|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2882/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 24 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công Quốc
gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 13281/TTr-STC ngày 18 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Thông qua phương án đơn giản hóa 08 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Tài chính (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Sở Tài chính triển
khai, thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đối với các thủ tục
hành chính nêu tại Phụ lục kèm theo.
2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện Quyết
định này; báo cáo kết quả thực hiện rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính về
Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ.
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Tài chính và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- TT PVHCC TP;
- Lưu: VT, (KSTT/Hn).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
PHỤ LỤC
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC) THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2882/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
1. Thủ tục
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư (Sở Tài chính thực hiện) (Mã số TTHC: 1.009664)
a) Nội dung đơn giản hóa
Cắt giảm thời gian giải quyết
TTHC từ 10 ngày thành 08 ngày (tương đương 06 ngày làm việc) kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
Lý do: Tạo thuận lợi cho nhà đầu
tư trong quá trình thực hiện TTHC, rút ngắn thời gian giải quyết TTHC nhằm gia
tăng cơ hội tham gia thị trường, giảm chi phí phải tuân thủ và góp phần cải thiện
môi trường đầu tư kinh doanh.
b) Kiến nghị thực thi
Sửa đổi quy định tại khoản 12
Điều 1 Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật
đầu tư.
c) Lợi ích đơn giản hóa
Tỷ lệ cắt giảm thời gian: 20%.
2. Thủ tục
thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn
góp đối với nhà đầu tư nước ngoài (Sở Tài chính thực hiện) (Mã số TTHC:
1.009729)
a) Nội dung đơn giản hóa
Cắt giảm thời gian giải quyết
TTHC từ 15 ngày thành 08 ngày (tương đương 06 ngày làm việc) kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
Lý do: Tạo thuận lợi cho nhà đầu
tư trong quá trình thực hiện TTHC, rút ngắn thời gian giải quyết TTHC nhằm gia
tăng cơ hội tham gia thị trường, giảm chi phí phải tuân thủ và góp phần cải thiện
môi trường đầu tư kinh doanh.
b) Kiến nghị thực thi
Sửa đổi quy định tại Điều 26 Luật
Đầu tư (Luật số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ); Điều 66
Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ về quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư và khoản 26 Điều 1 Nghị định số
239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ.
c) Lợi ích đơn giản hóa
Tỷ lệ cắt giảm thời gian:
46,67%.
3. Thủ tục
điều chỉnh dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc
diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư (Sở Tài chính thực hiện) (Mã số
TTHC: 1.009647)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Trường hợp điều chỉnh tiến độ
thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm 1b Điều
27 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP[1]
hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu
tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp:
Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC từ 03 ngày làm việc thành 02 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp nội dung điều chỉnh
dự án đầu tư không thuộc trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến việc
thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc
điều chỉnh tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định
tại điểm 1b Điều 27 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cập
nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị
hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp: Cắt giảm thời gian giải
quyết TTHC từ 07 ngày làm việc thành 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ.
- Trường hợp điều chỉnh dự án đầu
tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài đối với dự án đầu tư đã được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
của UBND cấp tỉnh hoặc dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không
thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư (khoản 4 Điều 54
Nghị định số 31/2021/NĐ- CP): Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC từ 05 ngày làm
việc thành 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Lý do: Tạo thuận lợi cho nhà đầu
tư trong quá trình thực hiện TTHC, rút ngắn thời gian giải quyết TTHC nhằm gia
tăng cơ hội tham gia thị trường, giảm chi phí phải tuân thủ và góp phần cải thiện
môi trường đầu tư kinh doanh.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi quy định tại Điều 41
Luật Đầu tư; Điều 47 và khoản 4 Điều 54 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày
26/3/2021 của Chính phủ và khoản 16 Điều 1 Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ.
c) Lợi ích đơn giản hóa
* Trường hợp điều chỉnh tiến độ
thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm 1b Điều
27 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP hoặc
nhà đầu tư có nhu cầu cập nhật
thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành
chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp: Tỷ lệ cắt giảm thời gian:
33,33%.
* Trường hợp nội dung điều chỉnh
dự án đầu tư không thuộc trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến việc
thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc
điều chỉnh tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định
tại điểm 1b Điều 27 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cập
nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị
hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp: Tỷ lệ cắt giảm thời gian:
42,86%.
* Trường hợp điều chỉnh dự án đầu
tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài đối với dự án đầu tư đã được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư
nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư (khoản
4 Điều 54 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP): Tỷ lệ cắt giảm thời gian: 40%.
4. Thủ tục
cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Mã số
TTHC: 1.009665)
a) Nội dung đơn giản hóa
Trường hợp cấp lại: Cắt giảm thời
gian giải quyết TTHC từ 05 ngày làm việc thành 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
Lý do: Tạo thuận lợi cho nhà đầu
tư trong quá trình thực hiện TTHC, rút ngắn thời gian giải quyết TTHC nhằm gia
tăng cơ hội tham gia thị trường, giảm chi phí phải tuân thủ và góp phần cải thiện
môi trường đầu tư kinh doanh.
b) Kiến nghị thực thi
Sửa đổi quy định tại Điều 41
Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ.
c) Lợi ích đơn giản hóa
Tỷ lệ cắt giảm thời gian: 40%.
5. Thủ tục
thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC (Mã
số TTHC: 1.009731)
a) Nội dung đơn giản hóa
Cắt giảm thời gian giải quyết
TTHC từ 15 ngày (tương đương 10 ngày làm việc) thành 07 ngày làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lý do: Tạo thuận lợi cho nhà đầu
tư trong quá trình thực hiện TTHC, rút ngắn thời gian giải quyết TTHC nhằm gia
tăng cơ hội tham gia thị trường, giảm chi phí phải tuân thủ và góp phần cải thiện
môi trường đầu tư kinh doanh.
b) Kiến nghị thực thi
Sửa đổi quy định tại Điều 49 Luật
Đầu tư.
c) Lợi ích đơn giản hóa
Tỷ lệ cắt giảm thời gian: 30%.
6. Thủ tục
chấm dứt văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC (Mã
số TTHC: 1.009736)
a) Nội dung đơn giản hóa
Bổ sung quy định thời gian giải
quyết của Sở Tài chính từ không quy định thời gian thành 05 ngày làm việc kể từ
khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lý do: Tạo thuận lợi cho nhà đầu
tư trong quá trình thực hiện TTHC.
b) Kiến nghị thực thi
Bổ sung quy định thời gian giải
quyết tại Luật Đầu tư và các Nghị định.
c) Lợi ích đơn giản hóa
Bảo đảm tính minh bạch, công
khai của TTHC, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư khi thực hiện thủ tục.
7. Thủ tục
chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh hoặc Sở Tài chính cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư (Mã số TTHC: 1.009662)
a) Nội dung đơn giản hóa
Đối với dự án đầu tư không thuộc
quy định tại khoản 3 Điều 48 Luật Đầu tư (dự án đầu tư thuộc Sở Tài chính cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp chấp thuận chủ trương
đầu tư của UBND cấp tỉnh): bổ sung quy định cụ thể về thời gian giải quyết
của Sở Tài chính từ không quy định thời gian thành 05 ngày làm việc.
Lý do:
Điều 48 Luật Đầu tư, Điều 57
Nghị định số 31/2021/NĐ-CP chưa quy định cụ thể thời gian giải quyết của cơ
quan đăng ký đầu tư, số lượng bộ hồ sơ TTHC và kết quả giải quyết TTHC. Do đó,
cần thiết bổ sung quy định nhằm bảo đảm tính minh bạch, công khai của TTHC, tạo
thuận lợi cho nhà đầu tư khi thực hiện thủ tục.
b) Kiến nghị thực thi
Sửa đổi quy định tại Điều 48 Luật
Đầu tư, Điều 57 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ.
c) Lợi ích đơn giản hóa
Bảo đảm tính minh bạch, công
khai của TTHC, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư khi thực hiện thủ tục.
8. Thủ tục
ngừng hoạt động của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
của UBND cấp tỉnh hoặc Sở Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Mã
số: 1.009661)
a) Nội dung đơn giản hóa
Bổ sung quy định cụ thể về thời
gian giải quyết của Sở Tài chính, cụ thể:
- Đối với dự án đầu tư do Sở
Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều
chỉnh chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 03 ngày làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ (chỉ áp dụng).
- Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm
quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 05 ngày làm việc
kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
Lý do:
Điều 56 Nghị định số
31/2021/NĐ-CP chưa quy định cụ thể thời gian giải quyết của cơ quan đăng ký đầu
tư, số lượng hồ sơ phải nộp và kết quả giải quyết TTHC. Do đó, cần thiết bổ
sung quy định nhằm bảo đảm tính minh bạch, công khai của TTHC, tạo thuận lợi
cho nhà đầu tư khi thực hiện thủ tục.
b) Kiến nghị thực thi
Sửa đổi quy định tại Điều 56
Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ.
c) Lợi ích đơn giản hóa
Bảo đảm tính minh bạch, công
khai của TTHC, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư khi thực hiện thủ tục.
[1] Sửa
đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày
03/9/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021