|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
62/2025/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 30
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ VỀ SẢN XUẤT,
CUNG CẤP VÀ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
117/2007/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị
định số 124/2011/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định
số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
144/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
01/2008/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của
Nghị định số 117/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư số
09/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính
quyền địa phương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý về sản xuất, cung cấp và
tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp quản lý về sản xuất,
cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết
định có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2025.
Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND của
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý về sản
xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Quyết định số
49/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy định phân công,
phân cấp quản lý về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh
Bình Định; Quyết định số 95/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định sửa
đổi, bổ sung một số điều của quy định phân công, phân cấp quản lý về sản xuất,
cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo
Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định hết hiệu lực kể
từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp
và Môi trường; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- LĐ+CV VP UBND tỉnh;
- TT PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, X5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Quế
|
QUY ÐỊNH
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ VỀ SẢN XUẤT, CUNG CẤP VÀ TIÊU THỤ
NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 62/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này phân công, phân cấp
quản lý các hoạt động trong sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch qua hệ thống
cấp nước tập trung tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn, khu kinh tế và các
khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Các nội dung không quy định tại
Quy định này thực hiện theo hướng dẫn tại các quy định pháp luật khác có liên
quan. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy định
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy
ban nhân dân cấp xã); các cơ quan nhà nước được phân công, phân cấp quản lý nhà
nước về hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
2. Các tổ chức hoạt động trong
lĩnh vực sản xuất, cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
1. Sở Xây dựng: Là cơ quan
chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sản
xuất, cung cấp, tiêu thụ nước sạch đô thị, khu kinh tế và các khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
triển khai thực hiện các phương án phát triển mạng lưới cấp nước đô thị và khu
công nghiệp theo quy hoạch tỉnh được phê duyệt.
b) Hướng dẫn việc áp dụng văn bản
quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến hoạt động cấp
nước trên địa bàn tỉnh.
c) Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra và giám sát việc thực hiện hoạt
động cấp nước tại đô thị, khu kinh tế và khu công nghiệp.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị cung cấp nước xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ
thống mạng lưới đường ống cấp nước chính và vị trí các công trình đầu mối cấp
nước đô thị, khu kinh tế và khu công nghiệp.
đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính và các đơn vị có liên quan thẩm định phương án giá bán nước sạch tại đô
thị và khu công nghiệp trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn
nguyên tắc, phương pháp định giá nước nước sạch đối với các công trình cấp nước
tại khu vực đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
e) Phối hợp Sở Tài chính lập
danh mục các công trình cấp nước kêu gọi đầu tư và đẩy mạnh thu hút đầu tư đối
với các công trình liên quan đến hoạt động sản xuất, phân phối và tiêu thụ nước
sạch tại đô thị và khu công nghiệp;
g) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
trong việc thực hiện ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, phê duyệt kế hoạch
phát triển cấp nước khi công trình cấp nước đô thị có phạm vi cấp nước nằm trên
địa giới hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
h) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
trong ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cấp nước đô thị và khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh.
i) Chủ trì, phối hợp các doanh
nghiệp, đơn vị cấp nước sạch xây dựng kế hoạch chống thất thoát, thất thu nước
sạch trên địa bàn đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp.
k) Tổng hợp, báo cáo hằng năm
và đột xuất về tình hình hoạt động cấp nước sạch đô thị, khu công nghiệp về Ủy
ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
triển khai thực hiện các phương án phát triển mạng lưới cấp nước nông thôn theo
quy hoạch tỉnh được phê duyệt.
b) Chủ trì phối hợp các sở,
ban, ngành có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định
quản lý các hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn
nông thôn.
c) Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra và giám sát việc thực hiện hoạt
động cấp nước khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh.
d) Chủ trì, phối hợp các doanh
nghiệp, đơn vị cấp nước sạch xây dựng kế hoạch chống thất thoát, thất thu nước
sạch trên địa bàn nông thôn.
đ) Chủ trì, phối hợp đơn vị
cung cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống mạng
lưới đường ống cấp nước chính và vị trí các công trình đầu mối cấp nước trên địa
bàn nông thôn.
e) Phối hợp Sở Tài chính lập
danh mục các công trình cấp nước kêu gọi đầu tư và đẩy mạnh thu hút đầu tư đối
với các công trình liên quan đến hoạt động sản xuất, phân phối và tiêu thụ nước
sạch tại khu vực nông thôn
g) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính thẩm định phương án giá bán nước sạch tại khu vực nông thôn trước khi
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp định
giá nước nước sạch đối với các công trình cấp nước tại khu vực nông thôn.
h) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
trong việc thực hiện ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, phê duyệt kế hoạch
phát triển cấp nước khi công trình cấp nước nông thôn có phạm vi cấp nước nằm
trên địa giới hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên;
i) Tổ chức xác định, phân vùng
chức năng (cấp nước sinh hoạt,…) đối với nguồn nước mặt nội tỉnh trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt;
k) Tổ chức khoanh định, công bố
vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
l) Phối hợp với các ngành liên
quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn
nước; lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt; giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước.
m) Thẩm định hồ sơ trình Ủy ban
nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài
nguyên nước và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm
quyền; hướng dẫn việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
n) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan xác định nhu cầu sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước để
cập nhật vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thẩm định hồ sơ giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước
theo quy định.
o) Chủ trì, tổ chức thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư xây dựng công
trình sản xuất và cung cấp nước sạch trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt theo quy định.
p) Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp,
báo cáo hằng năm và đột xuất tình hình hoạt động cấp nước sạch nông thôn về Ủy
ban nhân dân tỉnh.
3. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở
Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan hướng dẫn nguyên tắc,
phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh.
b) Có ý kiến về phương án giá
nước sạch do Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì thẩm định gửi lấy
ý kiến.
c) Phối hợp các sở ngành liên
quan cân đối ngân sách thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư tư nguồn vốn ưu đãi,
hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và các chính sách hỗ trợ khác cho các dự án đầu tư
xây dựng công trình cấp nước sạch thuộc đối tượng được Nhà nước quy định hỗ trợ.
d) Hướng dẫn và thực hiện quyết
toán, đánh giá tài sản đối với các công trình cấp nước sạch do doanh nghiệp Nhà
nước quản lý;
đ) Tham mưu bố trí kinh phí để
thực hiện các đồ án quy hoạch cấp nước theo chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Trên cơ sở đề nghị của sở,
ngành, địa phương, đơn vị, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa
phương, đơn vị liên quan lập danh mục mời gọi đầu tư và đẩy mạnh công tác thu
hút đầu tư đối với các công trình liên quan đến hoạt động sản xuất, phân phối
và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh.
g) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương
đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Y tế
a) Hướng dẫn, phổ biến áp dụng
các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định của ngành Y tế liên quan đến các hoạt động
cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
b) Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra và giám sát chất lượng nước sạch
của các đơn vị cấp nước sạch trên địa bàn theo quy định của Bộ Y tế.
c) Tổng hợp, đánh giá và báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về chất lượng nước sạch của các đơn vị cung cấp nước sạch
trên địa bàn định kỳ 6 tháng, 01 năm và đột xuất khi có yêu cầu.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Tham gia thẩm định, cho ý kiến
về công nghệ xử lý nước sạch thuộc dự án đầu tư xây dựng mới và kiểm tra công
nghệ đã được vận hành tại các dự án đầu tư được xây dựng.
b) Cập nhật và đăng tải các
thông tin khoa học, kết quả nghiên cứu, sáng chế được công nhận ứng dụng hiệu
quả trong lĩnh vực cấp nước.
6. Công an tỉnh
a) Chủ động phối hợp với các
đơn vị liên quan thực hiện công tác đảm bảo an ninh, an toàn tại các công trình
cung cấp nước sạch.
b) Chỉ đạo các Phòng nghiệp vụ
liên quan phối hợp với các sở, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp xã điều tra, phát
hiện, phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi làm ô nhiễm nguồn
nước phục vụ ăn uống và sinh hoạt của nhân dân.
c) Thực hiện công tác thẩm định
thiết kế về PCCC; kiểm tra công tác nghiệm thu về PCCC; cấp giấy phép lưu thông
đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; kiểm định phương tiện
phòng cháy và chữa cháy (đến hết ngày 30/6/2026) đối với hệ thống cấp nước chữa
cháy ngoài nhà theo đúng quy định tại Nghị định số 105/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ.
d) Khai thác sử dụng có hiệu quả
hệ thống cấp nước PCCC; thường xuyên phối hợp kiểm tra sự hoạt động của hệ thống
các trụ nước chữa cháy; phối hợp đề xuất duy tu, sửa chữa hoặc thay thế các trụ
nước chữa cháy hư hỏng.
đ) Phối hợp với đơn vị cấp nước
xây dựng phương án quản lý, sử dụng và bảo vệ hệ thống cấp nước PCCC đô thị và
khu công nghiệp; phối hợp Sở Tài chính đề xuất bố trí kinh phí sử dụng nước từ
hệ thống cấp nước tập trung do cơ quan Công an sử dụng để chữa cháy và thực tập
phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định.
7. Ban Quản lý Khu kinh tế
a) Thỏa thuận nội dung kế hoạch
cấp nước an toàn; đảm bảo các dịch vụ cấp nước đầy đủ, có sẵn để sử dụng, đáp ứng
nhu cầu sử dụng nước cho các doanh nghiệp trên địa bàn khu kinh tế, khu công
nghiệp; triển khai thực hiện, tổ chức giám sát kế hoạch cấp nước an toàn trên địa
bàn theo nhiệm vụ được giao.
b) Phối hợp với các đơn vị cấp
nước bảo vệ an toàn hệ thống cấp nước trên địa bàn quản lý.
c) Báo cáo tình hình hoạt động
về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn khu kinh tế, khu công
nghiệp về Sở Xây dựng định kỳ 06 tháng (trước ngày 20 tháng 6), 01 năm (trước
ngày 20 tháng 12) và đột xuất khi có yêu cầu.
Điều 4.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước về hoạt động cấp nước trên địa bàn như sau:
1. Tổ chức thực hiện ký thỏa thuận
thực hiện dịch vụ cấp nước, phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước khi công
trình cấp nước có phạm vi cấp nước nằm toàn bộ trên địa giới hành chính của xã,
phường do mình quản lý theo nội dung được quy định tại khoản 2 Điều
31, khoản 3 Điều 33 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất,
cung cấp và tiêu thụ nước sạch và khoản 2 Điều 4 Thông tư số
09/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho
chính quyền địa phương.
2. Ưu tiên quỹ đất cho việc xây
dựng các công trình cấp nước sạch theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt; chịu trách nhiệm thực hiện công tác thu hồi đất theo quy định để nhà đầu
tư triển khai dự án cấp nước.
3. Chủ trì, phối hợp với sở,
ngành và các đơn vị cấp nước bảo vệ nguồn nước và an toàn hệ thống cấp nước
trên địa bàn quản lý.
4. Tổ chức phổ biến, công khai
đến người dân thực hiện quy trình tham gia ý kiến và giám sát cộng đồng gồm:
Quy hoạch cấp nước, đề án cấp nước, kế hoạch phát triển cấp nước đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt; thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước đã được ký kết với
đơn vị cấp nước; quá trình triển khai thực hiện các dự án cấp nước; chất lượng
dịch vụ và giá cung cấp nước sạch theo quy định tại Thông tư số 01/2008/TT-BXD
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số
117/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, Thông tư số
09/2025/TT-BXD.
5. Thỏa thuận nội dung kế hoạch
cấp nước an toàn của các đơn vị cấp nước trên địa bàn; triển khai thực hiện và
tổ chức giám sát việc thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn đã được phê duyệt
trên địa bàn mình quản lý.
6. Phối hợp theo dõi việc triển
khai quy hoạch cấp nước và các dự án đầu tư hệ thống cấp nước sạch trên địa bàn
đồng thời báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành liên quan về
các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
7. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị tổ chức tuyên truyền người dân hạn chế sử dụng nước dưới đất và
tăng cường sử dụng nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung trên địa bàn.
8. Báo cáo tình hình hoạt động
về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn định kỳ 6 tháng (trước
ngày 20 tháng 6), 01 năm (trước ngày 20 tháng 12), đột xuất theo yêu cầu của Sở
Xây dựng (đối với cấp nước trên địa bàn đô thị) và Sở Nông nghiệp và Môi trường
(đối với cấp nước trên địa bàn nông thôn).
Điều 5.
Trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị cấp nước
1. Cung cấp nước sạch đảm bảo
chất lượng theo Quy chuẩn QCVN 01-1:2024/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về
chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt của Bộ trưởng Bộ Y tế và
Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh
hoạt trên địa bàn tỉnh.
2. Lập thỏa thuận thực hiện dịch
vụ cấp nước trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi phục
vụ theo nội dung được quy định tại Khoản 2 Điều 31 Nghị định số
117/2007/NĐ-CP và Thông tư số 01/2008/TT- BXD.
3. Lập phương án giá nước sạch
sau khi thống nhất với bên ký văn bản thỏa thuận dịch vụ cấp nước, trình Sở Xây
dựng hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định theo thẩm quyền tại quy định
phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh để
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
4. Có nghĩa vụ bảo đảm việc đấu
nối các khách hàng sử dụng nước sạch vào mạng lưới cấp nước sạch trong vùng phục
vụ của mình.
5. Tham gia ý kiến về quy hoạch,
kế hoạch xây dựng phát triển hệ thống cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh.
6. Lập kế hoạch cấp nước an
toàn của hệ thống cấp nước do mình quản lý tại đô thị và khu công nghiệp theo Điều 4 của Thông tư số 08/2012/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn, báo cáo Sở Xây dựng thẩm định để
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an
toàn sau khi được phê duyệt. Đối với đơn vị quản lý, vận hành công trình cấp nước
nông thôn: Lập, phê duyệt kế hoạch cấp nước an toàn của hệ thống cấp nước do
mình quản lý tại khu vực nông thôn theo quy định tại Điều 8, Điều
9 Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn khu vực nông thôn.
7. Tổ chức sản xuất an toàn,
cung cấp ổn định dịch vụ cấp nước cho các khách hàng sử dụng nước về chất lượng
nước sạch, áp lực, lưu lượng và tính liên tục theo quy chuẩn kỹ thuật và hợp đồng
dịch vụ cấp nước đã ký kết; đẩy mạnh công tác chống thất thoát, thất thu nước sạch;
ưu tiên sử dụng các thiết bị, vật tư ngành nước tiên tiến, có độ bền cao và
không ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân; Lập kế hoạch hàng năm cho hoạt động
kiểm tra, thay thế các tuyến
ống và thiết bị trên mạng đường
ống cấp nước xuống cấp hoặc hết hạn sử dụng.
8. Chủ trì phối hợp với đơn vị
Cảnh sát PCCC và CNCH xây dựng phương án quản lý, sử dụng và bảo vệ hệ thống cấp
nước PCCC.
9. Chủ động tổ chức kiểm tra vệ
sinh, chất lượng nước và báo cáo định kỳ kết quả xét nghiệm mẫu nước cho cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo Thông tư số 52/2024/TT-BYT của Bộ trưởng
Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất
lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt và Quy chuẩn kỹ thuật địa phương
về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; trường
hợp mẫu nước không đạt tiêu chuẩn quy định thì phải có trách nhiệm xử lý kịp thời.
10. Cân đối nguồn vốn, thực hiện
việc đầu tư, mở rộng mạng lưới đường ống, công suất cấp nước đến các khu dân cư
tập trung, tuyến dân cư chưa được cung cấp nước sạch khi có yêu cầu từ Ủy ban
nhân dân tỉnh hoặc từ Sở Xây dựng và Sở Nông nghiệp và Môi trường trên cơ sở
phù hợp với nội dung văn bản thỏa thuận dịch vụ cấp nước đã ký kết theo Khoản 2
Điều này.
11. Khuyến khích doanh nghiệp,
đơn vị cấp nước cập nhật và quản lý mạng lưới hệ thống cấp nước, áp lực nước, hệ
thống van bằng hệ thống GIS phục vụ công tác quản lý, vận hành đảm bảo cấp nước
an toàn.
12. Khi chuyển nhượng một phần
hay toàn bộ quyền kinh doanh cấp nước sạch của đơn vị cấp nước sạch cho các tổ
chức, cá nhân khác, doanh nghiệp, đơn vị cấp nước phải có ý kiến thỏa thuận với
Sở Xây dựng nếu doanh nghiệp, đơn vị cấp nước sạch cho khu vực đô thị và khu
công nghiệp, với Sở Nông nghiệp và Môi trường nếu doanh nghiệp, đơn vị cấp nước
sạch cho khu vực nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Quản lý Khu kinh tế
nơi đã ký kết thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước.
13. Doanh nghiệp, đơn vị cấp nước
sạch cần thông báo kịp thời cho các khách hàng sử dụng nước khi có sự cố xảy ra
theo quy định và có biện pháp dự trữ nước trong thời gian khôi phục dịch vụ cấp
nước.
14. Báo cáo tình hình hoạt động
về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch định kỳ 06 tháng (trước ngày 20
tháng 6), 01 năm (trước ngày 20 tháng 12) về Sở Xây dựng và Sở Nông nghiệp và
Môi trường theo phân công trách nhiệm quản lý tại Điều 3 của Quy
định này và đột xuất khi có yêu cầu.
Điều 6.
Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng nhà máy và mạng lưới cấp nước
1. Khi tiến hành đầu tư công
trình cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh, chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định về
đầu tư xây dựng, quy định về quản lý, vận hành hệ thống cấp nước và các quy định
tại Điều 34, 35, 37, 38 Nghị định số
117/2007/NĐ-CP.
2. Báo cáo tình hình đầu tư xây
dựng và hoạt động của công trình cấp nước sạch do mình quản lý về Sở Xây dựng định
kỳ hằng năm và đột xuất khi có yêu cầu.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm phổ biến, triển khai thực hiện Quyết
định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Sở Xây
dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp./.