|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
47/2025/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 04
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA NGÀNH Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm
số 55/2010/QH12;
Căn cứ Nghị định số
67/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản
xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số
15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số
155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung
một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế;
Căn cứ Thông tư số
20/2025/TT-BYT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Sở Y tế tại
Tờ trình số 5250/TTr-SYT ngày 26 tháng 11 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Quy định trách nhiệm quản lý và phân cấp thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thuộc phạm vi quản
lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm quản lý và phân cấp thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thuộc
phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2025.
2. Quyết định này bãi bỏ các
quyết định sau đây:
a) Quyết định số
41/2022/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về
Quy định trách nhiệm quản lý quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong lĩnh vực
y tế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
b) Quyết định số
31/2019/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc
Quy định thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và
phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố
thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá
nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Y tế (báo cáo);
- Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế (báo cáo);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Phòng VHXH;
- Lưu: VT, HY.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|
QUY ĐỊNH
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
NGÀNH Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định trách nhiệm
quản lý và phân cấp thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn
thực phẩm đối với các cơ sở thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Sở Y tế và các cơ quan quản
lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý
của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
3. Các tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống; Các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến hoạt động an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên
địa bàn tỉnh.
Điều 3.
Nguyên tắc phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
Thực hiện trách nhiệm quản lý
nhà nước về an toàn thực phẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 61,
khoản 2 Điều 65 của Luật An toàn thực phẩm và khoản 1 Điều
40 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
Nguyên tắc phân công trách nhiệm
quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm được đảm bảo theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5 và khoản 6 Điều 36 Nghị định số
15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ (ghi tắt là Nghị định
số 15/2018/NĐ-CP).
Trường hợp một cơ sở sản xuất,
kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc thẩm quyền quản lý của từ
02 cấp trở lên sẽ do cấp trên chịu trách nhiệm quản lý.
Chương II
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ
PHÂN CÂP THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI
VỚI CÁC CƠ SỞ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA NGÀNH Y TẾ
Điều 4.
Phân cấp thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối
với các cơ sở thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế
1. Sở Y tế
a) Các cơ sở sản xuất được quy
định tại khoản 6 Điều 40 Nghị định 15/2018/NĐ-CP được sửa đổi
bổ sung bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP và
các cơ sở sản xuất thực phẩm được quy định tại khoản 1 Điều 27
Nghị định số 148/2025/NĐ-CP, bao gồm: Nước uống đóng chai; Nước khoáng
thiên nhiên; Nước đá thực phẩm (nước đá dùng liền và nước đá dùng để chế biến
thực phẩm), trừ nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc lĩnh vực
được phân công quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Thực phẩm chức năng,
bao gồm các vi chất bổ sung vào thực phẩm, thực phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng
y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ
đến 36 tháng tuổi; Phụ gia, hương liệu, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
b) Các cơ sở sản xuất thực phẩm
khác không được quy định tại danh mục của Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
c) Các cơ sở kinh doanh dịch vụ
ăn uống được quy định tại khoản 6 Điều 40 Nghị định 15/2018/NĐ-CP
được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định số
155/2018/NĐ-CP, gồm:
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
do Sở Tài chính cấp hoặc do Sở Kế hoạch và Đầu tư trước đây cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định.
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc do Ủy
ban nhân dân cấp huyện trước đây cấp có quy mô trên 200 suất/lần phục vụ.
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
thuộc loại hình cung cấp suất ăn sẵn, suất ăn công nghiệp, bếp ăn tập thể trong
các khu công nghiệp, khu chế xuất và cụm công nghiệp.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường
Các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn
uống có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc
do Ủy ban nhân dân cấp huyện trước đây cấp có quy mô dưới 200 suất/lần phục vụ
(trừ các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc loại hình cung cấp suất ăn sẵn,
suất ăn công nghiệp, bếp ăn tập thể trong các khu công nghiệp, khu chế xuất và
cụm công nghiệp trên địa bàn quản lý).
Điều 5.
Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thuộc phạm
vi quản lý của ngành Y tế
1. Sở Y tế
a) Các cơ sở được giao thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Quy định này;
b) Các cơ sở sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi ngành Y tế quản lý không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ
sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
c) Nhà hàng trong khách sạn;
d) Bếp ăn tập thể không có đăng
ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm tại các doanh nghiệp bên ngoài và bên trong
các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp;
đ) Bếp ăn tập thể tại các trường
học, các cơ sở tổ chức lớp học và các cơ sở y tế không thuộc diện cấp Giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có quy mô từ 200 suất trở lên/lần phục
vụ;
e) Hội nghị, sự kiện, lễ hội, hội
chợ, triển lãm có phục vụ ăn uống do cấp tỉnh tổ chức, quản lý.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Các cơ sở được giao thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy định này;
b) Bếp ăn từ thiện (bao gồm các
bếp ăn tại các cơ sở tôn giáo) trên địa bàn quản lý;
c) Bếp ăn tập thể tại các trường
học, các cơ sở tổ chức lớp học và cơ sở y tế không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có quy mô dưới 200 suất/lần phục vụ;
d) Các cơ sở kinh doanh thức ăn
đường phố;
đ) Hội nghị, sự kiện, lễ hội, hội
chợ, triển lãm có phục vụ ăn uống do cấp xã tổ chức, quản lý.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Quy
định chuyển tiếp
1. Đối với các Giấy chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được cấp trước ngày Quyết định này có hiệu
lực thì được tiếp tục sử dụng đến khi hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận cơ
sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
2. Đối với các hồ sơ đã nộp trước
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận
thì cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm tiếp tục hoàn thành các thủ tục cấp Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện khi Quyết định được ban hành. Giám đốc
Sở Y tế, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao có trách nhiệm tổ chức bộ máy, nhân sự và đảm bảo điều kiện cần thiết để
thực hiện trách nhiệm được giao theo đúng quy định này và các quy định hiện
hành của nhà nước có liên quan.
2. Chế độ, hình thức, thời gian
báo cáo định kỳ, đột xuất theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo yêu
cầu của Bộ Y tế.
3. Các tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ uống; Các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến hoạt động an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh có trách nhiệm chấp hành đầy đủ các nội dung của quy định
này và các quy định khác của pháp luật có liên quan về an toàn thực phẩm và chịu
sự kiểm tra, giám sát và thẩm định của các cơ quan quản lý nhà nước.
4. Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc,thì đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định./.