|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
QUẬN PHÚ NHUẬN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
05/2024/QĐ-UBND
|
Phú Nhuận,
ngày 18 tháng 9 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
VÀ TỔ CHỨC CỦA PHÒNG KINH TẾ QUẬN PHÚ NHUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Điện lực ngày
03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày
20 tháng 11 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu
thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi
hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân
sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số
131/2020/QH14 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô
thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số
37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
34/2016/NĐ -CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định
số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí;
Căn cứ Nghị định số
33/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp
thi hành Nghị quyết số 131/2020/QH14 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về
tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số
27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ
chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
01/2021/TT-BKHCN ngày 01 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về khoa học và
công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số
04/2022/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
05/2022/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
30/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp huyện;
Căn cứ Quyết định số
09/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh ban hành quy định về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
(quy chế mẫu) của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện;
Theo đề nghị của Trưởng
Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 504/TTr-NV ngày 17 tháng 9 năm 2024 và ý kiến của
Phòng Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 343/BC-TP ngày 12 tháng 9 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành Quy định
Ban hành kèm theo Quyết định
này là Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Kinh tế
thuộc Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2024. Quyết định này thay thế Quyết định số
05/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận về
ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế.
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng phòng Kinh tế và Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Sở Nội vụ Thành phố;
- Sở Tư pháp Thành phố;
- Sở Công thương Thành phố;
- Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố;
- Trung tâm Công báo Thành phố;
- Thường trực Quận ủy;
- UBND quận (CT, các PCT);
- VP/UBND quận (CVP, các PCVP);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc quận;
- UBND 13 phường;
- Lưu: VT, NV(H).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đông Tùng
|
QUY ĐỊNH
VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA
PHÒNG KINH TẾ QUẬN PHÚ NHUẬN
(Kèm theo Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân quận Phú Nhuận)
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân quận
Phú Nhuận (gọi tắt là Phòng Kinh tế).
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
công chức đang công tác tại Phòng Kinh tế; các cá nhân, tổ chức có liên quan đến
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Kinh tế.
Điều
2. Vị trí và chức năng
1. Phòng Kinh tế là cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: tiểu thủ công nghiệp;
khoa học và công nghệ; công nghiệp; thương mại; phòng, chống thiên tai và thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.
2. Phòng Kinh tế có tư cách
pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự
chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế và công tác của Ủy ban nhân
dân quận, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp
vụ và các quy định khác của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều
3. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân quận
a) Dự thảo quyết định,
chương trình, kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trung
hạn và hằng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về khoa
học và công nghệ trên địa bàn quận; thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công
nghệ theo quy định và phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh.
b) Dự thảo quyết định, kế hoạch
phát triển trung hạn và hằng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ cải cách hành chính Nhà nước thuộc lĩnh vực công thương.
c) Dự thảo quyết định, quy
hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hằng năm và các nội dung nhiệm vụ
về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận
theo quy định; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách
hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao theo quy định.
d) Dự thảo văn bản quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Kinh tế.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân quận dự thảo quyết định và các văn bản khác về lĩnh vực khoa học và
công nghệ, công thương, nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền
ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo phân công.
3. Đối với lĩnh vực khoa học
công nghệ
a) Tổ chức thực hiện các văn
bản pháp luật, kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sau khi được
ban hành, phê duyệt: thông tin, thống kê, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến,
giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo đối với Ủy ban nhân dân phường.
b) Quản lý, triển khai thực
hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; tổ chức
nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; phát triển phong trào lao động
sáng tạo; phổ biến, lựa chọn các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để áp dụng
tại địa phương; tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa
bàn.
c) Tổ chức thực hiện các quy
định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm; kiểm tra đo
lường chất lượng sản phẩm và hàng hóa trên địa bàn quận.
d) Tổ chức thực hiện các quy
định của pháp luật về sở hữu công nghiệp.
đ) Quản lý, khuyến khích, hỗ
trợ phát triển hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân về khoa học và công
nghệ trên địa bàn; quản lý các hội, tổ chức phi chính phủ theo phân công, phân
cấp hoặc ủy quyền; hướng dẫn, tạo điều kiện để các hội, tổ chức phi chính phủ
tham gia các hoạt động về khoa học và công nghệ trên địa bàn.
4. Đối với lĩnh vực công
thương
a) Tổ chức, hướng dẫn và thực
hiện chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu
tư phát triển công nghiệp, mở rộng sản xuất - kinh doanh; tổ chức các hoạt động
dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại
và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất - kinh doanh thuộc lĩnh vực
công thương. Thực hiện các chương trình, kế hoạch xúc tiến thương mại, xây dựng
và phát triển thương hiệu trên địa bàn theo phân công của các cấp có thẩm quyền.
b) Chủ trì, tham mưu Ủy ban
nhân dân quận về xây dựng, trình ban hành kế hoạch khuyến công phù hợp quy định
pháp luật và điều kiện của địa phương; tham mưu cấp có thẩm quyền bảo đảm nguồn
vốn từ ngân sách địa phương để tổ chức khuyến công trên địa bàn.
c) Tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân quận trong việc thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ người tiêu dùng theo
quy định của pháp luật.
d) Tổ chức thực hiện các văn
bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về công thương; theo dõi thi hành pháp luật
về công thương.
đ) Giúp Ủy ban nhân dân quận
thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy
phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định
của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận.
e) Tham mưu Ủy ban nhân dân
quận chỉ đạo việc lập quy hoạch phát triển chợ, quản lý đầu tư xây dựng chợ
theo phân cấp về đầu tư xây dựng cơ bản, thực hiện các chức năng quản lý nhà nước
về chợ và các quy định theo pháp luật chuyên ngành.
g) Tham mưu Ủy ban nhân dân
quận trong phạm vi trách nhiệm của mình phối hợp với các cơ quan thông tin đại
chúng và trường học tổ chức phổ biến, giáo dục và hướng dẫn Nhân dân sử dụng điện
an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật
về điện lực.
h) Tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân quận: cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai theo quy định;
kiểm tra điều kiện, cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai theo quy định; chủ trì, phối hợp với các đơn vị
có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện của cửa hàng bán lẻ LPG chai
theo quy định của pháp luật.
5. Đối với lĩnh vực nông
nghiệp và phát triển nông thôn
a) Tổ chức thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự
án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật
chuyên ngành sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền,
phổ biến pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý được giao.
b) Tổ chức thực hiện công
tác phòng, chống thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh trên địa bàn quận.
c) Phối hợp Ban chỉ huy
phòng thủ dân sự quận tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận khắc phục hậu quả do
lũ, lụt, bão gây ra trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân quận.
d) Phối hợp tổ chức bảo vệ
công trình phòng, chống thiên tai trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật.
đ) Báo cáo Ủy ban nhân dân
quận việc xây dựng và phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã và liên kết trong
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
e) Tổ chức hoạt động thống
kê, kê khai phục vụ yêu cầu quản lý theo quy định.
g) Quản lý về chất lượng, vật
tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản trên địa bàn quận
theo quy định của pháp luật.
h) Quản lý về công tác
phòng, chống thiên tai theo quy định.
i) Giúp Ủy ban nhân dân quận
thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp, thu hồi các loại
giấy phép, giấy chứng nhận thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan
chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân quận.
l) Thực hiện nhiệm vụ về
công tác phòng, chống thiên tai.
6. Giúp Ủy ban nhân dân quận
quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ
chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của Phòng
theo quy định của pháp luật.
7. Hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý cho cán bộ, công chức thuộc Ủy ban nhân dân phường.
8. Kiểm tra việc chấp hành
chính sách, thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực phụ trách đối với các
tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn quản lý; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công
của Ủy ban nhân dân quận.
9. Tổ chức ứng dụng tiến bộ
khoa học, công nghệ; xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, lưu trữ và cung cấp
thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Phòng.
10. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo
quy định của Ủy ban nhân dân quận, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương và
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan nhà nước khác khi có yêu
cầu.
11. Quản lý tổ chức bộ máy,
vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ
tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng
về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định
pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân quận.
12. Quản lý, tổ chức sử dụng
có hiệu quả và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản, các phương tiện làm việc
và ngân sách được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy
ban nhân dân quận.
13. Phối hợp phòng Tài chính
- Kế hoạch thực hiện công tác quản lý, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và kiểm tra
việc chấp hành quy định pháp luật của doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.
14. Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo sự phân công của Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
và quy định của pháp luật.
Điều 4.
Tổ chức bộ máy
1. Phòng Kinh tế hoạt động
theo chế độ Thủ trưởng. Phòng Kinh tế có Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng và
các công chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ. Căn cứ vào tình hình thực
tế số lượng công việc, nhiệm vụ được giao, Ủy ban nhân dân quận quyết định cụ
thể số lượng Phó Trưởng phòng Phòng Kinh tế cho phù hợp và đúng quy định.
2. Trưởng phòng Phòng Kinh tế
a) Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân quận bổ nhiệm.
b) Chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, pháp luật về việc thực hiện đầy
đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Kinh tế và các công việc được Ủy
ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phân công hoặc ủy quyền; thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tình trạng
tham nhũng, lãng phí; gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của
mình.
c) Báo cáo với Ủy ban nhân
dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tổ chức, hoạt động của Phòng
Kinh tế; báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân quận khi được yêu cầu; phối hợp
với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, các tổ chức chính trị - xã hội quận giải
quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Kinh
tế.
3. Phó Trưởng phòng là người
giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng
phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng
phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của phòng.
4. Việc bổ nhiệm, điều động,
luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, đình chỉ công tác, miễn nhiệm,
cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng
phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật
và đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn chức danh theo quy định.
Điều 5.
Biên chế công chức
1. Biên chế công chức của
Phòng Kinh tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trong tổng biên chế
công chức đã được cấp có thẩm quyền giao theo quy định.
2. Việc bố trí công tác đối
với công chức của Phòng Kinh tế phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch
công chức và phẩm chất, trình độ, năng lực của công chức; gắn tinh giản biên chế
với việc cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại phòng.
Điều 6.
Chế độ sinh hoạt hội họp
1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng
Kinh tế họp giao ban 01 lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của tuần trước
và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần tiếp theo.
2. Sau khi họp giao ban lãnh
đạo Phòng Kinh tế bàn bạc, thống nhất nội dung, chương trình, kế hoạch công
tác; các công chức được phân công đảm nhận nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện
và trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nếu có khó khăn, vướng mắc phải kịp thời
thỉnh thị, báo cáo với Phó Trưởng phòng phụ trách hoặc Trưởng phòng để có ý kiến
chỉ đạo; giao các Phó Trưởng phòng thường xuyên đôn đốc, động viên nhắc nhở
công chức hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc.
3. Mỗi tháng 01 (một) lần
Phòng Kinh tế tổ chức họp toàn thể cán bộ, công chức. Trong trường hợp cần thiết
Trưởng phòng có thể triệu tập tổ chức họp đột xuất theo yêu cầu công việc.
4. Mỗi tuần, lãnh đạo phòng
thực hiện tiếp công dân theo quy chế, nội quy tiếp công dân của Phòng Kinh tế.
5. Lịch làm việc với tổ chức
và cá nhân có liên quan phải được thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng
của cơ quan; nội dung làm việc phải được chuẩn bị chu đáo, hiệu quả để kịp thời
giải quyết các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng
Kinh tế.
Điều 7.
Mối quan hệ công tác
1. Đối với Sở Công Thương, Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phòng Kinh tế chịu sự hướng
dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; thực hiện việc báo cáo công tác
chuyên môn định kỳ và đột xuất theo quy định và yêu cầu của Sở Công Thương, Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Đối với Ủy ban nhân dân
quận
a) Phòng Kinh tế chịu sự
lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ
công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Kinh tế; Trưởng phòng trực tiếp nhận
chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
phụ trách và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về những mặt
công tác đã được phân công và giải trình trước Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch
hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách khi được yêu cầu;
b) Định kỳ phải báo cáo với Ủy
ban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng Kinh tế và đề xuất các biện
pháp giải quyết công tác chuyên môn về quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực liên
quan.
3. Đối với các cơ quan
chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận
Phòng Kinh tế thực hiện mối
quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới
sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ
chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của quận. Trong trường hợp Phòng Kinh tế
chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa thống nhất với ý kiến của Thủ
trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng phòng tập hợp các ý kiến và trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định.
4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức chính
trị - xã hội thuộc quận
a) Phòng Kinh tế hợp Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban ngành, đoàn thể, các tổ
chức chính trị - xã hội thuộc quận thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam quận, các đơn vị sự nghiệp, các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức chính
trị - xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ
của Phòng Kinh tế, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình
Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo đúng thẩm quyền và báo cáo
kết quả giải quyết theo quy định.
5. Đối với Ủy ban nhân dân
phường
a) Phòng Kinh tế có trách
nhiệm phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ chuyên ngành để Ủy ban nhân
dân phường chỉ đạo thực hiện tốt các chủ trương, chính sách, chế độ quy định của
Nhà nước về lĩnh vực được giao trong phạm vi địa phương theo quy định của Nhà
nước và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận, Thành phố.
b) Phòng Kinh tế có trách
nhiệm hướng dẫn cán bộ, công chức phường về công tác nghiệp vụ chuyên môn của
ngành, lĩnh vực do Phòng Kinh tế quản lý.
Điều 8.
Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ Quy định này, Trưởng
phòng Kinh tế có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ, chế độ làm việc,
quy chế phối hợp trong công tác của Phòng Kinh tế; trong phạm vi quyền hạn,
trách nhiệm, chức danh tiêu chuẩn công chức của Phòng Kinh tế phù hợp với tình
hình thực tế của địa phương nhưng không trái với nội dung Quy định này, trình Ủy
ban nhân dân quận quyết định để thi hành.
2. Trưởng phòng Kinh tế và
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách
nhiệm thực hiện Quyết định ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
tổ chức của Phòng Kinh tế sau khi được Ủy ban nhân dân quận ban hành.
3. Trong quá trình thực hiện,
nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì Trưởng phòng Kinh tế nghiên cứu
đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem
xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi cho phù hợp./.