|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
5272/QĐ-BNNMT
|
Hà
Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THÍ
ĐIỂM TRUY XUẤT NGUỒN GỐC QUẢ SẦU RIÊNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hoá sửa đổi số 78/2025/QH15
ngày 18 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết
định số 100/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2019
của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng và quản lý
hệ thống truy xuất nguồn gốc;
Căn cứ Nghị
định thư ngày 11 tháng 7 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,
Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Tổng cục Hải quan, Nước Cộng hoà
nhân dân Trung Hoa về Yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với quả sầu riêng xuất
khẩu từ Việt Nam sang Trung Quốc;
Căn cứ
Kết luận số 133-KL/ĐU ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Đảng ủy bộ về
hoạt động truy xuất nguồn gốc các mặt hàng nông sản;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật và Vụ trưởng Vụ Khoa học
và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thí điểm truy
xuất nguồn gốc quả sầu riêng.
Điều
2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều
3.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ
thực vật, Cục trưởng Cục Chuyển đổi số, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ
trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà (để b/c);
- Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ;
- Văn phòng Đảng ủy Bộ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Lưu: VT, KHCN (LN).
|
BỘ
TRƯỞNG
Trần
Đức Thắng
|
KẾ HOẠCH
THÍ ĐIỂM TRUY XUẤT
NGUỒN GỐC QUẢ SẦU RIÊNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNNMT-KHCN ngày tháng năm của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I.
MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu chung
Triển khai
thí điểm Hệ thống truy xuất nguồn gốc (TXNG) quả sầu riêng, trên cơ sở đó hoàn
thiện Hệ thống và quy trình TXNG các sản phẩm nông, lâm, thủy hải sản chủ lực,
phục vụ yêu cầu đối với:
- Người
tiêu dùng để TXNG, chất lượng quả sầu riêng;
- Các tổ
chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sầu riêng (nông hộ, hợp tác xã, doanh
nghiệp) trong việc quản lý, truy xuất chuỗi cung ứng, nâng cao giá trị thương
mại sầu riêng;
- Cơ quan
quản lý nhà nước (từ Bộ đến địa phương) trong quản lý, giám sát chất lượng và
truy vết từ vùng trồng và cơ sở đóng gói, đảm bảo yêu cầu xuất khẩu và minh
bạch thị trường.
2. Mục
tiêu cụ thể
a) Xây dưng
mô hình chuỗi cung ứng sầu riêng đáp ứng đầy đủ các quy định về truy xuất nguồn
gốc, chất lượng, an toàn thực phẩm để thực hiện thí điểm.
b) Thiết
lập và vận hành thử nghiệm Hệ thống TXNG quả sầu riêng tại Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Hoàn thiện
Hệ thống trực tuyến và cơ sở dữ liệu TXNG quả sầu riêng theo thời gian thực, có
sự tham gia xác thực của các cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ Nông nghiệp và
Môi trường và các địa phươg. Hệ thống cho phép ghi nhận, quản lý thông tin tại
tất cả các khâu chính (cơ sở trồng sầu riêng - vùng trồng - thu mua - sơ chế/đóng
gói - vận chuyển – phân phối) và truy xuất thông tin bằng mã QR hoặc phương
tiện thích hợp trên tem nhãn của từng quả sầu riêng, từ ngày 01/01/2026 đến
ngày 30/6/2026.
Cung cấp hạ
tầng công nghệ thông tin (máy chủ, đường truyền, an ninh mạng, v.v.) để Hệ
thống TXNG hoạt động ổn định, thông suốt, an toàn. Đáp ứng các yêu cầu kết nối,
chia sẻ dữ liệu với Cổng thông tin TXNG quốc gia và các hệ thống liên quan theo
định hướng chung.
c) Tạo lập
được kho dữ liệu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phục vụ TXNG quả sầu riêng,
trên cơ sở kết nối tích hợp các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu (dữ
liệu phải được ký số) của các doanh nghiệp tham gia thử nghiệm.
d) Huy động
được tối thiểu 05 doanh nghiệp sản xuất, thu mua, sơ chế/đóng gói, vận chuyển,
phân phối tham gia thử nghiệm. Tổ chức cấp/gắn Tem xác thực điện tử (bao gồm cả
tem gắn Qrcode/NFC/RFID do Bộ Công an phát hành) cho các lô sầu riêng đáp ứng
yêu cầu.
đ) Hoàn
thiện quy định và tài liệu hướng dẫn về TXNG quả sầu riêng
- Xây dựng,
hoàn thiện các quy định, quy trình nghiệp vụ thu thập, quản lý dữ liệu truy
xuất trong chuỗi sản xuất, cung ứng sầu riêng.
- Ban hành
mẫu Tem xác thực điện tử (bao gồm cả tem gắn Qrcode/NFC/RFID) cho quả
sầu riêng (bao gồm quy cách in ấn, vật liệu chống giả) và các hướng dẫn sử dụng
tem, ghi chép thông tin cho nông hộ, doanh nghiệp tham gia thí điểm.
e) Nâng cao
nhận thức và năng lực tham gia TXNG
- Tổ chức
tập huấn, hội thảo, hướng dẫn các nông hộ, các doanh nghiệp tham gia thí điểm
triển khai Hệ thống TXNG quả sầu riêng.
- Thông
tin, tuyên truyền về lợi ích của TXNG đối với người sản xuất, doanh nghiệp cung
ứng và người tiêu dùng sầu riêng, tạo sự đồng thuận khi triển khai rộng rãi sau
giai đoạn thí điểm (từ ngày 01/01/2026 đến ngày 30/6/2026).
g) Đánh giá
hiệu quả, hoàn thiện Hệ thống TXNG để nhân rộng
Kết thúc
giai đoạn thí điểm, tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động của Hệ thống TXNG quả
sầu riêng (về tính chính xác thông tin, tính thuận tiện cho người dùng, chi
phí, lợi ích mang lại…). Trên cơ sở đó, tổng kết bài học kinh nghiệm, đề xuất điều
chỉnh, bổ sung về kỹ thuật hoặc quy trình (nếu cần) trước khi mở rộng áp dụng
Hệ thống TXNG cho các nông sản khác và triển khai chính thức trên phạm vi rộng
vào cuối năm 2026.
II.
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH
1.
Hoàn thiện hệ thống pháp lý, quy trình, tài liệu hướng dẫn truy xuất nguồn gốc
- Rà soát,
hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành trong các
hoạt động liên quan đến TXNG.
- Nghiên
cứu tiêu chuẩn, quy định của các tổ chức quốc tế để xây dựng, hoàn thiện hệ
thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tài liệu hướng dẫn chung về
truy xuất nguồn gốc nông sản thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Ban hành
tài liệu hướng dẫn áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc gắn với các quy định
của các nước nhập khẩu, các quy định về sử dụng mã số vùng trồng, mã số cơ sở
đóng gói; thống nhất, chuẩn hóa hình thức, nội dung thẻ, tem, nhãn hoặc định
dạng bằng một phương thức thích hợp để truy xuất nguồn gốc; cách thức quản lý
việc áp dụng mã truy vết; thông tin truy xuất nguồn gốc: vùng sản xuất, thông
tin về cơ sở sản xuất, chế biến; thông tin về nguồn gốc xuất xứ nguyên vật
liệu; thông tin về an toàn, vệ sinh và chất lượng; yêu cầu, trách nhiệm đối với
cơ sở sản xuất, gắn thẻ, nhãn hoặc định dạng bằng một phương thức thích hợp để
truy xuất nguồn gốc, cũng như các bên liên quan.
- Rà soát,
thống nhất dữ liệu và quy trình nghiệp vụ triển khai thí điểm truy xuất nguồn
gốc quả sầu riêng.
2.
Xây dựng, triển khai Hệ thống TXNG quả sầu riêng
- Xác định
chuỗi cung ứng đáp ứng đầy đủ các quy định để triển khai áp dụng, không chỉ ở
doanh nghiệp để tránh tình trạng hợp thức hóa sản phẩm không rõ nguồn gốc của
doanh nghiệp (nếu có).
- Thiết kế,
xây dựng Hệ thống trực tuyến với các công cụ truy xuất nguồn gốc điện tử, thông
minh (mã số, mã vạch, QR code, công nghệ chuỗi khối (Blockchain),…) theo thời
gian thực và tạo lập kho cơ sở dữ liệu dùng chung trên cơ sở kết nối, tích hợp,
đồng bộ các CSDL thành phần các cơ quan đơn vị thuộc Bộ, các bộ ngành và địa
phương; hình thành Hệ thống TXNG đồng bộ, thống nhất để các nông hộ, cơ sở sản
xuất, kinh doanh cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống, phục vụ việc quản
lý, chia sẻ, truy vết thông tin, dữ liệu giữa các tác nhân trong chuỗi và cơ
quan quản lý của Bộ.
- Đầu tư
trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo Hệ thống TXNG quả sầu riêng tại Bộ
hoạt động ổn định, thông suốt, đáp ứng yêu cầu về an ninh, an toàn thông tin.
- Lựa chọn
và thống nhất danh sách doanh nghiệp tham gia thí điểm, thu thập thông tin đầu
vào (số lượng nông hộ, số lượng cây sầu riêng, sản lượng dự kiến của mỗi nông
hộ) để phục vụ cấp tài khoản và in Tem xác thực điện tử (bao gồm cả tem gắn
Qrcode/NFC/RFID).
- In và cấp
phát Tem xác thực điện tử (bao gồm cả tem gắn Qrcode/NFC/RFID) nguồn gốc cho
các doanh nghiệp và nông hộ tham gia thí điểm theo số lượng đã thống kê.
- Hỗ trợ
triển khai vận hành hệ thống và giám sát quá trình thí điểm tại các doanh
nghiệp tham gia.
- Rà soát,
chuẩn hóa và nâng cấp, mở rộng hệ thống truy xuất nguồn gốc tại Bộ Nông nghiệp
& Môi trường (http://checkvn.mae.gov.vn) nhằm: (1) đáp ứng với các yêu cầu
thực tế tại Bộ cũng như phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên
quan; (2) đảm bảo kết nối, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu với Cổng thông tin truy
xuất nguồn gốc quốc gia, Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc các địa phương và
với các hệ thống thông tin, CSDL quốc gia khác.
- Kiểm
soát, theo dõi các sản phẩm sầu riêng đang đăng ký trên hệ thống truy xuất
nguồn gốc nông sản tại Bộ, phục vụ thống kê, dự báo thị trường, theo dõi luồng
di chuyển để kiểm soát chất lượng, tình trạng hoạt động của các cơ sở sản xuất
kinh doanh đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Giải đáp
thắc mắc, hỗ trợ kỹ thuật cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp tham gia
triển khai, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản tại Bộ Nông nghiệp và
Môi trường được thuận lợi.
- Tổ chức
tập huấn, đào tạo, xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng giúp các tổ chức, cá
nhân và doanh nghiệp tham gia hệ thống truy xuất nguồn gốc quả sầu riêng tại Bộ
Nông nghiệp và Môi trường được hiệu quả, đúng quy định.
3.
Nghiên cứu áp dụng công nghệ mới, trí tuệ nhân tạo (AI) để nâng cao hiệu quả Hệ
thống TXNG
- Triển
khai các đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ để
phát triển các giải pháp, công nghệ (Blockchain, IoT, AI, Big data và các công
nghệ mới phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới) ứng dụng trong truy xuất
nguồn gốc.
- Hỗ trợ
địa phương, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ nông dân kết nối Cổng thông
tin truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phục vụ nghiên
cứu và phát triển công nghệ, giải pháp ứng dụng trong truy xuất nguồn gốc.
4.
Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực truy xuất nguồn gốc
- Hợp tác
với các đối tác nước ngoài, tổ chức cấp mã số mã vạch quốc tế để tiếp nhận,
chuyển giao công nghệ, công nhận hệ thống và thừa nhận kết quả truy xuất nguồn
gốc lẫn nhau.
- Tổ chức
các hội nghị, hội thảo quốc tế về truy xuất nguồn gốc tại Việt Nam với sự tham
gia của các bộ, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hộ nông dân và các cá nhân.
- Xây dựng
chính sách nhằm ưu tiên, thu hút các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế
cùng đầu tư xây dựng và phát triển trong các hoạt động liên quan đến truy xuất
nguồn gốc.
5.
Tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tập huấn, hướng dẫn sử dụng Hệ thống TXNG
- Tổ chức
hội thảo giới thiệu Hệ thống TXNG và hướng dẫn quy trình nghiệp vụ truy xuất
nguồn gốc cho các doanh nghiệp tham gia thí điểm.
- Tổ chức
tập huấn, đào tạo, xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng cho cán bộ quản lý, các
tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp tham gia hệ thống truy xuất nguồn gốc quả sầu
riêng để các đối tượng liên quan nắm vững quy trình truy xuất, đảm bảo hiệu
quả, đúng quy định.
- Tổ chức
tuyên truyền, quảng bá, hội thảo, hội nghị giúp các tổ chức, cá nhân và doanh
nghiệp hsản suất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và người tiêu dùng nhận
thức rõ về lợi ích của việc công khai, minh bạch thông tin, truy vết thông tin
sản phẩm hàng hóa nông sản.
- Phổ biến
tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tài liệu để hướng dẫn doanh
nghiệp, cơ sở sản xuất, đơn vị cung cấp dịch vụ giải pháp trong việc xây dựng
hệ thống truy xuất nguồn gốc.
- Thiết lập
đường dây nóng để giải đáp thắc mắc, hỗ trợ kỹ thuật cho các tổ chức, cá nhân
và doanh nghiệp tham gia triển khai, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc nông
sản.
6.
Đánh giá hiệu quả
Tổng hợp
kết quả thí điểm, đánh giá hiệu quả hoạt động của Hệ thống TXNG sầu riêng (về
tính chính xác thông tin, tính thuận tiện cho người dùng, chi phí, lợi ích mang
lại…). Tổng kết bài học kinh nghiệm, đề xuất điều chỉnh, bổ sung về kỹ thuật
hoặc quy trình (nếu cần) trước khi mở rộng áp dụng Hệ thống TXNG cho các nông
sản khác và triển khai chính thức trên phạm vi toàn quốc.
III.
NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí
thực hiện được đảm bảo từ các nguồn: Ngân sách nhà nước; vốn viện trợ, tài trợ
trong nước và quốc tế; xã hội hóa từ nguồn vốn của tổ chức, cá nhân và doanh
nghiệp; các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định.
Trong đó
nguồn ngân sách nhà nước được sử dụng để: Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý,
tài liệu hướng dẫn về truy xuất nguồn gốc; nghiên cứu áp dụng các công nghệ
mới; xây dựng, nâng cấp và mở rộng Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc nông sản
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; đảm bảo duy trì, vận hành hệ thống được ổn
định, thông suốt, an ninh an toàn thông tin.
2. Việc
quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định hiện hành của
pháp luật.
IV.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Vụ
Khoa học và Công nghệ (Vụ KHCN)
a) Là đơn
vị đầu mối về giải pháp công nghệ, phối hợp chặt chẽ với NETACOM (đơn vị phối
hợp, tài trợ hệ thống CNTT trong quá trình thí điểm) và Trung tâm Doanh nghiệp
Hội nhập và Phát triển trong việc phát triển, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống
truy xuất nguồn gốc phục vụ Kế hoạch thí điểm; tham mưu cho Bộ về các yêu cầu
kỹ thuật và hạ tầng công nghệ để triển khai hệ thống hiệu quả.
b) Điều
phối chung, đôn đốc các bên tham gia triển khai thí điểm Hệ thống TXNG quả sầu
riêng, đảm bảo tiến độ và hiệu quả.
c) Tham
mưu, trình Bộ trưởng thành lập Ban Chỉ đạo của Bộ về truy xuất hàng nông sản
Việt Nam.
d) Chủ trì
lập dự án công nghệ thông tin/thuê dịch vụ cho giai đoạn triển khai rộng.
đ) Chủ trì,
phối hợp với Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Cục Chuyển đổi số, các tổ chức,
cá nhân liên quan để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước liên quan đến công
nghệ, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về truy xuất nguồn gốc (trong nước và
quốc tế), thông tin, tuyên truyền, nhằm đảm bảo Hệ thống TXNG quả sầu riêng
được triển khai phù hợp, đồng bộ và hiệu quả.
e) Tham mưu
chỉ đạo tổ chức triển khai các đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng
khoa học công nghệ để phát triển các giải pháp, công nghệ (Blockchain, IoT, AI,
Big data và các công nghệ mới phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới) ứng
dụng trong truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm ngành nông nghiệp và môi
trường.
g) Chủ trì,
phối hợp với Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Cục Chuyển đổi số tổ chức sơ
kết, tổng kết và báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kết quả
triển khai Kế hoạch thí điểm Hệ thống TXNG quả sầu riêng.
2. Cục
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
a) Chủ trì
và chịu trách nhiệm về nghiệp vụ từ trồng, chăm sóc, thu hoạch, đóng gói khi
triển khai thực hiện Kế hoạch thí điểm TXNG quả sầu riêng.
b) Lựa
chọn, đề xuất, đôn đốc các đơn vị tham gia thí điểm Hệ thống TXNG quả sầu
riêng.
c) Tham mưu
ban hành các văn bản liên quan đến quy trình sản xuất, chăm sóc, thu hoạch,
đóng gói sầu riêng khi triển khai TXNG.
d) Chủ trì,
phối hợp với Cục Chuyển đổi số, Vụ Khoa học và Công nghệ cùng các đơn vị liên
quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch; Xây dựng và trình ban hành
quy chế sử dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc trong phạm vi thí điểm; hướng dẫn
các địa phương và doanh nghiệp tham gia triển khai truy xuất nguồn gốc quả sầu
riêng theo đúng yêu cầu.
đ) Thực
hiện chức năng quản lý, giám sát việc tuân thủ các quy định về mã số vùng
trồng, cơ sở đóng gói trong phạm vi kế hoạch thí điểm; làm sạch, chuẩn hóa dữ
liệu, kịp thời phát hiện, xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.
e) Định kỳ
hoặc đột xuất báo cáo kết quả triển khai thí điểm Hệ thống TXNG quả sầu riêng
tại thực địa.
3. Cục
Chuyển đổi số
a) Là đơn
vị đầu mối về giải pháp công nghệ, phối hợp chặt chẽ với NETACOM (đơn vị phối
hợp, tài trợ hệ thống CNTT trong quá trình thí điểm) trong việc phát triển,
nâng cấp và hoàn thiện hệ thống truy xuất nguồn gốc phục vụ Kế hoạch thí điểm;
tham mưu cho Bộ về các yêu cầu kỹ thuật và hạ tầng công nghệ để triển khai hệ
thống hiệu quả.
b) Phối hợp
thực hiện các nhiệm vụ duy trì, vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc: cấp tên
miền theo yêu cầu triển khai, đảm bảo hạ tầng kỹ thuật ổn định, thông suốt; đáp
ứng các yêu cầu về an ninh, an toàn thông tin.
c) Phối hợp
lập dự án công nghệ thông tin/thuê dịch vụ cho giai đoạn triển khai rộng.
d) Phối hợp
với NETACOM và các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp nhận chuyển giao công nghệ
đối với hệ thống quản lý nội bộ và dữ liệu Truy xuất nguồn gốc (hệ thống Trục
truyền nhận và Cổng tra cứu truy xuất nguồn gốc do NETACOM quản trị,
vận hành); kết nối, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu truy xuất nguồn gốc quả sầu
riêng với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc quốc gia và các hệ thống thông tin
liên quan khác (khi có yêu cầu).
đ) Phối hợp
với Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật xây dựng và trình ban hành quy chế sử
dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc trong phạm vi thí điểm; thực hiện các nhiệm
vụ khác theo phân công của Bộ.
4. Cục
Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường
a) Xây dựng
quy trình phục vụ hệ thống TXNG gắn với phát triển thị trường sầu riêng trong
và ngoài nước, đồng thời thúc đẩy kinh doanh sản phẩm sầu riêng trên các nền
tảng thương mại điện tử.
5. Vụ
Pháp chế
a) Chủ trì,
phối hợp với Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục
Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường rà soát các văn bản quy phạm pháp
luật hiện hành, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy định pháp luật
để có căn cứ pháp lý triển khai Hệ thống TXNG nông sản.
6. Vụ
Hợp tác quốc tế
a) Đầu mối
kết nối với các nước trong việc liên thông hệ thống TXNG sầu riêng nhằm thừa
nhận kết quả truy xuất nguồn gốc các sản phẩm sầu riêng của Việt Nam; chủ trì
tiếm các nguồn tại trợ của các tổ chức quốc tế trong việc tuyên truyền, đào tạo
tập huấn, phổ biến hệ thống truy xuất nguồn gốc đến từng doanh nghiệp, hiệp hội
và người dân trồng sầu riêng.
7. Đơn
vị cung cấp giải pháp công nghệ (NETACOM)
a) Phối hợp
chặt chẽ với Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Cục
Chuyển đổi số trong việc xây dựng, hoàn thiện và vận hành Hệ thống TXNG quả sầu
riêng, đảm bảo Hệ thống hoạt động thông suốt, ổn định, đáp ứng các yêu cầu kỹ
thuật, bảo mật và chống giả theo quy định.
b) Chủ trì
quản trị, vận hành trục truyền nhận và Cổng thông tin tra cứu truy xuất nguồn
gốc.
c) Thực
hiện chuyển giao công nghệ cho Cục Chuyển đổi số Hệ thống TXNG quả sầu riêng và
các cơ sở dữ liệu, tài liệu liên quan.
Chủ trì,
phối hợp với Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Cục Chuyển đổi số thiết lập đầu
mối hỗ trợ kỹ thuật (đường dây nóng) để hướng dẫn, giải đáp kịp thời cho các
đơn vị, doanh nghiệp tham gia trong quá trình sử dụng hệ thống.
d) Quản
trị, vận hành trục truyền nhận và Cổng thông tin tra cứu truy xuất nguồn gốc
quả sầu riêng.
đ) Đào tạo
và hướng dẫn sử dụng Hệ thống TXNG cho các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp tham
gia Kế hoạch.
e) Chủ trì
và phối hợp với Trung tâm Tem và Vật liệu chống giả - In Ba Đình thuộc Cục Công
nghiệp an ninh, Bộ Công an để tích hợp mã hóa dữ liệu, nạp dữ liệu vào Tem xác
thực điện tử (bao gồm cả tem gắn Qrcode/NFC/RFID) vào hệ thống; đảm bảo tính
thống nhất, chính xác giữa thông tin trên tem và dữ liệu truy xuất trên hệ
thống.
g) Tiếp
nhận ý kiến phản hồi trong quá trình triển khai thí điểm, phối hợp với Cục
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật và các địa phương kịp thời hiệu chỉnh về mặt kỹ
thuật nhằm nâng cao hiệu quả vận hành của Hệ thống.
8. Các
doanh nghiệp tham gia thí điểm sử dụng Hệ thống TXNG quả sầu riêng
a) Nghiêm
túc tuân thủ đầy đủ các quy định và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc xây dựng và áp dụng Hệ thống TXNG quả sầu riêng.
b) Chủ động
thực hiện việc gắn Tem xác thực điện tử (bao gồm cả tem gắn Qrcode/NFC/RFID)
trên sản phẩm và vận hành hệ thống truy xuất theo quy trình được phê duyệt; đảm
bảo tính chính xác, trung thực của thông tin truy xuất được cập nhật.
c) Kịp thời
phản ánh, kiến nghị với các cơ quan chức năng có thẩm quyền về những khó khăn,
vướng mắc trong quá trình triển khai để được hướng dẫn, hỗ trợ giải quyết kịp
thời.
d) Phối hợp
chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra,
giám sát hoạt động TXNG tại doanh nghiệp; chấp hành các yêu cầu thanh tra, kiểm
tra liên quan theo quy định.
9. Trung
tâm Tem và Vật liệu chống giả - In Ba Đình thuộc Cục Công nghiệp an ninh, Bộ
Công an
a) Chủ trì
tổ chức in ấn, quản lý và cấp phát Tem xác thực điện tử (bao gồm cả tem gắn
Qrcode/NFC/RFID do Bộ Công An phát hành) phục vụ Kế hoạch thí điểm; đảm bảo tem
được cấp phát, sử dụng đúng mục đích và đúng quy định hiện hành.
b) Phối hợp
với Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật hướng dẫn các doanh nghiệp về thủ tục
đăng ký, sử dụng Tem xác thực điện tử (bao gồm cả tem gắn Qrcode/NFC/RFID) TXNG
và chống giả; chỉ cung cấp tem cho các lô hàng sầu riêng đáp ứng đầy đủ yêu cầu
(có mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói hợp lệ, kết quả kiểm nghiệm theo quy định,
...).
c) Phối hợp
với Cục Chuyển đổi số và NETACOM kết nối, tích hợp dữ liệu giữa hệ thống quản
lý tem xác thực điện tử và hệ thống truy xuất nguồn gốc, phục vụ công tác xác
thực thông tin và phòng chống gian lận thương mại.
d) Phối hợp
với các cơ quan chức năng liên quan (thuộc Bộ Nông nghiệp Môi trường và Bộ Công
an) trong việc kiểm tra, xác minh tính pháp lý của tem truy xuất nguồn gốc trên
thị trường; kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm liên quan đến tem
nhãn và TXGN theo quy định của pháp luật.
10.
Trung tâm Doanh nghiệp Hội nhập và Phát triển (Trung tâm IDE)
a) Trung
tâm IDE là đơn vị nghiên cứu xây dựng, vận hành http://checkvn.mae.gov.vn từ
năm 2021 đến nay, thực hiện phối hợp với Cục CĐS và NETACOM rà soát, chuẩn hóa
và nâng cấp, mở rộng hệ thống truy xuất nguồn gốc.
b) Phối hợp
các bên liên quan quản trị, vận hành trục truyền nhận và Cổng thông tin tra cứu
truy xuất nguồn gốc.
c) Phối hợp
đào tạo và hướng dẫn sử dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc cho các cơ quan, đơn
vị và doanh nghiệp tham gia Kế hoạch.
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị, cơ quan liên quan nghiêm
túc triển khai thực hiện Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc phát sinh, các đơn vị cần kịp thời báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Môi
trường (qua Vụ Khoa học và Công nghệ) để tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết
định./.
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Phụ lục 1. KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC QUẢ SẦU RIÊNG
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian hoàn thành
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Ghi chú
|
|
1
|
Thống
nhất dữ liệu và các quy trình nghiệp vụ triển khai thí điểm
|
15/12/2025
|
Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật (Cục TT&BVTV)
|
Vụ Khoa học
và Công nghệ (Vụ KHCN); Cục Chuyển đổi số (Cục CĐS), NETACO, các doanh
nghiệp, nông hộ.
|
Cần hoàn
thành trước khi triển khai thí điểm
|
|
2
|
Bổ sung
các báo cáo cần thiết cho tài khoản của cơ quan quản lý
|
15/12/2025
|
NETACOM
|
Cục TT&BVTV,
Trung tâm IDE
|
Đang thực
hiện
|
|
3
|
Xây dựng
phương án hạ tầng triển khai hệ thống thí điểm Truy xuất nguồn gốc
|
14/12/2025
|
NETACOM
|
Cục CĐS,
Trung tâm IDE
|
Đã thực
hiện
|
|
4
|
Cài đặt
và triển khai hệ thống lên môi trường triển khai thực tế; Cấu hình tên miền
theo yêu cầu.
|
15/12/2025
|
NETACOM
|
Cục CĐS,
Trung tâm IDE
|
Cần chuẩn
bị đầy đủ hạ tầng máy chủ theo yêu cầu trước ngày 30/11/2025
|
|
5
|
Chốt danh
sách Doanh nghiệp tham gia thí điểm và thu thập thông tin:
- Số
lượng Nông hộ quản lý phục vụ cấp tài khoản cho từng nông hộ
- Số
lượng Cây trồng của mỗi nông hộ và Sản lượng dự kiến (theo quả) phục vụ thống
kê in tem
|
18/12/2025
|
Cục
TT&BVTV NETACOM
|
Doanh
nghiệp (Dự kiến 5 doanh nghiệp; Danh sách DN đã được khảo sát)
|
Đã thực
hiện
|
|
6
|
Tổ chức
hội thảo mời Doanh nghiệp tham gia thí điểm và giới thiệu quy trình nghiệp vụ
của hệ thống
|
20/12/2025
|
- Cục
TT&BVTV
- Vụ KHCN
- Cục CĐS
|
Vụ KHCN,
Cục CĐS Doanh nghiệp thí điểm NETACOM
|
Sau khi
có danh sách chính thức
|
|
7
|
Thống nhất
và Ký kết văn bản quy định mẫu tem dán TXNG, quy chuẩn in tem và yêu cầu về
vật liệu chống giả
|
15/12/2025
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường (Vụ KHCN), Bộ Công An (Trung tâm Tem và Vật liệu chống
giả - In Ba Đình thuộc Cục Công nghiệp an ninh)
|
Cục
TT&BVTV, NETACOM, Doanh nghiệp tham gia thí điểm
|
Cần hoàn thành
trước khi in tem
|
|
8
|
Phối hợp
in tem quả và phát hành cho Doanh nghiệp, Nông hộ
|
17/12/2025
|
Cục
TT&BVTV, Trung tâm Tem và Vật liệu chống giả - In Ba Đình thuộc Cục Công
nghiệp an ninh, Bộ Công an, NETACOM
|
Doanh
nghiệp thí điểm
|
Sau khi
ký kết quy định mẫu tem
|
|
9
|
Hỗ trợ
triển khai và theo dõi vận hành thí điểm tại các doanh nghiệp
|
19/12/2025
|
Cục
TT&BVTV
|
Doanh
nghiệp thí điểm NETACOM Cục CĐS
|
Theo dõi
liên tục trong giai đoạn thí điểm
|
|
10
|
Báo cáo
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & Môi trường về kết quả triển khai thí điểm hệ
thống truy xuất ngoài đời thực
|
20/12/2025
|
Cục
TT&BVTV
|
Vụ KHCN
Cục CĐS
NETACOM
|
Trước lễ khai
trương chính thức
|
|
11
|
Phối hợp
tổ chức Lễ khai trương và chính thức Golive hệ thống
|
31/12/2025
|
Vụ KHCN
|
Bộ NN
& Môi trường
Vụ KHCN
Cục CĐS NETACOM
Doanh
nghiệp thí điểm
|
Sự kiện
chính thức ra mắt hệ thống
|
|
12
|
Tổng kết
giai đoạn thí điểm và đề xuất điều chỉnh (nếu có)
|
10/07/2026
|
Cục
TT&BVTV
|
Vụ KHCN
Cục CĐS
NETACOM
Doanh
nghiệp thí điểm
|
Đánh giá hiệu
quả và rút kinh nghiệm
|
Phụ lục 2. YÊU CẦU HỆ
THỐNG QUA CÁC GIAI ĐOẠN
(Cục Chuyển đổi số chủ trì, cung cấp và phối
hợp với NETACOM)
1.
Hệ thống TXNG sầu riêng (giai đoạn thí điểm)
a) Mô
hình hệ thống thí điểm

b) Yêu cầu
về phần mềm
|
STT
|
Nội dung yêu cầu
|
|
I
|
Chức
năng đối với doanh nghiệp
|
|
1
|
Đăng ký
tham gia hệ thống
|
|
2
|
Cập nhật
hồ sơ doanh nghiệp
|
|
3
|
Khởi tạo
thông tin phục vụ truy xuất
|
|
4
|
Đăng ký
và cập nhật sản phẩm
|
|
5
|
Tạo/kích
hoạt/chia tem truy xuất
|
|
6
|
Nhận tem
và phân bổ tem
|
|
7
|
Theo dõi
trạng thái tem
|
|
8
|
Cập nhật
nhật ký canh tác
|
|
9
|
Cập nhật
dữ liệu đóng gói, vận chuyển
|
|
10
|
Thống kê
diện tích trồng
|
|
11
|
Thống kê
sản lượng
|
|
12
|
Thống kê
tem cấp phát
|
|
13
|
Tra cứu
nguồn gốc
|
|
II
|
Chức
năng đối với nông hộ
|
|
1
|
Đăng ký
thông tin
|
|
2
|
Cập nhật
vùng trồng, diện tích
|
|
3
|
Nhận và
kích hoạt tem
|
|
4
|
Cập nhật
nhật ký canh tác
|
|
III
|
Chức
năng đối với người tiêu dùng
|
|
1
|
Tra cứu
nguồn gốc bằng QR
|
|
2
|
Hiển thị
thông tin chứng nhận, chất lượng
|
|
3
|
Gửi phản
ánh vi phạm
|
|
4
|
Đánh giá
sản phẩm
|
|
5
|
Xác thực
tem thật/giả
|
|
IV
|
Chức
năng đối với cơ quan quản lý
|
|
1
|
Cấp/chỉnh
sửa/thu hồi tài khoản
|
|
2
|
Phân
quyền theo cấp
|
|
3
|
Kiểm
duyệt doanh nghiệp/sản phẩm/mã truy xuất
|
|
4
|
Giám sát
sử dụng tem
|
|
5
|
Thống kê
doanh nghiệp theo lĩnh vực
|
|
6
|
Thống kê
diện tích, sản lượng
|
|
7
|
Thống kê
tem đã cấp phát
|
|
8
|
Dashboard
cảnh báo rủi ro
|
|
V
|
Yêu
cầu phi chức năng
|
|
1
|
Yêu cầu
tải hệ thống cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh: Hỗ trợ tối thiểu 10.000 doanh
nghiệp và 100.000 nông hộ
|
|
3
|
Yêu cầu
tải hệ thống Cổng truy xuất nguồn gốc: Hỗ trợ ≥10 triệu lượt truy xuất/tháng
|
|
4
|
Yêu cầu
tải hệ thống Quản lý nội bộ: Hỗ trợ ≥5.000 cán bộ quản lý (Bộ NNMT, Các cán
bộ thuộc Tỉnh, Xã liên quan)
|
|
5
|
Thời gian
phản hồi: ≤1 giây
|
|
6
|
Yêu cầu
kiến trúc: mở rộng theo chiều ngang
|
|
7
|
Yêu cầu
khác:
Yêu cầu
Uptime: ≥99,5%
Hỗ trợ
Web + Mobile
|
c) Yêu cầu
về hạ tầng và an toàn thông tin
|
STT
|
Thành phần hệ thống
|
Số lượng
|
Yêu cầu kỹ thuật
|
|
I
|
Hệ
thống TXNG thí điểm (Hệ thống 1)
|
|
1
|
Hệ thống
máy chủ Web hệ thống TXNG
|
02
|
CPU:
8-16vCore
Ram: 16GB
– 32GB
Ổ cứng:
200G
Hệ điều
hành: Almalinux 9.
Web
servers: OpenLiteSpeed V1.8.X PHP: 8.xxx
|
|
2
|
Hệ thống
Firewall
|
02
|
Theo hệ
thống hiện có của Bộ NN&MT
|
|
3
|
Hệ thống
Load
Balancing,
WAF
|
02
|
|
II
|
Hệ
thống tra cứu sản phẩm (Hệ thống 2)
|
|
1
|
Hệ thống
máy chủ Web tra cứu sản phẩm
|
08
|
CPU:
8-16vCore
Ram: 16GB
– 32GB
Ổ cứng:
200G
Hệ điều
hành: K8S
Ứng dụng
triển khai dạng Container, có thể mở rộng để đáp ứng lượng tra cứu lớn của
người tiêu dùng.
|
|
2
|
Hệ thống
Firewall
|
02
|
Theo hệ
thống hiện có của Bộ NN&MT
|
|
3
|
Hệ thống
Load
Balancing,
WAF
|
02
|
|
III
|
Hệ
thống CSDL tập trung (Hệ thống 3)
|
|
1
|
Máy chủ
CSDL tập trung
|
03
|
CPU:
8-16vCore
Ram: 16GB
– 32GB
Ổ cứng:
2TB
Hệ điều
hành: Almalinux 9.
Database
Management System: MYSQL
|
|
2
|
Hệ thống
tường lửa cho CSDL
|
02
|
Theo hệ
thống hiện có của Bộ NN&MT
|
|
IV
|
Yêu
cầu về an toàn thông tin
|
|
1
|
Kiểm tra
đánh giá an toàn thông tin
|
|
NETACOM
sẽ đánh giá an toàn thông tin cho hệ thống TXNG, đơn vị đánh giá ATTT đảm bảo
được cấp phép bởi A05 – Bộ Công an
|
|
2
|
Giám sát
an toàn thông tin
|
|
Theo hệ
thống hiện tại của Bộ NN&MT
|
|
3
|
Antivirus
|
|
|
V
|
Sao
lưu dữ liệu
|
|
1
|
Hạ tầng
hệ thống sao lưu (bao gồm phần mềm và phần cứng chuyên dụng)
|
|
Theo hệ
thống hiện tại của Bộ NN&MT
|
|
2
|
Cấu hình
sao lưu
|
|
|
VI
|
Đường
truyền
|
|
|
|
1
|
Quốc tế
50 Mbps
Trong
nước 500 Mbps
|
02
|
Tối thiểu
02 đường truyền (VNPT và Viettel)
|
|
VII
|
Vận
hành hệ thống
|
|
1
|
Hệ thống
giám sát hoạt động (NOC)
|
|
|
|
2
|
Nhân sự
vận hành hệ thống
|
|
|
|
STT
|
Thành phần hệ thống
|
Số lượng
|
Yêu cầu kỹ thuật
|
|
I
|
Hệ
thống TXNG thí điểm (Hệ thống 1)
|
|
1
|
Hệ thống
máy chủ Web hệ thống TXNG
|
02
|
CPU:
8-16vCore
Ram: 16GB
– 32GB
Ổ cứng:
200G
Hệ điều
hành: Almalinux 9.
Web servers:
OpenLiteSpeed V1.8.X
PHP:
8.xxx
|
|
2
|
Hệ thống
Firewall
|
02
|
Theo hệ
thống hiện có của Bộ NN&MT
|
|
3
|
Hệ thống
Load
Balancing,
WAF
|
02
|
|
II
|
Hệ
thống tra cứu sản phẩm (Hệ thống 2)
|
|
1
|
Hệ thống
máy chủ Web tra cứu sản phẩm
|
08
|
CPU:
8-16vCore
Ram: 16GB
– 32GB
Ổ cứng:
200G
Hệ điều
hành: K8S
Ứng dụng
triển khai dạng Container, có thể mở rộng để đáp ứng lượng tra cứu lớn của
người tiêu dùng.
|
|
2
|
Hệ thống
Firewall
|
02
|
Theo hệ
thống hiện có của Bộ NN&MT
|
|
3
|
Hệ thống
Load
Balancing,
WAF
|
02
|
|
III
|
Hệ
thống CSDL tập trung (Hệ thống 3)
|
|
1
|
Máy chủ
CSDL tập trung
|
03
|
CPU:
8-16vCore
Ram: 16GB
– 32GB
Ổ cứng:
2TB
Hệ điều
hành: Almalinux 9. Database Management System: MYSQL
|
|
2
|
Hệ thống
tường lửa cho CSDL
|
02
|
Theo hệ
thống hiện có của Bộ NN&MT
|
|
IV
|
Yêu
cầu về an toàn thông tin
|
|
1
|
Kiểm tra
đánh giá an toàn thông tin
|
|
NETACOM
sẽ đánh giá an toàn thông tin cho hệ thống TXNG, đơn vị đánh giá ATTT đảm bảo
được cấp phép bởi A05 – Bộ Công an
|
|
2
|
Giám sát
an toàn thông tin
|
|
Theo hệ
thống hiện tại của Bộ NN&MT
|
|
3
|
Antivirus
|
|
|
V
|
Sao
lưu dữ liệu
|
|
|
1
|
Hạ tầng
hệ thống sao lưu (bao gồm phần mềm và phần cứng chuyên dụng)
|
|
Theo hệ
thống hiện tại của Bộ NN&MT
|
|
|
2
|
Cấu hình
sao lưu
|
|
|
|
VI
|
Đường
truyền
|
|
|
|
|
1
|
Quốc tế
50 Mbps
Trong
nước 500 Mbps
|
02
|
Tối thiểu
02 đường truyền (VNPT và Viettel)
|
|
|
VII
|
Vận
hành hệ thống
|
|
|
1
|
Hệ thống
giám sát hoạt động (NOC)
|
|
|
|
|
2
|
Nhân sự
vận hành hệ thống
|
|
|
|
2.
Hệ thống giai đoạn triển khai rộng
a) Sơ đồ
kiến trúc hệ thống triển khai rộng

b) Sơ đồ
phân chia các lớp đối với hệ thống triển khai rộng

b) Yêu cầu
về hạ tầng và an toàn thông tin
Lưu ý:
Số lượng thiết bị sẽ căn cứ kết quả triển khai thí điểm giai đoạn 1
|
STT
|
Thành phần hệ thống
|
Số lượng
|
Yêu cầu kỹ thuật
|
|
I
|
Hệ
thống API Gateway
|
|
1
|
Máy chủ
API
|
|
K8S,
Container, Microservice
|
|
2
|
Máy chủ
CSDL
|
|
CSDL quan
hệ
|
|
3
|
Hệ thống
Tường lửa, Load Balancing, WAF
|
|
|
|
II
|
Hệ
thống quản lý nội bộ
|
|
1
|
Máy chủ
Web hệ thống nội bộ
|
|
K8S,
Container, Microservice
|
|
2
|
Máy chủ
App Mobile hệ thống nội bộ
|
|
K8S,
Container, Microservice
|
|
3
|
Hệ thống
Tường lửa, Load Balancing, WAF
|
|
|
|
III
|
Hệ
thống tra cứu sản phẩm
|
|
1
|
Máy chủ
Web hệ thống tra cứu sản phẩm
|
|
K8S,
Container, Microservice
|
|
2
|
Hệ thống
Tường lửa, Load Balancing, WAF
|
|
|
|
IV
|
Hệ
thống CSDL tập trung
|
|
1
|
Hệ thống
máy chủ CSDL Data Lakehouse
|
|
|
|
2
|
Hệ thống
tường lửa cho CSDL
|
|
|
|
V
|
Hệ
thống trí tuệ nhân tạo (AI)
|
|
|
|
1
|
Máy chủ
GPU
|
|
|
|
2
|
Máy chủ
APP cho hệ thống AI
|
|
|
|
3
|
Bản quyền
LLM, Workshop, ...
|
|
|
|
4
|
Huấn
luyện, triển khai
|
|
|
|
5
|
Hệ thống
Tường lửa, Load Balancing, WAF
|
|
|
|
VI
|
Bản
quyền các hệ thống
|
|
1
|
Bản quyền
hệ thống ảo hóa: Redhat Openshift; Vmware
|
|
|
|
2
|
Bản quyền
hệ điều hành: K8S, Window Server, Linux
|
|
|
|
3
|
Bản quyền
hệ thống Data Lakehouse
|
|
|
|
4
|
Bản quyền
hệ thống giám sát hoạt động
|
|
|
|
5
|
Bản quyền
công nghệ CheckVN
|
|
|
|
VII
|
Yêu
cầu về an toàn thông tin
|
|
|
|
1
|
Kiểm tra
đánh giá an toàn thông tin, diễn tập thực chiến an toàn thông tin định kỳ
hàng năm
|
|
|
|
2
|
Hệ thống,
dịch vụ giám sát an toàn thông tin
|
|
|
|
3
|
Các hệ
thống Antivirus, APT, DLP, NAC, ZTNA, ...
|
|
|
|
5
|
Giải pháp
bảo vệ APP Mobile: Shield APP Mobile, Shield API, Shield Data
|
|
|
|
VIII
|
Các hệ
thống khác
|
|
1
|
Hạ tầng
TTDL liên quan
|
|
|
|
2
|
Hệ thống
mạng liên quan
|
|
|
|
3
|
Kết nối
ID Check – C06 – Bộ Công an; Hệ thống Faceauthen; Tích hợp chữ ký điện tử;
Chữ ký dấu thời gian; Kết nối các Bộ/Ngành
|
|
|
|
IX
|
Hệ
thống sao lưu
|
|
|
|
1
|
Hạ tầng
hệ thống sao lưu (bao gồm cả phần mềm và phần cứng chuyên dụng) đảm bảo yêu
cầu 3-2-1-0
|
|
|
|
2
|
Triển
khai sao lưu
|
|
|
|
X
|
Đường
truyền
|
|
|
|
1
|
Bằn thông
quốc tế, trong nước
|
02
|
Tối
thiểu 02 đường truyền (VNPT và Viettel)
|
|
XI
|
Vận
hành hệ thống
|
|
|
|
1
|
Hệ thống
giám sát hoạt động
|
|
|
|
2
|
Nhân sự
vận hành hệ thống
|
|
|
Phụ lục 3. MẪU THIẾT KẾ
TEM CHỐNG GIẢ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

Ghi chú:
- Mẫu tem dài: Tem xác thực điện tử gắn QR cho quả Sầu riêng
- Mẫu
tem ngắn: Tem xác thực điện tử gắn Chip RFID cho thùng