|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2736/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Chí Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
17/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Kế hoạch phát triển và ứng dụng năng lượng nguyên tử đến năm 2030
Ngày 17/12/2025, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 2736/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử từ thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.Kế hoạch phát triển và ứng dụng năng lượng nguyên tử đến năm 2030
Tại Mục 1 Phần II Kế hoạch kèm theo Quyết định 2736/QĐ-TTg, nêu rõ cần triển khai thực hiện các mục tiêu cụ thể sau đến năm 2030:
- Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong ngành y tế: Hoàn thành việc nâng cấp và phát triển mạng lưới các cơ sở xạ trị, y học hạt nhân, điện quang đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân, nâng cao hiệu quả, bảo đảm chất lượng và an toàn bức xạ trong chẩn đoán và điều trị, thực hiện nhiệm vụ tại Bảng 1, Phụ lục I tại Kế hoạch kèm theo Quyết định 2736/QĐ-TTg.
- Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong ngành tài nguyên và môi trường: Phát triển, ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong ngành tài nguyên và môi trường bao gồm các lĩnh vực: khí tượng thủy văn, tài nguyên nước, địa chất khoáng sản, bảo vệ môi trường, quan trắc phóng xạ môi trường, biến đổi khí hậu, thực hiện nhiệm vụ tại Bảng 2, Phụ lục I tại Kế hoạch kèm theo Quyết định 2736/QĐ-TTg.
- Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong ngành nông nghiệp: Tăng cường, mở rộng ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong ngành nông nghiệp; nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai, tiếp cận và làm chủ các kỹ thuật tiên tiến về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; một số lĩnh vực, cơ sở nghiên cứu ứng dụng đạt trình độ khu vực và quốc tế, thực hiện nhiệm vụ tại Bảng 3, Phụ lục I tại Kế hoạch kèm theo Quyết định 2736/QĐ-TTg.
- Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong ngành công nghiệp: Đẩy mạnh ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành công nghiệp, tăng cường nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt, nội địa hóa một số loại thiết bị bức xạ, thiết bị gắn nguồn phóng xạ và thiết bị ghi đo bức xạ, chế tạo ra sản phẩm hoặc sản xuất thử nghiệm, thực hiện nhiệm vụ tại Bảng 4, Phụ lục I tại Kế hoạch kèm theo Quyết định 2736/QĐ-TTg.
- Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân, đào tạo nguồn nhân lực, bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân: Nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân, hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân, phát triển nguồn nhân lực, thực hiện nhiệm vụ tại Bảng 5, Phụ lục I tại Kế hoạch kèm theo Quyết định 2736/QĐ-TTg.
Xem chi tiết tại Quyết định 2736/QĐ-TTg có hiệu lực từ 17/12/2025.
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2736/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 17
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2050
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm
2025;
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm
2008;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu
ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật có liên
quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc
hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Quy hoạch; Nghị định số 22/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 02 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12
tháng 8 năm 2023 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 41/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2019 của Chính
phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh
giá và điều chỉnh quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử;
Căn cứ Quyết định số 245/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 246/TTr-BKHCN ngày 27 tháng 11 năm
2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Quy hoạch
phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Bí thư Trung
ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung
ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam;
- Cơ quan trung ương
của các tổ chức chính trị -
xã hội;
- VPCP: BTCN, các
PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng
TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, KGVX
(2b). 30
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT
TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2736/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện Quyết định số 245/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử
thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây viết tắt là Quy hoạch) bảo
đảm hiệu lực, hiệu quả.
- Cụ thể hóa các mục tiêu, định hướng
phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành, lĩnh vực, giải
pháp và nguồn lực thực hiện gắn với phân công trách nhiệm của các bộ, ngành, địa
phương trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch.
- Xây dựng lộ trình, xác định nội dung
trọng tâm, tiến độ và nguồn lực thực hiện các chương trình, dự án, đề án quan
trọng, ưu tiên đầu tư.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu phát triển, ứng dụng
bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành, lĩnh vực; bảo đảm tính tuân thủ,
tính kế thừa các chương trình hành động, kế hoạch thực hiện quy hoạch cấp quốc
gia, kế hoạch đầu tư công đã được phê duyệt; bảo đảm tính liên kết, thống nhất
giữa các nhiệm vụ, chương trình, dự án của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan liên quan.
- Huy động và phát huy tối đa các nguồn
lực xã hội và sự tham gia các thành phần kinh tế, đặc biệt là kinh tế tư nhân để
đầu tư, phát triển ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành, lĩnh vực,
phát triển các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo.
- Bảo đảm tính linh hoạt trong triển
khai thực hiện các chương trình, dự án, đề án quan trọng, ưu tiên đầu tư theo từng
thời kỳ, phù hợp với bối cảnh và khả năng bố trí nguồn lực. Phân bố nguồn lực
có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với khả năng huy động nguồn vốn; kết hợp hài
hòa giữa các nguồn lực, bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các
bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhằm thực
hiện đồng bộ, phù hợp giữa kế hoạch với nguồn lực (tài chính, nhân lực) và các
giải pháp, chính sách khả thi trong triển khai thực hiện Quy hoạch.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU
1. Triển khai thực
hiện các mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng
vị trong ngành y tế:
Hoàn thành việc nâng cấp và phát triển
mạng lưới các cơ sở xạ trị, y học hạt nhân, điện quang đáp ứng nhu cầu khám chữa
bệnh của người dân, nâng cao hiệu quả, bảo đảm chất lượng và an toàn bức xạ
trong chẩn đoán và điều trị, thực hiện nhiệm vụ tại Bảng 1, Phụ lục I.
b) Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng
vị trong ngành tài nguyên và môi trường
Phát triển, ứng dụng kỹ thuật hạt nhân
trong ngành tài nguyên và môi trường bao gồm các lĩnh vực: khí tượng thủy văn,
tài nguyên nước, địa chất khoáng sản, bảo vệ môi trường, quan trắc phóng xạ môi
trường, biến đổi khí hậu, thực hiện nhiệm vụ tại Bảng 2, Phụ lục I.
c) Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng
vị trong ngành nông nghiệp
Tăng cường, mở rộng ứng dụng bức xạ và
đồng vị phóng xạ trong ngành nông nghiệp; nâng cao năng lực nghiên cứu và triển
khai, tiếp cận và làm chủ các kỹ thuật tiên tiến về ứng dụng bức xạ và đồng vị
phóng xạ; một số lĩnh vực, cơ sở nghiên cứu ứng dụng đạt trình độ khu vực và quốc
tế, thực hiện nhiệm vụ tại Bảng 3, Phụ lục I.
d) Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng
vị trong ngành công nghiệp
Đẩy mạnh ứng dụng bức xạ và đồng vị
phóng xạ trong các ngành công nghiệp, tăng cường nghiên cứu phát triển và ứng dụng
công nghệ trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt, nội địa
hóa một số loại thiết bị bức xạ, thiết bị gắn nguồn phóng xạ và thiết bị ghi đo
bức xạ, chế tạo ra sản phẩm hoặc sản xuất thử nghiệm, thực hiện nhiệm vụ tại Bảng
4, Phụ lục I.
đ) Phát triển tiềm lực khoa học và công
nghệ hạt nhân, đào tạo nguồn nhân lực, bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân
Nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ
hạt nhân, hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về
phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân,
phát triển nguồn nhân lực, thực hiện nhiệm vụ tại Bảng 5, Phụ lục I.
2. Định hướng phát
triển các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo
Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng
cao chất lượng nhân lực, hiệu quả hoạt động của các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng,
đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, thực hiện nhiệm vụ tại Phụ lục II
kèm theo Kế hoạch này.
3. Triển khai các
dự án quan trọng, ưu tiên đầu tư
Danh mục các dự án quan trọng, ưu tiên
đầu tư tại Phụ lục III kèm theo Kế hoạch này.
a) Dự án đầu tư công sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước được xác định theo nguyên tắc:
- Tuân thủ các quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, các văn bản của cấp có thẩm
quyền liên quan về đầu tư công, Luật Khoa học,
Công nghệ và Đổi mới sáng tạo, Luật Năng lượng
nguyên tử và các văn bản hướng dẫn liên quan. Phù hợp với kế hoạch đầu tư
công trung hạn và hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chỉ được triển
khai khi có quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; đảm bảo tính công khai, minh bạch theo các quy định của pháp luật;
- Sử dụng hiệu quả đầu tư công để kích
hoạt, huy động, thu hút mọi nguồn lực xã hội, nhất là kinh tế tư nhân tham gia
đầu tư, phát triển các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo theo quy hoạch;
- Ưu tiên đầu tư công để đầu tư xây dựng
mới; cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng; mua sắm, đầu tư trang
thiết bị, nâng cấp phòng thí nghiệm.
b) Dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn
khác ngoài vốn đầu tư công
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước ngoài vốn
đầu tư công được ưu tiên bố trí để mua sắm tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, bảo
dưỡng,... theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước và các quy định pháp luật khác có liên quan;
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tài
trợ kinh phí xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết
bị, phòng thí nghiệm;
- Thu hút nguồn lực xã hội theo các
hình thức: đầu tư cơ sở tư nhân; đầu tư theo phương thức đối tác công tư; vay vốn,
thuê, cho thuê tài sản; tài trợ, viện trợ từ các tổ chức, cá nhân trong nước và
nước ngoài; hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài
sản công và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Các chương trình, đề
án, dự án quan trọng, ưu tiên
Triển khai các chương trình, đề án, dự
án quan trọng, ưu tiên về nghiên cứu, ứng dụng, đào tạo, phát triển nhân lực,
thông tin, tuyên truyền... trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, thực hiện tại
Phụ lục IV kèm theo Kế hoạch này.
5. Xác định và sử dụng các
nguồn lực thực hiện quy hoạch
a) Các bộ, ngành, địa phương liên quan
xác định các nguồn lực và đề xuất phương án bố trí, huy động và sử dụng hiệu quả
các nguồn lực hợp pháp bao gồm nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn vốn
hợp pháp để triển khai Kế hoạch này. Huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư
từ các nguồn: vốn khu vực nhà nước (nguồn ngân sách nhà nước; nguồn vốn hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại không
thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân nước ngoài dành cho Việt Nam; quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của các
cơ sở và các nguồn vốn hợp pháp khác); vốn khu vực ngoài nhà nước.
b) Kinh phí thực hiện các chương trình,
đề án, dự án quan trọng, ưu tiên đầu tư giai đoạn 2025 - 2030 được bố trí trong
phạm vi dự toán ngân sách nhà nước của các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương liên quan theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các
nguồn vốn hợp pháp khác, đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước
và theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
c) Trong quá trình xây dựng, triển khai
các dự án cụ thể (bao gồm cả các dự án chưa được xác định trong danh mục dự án
quan trọng, ưu tiên đầu tư), cơ quan có thẩm quyền đánh giá, lựa chọn, chấp thuận
hoặc quyết định chủ trương đầu tư, xác định vị trí, diện tích, quy mô, công suất
dự án, phân kỳ đầu tư các công trình, dự án phù hợp với khả năng huy động nguồn
lực, yêu cầu thực tiễn, bảo đảm hiệu quả và theo đúng các quy định pháp luật hiện
hành có liên quan. Đối với các dự án, đề án tăng cường năng lực, trang thiết bị,
xây dựng các phòng thí nghiệm, các bộ, ngành, cơ quan có thẩm quyền có trách
nhiệm đánh giá hiện trạng năng lực, nhu cầu, sự cần thiết, mục tiêu cần đạt được,
tính hiệu quả trước khi phê duyệt để bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, tránh dàn trải,
lãng phí.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện
các nhiệm vụ sau:
a) Tổ chức phổ biến rộng rãi nội dung Kế
hoạch thực hiện Quy hoạch tới các cơ quan, tổ chức liên quan, nhà đầu tư và người
dân, tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia trong triển khai thực hiện Quy
hoạch;
b) Nghiên cứu, xây dựng và ban hành
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách, giải
pháp để triển khai thực hiện các nhiệm vụ đã được xác định trong Kế hoạch thực
hiện Quy hoạch;
c) Hướng dẫn nội dung và biểu mẫu báo
cáo về hoạt động quy hoạch cho các bộ, ngành, địa phương; hướng dẫn tiêu chí
đánh giá thực hiện quy hoạch. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổ
chức đánh giá thực hiện Quy hoạch định kỳ hàng năm, năm năm hoặc đột xuất, tổng
hợp, xây dựng báo cáo đánh giá thực hiện quy hoạch gửi Thủ tướng Chính phủ;
d) Xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện.
Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương liên quan trong việc xây dựng,
phê duyệt, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức thực hiện các chương
trình, dự án, đề án quan trọng, ưu tiên đầu tư được giao và các nhiệm vụ thuộc
thẩm quyền được giao.
2. Các bộ, ngành, cơ quan liên quan
a) Căn cứ vào Kế hoạch thực hiện Quy hoạch,
xây dựng kế hoạch chi tiết tích hợp với kế hoạch khoa học, công nghệ đổi mới
sáng tạo, kế hoạch các ngành, lĩnh vực hằng năm;
b) Bố trí nguồn lực và tổ chức triển
khai các nhiệm vụ, chương trình, dự án, đề án được giao trong Kế hoạch thực hiện;
c) Hằng năm, đánh giá kết quả thực hiện
Quy hoạch, gửi báo cáo về hoạt động quy hoạch đến Bộ Khoa học và Công nghệ trước
ngày 31 tháng 10 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng
11;
d) Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện các
nội dung ở điểm a, b, c khoản này và các nhiệm vụ sau:
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành
và hiệp hội nghề nghiệp liên quan chỉ đạo rà soát, hoàn thiện các chương trình
đào tạo về năng lượng nguyên tử trong các ngành y tế, tài nguyên và môi trường,
nông nghiệp, công nghiệp và các ngành kinh tế-kỹ thuật phù hợp với nhu cầu
trong nước; chỉ đạo các cơ sở đào tạo y khoa xây dựng, hoàn thiện các chương
trình đào tạo bác sĩ chuyên khoa và kỹ thuật viên xạ trị và y học hạt nhân, nhà
vật lý y khoa, dược sĩ phóng xạ phù hợp với chuẩn quốc tế, đào tạo kiến thức cơ
bản về an toàn và bảo vệ chống bức xạ trong các trường đại học y;
- Kết nối mạng lưới cơ sở đào tạo đại học,
sau đại học và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo về năng lượng nguyên tử.
đ) Bộ Tài chính cân đối nguồn lực ngân
sách nhà nước thực hiện các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ phù hợp với
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và các
quy định của pháp luật có liên quan.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương:
a) Căn cứ vào Kế hoạch thực hiện Quy hoạch
xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện, tích hợp kế hoạch của địa phương hằng
năm;
b) Cân đối kinh phí đầu tư và kinh phí
hoạt động thường xuyên, ưu tiên bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để thực hiện kế hoạch chi tiết
thực hiện Quy hoạch thuộc nhiệm vụ chi của địa phương;
c) Bố trí quỹ đất, tạo điều kiện thuận
lợi để triển khai các chương trình, dự án, đề án thuộc Quy hoạch;
d) Hằng năm, đánh giá kết quả thực hiện
Quy hoạch, gửi báo cáo về hoạt động quy hoạch đến Bộ Khoa học và Công nghệ trước
ngày 31 tháng 10 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng
11.
PHỤ LỤC
I
CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN
MỤC TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 2736/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ)
Bảng 1. Các nhiệm
vụ thực hiện mục tiêu cụ thể phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong ngành
y tế đến năm 2030
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Kết
quả thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời
gian hoàn thành
|
|
I
|
Phát triển hạ tầng và
trang thiết bị kỹ thuật
|
|
1.
|
Đầu tư, nâng cấp hoặc xây
dựng mới các khoa ung bướu có thiết bị xạ trị, khoa y học hạt nhân tại các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (ưu tiên đầu tư tại các vùng mà hiện nay việc
đầu tư còn hạn chế).
|
Đạt tỷ lệ 50 - 60% tỉnh/thành
có khoa ung bướu có thiết bị xạ trị (hoặc khoa xạ trị), 40 - 50% tỉnh/thành
có khoa y học hạt nhân.
|
Bộ Y
tế, các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Các bệnh
viện
|
2030
|
|
2.
|
Đầu tư mua sắm, tăng cường
trang thiết bị xạ trị, xạ hình, điện quang cho các cơ sở y học bức xạ tại các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các thiết bị tiên tiến, hiện đại cho
các cơ sở xạ trị và y học hạt nhân của các bệnh viện Trung ương. Khuyến khích
các bệnh viện tư nhân đầu tư các thiết bị tiên tiến, hiện đại ứng dụng bức xạ
và đồng vị bức xạ phục vụ chẩn đoán và điều trị bệnh phù hợp với yêu cầu.
|
- Đạt tỷ lệ 1,1 máy xạ
trị gia tốc/triệu dân; 0,5 máy xạ hình (SPECT, SPECT/CT, PET/CT, PET/MRI)/triệu
dân; 15 máy CT/triệu dân, 01 máy chụp can thiệp mạch (DSA)/triệu dân và 50%
cơ sở khám chữa bệnh tuyến chuyên môn cơ bản có máy chụp X-quang vú.
- Các cơ sở y học hạt
nhân, xạ trị ở các bệnh viện tuyến Trung ương, bệnh viện tư nhân được đầu tư
trang thiết bị tiên tiến, hiện đại.
|
Bộ Y
tế, các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Các bệnh
viện
|
2030
|
|
3.
|
Hoàn thiện/thực hiện cơ
chế đầu tư để đồng bộ hóa, hiện đại hóa các cơ sở sản xuất thuốc phóng xạ có
các thiết bị cyclotron và lò phản ứng hạt nhân; đẩy mạnh chiếu xạ khử trùng y
tế để phát huy năng lực, nâng cao hiệu quả hoạt động, bảo vệ môi trường.
|
- Các cơ sở sản xuất thuốc
phóng xạ được đầu tư để nâng cấp hệ thống sản xuất thuốc phóng xạ từ các thiết
bị cyclotron và lò phản ứng hạt nhân.
- Hệ thống cyclotron được
đầu tư mới phù hợp với mô hình bệnh lý của địa phương và các vùng có nhu cầu.
- Các cơ sở chiếu xạ được
đầu tư, nâng cấp để đẩy mạnh ứng dụng chiếu xạ trong khử trùng dụng cụ và vật
phẩm y tế.
|
Bộ Y
tế, các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Các cơ sở sản xuất thuốc phóng xạ
|
2030
|
|
II
|
Phát triển nguồn nhân lực
|
|
1.
|
Xây dựng và tổ chức thực
hiện kế hoạch đào tạo, bổ sung nguồn nhân lực trong lĩnh vực y học bức xạ;
phát triển nhân lực chất lượng cao cho các cơ sở xạ trị và y học hạt nhân của
các bệnh viện Trung ương.
|
Đạt tỷ lệ tối thiểu 4
bác sĩ chuyên khoa ung bướu được đào tạo về xạ trị (hoặc bác sĩ xạ trị)/triệu
dân, 3 bác sĩ y học hạt nhân/triệu dân, 0,3 dược sĩ được đào tạo về hóa dược
phóng xạ/triệu dân, 6 kỹ thuật viên xạ trị và 4 kỹ thuật viên y học hạt nhân/triệu
dân, 30 - 50 bác sĩ điện quang/triệu dân; 6-8 nhà vật lý y khoa/triệu dân.
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, các bộ, ngành liên quan
|
Các cơ sở đào tạo, các bệnh viện
|
2030
|
|
2.
|
Xây dựng Danh mục vị trí
việc làm bác sĩ chuyên khoa xạ trị, y học hạt nhân, dược sĩ phóng xạ, nhà vật
lý y khoa, kỹ thuật viên chuyên ngành y học bức xạ trong các khoa điện quang,
y học hạt nhân và xạ trị. Cấp giấy phép hành nghề cho đội ngũ nhân viên y học
bức xạ và tổ chức đào tạo thực hành vật lý y khoa lâm sàng.
|
- Ban hành Danh mục vị
trí việc làm bác sĩ chuyên khoa xạ trị, y học hạt nhân, dược sĩ phóng xạ, nhà
vật lý y khoa, kỹ thuật viên chuyên ngành y học bức xạ trong các khoa điện
quang, y học hạt nhân và xạ trị.
|
Bộ Y
tế
|
|
2027
|
|
- Ban hành quy định về
Giấy phép hành nghề cho nhân viên y học bức xạ.
|
Bộ Y
tế
|
|
2030
|
|
- Có ít nhất 03 nhân
viên y tế được Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế cấp giấy chứng nhận/chứng
chỉ thực hành vật lý y khoa lâm sàng.
|
Các bệnh
viện
|
Bộ Y
tế, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
2030
|
|
III
|
Nâng cao hiệu quả, bảo đảm
chất lượng và an toàn bức xạ trong chẩn đoán và điều trị
|
|
1.
|
Xây dựng bộ tiêu chuẩn
quốc gia đánh giá chất lượng lâm sàng chuyên khoa y học bức xạ, đánh giá chất
lượng các bệnh viện liên quan tới chuyên khoa xạ trị, y học hạt nhân và chẩn
đoán hình ảnh theo khuyến cáo của Cơ quan Năng lượng nguyên tử Quốc tế.
|
Ban hành bộ tiêu chuẩn
quốc gia về đánh giá chất lượng lâm sàng chuyên khoa y học bức xạ, đánh giá
chất lượng các bệnh viện liên quan tới chuyên khoa xạ trị, y học hạt nhân và
chẩn đoán hình ảnh.
|
Bộ Y
tế
|
Các bộ,
ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các bệnh viện,
cơ quan liên quan
|
2027
|
|
2.
|
Xây dựng và triển khai
thực hiện chương trình bảo đảm chất lượng và kiểm tra chất lượng tại tất cả
các cơ sở y học bức xạ (xạ trị, y học hạt nhân và điện quang).
|
Ban hành và tổ chức thực
hiện Chương trình bảo đảm chất lượng và kiểm tra chất lượng áp dụng tại tất cả
các cơ sở y học bức xạ, bao gồm cả nội kiểm và ngoại kiểm.
|
Bộ Y
tế
|
Các bộ,
ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các bệnh viện,
cơ quan liên quan
|
2030
|
|
3.
|
Xây dựng hệ thống kiểm định
liều lượng lâm sàng đối với các cơ sở xạ trị, y học hạt nhân và điện quang.
Tham gia chương trình kiểm định chất lượng toàn diện về xạ trị, y học hạt
nhân và điện quang của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế.
|
- Hệ thống kiểm định liều
lượng lâm sàng được thực hiện tại các cơ sở y học bức xạ.
|
Bộ Y
tế, các bệnh viện
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
2028
|
|
- Có ít nhất 4 cơ sở xạ
trị, 4 cơ sở y học hạt nhân và 4 cơ sở điện quang tham gia chương trình kiểm
định chất lượng toàn diện về xạ trị, y học hạt nhân và điện quang của Cơ quan
Năng lượng nguyên tử quốc tế.
|
Bộ Y
tế, các bệnh viện
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
2030
|
|
4.
|
Triển khai Chương trình
tự đánh giá chất lượng theo mô hình của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế
tại các cơ sở xạ trị, y học hạt nhân, điện quang cấp tỉnh và thành phố.
|
100% cơ sở xạ trị, y học
hạt nhân và tất cả các cơ sở điện quang thuộc các bệnh viện cấp tỉnh và thành
phố tham gia vào chương trình tự đánh giá.
|
Bộ Y
tế, các bệnh viện
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
2030
|
|
5.
|
Quản lý hiệu quả chiếu xạ
y tế.
|
Ban hành và tổ chức thực
hiện quy định về quản lý liều chiếu đối với người bệnh, khai báo sự cố y
khoa, quy trình chuyên môn kỹ thuật trong chẩn đoán và điều trị.
|
Bộ Y
tế, các bệnh viện
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
2027
|
Bảng 2. Các nhiệm vụ
thực hiện mục tiêu cụ thể phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong ngành
tài nguyên và môi trường đến năm 2030
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Kết
quả thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời
gian hoàn thành
|
|
I
|
Khí tượng thủy văn, tài
nguyên nước, địa chất khoáng sản, bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu
|
|
|
Nghiên cứu, ứng dụng kỹ
thuật hạt nhân trong khí tượng, thủy văn, tài nguyên nước, địa chất khoáng sản,
bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu.
|
- Ứng dụng kỹ thuật hạt
nhân được triển khai trong tất cả lĩnh vực:
+ Quan trắc, dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn; xác định tuổi, nguồn gốc hình thành, trữ lượng, nguồn
bổ cập, khả năng bổ cập và sự vận động của nước dưới đất;
+ Xác định đặc điểm một
số cấu trúc địa chất có tiềm năng phục vụ nghiên cứu khả năng lưu giữ nước dưới
đất, lưu giữ CO2 chôn lấp các chất độc hại, phóng xạ;
+ Phân tích và đo lường
chính xác lượng phát thải khí nhà kính làm cơ sở chỉ đạo, hướng dẫn về giảm
nhẹ phát thải khí nhà kính, bảo vệ tầng ô-dôn; nghiên cứu biến đổi khí hậu;
nghiên cứu đánh giá ô nhiễm nước mặt, nước ngầm, bồi lắng trầm tích hồ, bồi
xói cửa sông và ven biển.
- Có kết quả nghiên cứu ứng
dụng công nghệ bức xạ xử lý một số loại chất thải gây ô nhiễm môi trường từ
hoạt động sản xuất và đời sống.
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Thường
xuyên
|
|
II
|
Quan trắc phóng xạ môi
trường
|
|
1.
|
Xây dựng bản đồ hiện trạng
môi trường phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
|
Hoàn thành bản đồ phông
phóng xạ môi trường.
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
2030
|
|
2.
|
Triển khai ứng dụng kỹ
thuật mô phỏng đánh giá phát tán phóng xạ trong môi trường không khí và biển
từ nhà máy điện hạt nhân.
|
Xây dựng và hoàn thành hệ
mô phỏng đánh giá phát tán phóng xạ trong môi trường không khí và biển từ nhà
máy điện hạt nhân, ưu tiên phục vụ triển khai Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
2030
|
|
3.
|
Tổ chức thực hiện quan
trắc môi trường các mỏ khoáng sản có nguy cơ phát thải phóng xạ.
|
Cơ sở dữ liệu môi trường
khu vực có các mỏ khoáng sản có nguy cơ phát thải phóng xạ.
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Thường
xuyên
|
|
4.
|
Quan trắc thường xuyên
môi trường nền phóng xạ tự nhiên và nhân tạo.
|
Cơ sở dữ liệu kết quả
quan trắc thường xuyên môi trường nền phóng xạ tự nhiên và nhân tạo.
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Thường
xuyên
|
|
5.
|
Hoàn thiện và bảo đảm hoạt
động của mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia.
|
Nâng cấp và hoàn thiện mạng
lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng
|
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
|
2030
|
|
6.
|
Nghiên cứu, xây dựng định
hướng đẩy mạnh thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản phóng xạ
phù hợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam:
|
- Kết quả điều tra, đánh
giá tài nguyên khoáng sản phóng xạ phục vụ khai thác, chế biến và sử dụng.
- Báo cáo định hướng
thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản hằng năm.
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ
Công Thương, các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên
quan
|
2030
|
Bảng 3. Các nhiệm
vụ thực hiện mục tiêu phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong ngành nông
nghiệp đến năm 2030
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Kết
quả thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời
hạn hoàn thành
|
|
1.
|
Chọn tạo và đưa vào sản
xuất các giống cây trồng đột biến có giá trị nhằm tăng năng suất, chất lượng,
nâng cao giá trị nông sản Việt Nam và phát triển nông nghiệp bền vững.
|
- Một số giống cây trồng
chủ lực được tạo ra bằng phương pháp chọn tạo giống đột biến phóng xạ, đưa
vào ứng dụng rộng rãi, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
- Duy trì vị trí số 1 Đông
Nam Á về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong chọn tạo giống cây trồng.
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng
|
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, cơ quan liên quan
|
2030
|
|
2.
|
Đẩy mạnh ứng dụng bức xạ
và đồng vị phóng xạ và đồng vị bền trong kiểm soát xói mòn và rửa trôi, quản
lý đất trồng, nước tưới tiêu và chế độ canh tác; truy xuất nguồn gốc động thực
vật; kiểm soát dịch bệnh cây trồng, vật nuôi; sản xuất các chế phẩm sinh học
thân thiện môi trường phục vụ sản xuất nông nghiệp xanh, sạch và bền vững.
|
- Đưa việc ứng dụng bức
xạ và đồng vị phóng xạ trong nông nghiệp vào các nghị quyết, chương trình, kế
hoạch phát triển của bộ quản lý ngành và địa phương.
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương,
|
Các bộ,
ngành, cơ quan liên quan
|
Thường
xuyên
|
|
- Tỷ lệ đóng góp của các
ứng dụng năng lượng nguyên tử trong ngành nông nghiệp tăng 10% hàng năm.
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ,
ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan
liên quan
|
2030
|
Bảng 4. Các nhiệm
vụ thực hiện mục tiêu cụ thể phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong ngành
công nghiệp đến năm 2030
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Kết
quả thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời
hạn hoàn thành
|
|
1.
|
Hỗ trợ kết nối doanh
nghiệp trong nước với các tổ chức, đối tác trong nước và quốc tế nhằm xúc tiến
chuyển giao, ứng dụng năng lượng nguyên tử trong công nghiệp.
|
- Tổng hợp, phân tích và
cung cấp thông tin về xu hướng, nhu cầu ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ
trong các ngành công nghiệp thuộc phạm vi quản lý (khai thác, chế biến khoáng
sản, luyện kim, hóa chất, dầu khí, năng lượng,..
- Báo cáo kết quả hỗ trợ
kết nối doanh nghiệp trong nước với các tổ chức, đối tác trong nước và quốc tế
để xúc tiến chuyển giao, ứng dụng công nghệ thông qua các chương trình, đề
án, kế hoạch, chiến lược.
|
Bộ
Công Thương
|
|
Thường
xuyên
|
|
2.
|
Thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp đẩy mạnh việc ứng dụng các kỹ thuật hạt nhân trong sản xuất công
nghiệp phù hợp với nhu cầu thực tiễn và năng lực công nghiệp trong nước.
|
Chương trình hành động hằng
năm nhằm tăng cường ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong công nghiệp (điều khiển
tự động, kỹ thuật kiểm tra không phá hủy, kỹ thuật đánh dấu,...) góp phần
nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm; nâng cao năng suất và chất lượng sản
phẩm, giảm chi phí sản xuất, vận hành.
|
Bộ
Công Thương
|
Bộ
Xây dựng
|
Thường
xuyên
|
|
3.
|
Nghiên cứu phát triển và
ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp
đặt, nội địa hóa các thiết bị bức xạ, thiết bị gắn nguồn phóng xạ, thiết bị
ghi đo bức xạ trong các ngành công nghiệp; ưu tiên nghiên cứu chế tạo ra sản
phẩm hoặc sản xuất thử nghiệm, đẩy mạnh thương mại hóa sản phẩm là các chế phẩm,
vật liệu (được tạo ra bằng công nghệ bức xạ có tính năng ưu việt hơn vật liệu
truyền thống), thiết bị, cấu phần thiết bị hạt nhân có giá trị cao, nhu cầu sử
dụng lớn trong nước, thay thế cho nhập khẩu.
|
- Đưa một số công nghệ,
kỹ thuật hạt nhân mới, phương án, quy trình công nghệ, thiết bị hiện đại,...
vào ứng dụng trong công nghiệp.
- Có lộ trình nâng cao
năng lực, tự chủ công nghệ, nội địa hóa.
- Hình thành và làm chủ
công nghệ thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt và nội địa hóa thiết
bị bức xạ, thiết bị gắn nguồn phóng xạ, thiết bị ghi đo bức xạ; tạo ra các sản
phẩm, vật liệu và cấu phần thiết bị hạt nhân có tính năng vượt trội, giá trị
cao, đáp ứng nhu cầu lớn trong nước, giảm phụ thuộc nhập khẩu và sẵn sàng
thương mại hóa.
|
Bộ
Công Thương
|
|
Thường
xuyên
|
Bảng 5. Các nhiệm
vụ thực hiện mục tiêu phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân, đào tạo
nguồn nhân lực, bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân đến năm 2030
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Kết
quả thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời
gian hoàn thành
|
|
I
|
Phát triển tiềm lực khoa
học và công nghệ hạt nhân
|
|
1.
|
Nâng cấp và xây dựng mới
một số phòng thí nghiệm hiện đại về nghiên cứu, ứng dụng khoa học và kỹ thuật
hạt nhân, công nghệ bức xạ.
|
Chuẩn hóa hoặc hình
thành mới 03 phòng thí nghiệm hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn
quốc tế, đủ năng lực nghiên cứu, thử nghiệm và ứng dụng khoa học - kỹ thuật hạt
nhân, công nghệ bức xạ, đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao
công nghệ cho các ngành kinh tế - kỹ thuật.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, các cơ sở nghiên cứu, đào tạo
|
|
2030
|
|
2.
|
Hoàn thiện và phát triển
cơ sở hạ tầng điện hạt nhân quốc gia.
|
- Xây dựng và triển khai
kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt nhân quốc gia.
- Hoàn thành phát triển
cơ sở hạ tầng điện hạt nhân quốc gia phù hợp với tiến độ triển khai Dự án điện
hạt nhân Ninh Thuận.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương
|
Các chủ
đầu tư/sở hữu/tổ chức vận hành nhà máy điện hạt nhân
|
Theo kế
hoạch được phê duyệt
|
|
3.
|
Nghiên cứu xây dựng, triển
khai Chương trình phát triển điện hạt nhân quốc gia.
|
Chương trình phát triển
điện hạt nhân quốc gia. (Cơ chế, chính sách; văn bản chỉ đạo, điều hành do Thủ
tướng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành).
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức
liên quan
|
Theo tiến độ được phê duyệt
|
|
II
|
Hoàn thiện hệ thống pháp
luật, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về phát triển, ứng dụng năng lượng
nguyên tử, bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân
|
|
1.
|
Hoàn thiện hệ thống pháp
luật, cơ chế, chính sách về năng lượng nguyên tử.
|
- Các văn bản pháp luật.
- Các quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia.
- Các văn bản về cơ chế,
chính sách về thúc đẩy phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
|
|
Thường
xuyên
|
|
2.
|
Tăng cường năng lực cơ
quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia.
|
Đề án tăng cường năng lực
cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia được phê duyệt và triển khai thực
hiện, trong đó:
- Xây dựng, kiện toàn cơ
quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân, bảo đảm thực hiện chức
năng là cơ quan pháp quy hạt nhân, phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của Cơ
quan Năng lượng nguyên tử quốc tế và yêu cầu của các điều ước quốc tế về hạt
nhân mà Việt Nam là thành viên.
- Đầu tư tăng cường năng
lực cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân trong hoạt động thẩm
định, cấp phép và thanh tra an toàn bức xạ và hạt nhân, an ninh hạt nhân đối
với các cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân và các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng
nguyên tử; thực hiện chức năng đầu mối tổ chức triển khai các điều ước quốc tế
về an toàn, an ninh, không phổ biến và bồi thường hạt nhân mà Việt Nam tham
gia.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
|
2030
|
|
3.
|
Tăng cường năng lực quản
lý nhà nước về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và bảo đảm an toàn, an
ninh hạt nhân.
|
- Bộ tiêu chí đánh giá
năng lực quản lý nhà nước về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và bảo
đảm an toàn, an ninh hạt nhân.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
2026
|
|
- Các cơ quan quản lý
nhà nước về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và bảo đảm an toàn, an
ninh hạt nhân từ trung ương đến địa phương có đủ năng lực xây dựng và tổ chức
triển khai các cơ chế, chính sách đẩy mạnh ứng dụng năng lượng nguyên tử an
toàn, hiệu quả trên phạm vi cả nước; bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn và an
ninh hạt nhân.
|
Các bộ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Thường
xuyên
|
|
Báo cáo (hằng năm) về kết
quả hoạt động nâng cao năng lực quản lý nhà nước về phát triển, ứng dụng năng
lượng nguyên tử và bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân.
|
|
III
|
Phát triển nguồn nhân lực
|
|
1.
|
Đánh giá, dự báo nhu cầu
nhân lực của các cơ sở nghiên cứu, đào tạo, ứng dụng năng lượng nguyên tử hiện
có, các đề án, dự án về năng lượng nguyên tử đang và sẽ triển khai để xây dựng
kế hoạch đào tạo đại học, sau đại học trong và ngoài nước đáp ứng yêu cầu về
số lượng, chất lượng và chuyên ngành hạt nhân
|
Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng
nhân lực quản lý nhà nước, nghiên cứu - triển khai, ứng dụng và hỗ trợ kỹ thuật
phục vụ phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, bảo đảm an toàn và an ninh
hạt nhân”.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
2026
|
|
Đề án “Đào tạo đại học,
sau đại học và đào tạo kỹ thuật viên chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng
nguyên tử”.
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
2026
|
|
2.
|
Tổ chức thực tập và bồi
dưỡng trong và ngoài nước các chuyên ngành đối với nhân lực quản lý nhà nước
ngành năng lượng nguyên tử, nhân lực nghiên cứu - triển khai đáp ứng yêu cầu
phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử của các bộ, ngành, các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương và nhân lực hỗ trợ kỹ thuật về an toàn, an ninh hạt
nhân.
|
- Bồi dưỡng, thực tập ngắn
hạn các kỹ năng chuyên sâu về quản trị và hoạt động của nhà máy điện hạt nhân
cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chuyên gia đang quản lý ở các bộ,
ngành và đang làm việc trong lĩnh vực điện hạt nhân ở các cơ sở đào tạo và
nghiên cứu.
- Cập nhật kiến thức cho
các giảng viên, nghiên cứu viên, kỹ thuật viên hiện đang làm công tác giảng dạy
tại các trường đại học, viện nghiên cứu, trường cao đẳng có đào tạo các
chuyên ngành điện hạt nhân.
- Bảo đảm các mục tiêu
được phê duyệt trong Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực quản lý nhà nước,
nghiên cứu - triển khai, ứng dụng, hỗ trợ kỹ thuật phục vụ phát triển, ứng dụng
năng lượng nguyên tử, bảo đảm an toàn và an ninh hạt nhân.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
|
|
2030
|
|
3.
|
Đổi mới các chương trình
đào tạo phù hợp với chuẩn mực quốc tế, bổ sung các chuyên ngành hạt nhân mới.
|
Ban hành chuẩn chương
trình đào tạo trình độ đại học các ngành thuộc lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Các cơ sở giáo dục đại học
|
2030
|
PHỤ LỤC
II
CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 2736/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ)
Bảng 1. Các nhiệm
vụ thực hiện phát triển các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo trong ngành y
tế
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Kết
quả thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời
gian hoàn thành
|
|
1.
|
Bổ sung chức năng nghiên
cứu khoa học, phát triển công nghệ cho các bệnh viện đầu ngành về y học bức xạ.
|
Các bệnh viện đầu ngành về
y học bức xạ có hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong y học
bức xạ; có đủ khả năng làm chủ, cải tiến và ứng dụng các kỹ thuật bức xạ tiên
tiến trong chẩn đoán, điều trị và đào tạo nhân lực.
|
Bộ Y
tế, các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,
các bệnh viện
|
|
Thường
xuyên
|
|
2.
|
Nghiên cứu xây dựng đề
án thành lập Viện/Trung tâm quốc gia về y học bức xạ.
|
Đề án thành lập Viện/Trung
tâm quốc gia về y học bức xạ có chức năng tiếp thu, làm chủ và chuyển giao
các công nghệ tiên tiến trong ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ phục vụ chẩn
đoán và điều trị bệnh nhiễm xạ, tham gia ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân.
|
Bộ Y
tế
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành liên quan, các bệnh viện
|
2030
|
|
3.
|
Hoàn thiện chính sách bảo
hiểm y tế cho bệnh nhân ung thư tiếp cận dịch vụ chẩn đoán hình ảnh và điều
trị xạ trị.
|
Tỷ lệ bệnh nhân ung thư
được hưởng dịch vụ xạ trị từ 25% lên 30 - 40%.
|
Bộ Y
tế
|
|
2030
|
|
4.
|
Đầu tư trang thiết bị và
nhân lực cho một số khoa ung bướu có thiết bị xạ trị (hoặc khoa xạ trị), y học
hạt nhân đầu ngành bao gồm cả Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu của Quân đội.
|
Một số khoa ung bướu có
thiết bị xạ trị (hoặc khoa xạ trị), y học hạt nhân đầu ngành được đầu tư
trang thiết bị và nhân lực để thực hiện tốt chức năng ứng cứu, chẩn đoán và điều
trị bệnh nhiễm xạ.
|
Bộ Y
tế, Bộ Quốc phòng và các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
|
Các bệnh
viện
|
2030
|
|
5.
|
Phổ cập các kỹ thuật chẩn
đoán và điều trị thông dụng cho các cơ sở y học bức xạ tại địa phương.
|
Các cơ sở y học hạt
nhân, xạ trị tại địa phương có khả năng thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán và điều
trị thông dụng.
|
Các bệnh
viện/Bộ Y tế, các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
|
Các bệnh
viện
|
Thường
xuyên
|
|
6.
|
Tổ chức các chương trình
đào tạo liên tục, thực tập lâm sàng cho bác sĩ chuyên khoa và kỹ thuật viên xạ
trị, y học hạt nhân, nhà vật lý y khoa, dược sỹ phóng xạ
|
Đưa vào ứng dụng thực tiễn
chương trình đào tạo liên tục, thực tập lâm sàng được tổ chức phù hợp với
thông lệ quốc tế.
|
Các cơ sở đào tạo bác sĩ chuyên khoa và kỹ thuật viên xạ trị, y học
hạt nhân, nhà vật lý y khoa, dược sỹ phóng xạ
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, các bộ, ngành liên quan
|
2027
|
|
7.
|
Nâng cao năng lực kỹ thuật
về kiểm tra, đánh giá chất lượng các loại thuốc phóng xạ; hoàn thiện các thủ
tục cấp phép xuất nhập khẩu chất phóng xạ sử dụng trong y tế; cấp giấy phép
lưu hành thuốc và chứng nhận GMP đối với các cơ sở sản xuất chất phóng xạ sử
dụng trong y tế.
|
- Chuẩn hóa quy trình kiểm
tra, đánh giá chất lượng các loại thuốc phóng xạ.
- Các cơ sở có đủ năng lực
kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ kiểm tra, đánh giá chất lượng các loại thuốc
phóng xạ.
- Hoàn thiện thủ tục cấp
phép xuất nhập khẩu và giấy phép lưu hành chất phóng xạ sử dụng trong y tế.
- Ban hành quy định về
chứng nhận GMP đối với các cơ sở sản xuất chất phóng xạ sử dụng trong y tế.
|
Bộ Y
tế
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, cơ sở y tế
|
2030
|
Bảng 2. Các nhiệm
vụ thực hiện phát triển các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo trong ngành
tài nguyên và môi trường
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Kết
quả thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời
gian hoàn thành
|
|
1.
|
Bổ sung, hoàn thiện chức
năng đào tạo nhân lực về ứng dụng và phát triển năng lượng nguyên tử trong
ngành tài nguyên và môi trường.
|
- Một số cơ sở đào tạo
trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường có thêm chức năng đào tạo nhân lực về
ứng dụng năng lượng nguyên tử.
- Báo cáo (hằng năm) về
thực trạng đào tạo nhân lực về ứng dụng năng lượng nguyên tử trong lĩnh vực
tài nguyên và môi trường.
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ sở nghiên cứu, đào tạo
|
Thường
xuyên
|
|
2.
|
Bổ sung nhân lực, đầu tư
hạ tầng cần thiết cho cơ sở đào tạo nhân lực trong lĩnh vực tài nguyên và môi
trường.
|
- Một số cơ sở đào tạo
trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường bổ sung nhân lực, cơ sở hạ tầng kỹ
thuật.
- Báo cáo (hằng năm) về
thực trạng nhân lực, đầu tư hạ tầng cần thiết cho cơ sở đào tạo nhân lực
trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
|
Các cơ sở đào tạo
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Thường
xuyên
|
|
3.
|
Phát triển nguồn nhân lực
có chuyên môn, bổ sung trang thiết bị chuyên ngành năng lượng nguyên tử cho
các đơn vị thực hiện công tác điều tra địa chất, khoáng sản, quan trắc khí tượng
thủy văn, tài nguyên nước, môi trường phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
|
- Các đơn vị thực hiện
công tác điều tra địa chất, khoáng sản, quan trắc khí tượng thủy văn, tài
nguyên nước, môi trường được tăng cường trang thiết bị, nhân lực đáp ứng yêu
cầu thực tiễn.
- Báo cáo (hằng năm) về
thực trạng phát triển nguồn nhân lực, tăng cường trang thiết bị chuyên ngành
năng lượng nguyên tử cho các đơn vị thực hiện công tác điều tra địa chất,
khoáng sản, quan trắc khí tượng thủy văn, tài nguyên nước, môi trường.
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Thường
xuyên
|
Bảng 3. Các nhiệm
vụ thực hiện phát triển các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo trong ngành
nông nghiệp
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Kết
quả thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời
gian hoàn thành
|
|
1.
|
Tập trung hoàn thiện và
nâng cấp các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ cho các sản
phẩm nông nghiệp chủ lực quốc gia.
|
Các cơ sở nghiên cứu ứng
dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ của ngành nông nghiệp tại các vùng nông nghiệp
trọng điểm được đầu tư nâng cấp về cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực và năng lực nghiên cứu, ứng dụng.
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng
|
|
Thường
xuyên
|
|
2.
|
Xây dựng các nhóm nghiên
cứu mạnh về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong tạo, chọn giống cây trồng;
kiểm soát côn trùng, sinh vật gây hại; chiếu xạ thực phẩm nhằm tăng cường ứng
dụng năng lượng nguyên tử trong nông nghiệp.
|
Hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong tạo,
chọn giống cây trồng; kiểm soát côn trùng, sinh vật gây hại; chiếu xạ thực phẩm
trong các cơ sở nghiên cứu và đào tạo ngành nông nghiệp.
|
Các cơ sở nghiên cứu và đào tạo trong ngành nông nghiệp
|
|
Thường
xuyên
|
|
3.
|
Bổ sung các môn học liên
quan đến ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong sinh học và nông nghiệp vào
chương trình đào tạo đại học, sau đại học của các cơ sở đào tạo ngành nông
nghiệp; xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng về ứng dụng bức xạ và đồng
vị phóng xạ cho nhân lực nghiên cứu của các viện, trường trong lĩnh vực nông
nghiệp.
|
- Các môn học liên quan
đến ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ được bổ sung vào chương trình đào tạo
đại học, sau đại học.
- Các khóa bồi dưỡng về ứng
dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ cho nhân lực nghiên cứu của các viện, trường
trong lĩnh vực nông nghiệp.
|
Các cơ sở nghiên cứu, đào tạo
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Thường
xuyên
|
|
4.
|
Kết nối, hợp tác giữa
doanh nghiệp và các viện, trung tâm nghiên cứu của ngành nông nghiệp để chuyển
giao các kết quả nghiên cứu ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong nông
nghiệp, ứng dụng chế phẩm sinh học phục vụ nông nghiệp tạo ra từ công nghệ bức
xạ.
|
Tăng số lượng kết quả
nghiên cứu bức xạ và đồng vị phóng xạ, các chế phẩm sinh học phục vụ nông
nghiệp tạo ra từ công nghệ bức xạ được ứng dụng vào thực tiễn.
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, cơ quan liên quan
|
Thường
xuyên
|
Bảng 4. Các nhiệm
vụ thực hiện phát triển các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo trong ngành
công nghiệp
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Kết
quả thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời
gian hoàn thành
|
|
1.
|
Nâng cấp các cơ sở
nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật kiểm tra không phá hủy, hệ điều khiển hạt nhân,
kỹ thuật đánh dấu, phân tích hạt nhân hiện có.
|
- Hình thành một số cơ sở
nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật hạt nhân có đủ năng lực làm chủ, ứng dụng và
chuyển giao công nghệ hiện đại cho doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Hình thành một số cơ sở
kiểm tra không phá hủy đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế được công nhận, đáp ứng nhu
cầu thị trường.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương và các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Các cơ sở nghiên cứu ứng dụng
|
2030
|
|
2.
|
Xây dựng chương trình
đào tạo, hệ thống tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn quốc tế
cho nhân viên chụp ảnh bức xạ công nghiệp để được các nước và các tổ chức quốc
tế công nhận chứng chỉ của Việt Nam cấp.
|
- Chương trình đào tạo
được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Nâng cao năng lực của
các tổ chức đào tạo trong nước về chụp ảnh bức xạ công nghiệp đủ điều kiện và
được công nhận thực hiện cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn quốc tế.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Hội
Thử nghiệm không phá hủy Việt Nam
|
2030
|
|
3.
|
Nâng cấp, tăng cường
năng lực cho một số cơ sở ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ hiện có nhằm
chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp; sản xuất, chế tạo, bảo dưỡng thiết bị
bức xạ và ghi đo bức xạ; khuyến khích doanh nghiệp hợp tác với tổ chức khoa học
công nghệ để đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải công nghiệp, y tế, sinh hoạt
bằng máy gia tốc chùm điện tử.
|
- Một số cơ sở ứng dụng
bức xạ và đồng vị phóng xạ hiện có trong lĩnh vực chiếu xạ công nghiệp, kỹ
thuật kiểm tra không phá hủy và kỹ thuật đánh dấu được đánh giá, lựa chọn, đầu
tư nâng cấp, tăng cường năng lực thiết kế, chế tạo, sản xuất và bảo dưỡng sửa
chữa thiết bị bức xạ và thiết bị ghi đo bức xạ; chuyển giao kiến thức, công
nghệ cho các doanh nghiệp.
- Nghiên cứu kinh nghiệm
quốc tế về phát triển và cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp
đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải sử dụng máy gia tốc chùm điện tử.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, các bộ, ngành, cơ sở ứng dụng, doanh
nghiệp
|
Các cơ sở ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ
|
2030
|
Bảng 5. Các nhiệm
vụ thực hiện phát triển các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ hạt
nhân
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Kết
quả thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời
gian hoàn thành
|
|
1.
|
Triển khai Dự án Trung
tâm Nghiên cứu khoa học công nghệ hạt nhân tại Đồng Nai.
|
Hoàn thành Dự án Trung tâm
Nghiên cứu khoa học công nghệ hạt nhân tại Đồng Nai.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
|
Theo tiến độ dự án
|
|
2.
|
Đầu tư nâng cao năng lực
nghiên cứu, triển khai, hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo cho các cơ sở nghiên cứu khoa
học và công nghệ hạt nhân của Bộ Khoa học và Công nghệ phục vụ phát triển, ứng
dụng năng lượng nguyên tử và bảo đảm an toàn, an ninh.
|
Các nhiệm vụ tăng cường
năng lực nghiên cứu, triển khai, hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo được phê duyệt và
triển khai, trong đó Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam được xác định là
trung tâm quốc gia về đào tạo thực hành, khoa học và công nghệ hạt nhân.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
|
2030
|
|
3.
|
Đầu tư nâng cấp cơ sở
nghiên cứu, ứng dụng tại Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh về công nghệ
bức xạ, quan trắc phóng xạ môi trường, thiết kế và chế tạo thiết bị chiếu xạ
bằng máy gia tốc quy mô công nghiệp.
|
Các đề án nâng cấp cơ sở
nghiên cứu, ứng dụng bức xạ tại Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh được
phê duyệt và triển khai.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
|
2030
|
|
4.
|
Tăng cường năng lực thực
hiện các nghiên cứu cơ bản và ứng dụng vật lý hạt nhân, vật lý và công nghệ
gia tốc, sản xuất và ứng dụng đồng vị phóng xạ, công nghệ bức xạ, khoa học vật
liệu... trong các ngành, lĩnh vực có liên quan; hình thành và phát triển các
nhóm nghiên cứu mạnh về vật lý hạt nhân, ứng dụng năng lượng nguyên tử trên
cơ sở đẩy mạnh hợp tác quốc tế về năng lượng nguyên tử.
|
Các nhiệm vụ khoa học và
công nghệ về nghiên cứu, ứng dụng năng lượng nguyên tử được phê duyệt, thực
hiện.
|
Viện
Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
|
|
2030
|
|
5.
|
Đầu tư nâng cấp cơ sở vật
chất, trang thiết bị, phòng thí nghiệm và tăng cường đội ngũ giảng viên,
nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo đại học và sau đại học đáp ứng yêu cầu nhân
lực cho nghiên cứu, ứng dụng năng lượng nguyên tử trong các ngành, lĩnh vực
và triển khai Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận.
|
Đầu tư cơ sở vật chất,
trang thiết bị, phòng thí nghiệm và tăng cường nhân lực được triển khai.
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học
|
|
2030
|
|
6.
|
Tăng cường năng lực hỗ
trợ kỹ thuật về an toàn bức xạ và hạt nhân, an ninh hạt nhân; ứng phó sự cố
và điều hành ứng phó sự cố; quản lý an toàn chất thải phóng xạ, nhiên liệu hạt
nhân đã qua sử dụng và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng trên toàn quốc; quản lý
chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ y tế; quản lý chuẩn đo lường bức xạ ion hóa,
hoàn thiện hệ thống phòng chuẩn liều phóng xạ ion hóa quốc gia; quản lý công
tác kiểm định và hiệu chuẩn thiết bị bức xạ và thiết bị ghi đo bức xạ; quản
lý phóng xạ môi trường toàn quốc; tổ chức và thực hiện hoạt động thông tin
pháp quy hạt nhân.
|
Nhiệm vụ tăng cường năng
lực hỗ trợ kỹ thuật được phê duyệt, thực hiện.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
|
|
Thường
xuyên
|
|
7.
|
Đầu tư xây dựng các hệ
thống phát hiện phóng xạ tại một số cảng hàng không, cảng biển, cửa khẩu có
lượng hàng hóa xuất nhập khẩu lớn.
|
Các hệ thống phát hiện
phóng xạ tại một số cảng hàng không, cảng biển, cửa khẩu có lượng hàng hóa xuất
nhập khẩu lớn được đầu tư và đưa vào vận hành
|
Bộ
Tài chính
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
2030
|
|
8.
|
Xây dựng và hoàn thiện hệ
thống phòng chuẩn liều phóng xạ ion hóa quốc gia.
|
Hệ thống phòng chuẩn liều
phóng xạ ion hóa quốc gia được đưa vào hoạt động.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành liên quan
|
|
2030
|
|
9.
|
Hoàn thiện hệ thống quản
lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng trên toàn quốc.
|
- Các văn bản quy phạm pháp
luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về quản lý chất thải phóng xạ và nguồn
phóng xạ được hoàn thiện, ban hành.
- Xác định sơ bộ địa điểm
tiềm năng đáp ứng yêu cầu đối với cơ sở lưu giữ, xử lý, chôn cất chất thải
phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
cấp quốc gia; cơ sở lưu giữ, xử lý, chôn cất tập trung chất thải phóng xạ cấp
tỉnh.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và môi trường
|
Các bộ,
ngành, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân
|
2030
|
PHỤ LỤC
III
DANH MỤC DỰ ÁN QUAN TRỌNG, ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 2736/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ)
|
TT
|
Tên dự án
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời
gian thực hiện
|
Nguồn
vốn
|
|
2025- 2030
|
Nguồn
vốn đầu tư công
|
Nguồn
vốn
NSNN
|
Nguồn
vốn ngoài NSNN
|
|
1.
|
Nâng cấp và hoàn thiện mạng
lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng, các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
|
x
|
X
|
X
|
X
|
|
2.
|
Tăng cường năng lực
nghiên cứu - triển khai và hỗ trợ kỹ thuật của Viện Năng lượng nguyên tử Việt
Nam.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
3.
|
Xây dựng dự án đầu tư
máy gia tốc Cyclotron và hệ thống phòng thí nghiệm tại Hà Nội để thực hiện
nghiên cứu và phát triển thuốc phóng xạ.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
4.
|
Nâng cấp cơ sở hạ tầng
cho cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
5.
|
Nâng cao năng lực y học bức
xạ quốc gia và tổ chức thực hiện kiểm soát chiếu xạ y tế trong cả nước theo
hướng dẫn của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế và Tổ chức Y tế thế giới.
|
Bộ Y
tế
|
Bộ
Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
X
|
X
|
X
|
|
|
6.
|
Nâng cao chất lượng kỹ
thuật sử dụng bức xạ ion hóa trong chẩn đoán và điều trị.
|
Bộ Y
tế
|
Các bộ,
ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức liên
quan
|
X
|
X
|
X
|
|
|
7.
|
Đầu tư nâng cấp, bổ sung
các phòng thí nghiệm về nghiên cứu tạo, chọn giống cây trồng, vi sinh vật đột
biến; bảo vệ thực vật; nông hóa, thổ nhưỡng và dinh dưỡng cây trồng; chăn
nuôi, thú y; nuôi trồng thủy sản; bảo quản và chế biến sau thu hoạch.
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
X
|
X
|
X
|
|
|
8.
|
Nâng cấp, xây dựng một số
phòng thí nghiệm phục vụ phân tích mẫu địa chất, khoáng sản và môi trường bằng
kỹ thuật hạt nhân và đồng vị.
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
9.
|
Thiết lập các trạm quan
trắc về ứng dụng kỹ thuật nơtron tia vũ trụ hỗ trợ đo độ ẩm đất, lập bản đồ độ
ẩm đất, giám sát cảnh báo hạn hán; các trạm quan trắc đồng vị bền trong nguồn
nước tại hệ thống các sông lớn của Việt Nam.
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
|
X
|
X
|
X
|
|
|
10.
|
Nâng cấp, xây dựng các
phòng thí nghiệm ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong lĩnh vực tài nguyên và môi
trường tại trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội và trường Đại học
Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh.
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
11.
|
Nâng cấp, tăng cường
trang thiết bị phục vụ đào tạo, nghiên cứu cho các phòng thí nghiệm ngành kỹ
thuật hạt nhân, ngành vật lý y khoa trực thuộc trường Đại học Khoa học tự
nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
|
Đại
học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
X
|
X
|
|
|
|
12.
|
Dự án Trung tâm ứng dụng
kỹ thuật soi chiếu công nghiệp tại Đại học Bách khoa Hà Nội.
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
|
X
|
X
|
|
|
|
13.
|
Nâng cấp, tăng cường
trang thiết bị cho các phòng thí nghiệm phục vụ đào tạo và nghiên cứu thuộc
lĩnh vực kỹ thuật hạt nhân tại Đại học Đà Lạt.
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
|
X
|
X
|
|
|
|
14.
|
Nâng cấp, tăng cường
trang thiết bị cho các phòng thí nghiệm phục vụ đào tạo, nghiên cứu thuộc
lĩnh vực công nghệ kỹ thuật hạt nhân tại Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại
học Quốc gia Hà Nội.
|
Đại
học Quốc gia Hà Nội
|
|
X
|
X
|
|
|
|
15.
|
Xây dựng Hệ thống chứng
nhận quốc gia cho nhân lực NDT theo tiêu chuẩn ISO 9712 được công nhận ở quy
mô quốc tế.
|
Hội
Thử nghiệm không phá hủy Việt Nam
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các Bộ, ngành liên quan
|
X
|
|
X
|
|
PHỤ LỤC
IV
CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN QUAN TRỌNG, ƯU TIÊN
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 2736/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Sản
phẩm dự kiến
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời
gian thực hiện/ hoàn thành
|
|
1
|
Chương trình khoa học và
công nghệ quốc gia về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử trong các
ngành kinh tế - xã hội.
|
Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ quốc
gia về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử trong các ngành kinh tế - xã
hội.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Y
tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Viện Hàn lâm Khoa học và
Công nghệ Việt Nam, các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
|
2026
|
|
2
|
Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng
nhân lực quản lý nhà nước, nghiên cứu - triển khai, ứng dụng và hỗ trợ kỹ thuật
phục vụ phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, bảo đảm an toàn và an ninh
hạt nhân”.
|
Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Y
tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương
|
2026
|
|
3
|
Đề án “Đào tạo đại học,
sau đại học và đào tạo kỹ thuật viên chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng
nguyên tử”.
|
Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ.
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức liên quan
|
2026
|
|
4
|
Xây dựng và triển khai
chương trình đào tạo vật lý y khoa phù hợp với chuẩn của Cơ quan Năng lượng
nguyên tử quốc tế.
|
Khung Chương trình đào tạo,
bồi dưỡng chuyên môn về vật lý y khoa.
|
Bộ Y
tế
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
2030
|
|
5
|
Đào tạo nhân lực/nhân
viên y tế chuyên ngành y học bức xạ (bác sĩ chuyên khoa, dược sĩ phóng xạ, và
kỹ thuật viên) phù hợp với chuẩn quốc tế.
|
Khung Chương trình đào tạo,
bồi dưỡng chuyên môn về y học bức xạ.
|
Bộ Y
tế
|
Các bộ,
ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ
quan, tổ chức liên quan
|
2030
|
|
6
|
Đề án “Thông tin, tuyên
truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội”.
|
Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
2026
|
|
7
|
Đề án “Hoàn thiện hệ thống
tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật an toàn và an ninh hạt nhân đối với các ứng
dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành, lĩnh vực”.
|
Kế hoạch xây dựng tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Y
tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương
|
Thường
xuyên
|
|
Ban hành các tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật an toàn và an ninh hạt nhân đối với các ứng dụng bức xạ
và đồng vị phóng xạ trong các ngành, lĩnh vực.
|
Theo tiến độ kế hoạch
|
|
8
|
Dự án “Xây dựng bản đồ
hiện trạng môi trường phóng xạ, đồng vị phóng xạ nhân tạo tỷ lệ 1:250.000 các
vùng biển Việt Nam”
- Giai đoạn 1 (2025 - 2030):
Lập bản đồ hiện trạng môi trường phóng xạ, đồng vị phóng xạ nhân tạo tỷ lệ
1:250.000 các vùng biển ven bờ Việt Nam.
- Giai đoạn 2 (2030 -
2040): Hoàn thành bản đồ hiện trạng môi trường phóng xạ, đồng vị phóng xạ nhân
tạo tỷ lệ 1:250.000 các vùng biển Việt Nam.
|
Bản đồ hiện trạng môi
trường phóng xạ, đồng vị phóng xạ nhân tạo tỷ lệ 1:250.000 các vùng ven bờ Việt
Nam.
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
|
2030
|
|
Bản đồ hiện trạng môi
trường phóng xạ, đồng vị phóng xạ nhân tạo tỷ lệ 1:250.000 các vùng biển Việt
Nam.
|
2040
|
|
9
|
Hoàn thiện tiêu chuẩn về
ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong công nghiệp.
|
Tiêu chuẩn về ứng dụng bức
xạ và đồng vị phóng xạ trong công nghiệp được ban hành.
|
Bộ
Công Thương
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
2030
|
|
10
|
Đề án “Nghiên cứu xây dựng
kho lưu giữ tập trung các nguồn phóng xạ đã qua sử dụng”.
|
Đề xuất phương án lựa chọn
địa điểm và nội dung thiết kế xây dựng cơ sở lưu giữ tập trung nguồn phóng xạ
đã qua sử dụng.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các Bộ
ngành liên quan
|
2030
|
Quyết định 2736/QĐ-TTg năm 2025 phê duyệt Kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
|
PRIME MINISTER OF VIETNAM
-------
|
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
No. 2736/QD-TTg
|
Hanoi, December 17, 2025
|
DECISION APPROVING PLANS FOR IMPLEMENTATION OF PLANNING FOR DEVELOPMENT
AND APPLICATION OF ATOMIC ENERGY FOR PERIOD UP TO 2030, WITH VISION TOWARD 2050 PRIME MINISTER OF VIETNAM Pursuant to the Law on
Government Organization dated February 18, 2025; Pursuant to the Law on
Atomic Energy dated June 3, 2008; Pursuant to the Law on
Planning dated November 24, 2017; the Law on amendments to the Law on Planning,
Law on Investment, Law on Public-Private Partnership Investment, and Law on
Bidding dated November 29, 2024; Pursuant to the Law on
amendments to 37 Laws related to planning dated November 20, 2018; Pursuant to Resolution
No. 81/2023/QH15 dated January 9, 2023 of the National Assembly of Vietnam on
National Master Planning during 2021-2030, with a vision toward 2050; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Pursuant to Decree No.
41/2019/ND-CP dated May 15, 2019 of the Government of Vietnam elaborating the
preparation, appraisal, approval, announcement, assessment, and adjustment of
planning for the development and application of atomic energy; Pursuant to Decision
No. 245/QD-TTg dated February 5, 2025 of the Prime Minister of Vietnam
approving the planning for the development and application of atomic energy for
the period up to 2030, with a vision toward 2050; At the request of the
Minister of Science and Technology of Vietnam, in Statement No. 246/TTr-BKHCN
dated November 27, 2025. HEREBY DECIDES: Article
1. The plan to implement the planning for the development and application
of atomic energy for the period up to 2030, with a vision toward 2050, is
promulgated together with this Decision. Article
2. This Decision comes into force as of its date of signing. Article
3. Ministers, Directors of ministerial agencies, Directors of
governmental agencies, Presidents of People’s Committees of provinces, and
Directors of relevant agencies, units, and individuals shall implement this
Decision. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. PLAN IMPLEMENTATION OF PLANNING FOR DEVELOPMENT AND APPLICATION
OF ATOMIC ENERGY FOR PERIOD UP TO 2030, WITH VISION TOWARD 2050
(Enclosed with Decision No. 2736/QD-TTg dated December 17, 2025 of the Prime
Minister of Vietnam) I.
PURPOSES AND REQUIREMENTS 1. Purposes - To implement Decision
No. 245/QD-TTg dated February 5, 2025 of the Prime Minister of Vietnam
approving the planning for the development and application of atomic energy for
the period up to 2030, with a vision toward 2050 (hereinafter referred to as
“the Planning”), ensuring its effectiveness and efficiency. - To concretize the
objectives and orientations of the development and application of radiation and
radioisotopes in specific sectors and fields, as well as the solutions and
resources for implementation, in association with the assignment of
responsibilities to ministries, central authorities, and local authorities in
implementing the Planning. - To develop a roadmap
and identify key tasks, progress, and resources for the implementation of
programs, projects, and schemes of importance and investment priority. 2. Requirements ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - To mobilize and
maximize social resources and the participation of all economic sectors,
particularly the private sector, for investment in the development and
application of radiation and radioisotopes in specific sectors and fields, and
in the development of research, application, and training establishments. - To ensure flexibility
in the implementation of programs, projects, and schemes of importance and
investment priority in each period, in line with the context and the capacity
to allocate resources; to allocate resources in a targeted and focused manner,
consistent with capital mobilization capacity; and to harmoniously combine
various resources to ensure the efficient use of capital sources. - To ensure close
cooperation among ministries, central authorities, and People’s Committees of
provinces to achieve synchronized and appropriate implementation between plans
and resources (financial and human resources), as well as feasible solutions
and policies in the implementation of the Planning. II.
MAIN CONTENTS 1.
Implementation of specific objectives up to 2030 a) Development and
application of radiation and radioisotopes in the health sector To complete the upgrading
and development of the network of radiotherapy, nuclear medicine, and diagnostic
radiology establishments to meet people’s healthcare needs; to enhance
effectiveness and ensure quality and radiation safety in diagnosis and
treatment; and to implement the tasks set out in Table 1of Appendix I. b) Development and
application of radiation and radioisotopes in the natural resources and
environment sector To develop and apply
nuclear techniques in the natural resources and environment sector, including
the following fields: hydrometeorology, water resources, geology and minerals, environmental
protection, environmental radiation monitoring, and climate change; and to
implement the tasks set out in Table 2 of Appendix I. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. To strengthen and expand the
application of radiation and radioisotopes in the agriculture sector; to
enhance research and implementation capacity; to access and master advanced
techniques in the application of radiation and radioisotopes; to enable certain
fields and application research establishments to achieve regional and
international standards; and to implement the tasks set out in Table 3 of
Appendix I. d) Development and
application of radiation and radioisotopes in industrial sectors To promote the
application of radiation and radioisotopes in industrial sectors; to strengthen
research, development, and application of technologies in the design,
manufacture, maintenance, repair, installation, and localization of certain
types of radioactive devices, devices associated with radioactive sources, and
radiation measuring and recording devices; to fabricate products or conduct
pilot production; and to implement the tasks set out in Table 4 of Appendix I. dd) Development of
nuclear science and technology potential, human resource training, and
assurance of nuclear safety and security To enhance nuclear
science and technology potential; to complete the legal system; to strengthen
state management capacity for the development and application of atomic energy;
to ensure nuclear safety and security; to develop human resources; and to
implement the tasks set out in Table 5 of Appendix I. 2.
Orientation for the development of research, application, and training
establishments To upgrade technical
facilities, improve human resource quality, and enhance the operational
effectiveness of research, application, and training establishments in the
field of atomic energy, and to implement the tasks set out in Appendix II
attached to this Plan. 3.
Implementation of projects of importance and investment priority The list of projects of
importance and investment priority is provided in Appendix III attached to this
Plan. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Compliance with the Law
on the State Budget, the Law on Public Investment, relevant documents of
competent authorities on public investment, the Law on Science, Technology and
Innovation, the Law on Atomic Energy, and relevant guiding documents;
consistency with medium-term and annual public investment plans approved by
competent authorities; implementation only after investment guideline decisions
and investment decisions have been approved by competent authorities; and
assurance of openness and transparency in accordance with the law; - Effective use of public
investment to stimulate, mobilize, and attract all social resources,
particularly the private sector, to participate in the investment and
development of research, application, and training establishments in accordance
with the planning; - Prioritized public
investment in new construction, renovation, upgrading, and expansion of
constructed projects; procurement and investment in equipment and upgrading of
laboratories. b) Investment projects
funded by capital sources other than public investments - State budget sources
other than public investments shall be prioritized for allocation to asset and
equipment procurement, repair, maintenance, and similar activities, in
accordance with the Law on the State Budget and other relevant laws; - Encouragement of
organizations and individuals to provide financial sponsorship for the
construction, renovation, repair, and upgrading of facilities, equipment, and
laboratories; - Attraction of social
resources through the following forms: investment in private establishments;
investment under public-private partnership arrangements; borrowing, leasing,
and asset leasing; sponsorships and grants from domestic and foreign
organizations and individuals; and other forms in accordance with the law on
management and use of public property and other relevant laws. 4.
Programs, schemes, and projects of importance and priority To implement programs,
schemes, and projects of importance and priority regarding research,
application, training, human resource development, information, communication,
and dissemination activities in the field of atomic energy, as set out in
Appendix IV attached to this Plan. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Relevant ministries, central authorities, and local
authorities shall identify resources and propose plans for the allocation,
mobilization, and efficient use of legal resources, including human resources,
technical and physical facilities, and legal capital sources, for the
implementation of this Plan. Investment capital shall be mobilized and
effectively utilized from the following sources: The state sector, including
state budget sources, official development assistance (ODA) and concessional
loans, grants not classified as official development assistance provided by
foreign agencies, organizations, enterprises, and individuals for Vietnam,
development funds for public service activities of public service providers,
other legal capital sources, and the non-state sector. b) Funding for the
implementation of programs, schemes, and projects of importance and investment
priority during 2025-2030 shall be arranged within the state budget estimates
of relevant ministries, central authorities, and provinces in accordance with
the current state budget decentralization, together with other legal capital
sources, ensuring consistency with the state budget balancing capacity and
compliance with the law, and ensuring economical and effective use of funds. c) In the process of developing
and implementing specific projects (including projects not yet identified in
the list of projects of importance and investment priority), competent
authorities shall assess, select, approve, or decide the investment guidelines;
determine project locations, land areas, scale, and capacity; and determine
investment phases for works and projects in line with resource mobilization
capacity and practical requirements, ensuring effectiveness and compliance with
relevant current laws. For projects and schemes aimed at capacity enhancement,
equipment procurement, and construction of laboratories, ministries, central
authorities, and competent authorities shall assess the current capacity,
needs, necessity, intended objectives, and effectiveness before approval, to
ensure thrift and effectiveness and to avoid dispersion and waste. III.
IMPLEMENTATION 1. The Ministry of
Science and Technology of Vietnam shall perform the following tasks: a) Organize the wide
dissemination of the contents of the Plan for the implementation of the
Planning to relevant agencies and organizations, project owners, and the
public, build consensus and mobilize participation in the implementation of the
Planning; b) Research, develop, and
issue within its jurisdiction, or request competent authorities to issue,
mechanisms, policies, and solutions for the implementation of the tasks
identified in the Plan for the implementation of the Planning; c) Provide guidelines on
contents and reporting templates for planning-related activities for
ministries, central authorities, and local authorities; provide guidelines on
criteria for assessing the planning implementation; and take charge and
cooperate ministries, central authorities, and local authorities in organizing
annual, five-year, or ad hoc assessments of the implementation of the Planning,
and in consolidating and preparing developing assessment reports on the
implementation of the Planning for submission to the Prime Minister of Vietnam; d) Develop detailed
implementation plans; take charge and cooperate with relevant ministries,
central authorities, and local authorities in the formulation, appraisal,
submission for approval by competent authorities, and organization of
implementation of assigned programs, projects, and schemes of importance and
investment priority, as well as other assigned tasks within its jurisdiction. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Based on the Plan for
the implementation of the Planning, develop detailed plans integrated with
annual science, technology, and innovation plans and with sectoral and
field-specific plans; b) Allocate resources and
organize the implementation of assigned tasks, programs, projects, and schemes
under the Plan for implementation; c) On an annual basis,
assess the results of the implementation of the Planning and submit reports on
planning activities to the Ministry of Science and Technology of Vietnam by
October 31 for consolidation and reporting to the Prime Minister of Vietnam by
November 30; d) The Ministry of
Education and Training of Vietnam shall implement the contents specified in
Points a, b, and c of this Clause and perform the following additional tasks: - Take charge and
cooperate with relevant ministries, central authorities, and professional
associations in directing the review and improvement of atomic energy–related
training programs in the health, natural resources and environment,
agriculture, industry, and other economic and technical sectors in line with
domestic demand; direct medical training establishments to develop and improve
training programs for specialist doctors and technicians in radiotherapy and
nuclear medicine, medical physicists, and radiopharmacists in accordance with
international standards; and provide basic training in radiation safety and
protection at medical colleges; - Connect the network of
undergraduate and postgraduate training establishments and organize the
implementation of atomic energy training programs. dd) The Ministry of
Finance of Vietnam shall balance state budget resources for the implementation
of programs, projects, schemes, and tasks in accordance with the state budget
law, public investment law, and other relevant laws. 3. People’s Committee of
provinces: a) Based on the Plan for
the implementation of the Planning, develop detailed implementation plans and
integrate them into annual local plans; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Allocate land funds
and create favorable conditions for the implementation of programs, projects,
and schemes under the Planning; d) On an annual basis,
assess the results of the implementation of the Planning and submit reports on
planning activities to the Ministry of Science and Technology of Vietnam by
October 31 for consolidation and reporting to the Prime Minister of Vietnam by
November 30.
Quyết định 2736/QĐ-TTg ngày 17/12/2025 phê duyệt Kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/12/2025
Ban hành:
08/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
11/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/02/2025
Ban hành:
05/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/02/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2024
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
21/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/11/2023
1.118
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|