|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 159/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 07
tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT GIAI ĐOẠN 2026-2030
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Thực hiện Quyết định số
753/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 01/11/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XII về
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người khuyết tật; Quyết định số
1190/QĐ-TTg ngày 5 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương
trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021-2030. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Bắc Ninh ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện Chương trình trợ giúp người
khuyết tật giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức nghiên cứu, quán triệt,
tuyên truyền sâu rộng và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị số 39-CT/TW
ngày 01/11/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng với công tác người khuyết tật để tạo chuyển biến rõ rệt và nâng cao nhận
thức, trách nhiệm của các cấp uỷ, tổ chức đảng, các cơ quan, tổ chức và nhân
dân trong thực hiện chủ trương, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về trợ giúp người khuyết tật, trọng tâm là Luật Người khuyết tật và
Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật.
- Triển khai, cụ thể hóa nội
dung các Quyết định số 753/QĐ-TTg ngày 03/6/2020, Quyết định số 1190/QĐ-TTg
ngày 5 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phù hợp tình hình thực tế người
khuyết tật của tỉnh, điều kiện phát triển kinh tế- xã hội của địa phương để
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện
có hiệu quả các chương trình, đề án, hoạt động chăm sóc, trợ giúp người khuyết
tật vươn lên sống độc lập, hòa nhập cộng đồng góp phần phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương. Tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật tiếp cận các
chính sách hỗ trợ về giáo dục, học nghề, việc làm, tín dụng, trợ giúp xã hội,
hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch, đi lại...
- Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt
động trợ giúp người khuyết tật, huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị
và các tầng lớp nhân dân, các tổ chức xã hội nhân đạo, từ thiện trong nước và
quốc tế. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động các tổ chức của người khuyết tật,
nhằm chăm lo tốt hơn cho đời sống người khuyết tật hòa nhập cộng đồng xã hội.
2. Yêu cầu
- Các cơ quan, đơn vị được giao
chủ trì thực hiện các hoạt động trợ giúp người khuyết tật có trách nhiệm xây dựng
kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện cụ thể các mục tiêu, chỉ tiêu thuộc lĩnh
vực quản lý của ngành, đơn vị mình đúng tiến độ, thực chất, hiệu quả.
- Phân công trách nhiệm tổ chức
thực hiện kế hoạch phù hợp với các mục tiêu và nhiệm vụ, giải pháp đã được xác
định trong các kế hoạch, chương trình, đề án về người khuyết tật, gắn với các mục
tiêu phát triển bền vững về kinh tế - xã hội của địa phương.
- Các cấp, các ngành trong quá
trình tổ chức thực hiện phải thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả
thực hiện hàng năm, sơ kết giữa kỳ và tổng kết việc thực hiện kế hoạch vào năm
2030.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai tổ chức thực hiện tốt
nội dung các Quyết định số 753/QĐ-TTg ngày 03/6/2020, Quyết định số 1190/QĐ-TTg
ngày 5 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh phù hợp tình
hình thực tế và điều kiện phát triển kinh tế- xã hội của địa phương. Thúc đẩy
thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật và Luật Người
khuyết tật nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống của người khuyết tật;
tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động của xã hội;
xây dựng môi trường không rào cản bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người khuyết tật
và hỗ trợ người khuyết tật phát huy khả năng của mình.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hàng năm 98% số người khuyết
tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; 98% trẻ em từ
sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn
phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; khoảng 3.000 trẻ em và
người khuyết tật được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng
cụ trợ giúp phù hợp.
- Có 90% số trẻ em khuyết tật
có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục dưới mọi hình thức; 90% trẻ em khuyết
tật dạng câm điếc trong độ tuổi đi học được dạy chữ theo ngôn ngữ ký hiệu của Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn quốc gia về ngôn ngữ ký hiệu cho
người khuyết tật.
- Có từ 500- 600 người khuyết tật
trong độ tuổi lao động còn khả năng lao động được phục hồi chức năng lao động,
học nghề và tạo việc làm phù hợp; 100% người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều
kiện được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định.
- Có 100% công trình xây mới và
50% công trình cũ là trụ sở làm việc của cơ quan Nhà nước, nhà ga, bến xe, bến
tàu, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề; công trình văn hoá,
thể dục, thể thao; nhà chung cư đảm bảo điều kiện tiếp cận đối với người khuyết
tật.
- Có 60% người khuyết tật có
nhu cầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn
kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương; 100% người
khuyết tật tham gia giao thông vận chuyển hành khách tuyến cố định được miễn,
giảm giá vé theo quy định.
- Tỷ lệ người khuyết tật được
tiếp cận và sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông tối thiểu bằng
60% tỷ lệ chung cả tỉnh.
- Có 70% xã, phường có Câu lạc
bộ thể dục thể thao người khuyết tật có thể tiếp cận, thu hút 20% người khuyết
tật tham gia tập luyện thể dục, thể thao; 30% người khuyết tật được hỗ trợ tham
gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật. Thư viện công cộng
cấp tỉnh và 50% thư viện cấp xã tổ chức được không gian đọc, đảm bảo tiện ích
thư viện cho người khuyết tật tiếp cận.
- Có 100% người khuyết tật có
khó khăn về tài chính được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định của
pháp luật về trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- Có 100% cán bộ làm công tác
trợ giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ
trợ người khuyết tật; 1.500 hộ gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ
năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 50% người
khuyết tật được tập huấn các kỹ năng sống.
- Có 100% phụ nữ khuyết tật được
trợ giúp dưới các hình thức khác nhau. Xây dựng được các chương trình trợ giúp
phụ nữ khuyết tật và nâng cao chất lượng trợ giúp.
III. CÁC HOẠT
ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Nâng cao
hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong thực hiện chính sách, pháp luật về
người khuyết tật
1.1. Nội dung hoạt động
a) Triển khai, cụ thể hóa Chỉ
thị số 39-CT/TW ngày 01/11/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XII; Quyết
định số 753/QĐ-TTg ngày 03/6/2020, Quyết định số 1190/QĐ-TTg ngày 5 tháng 8 năm
2020 của Thủ tướng Chính phủ đến cấp ủy, chính quyền các cấp, các sở, ngành,
đơn vị trên địa bàn tỉnh biết để tổ chức thực hiện hiệu quả.
b) Tiếp tục rà soát, đánh giá
hiệu quả các kế hoạch, chương trình, đề án hiện hành trong lĩnh vực công tác
người khuyết tật đang tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh phát hiện những vướng
mắc, hạn chế, bất cập, đề xuất cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung,
hoàn thiện chính sách, pháp luật về người khuyết tật bảo đảm thống nhất, đồng bộ,
khả thi, phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và
các cam kết quốc tế.
c) Đẩy mạnh cải cách thủ tục
hành chính, nâng cao hiệu quả công tác xác định và cấp giấy xác nhận khuyết tật,
thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với người khuyết tật theo quy định của Luật
Người khuyết tật và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
d) Nghiên cứu, đề xuất nâng mức
trợ cấp xã hội cho một số đối tượng người khuyết tật có hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn phù hợp với các mức sống trong xã hội trên địa bàn tỉnh.
đ) Tăng cường công tác phối hợp
liên ngành, đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp
luật về người khuyết tật; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các vi phạm
trong thực hiện luật pháp, chính sách đối với người khuyết tật.
e) Chỉ đạo kiện toàn các tổ chức
Hội của người khuyết tật và các Hội trợ giúp người khuyết tật.
f) Biểu dương, nhân rộng những
gương người khuyết tật điển hình, tiêu biểu vượt khó vươn lên; những gương, người
tốt, việc tốt, tổ chức điển hình tiêu biểu trong công tác giúp đỡ người khuyết
tật.
g) Tổ chức khen thưởng cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên và người lao động có
đóng góp thành tích trong việc thực hiện hỗ trợ người khuyết tật từ tỉnh đến cơ
sở.
h) Tổ chức Giải thể thao người
khuyết tật cấp tỉnh và tham gia Giải thể thao người khuyết tật toàn quốc hàng
năm.
1.2. Kinh phí thực hiện:
Ngân sách bố trí bình quân 500 triệu đồng/năm, cả giai đoạn: 2.500 triệu đồng.
1.3. Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở
Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy
ban nhân dân các xã, phường.
2. Trợ giúp
y tế
2.1. Nội dung
a) Phát triển mở rộng và nâng
cao năng lực thực hiện các dịch vụ phát hiện sớm những khiếm khuyết ở trẻ trước
khi sinh và trẻ sơ sinh, tạo điều kiện để trẻ từ sơ sinh đến 6 tuổi được tiếp cận
và hưởng các dịch vụ can thiệp sớm, tăng cường các hoạt động tuyên truyền, tư vấn
và cung cấp các dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản. Sớm sàng lọc và phát hiện
các dạng khuyết tật.
b) Triển khai thực hiện chương
trình phát hiện sớm, can thiệp sớm tới gia đình và cộng đồng xã hội; phẫu thuật
chỉnh hình phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật,
đặc biệt là tuyến y tế cơ sở về các kỹ năng phát hiện sớm và can thiệp sớm.
c) Tăng cường đào tạo nâng cao
năng lực đối với cán bộ quản lý, chuyên môn, chuyên ngành phát hiện sớm, can
thiệp sớm, phẫu thuật chỉnh hình, đặc biệt là tuyến cơ sở.
d) Tăng cường đầu tư cơ sở vật
chất trang thiết bị để phát hiện sớm, can thiệp sớm, phát triển mạng lưới phục
hồi chức năng.
2.2. Kinh phí thực hiện:
Lồng ghép với kinh phí thực hiện trong các chương trình mục tiêu về y tế.
2.3. Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở
Giáo dục và Đào tạo và các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường.
3. Trợ giúp
giáo dục
3.1. Nội dung
a) Triển khai, thực hiện hỗ trợ
giáo dục hoà nhập ở các cấp học; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ giáo dục người
khuyết tật cho cán bộ quản lý, giáo viên trực tiếp dạy trẻ khuyết tật tật ở lứa
tuổi mầm non và phổ thông; thực hiện tốt chính sách ưu đãi đối với giáo viên,
nhân viên tham gia giáo dục trẻ khuyết tật.
b) Cung ứng kịp thời các tài liệu
học tập hỗ trợ cho học sinh khuyết tật.
c) Triển khai phổ biến hệ thống
ký hiệu ngôn ngữ phổ thông cho người khuyết tật thống nhất trong toàn tỉnh theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn quốc gia về ngôn ngữ
ký hiệu cho người khuyết tật.
d) Phát triển hệ thống dịch vụ
và mô hình giáo dục người khuyết tật có hiệu quả của địa phương phù hợp với nhu
cầu đa dạng của người khuyết tật và người tham gia giáo dục người khuyết tật:
phát hiện sớm, can thiệp sớm, giáo dục bán hòa nhập, giáo dục hòa nhập, giáo dục
chuyên biệt, giáo dục người khuyết tật tại gia đình và cộng đồng, giáo dục từ
xa.
đ) Phát triển mô hình giáo dục
hoà nhập, học văn hoá kết hợp với phục hồi chức năng; xây dựng trường, lớp học
chuyên biệt cho người khuyết tật trong hệ thống giáo dục công lập. Khuyến khích
các tổ chức, cá nhân thành lập trường, lớp dành cho người khuyết tật ngoài công
lập.
e) Rà soát, cập nhật, quản lý dữ
liệu về nhu cầu giáo dục đặc biệt của người khuyết tật vào phần mềm quản lý hệ
thống hỗ trợ giáo dục người khuyết tật trên phạm vi toàn tỉnh.
3.2. Kinh phí thực hiện:
Lồng ghép với kinh phí thực hiện trong các chương trình mục tiêu về giáo dục
và đào tạo.
3.3. Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục
và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở
Y tế và các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các các xã, phường.
4. Trợ giúp
giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế
4.1. Nội dung
a) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên dạy nghề và tư vấn viên việc làm cho người khuyết tật.
b) Tư vấn học nghề, việc làm
theo khả năng của người khuyết tật.
c) Xây dựng kế hoạch và tổ chức
đào tạo nghề đối với người khuyết tật linh hoạt về thời gian, địa điểm, tiến độ
đào tạo phù hợp với nghề đào tạo, hình thức đào tạo thông qua các cơ sở đào tạo
nghề, doanh nghiệp hoặc các tổ chức của người khuyết tật; các cơ sở sản xuất
kinh doanh, dịch vụ có sử dụng lao động là người khuyết tật hoặc của người khuyết
tật.
d) Nhân rộng mô hình hỗ trợ
sinh kế đối với người khuyết tật; xây dựng mô hình hỗ trợ người khuyết tật khởi
nghiệp; mô hình đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm đối với người khuyết tật;
mô hình hợp tác xã có người khuyết tật tham gia chuỗi giá trị sản phẩm.
đ) Ưu tiên người khuyết tật khởi
nghiệp, phụ nữ khuyết tật, người khuyết tật và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất
kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật được vay vốn ưu đãi để tạo
việc làm và mở rộng việc làm.
4.2. Kinh phí thực hiện: Sở
Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch lồng ghép trong các chương trình, dự án
đào tạo nghề của tỉnh.
4.3. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục
và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở
Y tế, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành liên quan, Ủy ban
nhân dân các xã, phường.
5. Phòng,
chống dịch bệnh và phòng, chống giảm nhẹ thiên tai
5.1. Nội dung
a) Xây dựng tài liệu và tổ chức
tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật,
người khuyết tật và tổ chức của người khuyết tật trong phòng chống dịch bệnh và
giảm nhẹ thiên tai.
b) Xây dựng mô hình phòng chống
dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai bảo đảm khả năng tiếp cận đối với người khuyết
tật.
c) Ứng dụng công nghệ, thiết bị
chuyên dụng giúp người khuyết tật nhận thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch
bệnh và thiên tai.
5.2. Kinh phí thực hiện: Quỹ
phòng chống thiên tai và các nguồn vận động, huy động khác theo quy định.
5.3. Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở
Y tế, các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường.
6. Trợ giúp
tiếp cận và sử dụng các công trình xây dựng
6.1. Nội dung
a) Đẩy mạnh các biện pháp thực
thi Bộ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về người khuyết tật tiếp cận các công trình
xây dựng trong các công tác thẩm tra, thẩm định, nghiệm thu, thanh tra, kiểm
tra trong hoạt động xây dựng.
b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát thực hiện các quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng từ thiết kế
đến thi công hoặc cải tạo các công trình xây dựng để người khuyết tật có thể dễ
dàng tiếp cận và sử dụng.
c) Xây dựng một số mô hình thí
điểm về tiếp cận và sử dụng các công trình xây dựng để phổ biến nhân rộng.
6.2. Kinh phí thực hiện: Lồng
ghép với kinh phí thực hiện các chương trình, dự án đầu tư xây dựng công trình.
6.3. Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp thực hiện:
Các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các chủ đầu tư công
trình xây dựng.
7. Trợ giúp
tiếp cận và tham gia giao thông
7.1. Nội dung
a) Thực hiện hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát việc thực hiện các quy định về giao thông tiếp cận để người khuyết
tật có thể tiếp cận, sử dụng. Xây dựng quy định về miễn, giảm giá vé cho người
khuyết tật khi tham gia giao thông.
b) Xây dựng các tuyến mẫu và
nhân rộng các xe vận tải hành khách công cộng để người khuyết tật tham gia giao
thông.
c) Tổ chức tập huấn cho lái, phụ
xe, nhân viên phục vụ về thái độ, hành vi ứng xử đối với người khuyết tật tham
gia giao thông; thông tin tuyên truyền, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc tổ chức
thực hiện.
d) Hỗ trợ nghiên cứu, chế tạo,
sản xuất thử nghiệm các thiết bị, công cụ và phương tiện giao thông để người
khuyết tật tham gia giao thông thuận tiện.
đ) Tuyên truyền, hướng dẫn, chỉ
đạo thực hiện miễn, giảm giá vé vận tải hành khách công cộng cho người khuyết tật
trên địa bàn tỉnh.
e) Khảo sát, đánh giá thực trạng
đảm bảo tiếp cận của hệ thống giao thông công cộng và nhu cầu tham gia giao
thông của người khuyết tật phục vụ cho việc xây dựng chiến lược giao thông tiếp
cận đến năm 2030, định hướng đến năm 2050.
7.2. Kinh phí thực hiện: Lồng
ghép với kinh phí thực hiện các chương trình, dự án đầu tư xây dựng công trình
tiếp cận và tham gia giao thông.
7.3. Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp thực hiện:
Các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
8. Trợ giúp
tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
8.1. Nội dung
a) Hỗ trợ người khuyết tật tiếp
cận và sử dụng sản phẩm, dịch vụ thông tin và truyền thông.
b) Giới thiệu các công nghệ hỗ
trợ người khuyết tật tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông; công nghệ hỗ
trợ người khuyết tật hoà nhập cộng đồng và nâng cao chất lượng cuộc sống của
người khuyết tật.
c) Duy trì phát triển, nâng cấp
các cổng/trang tin điện tử hỗ trợ người khuyết tật.
8.2. Kinh phí thực hiện:
Lồng ghép với kinh phí thực hiện các chương trình, dự án đầu tư công nghệ
thông tin và truyền thông.
8.3. Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
vả Công nghệ
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở
Văn hoá thể thao và Du lịch, các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã,
phường.
9. Trợ giúp
pháp lý.
9.1. Nội dung
a) Tăng cường thực hiện hoạt động
trợ giúp pháp lý tại xã, phường nơi nhiều người khuyết tật có khó khăn về tài
chính có nhu cầu trợ giúp pháp lý, tại Hội người khuyết tật, các cơ sở bảo trợ
xã hội, trường học, cơ sở kinh doanh và các tổ chức khác của người khuyết tật
khi có yêu cầu và phù hợp với điều kiện của địa phương.
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý khi
thực hiện việc trợ giúp pháp lý đối với người khuyết tật có khó khăn về tài
chính.
c) Truyền thông về trợ giúp
pháp lý đối với người khuyết tật có khó khăn về tài chính thông qua các hoạt động
thích hợp.
9.2. Kinh phí thực hiện: Lồng
ghép với kinh phí thực hiện các chương trình về trợ giúp pháp lý.
9.3. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp thực hiện:
Các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
10. Hỗ trợ
người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
10.1. Nội dung
a) Hướng dẫn các xã, phường
thành lập và phát triển hệ thống câu lạc bộ thể dục, thể thao người khuyết tật.
b) Hoàn thiện và phát triển 15
môn thể thao dành cho người khuyết tật tập luyện, thi đấu.
c) Chỉ đạo hệ thống thư viện
hình thành môi trường đọc thân thiện, đa dạng hóa các dịch vụ và sản phẩm thông
tin, thư viện và các điều kiện để hỗ trợ người khuyết tật.
d) Tăng cường ứng dụng công nghệ
để người khuyết tật có thể nắm được thông tin về các điểm tham quan du lịch,
nhà hàng, khách sạn, phương tiện và mức độ tiếp cận các điểm này với người khuyết
tật.
đ) Xây dựng tiêu chuẩn chế độ đối
với người khuyết tật tham gia thi đấu thể thao trong nước và ngoài nước; tập huấn
nghiệp vụ chuyên môn trọng tài, huấn luyện viên, các vận động viên khuyết tật
tham gia thi đấu các giải; tập huấn sáng tác hội họa, âm nhạc, thơ ca cho người
khuyết tật; tập huấn nghiệp vụ cho các hướng dẫn viên chuyên biệt về kỹ năng,
phương pháp hỗ trợ người khuyết tật khi tham gia các hoạt động du lịch.
e) Tổ chức thực hiện miễn, giảm
giá vé cho người khuyết tật khi tham quan các điểm vui chơi, văn hóa, thể thao…
trên địa bàn tỉnh.
10.2. Kinh phí thực hiện:
Lồng ghép với kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu về văn hóa, thể
thao và du lịch.
10.3. Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện:
Các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường.
11. Trợ
giúp phụ nữ khuyết tật
11.1. Nội dung
a) Truyền thông, giáo dục, vận
động nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cộng đồng về thực hiện các
chính sách an sinh xã hội đối với phụ nữ yếu thế; tổ chức các hoạt động chia sẻ
kinh nghiệm, kết nối phụ nữ có nhu cầu tới các dịch vụ sẵn có nhằm hỗ trợ phụ nữ
yếu thế tiếp cận với chính sách an sinh xã hội.
b) Nâng cao năng lực đội ngũ
cán bộ thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phụ nữ yếu thế.
c) Rà soát, đánh giá các mô
hình hiện có để phát triển, xây dựng thành mô hình truyền thông lồng ghép vận động
hỗ trợ phụ nữ yếu thế tại cộng đồng; xây dựng xây dựng mô hình phụ nữ khuyết tật
tự lực.
d) Xây dựng các mô hình sinh kế
về giảm nghèo hỗ trợ phụ nữ khuyết tật nặng yếu thế thuộc hộ nghèo, cận nghèo,
mới thoát nghèo là chủ hộ gia đình về phương tiện, dụng cụ sản xuất, sinh kế
phát triển kinh tế hộ gia đình.
11.2. Kinh phí thực hiện
Bố trí ngân sách nhà nước hàng
năm; lồng ghép với các nguồn kinh phí có liên quan đến trợ giúp phụ nữ, hỗ trợ
phát triển sản xuất, khởi nghiệp.
11.3. Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp thực hiện:
Các Sở, ngành liên quan, Hội Phụ nữ tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường.
12. Hỗ trợ
người khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng đồng
12.1. Nội dung
a) Vận động nguồn lực hỗ trợ
nâng cấp một số cơ sở sản xuất, cung cấp các trang thiết bị, dụng cụ trợ giúp đối
với người khuyết tật.
b) Hỗ trợ người khuyết tật: xe
lăn, xe lắc, khung tập đi, gậy, máy trợ thính, chân giả, tay giả và các thiết bị
cần thiết.
c) Xây dựng tài liệu và tổ chức
đào tạo, tập huấn phát hiện, sàng lọc, tư vấn sử dụng, bảo quản thiết bị trợ
giúp người khuyết tật cho cán bộ trợ giúp người khuyết tật, gia đình và người
khuyết tật.
d) Xây dựng và nhân rộng mô
hình “cây gậy trắng” chỉ dẫn thông minh đối với người khiếm thị; mô hình sống độc
lập và hòa nhập cộng đồng.
12.2. Kinh phí thực hiện:
Ngân sách bố trí 200 triệu đồng/năm, cả giai đoạn 1.000 triệu đồng và các
nguồn vận động, tài trợ khác.
12.3. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế
- Cơ quan phối hợp thực hiện:
Các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường.
13. Nâng
cao nhận thức, năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật và giám sát đánh giá
13.1. Nội dung
a) Tổ chức tuyên truyền pháp luật
về người khuyết tật và những chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch trợ
giúp người khuyết tật.
b) Đào tạo, tập huấn nâng cao
năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác người khuyết tật; cộng tác viên y tế
thôn, bản và tập huấn phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết
tật, quyền lợi, nghĩa vụ của người khuyết tật theo quy định của pháp luật.
c) Tập huấn cho gia đình người
khuyết tật về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng cho người
khuyết tật; tập huấn các kỹ năng sống cho người khuyết tật.
d) Tham gia hội nghị, tập huấn,
bồi dưỡng định kỳ; nghiên cứu, học tập, áp dụng các mô hình trợ giúp người khuyết
tật hiệu quả của các tỉnh, thành phố.
đ) Xuất bản các ấn phẩm đánh
giá thực trạng người khuyết tật và tình hình thực hiện quyền của người khuyết tật
và cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến người khuyết tật cho các cơ quan,
tổ chức liên quan.
e) Kiểm tra, giám sát đánh giá
thực hiện kế hoạch và các chính sách, pháp luật đối với người khuyết tật. Xử lý
nghiêm các trường hợp, hành vi lợi dụng chính sách, lợi dụng người khuyết tật để
trục lợi.
13.2. Kinh phí thực hiện:
Ngân sách bố trí bình quân 150 triệu đồng/năm, cả giai đoạn 750 triệu đồng.
13.3. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ quan phối hợp thực hiện:
Các Sở, ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân các xã, phường.
IV. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Đẩy
mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức về người khuyết tật và các vấn đề liên
quan.
- Đẩy mạnh công tác thông tin
tuyên truyền các quan điểm của Đảng, Luật Người khuyết tật, Công ước của Liên hợp
quốc về quyền của người khuyết tật và các chính sách trợ giúp người khuyết tật
để làm chuyển biến một cách cơ bản nhận thức và thay đổi hành vi của xã hội và
bản thân người khuyết tật về vấn đề khuyết tật và người khuyết tật để bảo vệ,
giúp đỡ và tạo điều kiện cho người khuyết tật hòa nhập cộng đồng; khuyến khích
sự nỗ lực tự vươn lên của chính người khuyết tật.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin để người khuyết tật tiếp cận với các chính sách trợ giúp của nhà nước.
- Xây dựng tủ sách liên quan đến
người khuyết tật từ cấp xã, phường để mọi tầng lớp nhân dân tiếp cận và nhận thức
vấn đề khuyết tật, người khuyết tật, các biện pháp phòng ngừa khuyết tật, quyền
và lợi ích hợp pháp của người khuyết tật, các loại hình dịch vụ đối với người
khuyết tật.
- Tổ chức các hoạt động thông
tin, tuyên truyền, giáo dục về bình đẳng giới, chăm sóc sức khỏe sinh sản,
phòng chống bạo lực, chống phân biệt đối xử đối với người khuyết tật nhất là
người cao tuổi, phụ nữ và trẻ em khuyết tật.
- Nêu gương tốt về người khuyết
tật vươn lên trong cuộc sống và những tổ chức, cá nhân hoạt động có hiệu quả
trong lĩnh vực trợ giúp người khuyết tật.
2. Tăng
cường vai trò lãnh đạo và trách nhiệm của các cấp uỷ đảng, chính quyền, Uỷ ban
MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, các Hội về người khuyết tật
và trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện các
hoạt động trợ giúp người khuyết tật.
- Triển khai, cụ thể hóa Chỉ thị
số 39-CT/TW ngày 01/11/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XII; Quyết định
số 753/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 và Quyết định số 1190/QĐ-TTg ngày 5 tháng 8 năm
2020 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch của UBND tỉnh đến cấp ủy, chính quyền
các cấp, các sở, ngành, đơn vị trên địa bàn tỉnh biết để tổ chức thực hiện hiệu
quả.
- Các cấp, các ngành chủ động
xây dựng các văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch trợ
giúp người khuyết tật được UBND tỉnh phân công thực hiện; tổ chức kiểm tra,
giám sát đôn đốc tiến độ thực hiện, có sơ kết, đánh giá, kết quả thực hiện các
chỉ tiêu kế hoạch theo quy định.
3. Tổ
chức thực hiện tốt các hoạt động, chính sách trợ giúp người khuyết tật ở các cấp
theo quy định của pháp luật đảm bảo tính chính xác, công bằng; minh bạch và hiệu
quả. Xây dựng, tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án, hoạt động
chăm sóc, trợ giúp người khuyết tật vươn lên sống độc lập, hòa nhập cộng đồng
góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tạo điều kiện thuận lợi để
người khuyết tật tiếp cận các chính sách hỗ trợ về giáo dục, học nghề, việc
làm, tín dụng, trợ giúp xã hội, hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao, giải trí,
du lịch, đi lại...
4. Lồng
ghép các chỉ tiêu liên quan đến người khuyết tật trong chương trình phát triển
kinh tế- xã hội và trong hệ thống cơ sở dữ liệu của các sở, ngành, địa phương,
đơn vị để phối hợp thực hiện các hoạt động trợ giúp người khuyết tật hưởng lợi
các dịch vụ xã hội cơ bản còn thiếu hụt trong các chương trình, đề án mà ngành,
đơn vị đang triển khai thực hiện.
5. Đẩy
mạnh xã hội hoá hoạt động trợ giúp người khuyết tật.
- Nâng cao trách nhiệm của toàn
xã hội trong việc chăm lo, giúp đỡ người khuyết tật và các tổ chức của người
khuyết tật; huy động nguồn lực xã hội hỗ trợ cho cuộc sống người khuyết tật và
hội viên các tổ chức của người khuyết tật.
- Khuyến khích sự tham gia của
khu vực ngoài nhà nước đầu tư cho các mô hình phi lợi nhuận chăm sóc người khuyết
tật, nhất là người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết
tật là người cao tuổi, phụ nữ và trẻ em.
- Tạo điều kiện cho tổ chức của
người khuyết tật và người khuyết tật tiếp cận với các dịch vụ công, dịch vụ xã
hội cơ bản của Nhà nước, nhằm giúp người khuyết tật được tiếp cận đa dạng các
hình thức hỗ trợ phù hợp về chăm sóc sức khỏe, giáo dục, đào tạo nghề, việc
làm, tín dụng, bảo trợ xã hội, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí,
du lịch, đi lại; động viên, khuyến khích người khuyết tật có khả năng học tập,
lao động khắc phục khó khăn, vươn lên sống độc lập, hòa nhập xã hội, góp phần
vào phát triển kinh tế - xã hội và giúp đỡ người khuyết tật khác.
6. Tăng
cường hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật, kinh nghiệm và nguồn lực
để trợ giúp cho người khuyết tật.
Ngoài trách nhiệm của các cơ
quan nhà nước thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật. Khuyến
khích các Tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, các tổ chức của người
khuyết tật, Hội bảo trợ người khuyết tật, các tập thể, cá nhân có khả năng và
điều kiện tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế, ngoại giao nhân dân để thu
hút thêm nguồn lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật tự vươn lên ổn định cuộc sống
góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Để bảo đảm thực hiện các mục
tiêu của Kế hoạch cần áp dụng cơ chế huy động đa nguồn lực, trong đó ngân sách
nhà nước chiếm vị trí quan trọng. Nguồn kinh phí thực hiện như sau:
1. Được bố trí trong dự toán
ngân sách nhà nước hàng năm theo sự phân cấp ngân sách nhà nước và huy động từ
các tổ chức, cá nhân và cộng đồng theo quy định của Pháp luật gồm:
- Kinh phí thực hiện các chính
sách, đề án hỗ trợ hoạt động của người khuyết tật thuộc chương trình mục tiêu
do các sở, ngành quản lý;
- Kinh phí thực hiện lồng ghép
từ nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia, các nguồn kinh phí thực hiện Chương
trình phát triển kinh tế xã hội khác.
- Kinh phí dự kiến thực hiện từ
nguồn ngân sách tỉnh: 4.250 triệu đồng.
(Dự
toán kinh phí kèm theo)
2. Chính quyền các cấp khuyến
khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong nước và Quốc tế
có các hoạt động nhân đạo, từ thiện để huy động thêm nguồn lực trợ giúp người
khuyết tật.
3. Tổ chức tốt việc lồng ghép
các chương trình dự án khác với thực hiện các chỉ tiêu Kế hoạch trợ giúp người
khuyết tật của tỉnh.
Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí triển khai Kế hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Trách
nhiệm của các cơ quan
1.1. Sở
Y tế
- Là cơ quan thường trực triển
khai thực hiện kế hoạch; chủ trì, phối hợp với sở, ngành, địa phương tổ chức thực
hiện tuyên truyền, phổ biến nội dung của Kế hoạch và pháp luật về người khuyết
tật; nâng cao năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật; tổ chức thực hiện hoạt
động phát hiện sớm, can thiệp sớm, phẫu thuật chỉnh hình phục hồi chức năng và
cung cấp dụng cụ trợ giúp, hỗ trợ cho người khuyết tật.
- Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành liên quan:
+ Tham mưu UBND tỉnh ban hành
các Kế hoạch thực hiện các Đề án của Thủ tướng Chính phủ về trợ giúp người khuyết
tật giai đoạn 2026-2030 thực hiện trên địa bàn tỉnh; nâng cấp cơ sở vật chất
cho các cơ sở trợ giúp xã hội; nâng mức trợ cấp nuôi dưỡng người khuyết tật tại
các cơ sở trợ giúp xã hội phù hợp với tình hình thực tế và khả năng ngân sách của
tỉnh.
+ Triển khai các nhiệm vụ được
giao chủ trì theo kế hoạch này.
+ Chủ trì phối hợp với các
ngành, UBND các xã, phường thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện
các chính sách, pháp luật về người khuyết tật.
- Định kỳ tổng hợp tình hình,
báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
1.2. Sở
Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho các
chương trình, hoạt động, dự án về trợ giúp người khuyết tật. Tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh đầu tư các công trình hỗ trợ cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.
Bố trí kinh phí thực hiện các
hoạt động trợ giúp người khuyết tật theo quy định của pháp luật; phối hợp với Sở
Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện và xây dựng
chính sách hỗ trợ dạy nghề phù hợp cho người khuyết tật.
1.3. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan triển khai trợ giúp người khuyết tật tiếp cận chính sách hỗ trợ
về giáo dục, đào tạo nghề; thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ giáo dục, đào tạo
nghề đối với người khuyết tật, chính sách ưu đãi đối với giáo viên, cán bộ quản
lý giáo dục và nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật tham gia giáo dục người
khuyết tật.
- Đề xuất, tham mưu UBND tỉnh
phát triển mô hình giáo dục hoà nhập, học văn hoá kết hợp với phục hồi chức
năng; xây dựng trường, lớp học chuyên biệt cho người khuyết tật trong hệ thống
giáo dục công lập. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập trường, lớp dành
cho người khuyết tật ngoài công lập.
1.4. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan và các địa phương tổ chức thực hiện hoạt động xây dựng tài liệu
và tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp người
khuyết tật, người khuyết tật và tổ chức của người khuyết tật trong phòng chống
dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai.
- Thực hiện lồng ghép các mô
hình sản xuất nông, lâm, nghiệp để hỗ trợ người khuyết tật phát triển kinh tế;
xây dựng các mô hình sinh kế về giảm nghèo hỗ trợ phụ nữ khuyết tật nặng yếu thế
thuộc hộ nghèo, cận nghèo, mới thoát nghèo là chủ hộ gia đình về phương tiện, dụng
cụ sản xuất, sinh kế phát triển kinh tế hộ gia đình.
1.5. Sở
Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan tăng cường tuyên truyền, phổ biến, kiểm tra, giám sát các quy định
của Luật Người khuyết tật về miễn giảm giá vé đối với người khuyết tật tham gia
giao thông đến các doanh nghiệp/công ty vận tải (kể cả doanh nghiệp/công ty tư
nhân hay đã cổ phần); bến xe, bến tàu, nhà ga, trạm dừng nghỉ,... đảm bảo cho
người khuyết tật tiếp cận sử dụng hiệu quả.
- Xây dựng quy định của tỉnh về
miễn, giảm giá vé cho người khuyết tật khi tham gia các phương tiện giao thông
công cộng do tỉnh quản lý.
- Tổ chức thực hiện hoạt động
trợ giúp tiếp cận và tham gia giao thông cho người khuyết tật. Chỉ đạo các đơn
vị tham gia vận tải công cộng có công cụ hỗ trợ và chính sách ưu tiên người
khuyết tật tham gia giao thông. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn,
quy định kỹ thuật và kết cấu hạ tầng giao thông phù hợp với việc tiếp cận của
người khuyết tật.
- Khuyến khích, hỗ trợ nghiên cứu
xây dựng bản đồ số, phần mềm... ứng dụng công nghệ 4.0 trong hỗ trợ người khuyết
tật tham gia giao thông, hòa nhập cộng đồng.
- Hướng dẫn việc xây dựng mới
các công trình công cộng, nhất là các công trình Bệnh viện, Trạm xá, Trường học,
Trường dạy nghề, Thư viện, Nhà văn hóa, thể thao, công viên... tuân thủ quy chuẩn
thiết kế bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật. Tăng cường chỉ đạo
việc kiểm tra, kiểm soát chặt việc thiết kế, thẩm định, cấp phép, nghiệm thu
đưa vào sử dụng các công trình xây dựng bảo đảm yêu cầu tiếp cận đối với người
khuyết tật.
- Quan tâm chỉ đạo trong việc
nâng cấp các công trình công cộng hiện có theo quy chuẩn xây dựng để người khuyết
tật dễ tiếp cận và sử dụng.
1.6. Sở
Khoa học và Công nghệ
Giới thiệu các công nghệ hỗ trợ
người khuyết tật tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông; công nghệ hỗ trợ
người khuyết tật hoà nhập cộng đồng và nâng cao chất lượng cuộc sống của người
khuyết tật. Duy trì phát triển, nâng cấp các cổng/trang tin điện tử hỗ trợ người
khuyết tật.
1.7. Sở
Tư pháp
- Phối hợp với các sở, ngành có
liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án tuyên truyền, phổ biến giáo dục
pháp luật đặc thù cho người khuyết tật.
- Tiếp tục phối hợp chỉ đạo hướng
dẫn, đổi mới công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho người khuyết tật bằng
hình thức phù hợp, thiết thực. Bảo đảm người khuyết tật có khó khăn về tài
chính được trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu. Tăng cường kiểm tra, đánh giá tình
hình thực hiện các quy định về người khuyết tật trong Luật Trợ giúp pháp lý và
Luật Tiếp cận thông tin.
1.8.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Tổ chức thực hiện hoạt động tạo
điều kiện cho người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch;
thúc đẩy phong trào thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ quần chúng hòa nhập
người khuyết tật thông qua các cuộc thi, liên hoan văn nghệ quần chúng của địa
phương…
- Xây dựng quy định của tỉnh về
mức miễn, giảm giá vé cho người khuyết tật khi tham gia, tiếp cận các dịch vụ về
văn hóa, thể thao và du lịch... trên địa bàn tỉnh.
- Kiểm tra, giám sát các công
trình văn hóa, thể thao và du lịch đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng hiệu
quả theo quy định.
- Tăng cường thông tin, tuyên
truyền về lĩnh vực người khuyết tật; tổ chức thực hiện các hoạt động trợ giúp
người khuyết tật tiếp cận và sử dụng các dịch vụ về thông tin và truyền thông
hiệu quả.
1.9.
Văn phòng UBND tỉnh
Tham mưu chỉ đạo, phối hợp với
các sở, ngành liên quan trong việc vận động các nguồn viện trợ không hoàn lại của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài cho các chương trình, hoạt động, dự
án, phi dự án về người khuyết tật trên địa bàn tỉnh (không thuộc hỗ trợ phát
triển chính thức).
1.10.
Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh
Chủ trì xây dựng các nội dung tuyên
truyền theo kế hoạch hàng năm và dài hạn về người khuyết tật; tăng thời lượng
phát sóng chương trình truyền hình có sử dụng phiên dịch ngôn ngữ ký hiệu của
người khuyết tật. Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện đảm bảo đủ chỉ tiêu, số
lượng đăng các tin bài/tháng, phản ánh các hoạt động về người khuyết tật trên địa
bàn tỉnh.
1.11.
Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tổ chức triển khai xây dựng
và thực hiện Kế hoạch phù hợp với tình hình của địa phương; xây dựng và tổ chức
thực hiện kế hoạch hoạt động hàng năm về trợ giúp người khuyết tật; chủ động bố
trí ngân sách, nhân lực, lồng ghép kinh phí các chương trình, các đề án có liên
quan trên địa bàn để đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ công tác nhà nước
đối với người khuyết tật.
- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện
các giải pháp hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận và sử dụng hiệu quả các dịch vụ
xã hội cơ bản, dịch vụ hỗ trợ phát triển sản xuất, sinh kế khi có nhu cầu, nhất
là việc tiếp cận các dịch vụ về văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn.
- Chỉ đạo, triển khai thực hiện
đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các chính sách trợ giúp người khuyết tật. Tăng cường
huy động nguồn lực xã hội hóa tại địa phương để chăm lo ngày càng tốt hơn về vật
chất và tinh thần cho người khuyết tật cải thiện điều kiện sống, xóa đói, giảm
nghèo, vươn lên thành hộ khá, hộ giàu hòa nhập cộng đồng xã hội.
1.12.
Đề nghị Uỷ ban MTTQ tỉnh, các tổ chức chính trị- xã hội, Hội Chữ thập đỏ, Hội Bảo
trợ người tàn tật và trẻ em mồ côi, Hội người mù, Hội nạn nhân chất độc da
cam/đioxin và các tổ chức xã hội của tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về trợ giúp người khuyết tật;
tham gia giám sát việc thực hiện các chính sách, pháp luật về trợ giúp người
khuyết tật. Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo các tổ chức thành viên, các đơn vị cấp
dưới huy động sức mạnh của toàn dân có các hoạt động thiết thực, hiệu quả trợ
giúp người khuyết tật, đặc biệt là những người khuyết tật nghèo, có hoàn cảnh đặc
biệt khó khăn.
2. Công
tác báo cáo
Hàng năm, định kỳ 6 tháng và cuối
năm các sở, ngành, cơ quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổng hợp báo báo cáo
tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch về cơ quan Thường trực - Sở Y tế để tổng
hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Y tế theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề
nghị phản ánh qua Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải
quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các Tổ chức CT-XH;
- Các Sở, ban ngành;
- Báo và PTTH tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VPUBND: VX, TH, LĐVP;
- Lưu: VT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
|
DỰ TOÁN
KINH PHÍ THỰC HIỆN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 159/KH-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh về thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh)
Đơn
vị: Triệu đồng
|
TT
|
Nội dung hoạt động
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
Tổng
|
Ghi chú
|
|
1
|
Nâng cao năng lực quản lý và
tổ chức giải thể thao người khuyết tật hàng năm.
|
500
|
500
|
500
|
500
|
500
|
2.500
|
|
|
2
|
Hỗ trợ người khuyết tật sống độc
lập và hòa nhập cộng đồng
|
200
|
200
|
200
|
200
|
200
|
1.000
|
|
|
3
|
Nâng cao nhận thức, năng lực
chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật và giám sát đánh giá
|
150
|
150
|
150
|
150
|
150
|
750
|
|
|
|
Cộng
|
850
|
850
|
850
|
850
|
850
|
4.250
|
|
KẾ HOẠCH
PHÂN CÔNG CHI TIẾT NHIỆM VỤ
(Kèm theo Kế hoạch số: 159/KH-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh về thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh)
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian hoàn thành
|
Cơ quan phối hợp
|
|
1
|
Tham mưu UBND tỉnh ban hành kế
hoạch tổ chức, triển khai thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn
2026-2030
|
Sở Y tế
|
Tháng 11/2025
|
Các Sở, ngành tỉnh
|
|
2
|
Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND
tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn được
hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
|
Sở Y tế
|
Tháng 12/2025
|
Các sở, ngành tỉnh, UBND các xã, phường
|
|
3
|
Rà soát tham mưu UBND tỉnh
ban hành quy định của tỉnh về miễn, giảm giá vé cho người khuyết tật khi tham
gia các phương tiện giao thông công cộng do tỉnh quản lý.
|
Sở Xây dựng
|
Quý I/2026
|
Các sở, ngành tỉnh, UBND các xã, phường
|
|
4
|
Rà soát tham mưu UBND tỉnh
ban hành quy định của tỉnh về mức miễn, giảm giá vé cho người khuyết tật khi
tham gia, tiếp cận các dịch vụ về văn hóa, thể thao và du lịch... trên địa
bàn tỉnh.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Quý I/2026
|
Các sở, ngành tỉnh, UBND các xã, phường
|
|
5
|
Kiểm tra giám sát
|
Các sở, ngành tỉnh, UBND các xã, phường; Ủy ban MTTQ các cấp; các tổ chức
chính trị- xã hội, các tổ chức xã hội, các Hội về người khuyết tật...
|
Thực hiện thường xuyên hàng năm
|
Các sở, ngành tỉnh, UBND các xã, phường
|
|
6
|
Tổng kết, khen thưởng
|
Sở Y tế
|
Kết thúc giai đoạn năm 2030
|
Các sở, ngành tỉnh, UBND các xã, phường
|