|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ
DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2145/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THEO QUY ĐỊNH VỀ PHÂN QUYỀN,
PHÂN CẤP, PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và
du lịch;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi,
bổ sung, bị bãi bỏ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định về phân quyền, phân cấp,
phân định thẩm quyền
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
Các thủ tục hành chính tương ứng
đã công bố tại các Quyết định số 787/QĐ-BVHTTDL
ngày 31/3/2023; Quyết định số 191/QĐ-BVHTTDL
ngày 23/01/2024 Quyết định số 997/QĐ-BVHTTDL
ngày 12/4/2024; Quyết định số 171/QĐ-BVHTTDL
ngày 21/01/2025 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các Cục, Vụ và các đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để cáo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- UBND các tỉnh/TP trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Trung tâm CĐS VHTTDL (để đăng tải);
- Lưu: VT, VP (HC), Tài.100.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Quang Đông
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG, BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU
LỊCH
(Kèm
theo Quyết định số 2145/QĐ-BVHTTDL ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
A. Danh mục TTHC nội bộ mới ban
hành
|
TT
|
Tên TTHC nội bộ
|
Tên VBQPPL quy định
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TRUNG ƯƠNG
|
|
1.
|
Thủ tục cho phép xây dựng hồ
sơ đề nghị UNESCO hỗ trợ bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể ghi danh trong Danh
sách cần bảo vệ khẩn cấp từ Quỹ bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể của Công ước
2003
|
Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
|
Di sản văn hóa
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(Cục Di sản văn hóa)
|
|
2.
|
Thủ tục thẩm định hồ sơ đề
nghị UNESCO hỗ trợ bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể ghi danh trong Danh sách
cần bảo vệ khẩn cấp từ Quỹ bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể của Công ước
2003
|
Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
|
Di sản văn hóa
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(Cục Di sản văn hóa)
|
|
II
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
3.
|
Thủ tục quyết định tổ chức bắn
pháo hoa nổ hoặc thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn pháo hoa nổ
|
Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
|
Văn hóa cơ sở
|
Sở VHTTDL/ Sở VHTT
|
B. Danh mục TTHC nội bộ được
sửa đổi, bổ sung
|
TT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TRUNG ƯƠNG
|
|
1.
|
5.000218
|
Thủ tục thẩm định hồ sơ công
nhận ngày truyền thống của bộ, ngành, cấp tỉnh
|
Nghị định số 138/2025/NĐ- CP ngày 12/6/2025
|
Văn hóa cơ sở
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(Cục VHCSGĐTV)
|
|
2.
|
5.000228
|
Thủ tục công nhận khu du lịch
quốc gia
|
Nghị định số 138/2025/NĐ- CP ngày 12/6/2025
|
Du lịch
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(Cục DLQGVN)
|
C. Danh mục TTHC nội bộ bị
bãi bỏ
|
TT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Lĩnh vực
|
|
I
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TRUNG ƯƠNG
|
|
1.
|
5.002056
|
Thủ tục cho phép bắn pháo hoa
nổ
|
Văn hóa cơ sở
|
|
2.
|
5.000468
|
Thủ tục thông báo thành lập
thư viện chuyên ngành ở Trung ương là thư viện công lập; thư viện cấp tỉnh
|
Thư viện
|
|
3.
|
5.000469
|
Thủ tục thông báo sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách thư viện chuyên ngành ở Trung ương; thư viện công lập và thư
viện cấp tỉnh
|
Thư viện
|
|
4.
|
5.000470
|
Thủ tục thông báo giải thể
thư viện chuyên ngành ở
Trung ương là thư viện công lập;
thư viện cấp tỉnh
|
Thư viện
|
|
II
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
5.
|
5.000471
|
Thủ tục thông báo thành lập
thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư viện đại học là thư viện công lập; thư
viện cấp huyện
|
Thư viện
|
|
6.
|
5.000472
|
Thủ tục thông báo sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư viện đại học là thư viện
công lập; thư viện cấp huyện
|
Thư viện
|
|
7.
|
5.000473
|
Thủ tục thông báo giải thể
thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư viện đại học là thư viện công lập; thư
viện cấp huyện
|
Thư viện
|
|
III
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
|
|
8.
|
5.000474
|
Thủ tục thông báo thành lập
thư viện cấp xã; thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác là thư viện công lập
|
Thư viện
|
|
9.
|
5.000475
|
Thủ tục thông báo sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách thư viện cấp xã; thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo
dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác là thư viện
công lập
|
Thư viện
|
|
10.
|
5.000476
|
Thủ tục thông báo giải thể
thư viện cấp xã; thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác là thư viện công lập
|
Thư viện
|
|
11.
|
5.000369
|
Thủ tục xét tặng danh hiệu
“Thôn, tổ dân phố văn hóa”
|
Văn hóa cơ sở
|
|
12.
|
6.000662
|
Thủ tục xét, công nhận phường,
thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh
|
Văn hóa cơ sở
|
|
13.
|
6.000663
|
Thủ tục xét, công nhận lại
phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh
|
Văn hóa cơ sở
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN
HÀNH VÀ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
A. THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Thủ tục
cho phép xây dựng hồ sơ đề nghị UNESCO hỗ trợ bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể
ghi danh trong Danh sách cần bảo vệ khẩn cấp từ Quỹ bảo vệ di sản văn hóa phi vật
thể của Công ước 2003
a) Trình tự thực hiện
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi
trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm
tra hồ sơ, thông báo bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu hồ sơ không
đầy đủ hoặc không đúng theo quy định. Văn bản thông báo cần nêu rõ lý do và yêu
cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ
liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đúng theo quy định, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch có trách nhiệm xem xét, có văn bản cho phép và giao Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh tổ chức lập hồ sơ đề nghị UNESCO hỗ trợ bảo vệ các di sản được ghi
danh trong Danh sách cần bảo vệ khẩn cấp từ Quỹ bảo vệ di sản văn hóa phi vật
thể của Công ước 2003; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời nêu rõ
lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi
hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị;
(2) Báo cáo về tình trạng quản
lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể đã được UNESCO ghi
danh trong danh sách cần được bảo vệ khẩn cấp đề nghị xây dựng Hồ sơ đề nghị
UNESCO hỗ trợ.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
e) Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cục Di sản văn hóa
- Cơ quan phối hợp thực hiện
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa và Thể thao.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Không
quy định.
h) Kết quả thực hiện: Văn
bản cho phép của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
i) Phí, lệ phí: Không
quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không
quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật
Di sản văn hóa 2024.
- Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
2. Thủ tục
thẩm định hồ sơ đề nghị UNESCO hỗ trợ bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể ghi
danh trong Danh sách cần bảo vệ khẩn cấp từ Quỹ bảo vệ di sản văn hóa phi vật
thể của Công ước 2003
a) Trình tự thực hiện
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi
trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm
tra hồ sơ, thông báo bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu hồ sơ không
đầy đủ hoặc không đúng theo quy định. Văn bản thông báo cần nêu rõ lý do và yêu
cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ
liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đúng theo quy định, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch có trách nhiệm xem xét, tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị UNESCO hỗ trợ
bảo vệ các di sản được ghi danh trong Danh sách cần bảo vệ khẩn cấp từ Quỹ bảo
vệ di sản văn hóa phi vật thể của Công ước 2003 sau khi có ý kiến của Hội đồng
khoa học về di sản văn hóa phi vật thể do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch thành lập.
b) Cách thức thực hiện: Gửi
hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị thẩm định;
(2) Hồ sơ theo quy định của
UNESCO.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
e) Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cục Di sản văn hóa
- Cơ quan phối hợp thực hiện
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa và Thể thao.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Không
quy định.
h) Kết quả thực hiện: Văn
bản thẩm định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
i) Phí, lệ phí: Không
quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không
quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Di sản văn hóa 2024.
- Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
II. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
3. Thủ tục
quyết định tổ chức bắn pháo hoa nổ hoặc thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn pháo
hoa nổ
a) Trình tự thực hiện
- Các cơ quan, tổ chức trên địa
bàn tỉnh có nhu cầu tổ chức bắn pháo hoa nổ hoặc muốn thay đổi tầm bắn, thời lượng
bắn gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến văn bản đề nghị đến cơ quan
chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức bắn pháo hoa nổ
trước 15 ngày làm việc tính đến ngày dự kiến tổ chức bắn pháo hoa nổ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định. Trường
hợp không đồng ý, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi
hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị cho phép bắn
pháo hoa nổ hoặc thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn (nêu rõ số lượng, tầm bắn, số
điểm bắn, thời gian, thời lượng và địa điểm dự kiến bắn pháo hoa nổ).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Cơ
quan, tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa và Thể thao.
- Cơ quan phối hợp thực hiện
TTHC: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Không
quy định.
h) Kết quả thực hiện: Văn
bản trả lời (đồng ý hoặc không đồng ý).
i) Phí, lệ phí: Không
quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không
quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ về
việc quản lý, sử dụng pháo.
- Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản
lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo.
- Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
B. THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Thủ tục
thẩm định hồ sơ công nhận ngày truyền thống của bộ, ngành, cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện
- Bộ, ngành, cấp tỉnh gửi trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định hồ sơ công nhận
ngày truyền thống đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Văn hóa cơ sở,
Gia đình và Thư viện).
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch có văn bản thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ. Khi nhận được văn bản thông
báo, cơ quan đề nghị công nhận bổ sung hồ sơ gửi cơ quan thẩm định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch tổ chức thẩm định hồ sơ và ra văn bản thẩm định, gửi đến cơ quan đề nghị
công nhận. Trong trường hợp cần thiết, khi tiến hành thẩm định, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan hoặc yêu cầu
cơ quan đề nghị công nhận giải trình.
- Văn bản thẩm định phải nêu rõ
ý kiến về nội dung quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 111/2018/NĐ-CP và kết luận cụ thể hồ sơ đủ điều
kiện hoặc không đủ điều kiện.
- Căn cứ văn bản thẩm định của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng, Thủ trưởng ngành, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc công nhận ngày truyền thống của bộ,
ngành, cấp tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Gửi
hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Công văn đề nghị thẩm định
hồ sơ công nhận ngày truyền thống.
(2) Bản thuyết minh sự cần thiết,
tính giáo dục, ý nghĩa của việc công nhận ngày truyền thống.
(3) Bản chụp các tài liệu chứng
minh sự ra đời hoặc ngày diễn ra sự kiện đáng ghi nhớ.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Bộ,
ngành, UBND cấp tỉnh.
e) Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện
- Cơ quan phối hợp thực hiện
TTHC: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Không
quy định.
h) Kết quả thực hiện: Văn
bản kết luận thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
i) Phí, lệ phí: Không
quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Điều
kiện công nhận ngày truyền thống:
- Có tài liệu lịch sử thể hiện
ngày cụ thể đánh dấu bằng sự kiện đáng ghi nhớ.
- Ngày diễn ra sự kiện đáng ghi
nhớ phải cách thời điểm đề nghị công nhận ít nhất là 10 năm.
- Có tính giáo dục truyền thống
lịch sử và ý nghĩa đối với bộ, ngành, địa phương.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 111/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ
quy định về ngày thành lập, ngày truyền thống, ngày hưởng ứng của các Bộ,
ngành, địa phương.
- Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
2. Thủ tục
công nhận khu du lịch quốc gia
a) Trình tự thực hiện
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nộp
01 bộ hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch quốc gia đến Cục Du lịch quốc gia Việt
Nam.
- Đối với khu du lịch nằm
trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi khu du lịch có diện tích lớn nhất thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
còn lại, lập hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch quốc gia gửi Cục Du lịch Quốc
gia Việt Nam.
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Du lịch quốc gia Việt Nam thẩm định, trình Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được kết quả thẩm định, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết
định công nhận và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức công bố khu du
lịch quốc gia; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi
hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị công nhận khu
du lịch quốc gia (Mẫu số 03 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
chi tiết một số điều của Luật Du lịch).
(2) Bản thuyết minh về điều kiện
công nhận khu du lịch quốc gia.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 60
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: UBND
cấp tỉnh.
e) Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam.
- Cơ quan phối hợp thực hiện
TTHC: Không quy định.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Đơn
đề nghị công nhận khu du lịch quốc gia (Mẫu số 03 Phụ lục 2 ban hành
kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
chi tiết một số điều của Luật Du lịch).
h) Kết quả thực hiện: Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công nhận khu du lịch
quốc gia.
i) Phí, lệ phí: Không
quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện:
(1) Có ít nhất 02 tài nguyên du
lịch, trong đó có tài nguyên du lịch cấp quốc gia; có ranh giới xác định trên bản
đồ địa hình do cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Tỷ lệ bản đồ phụ thuộc vào yêu cầu
quản lý và địa hình khu vực.
(2) Có trong danh mục các khu vực
tiềm năng phát triển khu du lịch quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
(3) Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật
chất kỹ thuật, dịch vụ chất lượng cao, đồng bộ, đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống
và các nhu cầu khác của khách du lịch, bao gồm:
- Có cơ sở kinh doanh dịch vụ
ăn uống, mua sắm, thể thao, vui chơi, giải trí, chăm sóc sức khỏe đạt tiêu chuẩn
phục vụ khách du lịch, đáp ứng tối thiểu 500.000 lượt khách mỗi năm; hệ thống
cơ sở lưu trú du lịch đáp ứng tối thiểu 300.000 lượt khách lưu trú mỗi năm,
trong đó có cơ sở lưu trú du lịch được công nhận hạng từ 4 sao trở lên;
- Có hệ thống điện lưới, hệ thống
cung cấp nước sạch;
- Có nội quy, hệ thống biển chỉ
dẫn, thuyết minh về khu du lịch; có hệ thống biển chỉ dẫn, biển báo về giao
thông, các cơ sở dịch vụ, các điểm tham quan;
- Cung cấp dịch vụ thuyết minh,
hướng dẫn du lịch.
(4) Có kết nối với hệ thống hạ
tầng giao thông, viễn thông quốc gia.
(5) Đáp ứng điều kiện về an
ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, bao gồm:
- Có hệ thống thu gom và xử lý
rác thải, nước thải tập trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
bố trí nhân lực làm vệ sinh môi trường;
- Có bộ phận bảo vệ, cứu hộ, cứu
nạn;
- Công khai số điện thoại, địa
chỉ của tổ chức quản lý khu du lịch;
- Có bộ phận thông tin hỗ trợ
khách du lịch; có hình thức tiếp nhận và giải quyết kịp thời phản ánh, kiến nghị
của khách du lịch;
- Nhà vệ sinh công cộng sạch sẽ,
được thông gió và đủ ánh sáng, được bố trí đủ, tương ứng với số lượng khách du
lịch vào thời kỳ cao điểm;
- Áp dụng các biện pháp phòng,
chống cháy nổ theo quy định của pháp luật.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6
năm 2017.
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
Mẫu
số 03
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…
… …, ngày … …tháng… …năm… ….
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
KHU DU LỊCH QUỐC GIA
Kính
gửi: Cục Du lịch quốc gia Việt Nam
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố.........................................................................
- Địa chỉ:..........................................................................................................
- Điện thoại:…………………
Fax:...............................................................
-
Email:...................................................................................................................
- Website/Cổng thông tin điện tử:..........................................................................
Căn cứ Luật Du lịch và Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Du lịch,
chúng tôi thấy …..(tên khu du lịch) đã đáp ứng đủ điều kiện để được công
nhận là khu du lịch quốc gia.
Kính đề nghị Cục Du lịch quốc
gia Việt Nam thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
công nhận (tên khu du lịch)….. là khu du lịch quốc gia.
Chúng tôi cam kết chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị công nhận khu du
lịch quốc gia.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
(Chức vụ, quyền hạn)
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|