|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2109/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Bùi Minh Thạnh
|
|
Ngày ban hành:
|
13/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2109/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 13 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ
16-CTRHĐ/TU NGÀY 27 THÁNG 5 NĂM 2022 CỦA THÀNH ỦY THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VỀ TIẾP
TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 24-NQ/TW CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XI
VỀ CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BĐKH, TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
THEO KẾT LUẬN SỐ 56-KL/TW NGÀY 23 THÁNG 8 NĂM 2019 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
24-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2013 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung
ương khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường;
Căn cứ Kết luận số 81-KL/TW
ngày 04 tháng 6 năm 2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết
Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản
lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số
122/NQ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết
luận số 81-KL/TW ngày 04 tháng 6 năm 2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện
Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng
cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
Căn cứ Chương trình hành động
số 16-CTrHĐ/TU ngày 27 tháng 05 năm 2022 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về
tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên
và bảo vệ môi trường theo Kết luận số 56-KL/TW ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Bộ
Chính trị;
Căn cứ Chỉ chị số 39-CT/TU
ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Thành ủy về tiếp tục thực hiện nghị quyết số
24-NQ/TW về chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và
bảo vệ môi trường theo Kết luận số 81- KL/TW ngày 04 tháng 6 năm 2024 của Bộ
Chính trị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 4807/TTr-SNNMT-KTTV ngày 08 tháng 9
năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Điều chỉnh Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 1135/QĐ-
UBND ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về thực
hiện Chương trình hành động số 16-CTrHĐ/TU ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Thành ủy
Thành phố Hồ Chí Minh về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường
quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường theo Kết luận số 56-KL/TW ngày 23 tháng
8 năm 2019 của Bộ Chính trị.
Điều 2.
Điều chỉnh tên gọi và nhiệm vụ các cơ quan, đơn vị được
phân công tại Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 1135/QĐ-UBND ngày 30
tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố. Cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh tên gọi và nhiệm
vụ phân công cho Sở Giao thông Vận tải tại Kế hoạch thành Sở Xây dựng.
2. Điều chỉnh tên gọi Sở Tài
nguyên và Môi trường thành Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Các nhiệm vụ phân công cho Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì nêu tại phần II của Kế hoạch được
chuyển cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện.
4. Các nhiệm vụ phân công cho Sở
Quy hoạch – Kiến trúc nêu tại phần II của Kế hoạch được chuyển cho Sở Xây dựng.
5. Điều chỉnh tên gọi Ủy ban
nhân dân các quận, huyện và thành phố Thủ Đức thành Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu.
6. Cập nhật, điều chỉnh Phụ lục
I, Phụ lục II đính kèm thay thế Phụ lục I, phụ lục II đính kèm Kế hoạch ban
hành kèm theo Quyết định số 1135/QĐ- UBND có lồng ghép các chương trình, dự án
được phân công theo Kế hoạch thực hiện Kết luận số 81-KL/TW ban hành kèm theo
Nghị quyết số 122/NQ-CP của Chính phủ.
Điều 3.
Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc
khu và các đơn vị có liên quan:
1. Theo nhiệm vụ được
phân công, tiếp tục triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số
16-CtrHĐ/TU ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Thành ủy ban hành kèm theo Quyết định
số 1135/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố và các
phương án, kế hoạch phòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài
nguyên, bảo vệ môi trường.
2. Nghiên cứu, cập nhật
chương trình, dự án triển khai giai đoạn năm 2026 - 2030 phù hợp với định hướng
theo Chỉ chị số 39-CT/TU ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Thành ủy về tiếp tục thực
hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW.
Trong đó, triển khai các nhiệm
vụ trọng tâm:
a) Định hướng chuyển đổi sang
kinh tế tuần hoàn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hướng đến sự phát triển bền
vững.
b) Hoàn thiện khung chính sách
tăng trưởng xanh tại Thành phố Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
c) Nghiên cứu các pháp giảm
phát thải khí nhà kính, tập trung đối với ngành công thương, giao thông vận tải,
xây dựng, hướng đến đạt được mục tiêu phát triển bền vững và trung hoà các bon.
d) Triển khai các hoạt động
trong Đề án “Đầu tư lắp đặt hệ thống điện mặt trời mái nhà tại trụ sở cơ quan
hành chính, đơn vị sự nghiệp công, trụ sở của các cơ quan, đơn vị được xác định
là tài sản công trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” sau khi được Ủy ban nhân
dân Thành phố phê duyệt.
đ) Điều chỉnh quy hoạch khai
thác và sử dụng khoáng sản rắn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cho giai đoạn
năm 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030.
e) Kiểm soát, ngăn chặn hoạt động
khai thác cát trái phép trên vùng biển Cần Giờ và vùng giáp ranh giữa Thành phố
với các tỉnh.
g) Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện
Cuộc vận động “Người dân Thành phố Hồ Chí Minh không xả rác ra đường và kênh rạch,
vì Thành phố sạch, xanh và thân thiện môi trường” tại địa bàn khu dân cư.
h) Tập trung triển khai các nhiệm
vụ liên quan theo Đề án chống ngập và xử lý nước thải Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2020 - 2045 và Kế hoạch chống ngập và xử lý nước thải giai đoạn 2020
- 2030; Tham mưu, theo dõi, đảm bảo việc triển khai thực hiện và tổng hợp kết
quả thực hiện đề án.
i) Nghiên cứu triển khai thực
hiện các hồ điều tiết theo quy hoạch nhằm góp phần giảm ngập nước và xây dựng cảnh
quan môi trường ở các địa phương.
k) Tiếp tục thực hiện Chương
trình phát triển công viên và cây xanh công cộng trên địa bàn thành phố giai đoạn
2020 – 2030.
l) Duy trì, tăng cường công tác
tuyên truyền về chương trình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa
bàn, tạo thói quen cho người dân về việc phân loại rác, hạn chế sử dụng túi ni
lông sử dụng nhựa dùng một lần, sử dụng các sản phẩm thân thiện môi trường.
m) Tiếp tục tuyên truyền nâng
cao nhận thức về thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài
nguyên, ứng phó với biến đổi khí hậu. Tăng cường, bổ sung nội dung tuyên truyền
ứng phó biến đổi khí hậu vào chương trình học ngoại khóa của các trường học.
n) Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát tình hình vệ sinh môi trường, kiểm tra việc chấp hành các quy định
pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và tài nguyên nước của các dự án,
đơn vị kinh tế trên địa bàn.
3. Chủ động rà soát,
tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố kiến nghị Bộ ngành Trung ương, Chính phủ các
cơ chế, chính sách phù hợp với thực tiễn của Thành phố trong quản lý, khai
thác, sử dụng tài nguyên, đặc biệt đối với tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản
và tài nguyên nước trong quá trình phát triển nhưng chưa có quy định hay những
quy định hiện hành không còn phù hợp.
4. Sở Nông nghiệp và Môi
trường là đơn vị đầu mối, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch đến năm
2025, cập nhật chương trình, dự án triển khai giai đoạn 2026-2030 phù hợp với định
hướng theo Chỉ chị số 39-CT/TU ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Thành ủy về tiếp tục
thực hiện Nghị quyết số 24- NQ/TW, trình Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày
31 tháng 12 năm 2025.
Điều 4.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các nội dung không đề cập trong
Quyết định này, tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 1135/QĐ-UBND ngày 30 tháng
3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 5.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Ủy ban MTTQVN Thành phố;
- TT/UB: CT, các PCT;
- VPUB: các PCVP;
- Các Phòng chuyên viên;
- Lưu: VT (ĐT-LHT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TIẾP TỤC THỰC HIỆN
(Kèm theo Quyết định số 2109/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về Điều chỉnh Kế hoạch thực hiện Chương trình
hành động số 16-CTrHĐ/TU ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí
Minh về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XI về chủ động ứng phó với BĐKH, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo
vệ môi trường theo Kết luận số 56-KL/TW ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Bộ Chính
trị)
|
Stt
|
Nhiệm vụ và nội dung công việc chủ yếu
|
Đơn vị chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Ghi chú
|
|
I
|
VỀ
ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (BĐKH)
|
|
|
|
a
|
Xây dựng năng lực dự báo,
cảnh báo, chủ động phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với BĐKH
|
|
1.
|
Nghiên cứu các giải pháp duy
tu, sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới các tuyến bờ bao; nạo vét, khởi thông
dòng chảy và cải tạo hệ thống kênh rạch đảm bảo tiêu thoát nước nhanh, hạn chế
tối đa tình trạng ngập úng khi có triều cường và nghiên cứu, xây dựng các hồ
điều tiết nước nhằm điều tiết ngập úng, giảm lũ, điếu hòa môi trường sinh
thái và tích trữ nước sinh hoạt cho thành phố.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
|
2025-2030
|
|
|
2.
|
Đào tạo nâng cao về quản lý
mô hình và thông tin ứng dụng cho lĩnh vực quản lý nước, môi trường và những
vấn đề thích nghi với BĐKH
|
Sở Xây dựng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
|
2025-2030
|
|
|
3.
|
Đề án tuyên truyền, nâng cao
nhận thức về ứng phó với BĐKH
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp
và Môi trường, Y tế, Giáo dục và đào tạo; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc
khu
|
2025-2030
|
|
|
4
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu về khí
tượng thủy văn, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường biển đảo
TP.HCM
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân
các phường, xã, đặc khu
|
2025-2030
|
|
|
5.
|
Xây dựng bổ sung các trạm
quan trắc khí tượng, thủy văn tự động để dự báo chính xác hơn vấn đề triều cường,
mưa, bão ảnh hưởng đến địa bàn Thành phố phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Đài Khí tượng Thủy văn Nam bộ,
Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan.
|
2025-2030
|
|
|
6.
|
Tiếp tục triển khai thực hiện
Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng
trên địa bàn Thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành; Ủy ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu
|
Hàng năm
|
|
|
7.
|
Tiếp tục triển khai thực hiện
Kế hoạch trồng rừng và cây xanh giai đoạn 2025-2030 trên địa bàn Thành phố
|
Sở Xây dựng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
|
Hàng năm
|
|
|
8.
|
Kế hoạch triển khai thực hiện
Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành; Ủy ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu
|
Hàng năm
|
|
|
9.
|
Xây dựng các phương án phòng,
tránh, ứng phó thiên tai: Phương án đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền
hoạt động thủy sản trên địa bàn Thành phố; Phương án chủ động phòng, chống, ứng
phó tình trạng ngập úng do mưa lớn, triều cường và xả lũ trên địa bàn Thành
phố; Phương án phòng, tránh, ứng phó khi bão đổ bộ trực tiếp vào Thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành; Ủy ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu
|
Hàng năm
|
|
|
10.
|
Tăng cường bảo vệ, quản lý và
phát triển rừng phòng hộ, đặc biệt là rừng phòng hộ Cần Giờ, rừng phòng hộ Núi
Cậu. Đẩy mạnh chương trình trồng cây xanh chống xói lở ven sông, kênh, rạch.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân
xã An Thới Đông, xã Dầu Tiếng.
|
Hàng năm
|
|
|
11.
|
Tăng cường bảo vệ, phát triển
khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Công an Thành phố, Ủy ban
nhân dân xã An Thới Đông
|
Hàng năm
|
|
|
12.
|
Đào tạo, tập huấn nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ y tế tại các trạm y tế phường, xã để kịp thời ứng phó với
các tình huống dịch bệnh do thời tiết cực đoan hoặc do các thiên tai nguy hiểm
gây ra.
|
Sở Y tế
|
Các cơ quan, đơn vị liên
quan.
|
2025-2030
|
|
|
13.
|
Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm
các bệnh truyền nhiễm liên quan đến ngập lụt tại Thành phố do BĐKH
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
2025-2030
|
|
|
14
|
Xây dựng và thí điểm và nhân
rộng hệ thống cơ sở dữ liệu giám sát, dự báo, cảnh báo sớm các tác động của
biến đổi khí hậu đến sức khỏe
|
Sở Y tế
|
Ủy ban nhân dân 36 phường, xã
khu vực Bình Dương
|
2025-2030
|
Quyết định số 430/QĐ- UBND ngày 08/02/2021 của UBND tỉnh Bình Dương
|
|
15.
|
Xây dựng, thí điểm và nhân rộng
các mô hình hệ thống y tế và cộng đồng ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu
|
Sở Y tế
|
Ủy ban nhân dân 36 phường, xã
khu vực Bình Dương
|
2025-2030
|
|
16
|
Nâng cao khả năng cảnh báo
thiên tai: nâng cấp 07 trạm đo mưa thành trạm đo tự động; xây mới 01 trạm thủy
văn
|
Đài Khí tượng Thủy văn Nam bộ; Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
|
17
|
Nâng cao nhận thức, hiểu biết
cho học sinh về biến đổi khí hậu thông qua giáo dục ngoại khóa và xây dựng giải
pháp lồng ghép, tích hợp biến đổi khí hậu trong giáo dục các cấp học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Ủy ban nhân dân 36 phường, xã
khu vực Bình Dương
|
Hàng năm
|
|
18
|
Diễn tập phòng, chống, ứng
phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
|
Bộ Tư lệnh Thành phố
|
Ủy ban nhân dân 36 phường, xã
khu vực Bình Dương
|
2025-2030
|
|
19
|
Nâng cấp các hồ chứa nội tỉnh
phục vụ sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ủy ban nhân dân 36 phường, xã
khu vực Bình Dương
|
2025-2030
|
|
b
|
Đẩy mạnh các biện pháp
phòng, chống, hạn chế tác động của triều cường, ngập lụt, xâm nhập mặn do nước
biển dâng
|
|
1.
|
Tiếp tục triển khai Chương
trình giảm ngập nước giai đoạn 2021-2025
|
Sở Xây dựng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
|
2025-2030
|
|
|
2.
|
Tăng phạm vi phục vụ của hệ
thống thoát nước đạt 80%, giải quyết cơ bản tình trạng ngập do mưa tại 5 vùng
thoát nước và phần diện tích còn lại của Thành phố, mở rộng khu vực bảo vệ chống
ngập ngoài phạm vi nghiên cứu quy hoạch tiêu thoát nước
|
Sở Xây dựng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
|
2025-2030
|
|
|
3.
|
Nghiên cứu quy trình vận hành
các cống kiểm soát triều để tận dụng khả năng trữ nước của kênh rạch hiện hữu
|
Sở Xây dựng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
|
2025-2030
|
|
|
4.
|
Xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ
các công trình phòng, chống ngập lụt, hệ thống tiêu thoát nước, cống, van
ngăn triều, các trạm bơm tiêu thoát nước trên địa bàn Thành phố.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2025-2030
|
|
|
5.
|
Đầu tư hiện đại hóa trang thiết
bị thông tin, hệ thống quan trắc giám sát và vận hành công trình thủy lợi
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Công ty TNHH MTV QLKTDV Thủy
lợi
|
2025-2030
|
|
|
6.
|
Tiếp tục dự án củng cố, nâng
cấp đê biển huyện Cần Giờ
|
Ủy ban nhân dân xã Cần Giờ
|
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
2025-2030
|
|
|
7.
|
Tiếp tục triển khai thực hiện
Chương trình di dời nhà lụp xụp trên kênh rạch để chỉnh trang đô thị trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2025 và các năm tiếp theo
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở ngành Thành phố, Ủy
ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
|
|
|
|
8.
|
Lập kế hoạch ứng phó với nước
biển dâng cho các danh lam, thắng cảnh, khu du lịch, khu di tích lịch sử ven
sông của khu vực Bình Dương
|
Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch
|
Ủy ban nhân dân 36 phường, xã
khu vực Bình Dương
|
2026-2030
|
QĐ 430/QĐ-UBND ngày 08/02/2021 của UBND tỉnh Bình Dương
|
|
9.
|
Dự án xây dựng cống kiểm soát
triều rạch Bà Lụa - Vàm Búng
|
Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình
Dương
|
|
2025-2030
|
|
10.
|
Xây dựng mới hệ thống thoát
nước hạ lưu đường Lê Thị Trung
|
Ban QLDA đầu tư xây dựng khu vực Thuận An
|
|
2025-2030
|
|
11.
|
Xây dựng hệ thống thoát nước
trên trục ĐT 744, đoạn qua xã Phú An, An Tây
|
Ban quản lý dự án xây dựng công trình giao thông tỉnh Bình Dương
|
|
2024-2027
|
|
12.
|
Xây dựng hệ thống thoát nước
Thị trấn Dĩ An và KCN Tân Đông Hiệp
|
Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình
Dương
|
|
2025-2030
|
|
13.
|
Dự án đầu tư giải quyết điểm
ngập lưu vực rạch Ông Đành, thành phố Thủ Dầu Một
|
Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình
Dương
|
|
2025-2030
|
|
14.
|
Đầu tư giải quyết điểm ngập
đoạn ngã ba cống đường Thích Quảng Đức- giai đoạn 2
|
Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình
Dương
|
|
2025-2030
|
|
15.
|
Trục thoát nước Suối Giữa – Bưng
Cầu (đoạn từ sau cống Mù U đến cuối tuyến)
|
Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình
Dương
|
|
2025-2030
|
|
16.
|
Nạo vét, gia cố suối Cái từ cầu
Thợ Ụt đến sông Đồng Nai
|
Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình
Dương
|
|
2025-2030
|
|
17.
|
Dự án trục thoát nước suối
Bưng Cù, thị xã Tân Uyên
|
Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình
Dương
|
|
2026-2030
|
|
18.
|
Dự án nạo vét suối Đồng Sổ,
huyện Bàu Bàng và thị xã Bến Cát
|
Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình
Dương
|
|
2031-2050
|
|
19.
|
Dự án hệ thống thoát nước suối
cầu Tham Rớt, huyện Bàu Bàng
|
Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình
Dương
|
|
2031-2050
|
|
20.
|
Dự án hệ thống thoát nước suối
Ông Thanh, huyện Bàu Bàng
|
Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình
Dương
|
|
2031-2050
|
|
21.
|
Dự án gia cố, nâng cấp bờ bao
các tuyến rạch thuộc hệ thống tiêu nước khu công nghiệp Sóng Thần - Đồng An và
vùng phụ cận kết hợp làm đường giao thông nội đồng, phường Vĩnh Phú, TP. Thuận
An (Đổi tên thành Hệ thống thoát nước hạ lưu cầu ông Bố)
|
Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình
Dương
|
|
2025-2030
|
|
22.
|
Xây dựng tường kè gia cố bờ
sông Sài Gòn (đoạn từ cầu Thổ Ngữ đến rạch Bảy Tra)
|
Ban QLDA đầu tư xây dựng khu vực Thủ Dầu Một
|
|
2025-2030
|
|
c
|
Giảm nhẹ phát thải khí
nhà kính; bảo vệ, phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, tăng cường khả năng hấp
thụ khí nhà kính
|
|
1.
|
Xây dựng hệ thống giao thông
công cộng xanh, ít phát thải khí nhà kính
|
Sở Xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2025-2030
|
|
|
2.
|
Triển khai Kế hoạch số
4485/KH-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố về sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn
2021-2025, định hướng đến năm 2030 đối với lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ
của Sở Công Thương
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2025-2030
|
|
|
II
|
QUẢN
LÝ TÀI NGUYÊN
|
|
a
|
Đẩy mạnh điều tra đánh
giá tiềm năng, trữ lượng, giá trị kinh tế, và thực trạng xu hướng diễn biến của
các nguồn tài nguyên
|
|
1.
|
Xác định dòng chảy tối thiểu
trong sông và từng đoạn sông phục vụ quản lý tài nguyên nước trên địa bàn
Thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2025-2030
|
|
|
2.
|
Đánh giá khả năng khai thác của
nguồn nước mưa, nước mặt và nước ngầm phục vụ nhu cầu sử dụng nước của Thành
phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
2025-2030
|
|
|
b
|
Quy hoạch, quản lý và
khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả và bền vững các nguồn tài nguyên
|
|
1.
|
Nâng cao nhận thức cộng đồng
về biển đảo Việt Nam và vùng biển đảo TP.HCM
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Hàng năm
|
|
|
3.
|
Dự án chỉnh lý biến động bản
đồ địa chính, chuẩn hóa hồ sơ địa chính và xây dung cơ sở dữ liệu đất đai
Thành phố Hồ Chí Minh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
|
2025-2030
|
|
|
4.
|
Triển khai Quy hoạch tổng hợp
vùng ven bờ TP.HCM
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
2025-2030
|
|
|
5.
|
Xây dựng Kế hoạch Kiểm kê tài
nguyên nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 tầm nhìn đến năm
2030 theo Quyết định số 1383/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
2025-2030
|
|
|
6.
|
Xây dựng Kế hoạch thực hiện
Điều tra cơ bản Tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm
2025 tầm nhìn đến năm 2030 theo Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm
2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản
tài nguyên nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
2025-2030
|
|
|
c
|
Thúc đẩy phát triển, sử
dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, các nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu
mới thay thế các nguồn tài nguyên truyền thống
|
|
1
|
Tiếp tục nghiên cứu, triển
khai các nguyên liệu, vật liệu mới phù hợp với điều kiện phát triển của Thành
phố
|
Sở Xây dựng
|
Các đơn vị liên quan
|
2025 và những năm tiếp theo
|
|
|
2.
|
Xây dựng đề án đầu tư lắp đặt
hệ thống điện mặt trời mái nhà tại trụ sở cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công, trụ sở của các cơ quan, đơn vị được xác định là tài sản công trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh
|
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
|
Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở
Công Thương
|
2025-2030
|
|
|
III
|
VỀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
|
|
|
|
a
|
Phòng ngừa và kiểm soát
các nguồn gây ô nhiễm môi trường
|
|
1.
|
Đầu tư, nâng cấp, mở rộng hệ
thống quan trắc tự động môi trường không khí, nước mặt, nước dưới đất và nước
mưa trên địa bàn Thành phố.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các trường, viện nghiên cứu,
các đơn vị liên quan
|
2025-2030
|
|
|
2.
|
Lắp đặt hệ thống quan trắc nước
thải tự động tại các trạm xử lý nước thải sinh hoạt đô thị tập trung trên địa
bàn Thành phố, có đường truyền dữ liệu về cơ quan quản lý để giám sát
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy
ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các đơn vị liên quan
|
2025 và những năm tiếp theo
|
|
|
3.
|
Cập nhật các nguồn gây ô nhiễm
đối với môi trường nước trên địa bàn Thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công Thương, Ủy ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu và các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
|
|
4.
|
Cập nhật, điều tra, thống kê
các nguồn gây ô nhiễm chính đối với môi trường không khí trên địa bàn Thành
phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Xây dựng, Sở Công Thương,
các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
|
|
5.
|
Quy định khuyến khích, tổ chức
thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng
BVMT đối với cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố.
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Xây dựng, các trường, viện nghiên cứu, các đơn vị liên quan
|
2025-2030
|
|
|
6.
|
Cải thiện môi trường nước tỉnh
Bình Dương (mở rộng phạm vi thu gom và nâng công suất nhà máy xử lý nước thải
khu vực thành phố Thuận An, Dĩ An và đầu tư mới khu vực thị xã Tân Uyên)
|
Ban Quản lý dự án chuyên ngành nước thải tỉnh Bình Dương
|
|
2023-2030
|
QĐ 430/QĐ-UBND ngày 08/02/2021 của UBND tỉnh Bình Dương
|
|
7.
|
Dự án thoát nước và xử lý nước
thải khu vực Bến Cát
|
Ban Quản lý dự án chuyên ngành nước thải tỉnh Bình Dương
|
|
2028-2030
|
|
8.
|
Xây dựng Trạm xử lý nước thải
cho các bệnh viện thuộc khu quy hoạch các bệnh viện và một số công trình nhà
nước
|
Ban Quản lý dự án Đầu tư và xây dựng tỉnh Bình Dương
|
|
2026-2030
|
|
b
|
Khắc phục ô nhiễm, cải
thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống của người dân, hạn chế tác động
do ô nhiễm môi trường đến sức khỏe của nhân dân
|
|
1.
|
Xây dựng bản đồ nhạy cảm tràn
dầu cho Thành phố Hồ Chí Minh. Tổ chức tập huấn về môi trường cho các cảng, bến
thủy nội địa.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Công Thương các đơn vị liên quan
|
2025-2030
|
|
|
2.
|
Quản lý chất thải nguy hại tại
địa phương.
|
Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Các đơn vị liên quan
|
2025-2030
|
|
|
c
|
Bảo vệ, phát triển rừng,
bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
|
|
1
|
Thực hiện tuyên truyền về bảo
tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học trên địa bàn Thành phố.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ủy ban nhân dân các phường,
xã và đặc khu và các trường, viện nghiên cứu, các đơn vị liên quan.
|
2025-2030
|
|
|
2
|
Triển khai Kế hoạch hành động
về bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc
khu và các trường, viện nghiên cứu, các đơn vị liên quan.
|
2025-2030
|
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN BỔ SUNG GIAI ĐOẠN TIẾP THEO
BỔ SUNG CÁC NHIỆM VỤ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH ĐƯỢC PHÂN CÔNG TẠI DANH MỤC NHIỆM
VỤ, KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN KÈM THEO KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
122/NQ-CP NGÀY 08 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 2109/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về Điều chỉnh Kế hoạch thực hiện Chương trình
hành động số 16-CTrHĐ/TU của Thành ủy tiếp thực hiện Nghị quyết số 24- NQ/TW Hội
nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa XI về chủ động ứng phó với BĐKH,
tăng cường quản lý tài nguyên và BVMT)
|
Stt
|
Nhiệm vụ và nội dung công việc chủ yếu
|
Đơn vị chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Ghi chú
|
|
1.
|
Xây dựng chương trình tăng cường
năng lực phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt[1]
|
Sở Nông Nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành liên quan
|
2025 - 2030
|
|
|
2.
|
Xây dựng và nâng cấp trạm
quan trắc chất lượng môi trường không khí tại Thành phố1
|
Sở Nông Nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành liên quan
|
2025 - 2030
|
|
|
3.
|
Dự án đầu tư xây dựng các khu
liên hợp tái chế, xử lý chất thải có tính liên vùng, liên tỉnh
|
Sở Nông Nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành liên quan
|
2025 - 2030
|
|
|
4.
|
Dự án đầu tư xây dựng hệ thống
thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các đô thị từ loại V trở lên đạt tiêu
chuẩn môi trường trước khi xả thải.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Tài chính, Sở Nông Nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
2025 - 2030
|
|
|
5.
|
Dự án đầu tư xây dựng hệ thống
thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các khu/cụm công nghiệp/làng nghề có
phát sinh nước thải thuộc trách nhiệm của Nhà nước
|
BQL các KCX và CN (Hepza)
|
Sở Công Thương, Sở Nông Nghiệp và Môi trường, Sở Tài Chính, Bộ Tài
chính, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
2025 - 2030
|
|
|
6.
|
Dự án đầu tư xây dựng các dự
án bổ cập nước, cải tạo, phục hồi các hồ ao, kênh mương, khôi phục các đoạn
sông, kênh, rạch đã bị ô nhiễm nghiêm trọng
|
Sở Nông Nghiệp và Môi trường
|
Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính và các bộ,
ngành liên quan khác
|
2025 - 2030
|
|
|
7.
|
Dự án đầu tư cải tạo, phục hồi
môi trường các bãi chôn lấp chất thải gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng,
khu vực bị ô nhiễm do hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật
|
Sở Nông Nghiệp và Môi trường
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
2025 - 2030
|
|
|
8.
|
Xây dựng và triển khai Chương
trình hạn chế sử dụng nhựa một lần, túi ni lông khó phân hủy tại các siêu thị,
chợ, nhà hàng, khách sạn, khu du lịch, khu vui chơi, giải trí
|
Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
|
Sở Công Thương, Sở Du lịch, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2025 - 2030
|
|
|
9.
|
Xây dựng và triển khai Kế hoạch
Quản lý chất lượng môi trường không khí Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-
2030
|
Sở Nông Nghiệp và Môi trường
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
2026-2030
|
|
[1] Quyết
định số 611/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Quyết định 2109/QĐ-UBND năm 2025 điều chỉnh Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động 16-CTrHĐ/TU tiếp tục thực hiện nghị quyết 24-NQ/TW về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường theo Kết luận 56-KL/TW do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2109/QĐ-UBND ngày 13/10/2025 điều chỉnh Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động 16-CTrHĐ/TU tiếp tục thực hiện nghị quyết 24-NQ/TW về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường theo Kết luận 56-KL/TW do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/12/2025
Ban hành:
24/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/11/2025
Ban hành:
23/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/10/2025
Ban hành:
11/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/09/2025
Ban hành:
09/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/10/2025
Ban hành:
12/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/09/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
08/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/05/2025
Ban hành:
21/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/11/2025
Ban hành:
08/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/07/2024
405
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|