|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 678/NQ-HĐND
|
Hưng Yên, ngày 25
tháng 6 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM
2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm
2025;
Căn cứ Nghị quyết số 512/NQ-HĐND ngày 11 tháng
12 năm 2024 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 62-NQ/TU ngày 24 tháng 6
năm 2025 tại Hội nghị lần thứ 39 Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIX, nhiệm kỳ
2020-2025;
Sau khi xem xét Báo cáo số 86/BC-UBND ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm
2025; Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu
quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản tán thành nội dung đánh giá
tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, nhiệm
vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu
quan; đồng thời nhấn mạnh một số nội dung sau đây:
I. Đánh giá tình hình thực hiện
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2025
1. Kết quả đạt được
Trong 6 tháng đầu năm 2025, trong bối cảnh còn nhiều
khó khăn, thách thức với sự chỉ đạo quyết liệt của tỉnh và nỗ lực của doanh
nghiệp, nhân dân, kinh tế - xã hội vẫn duy trì ổn định, giữ vững các cân đối lớn
và đạt kết quả tích cực trên hầu hết các lĩnh vực. Kinh tế tiếp tục duy trì đà
phục hồi và tăng trưởng khá, GRDP tăng 9%. Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng
9,9% (KH năm tăng 10%). Giá trị sản xuất các ngành: công nghiệp và xây dựng
tăng 10,67% (trong đó giá trị sản xuất công nghiệp tăng 9,65%; giá trị sản xuất
xây dựng tăng 22,78%; KH cả năm tăng 11%); thương mại và dịch vụ tăng 6,61% (KH
năm tăng 3%); nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,39% (KH năm tăng 5,5%). Tổng
vốn đầu tư phát triển toàn xã hội ước đạt 37.782 tỷ đồng, đạt 47,9% kế hoạch,
tăng 18,5%. Tổng thu ngân sách nhà nước 6 tháng đầu năm đạt 37.022,6 tỷ đồng
(tương đương 82,41% dự toán, cao nhà nước 6 tháng đầu năm đạt 37.022,6 tỷ đồng
(tương đương 82,41% dự toán, cao nhất từ trước đến nay). Tổng chi ngân sách đạt
14.282 tỷ đồng, gồm chi đầu tư phát triển 8.750 tỷ đồng (30,4% kế hoạch) và chi
thường xuyên 5.532 tỷ đồng (50% dự toán).
Sản xuất công nghiệp tiếp tục là động lực tăng trưởng.
Công tác phát triển KCN, CCN được đẩy mạnh. Tỉnh đã phê duyệt KCN số 1, đang
xem xét 8 quy hoạch khác, dự kiến 5 KCN hoàn thành điều chỉnh/lập mới. Đã giải phóng
mặt bằng đạt 99% trên tổng diện tích quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật triển khai đạt
70%. Về CCN: 24 CCN thành lập, 9 CCN đã thu hút dự án với gần 180 ha đất cho
thuê, tổng vốn đầu tư trên 6.868 tỷ đồng và 870 triệu USD.
Khu vực thương mại, dịch vụ khẳng định được sức bật.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ đạt 55.420 tỷ đồng (48,2% kế hoạch, tăng
5,58%). Xuất khẩu ước đạt 4.200 triệu USD (tăng 29,23%), nhập khẩu 3.556 triệu
USD (tăng 19,13%). Công tác quản lý thị trường được thực hiện tốt, giá cả ổn định.
Tỉnh đã ban hành Kế hoạch phát triển chợ đến năm 2030, xây dựng điểm bán sản phẩm
OCOP và triển khai các hoạt động hỗ trợ tiêu dùng.
Nông nghiệp tiếp tục giữ vai trò trụ cột, cơ cấu sản
xuất chuyển dịch đúng hướng, hiệu quả đầu tư nâng lên. Chăn nuôi ổn định, theo
hướng trang trại tập trung; sản lượng thịt lợn hơi và gia cầm tăng. Thủy sản giảm
diện tích nhưng tăng sản lượng nhờ nâng cao năng suất. Công tác thủy lợi, bảo vệ
nguồn lợi thủy sản triển khai đồng bộ. Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước
sạch đạt 100%. Chương trình nông thôn mới tiếp tục lan tỏa; 100% xã đạt chuẩn
nâng cao, 48,3% đạt chuẩn kiểu mẫu, 100% hộ nông thôn dùng nước sạch.
Công tác quy hoạch, xây dựng và phát triển đô thị
được triển khai có trọng tâm, trọng điểm. Đang xem xét phê duyệt nhiều nhiệm vụ,
đồ án quan trọng. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 48,2%. Hạ tầng giao thông được đầu tư đồng
bộ, nhiều dự án trọng điểm đảm bảo tiến độ, nổi bật là tuyến nối hai cao tốc Hà
Nội - Hải Phòng với Cầu Giẽ - Ninh Bình dự kiến hoàn thành tháng 7/2025. Tuyến
kết nối du lịch sông Hồng dự kiến khởi công tháng 8/2025. Công tác kiểm tra, xử
lý vi phạm giao thông được tăng cường.
Công tác thu hút đầu tư của tỉnh Hưng Yên ghi nhận
nhiều kết quả nổi bật. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh Hưng
Yên năm 2024 lần đầu tiên vươn lên xếp trong nhóm 10 địa phương có chất lượng
điều hành kinh tế tốt nhất cả nước. Công tác thu hút vốn đầu tư đạt kết quả cao
nhất từ trước đến nay với tổng vốn đầu tư cấp mới và điều chỉnh tăng thêm trong
kỳ đạt 94.568 tỷ đồng và 479,7 triệu USD. Đã thu hút 82 dự án đầu tư mới với tổng
vốn đăng ký đạt 85.613 tỷ đồng và 356,7 triệu USD. Có 1.160 doanh nghiệp thành
lập mới, tăng 15% so với cùng kỳ, tổng vốn đăng ký 17.000 tỷ đồng.
Tổng thu ngân sách ước đạt 37.023 tỷ đồng, bằng
82,41% dự toán; trong đó thu nội địa 34.822,6 tỷ đồng, đạt 85,7%; thu xuất nhập
khẩu 2.200 tỷ đồng, đạt 51,16%. Đây là mức thu 6 tháng đầu năm cao nhất kể từ
thời điểm tái lập tỉnh. Tổng chi ngân sách đạt 14.282 tỷ đồng; chi đầu tư phát
triển 8.750 tỷ đồng, đạt 30,4% kế hoạch; chi thường xuyên 5.532 tỷ đồng, đạt
50% dự toán. Tổng nguồn vốn tín dụng tăng 3,6%, dư nợ cho vay tăng 4,8%; nợ xấu
giảm còn 0,98%.
Công tác quy hoạch, sử dụng đất được triển khai bài
bản, xử lý hiệu quả các hồ sơ chuyển nhượng, giao, cho thuê đất. Tỷ lệ chất thải
nguy hại và chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý đều đạt 100%;
100% khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt
tiêu chuẩn môi trường. Hoạt động khoa học, công nghệ đạt nhiều kết quả tích cực;
chỉ số đổi mới sáng tạo tăng 4 bậc. Chuyển đổi số được đẩy mạnh góp phần xây dựng
chính quyền hiện đại, minh bạch.
Chất lượng giáo dục toàn diện tiếp tục được nâng
cao: 81,84% trường đạt chuẩn quốc gia. Công tác phổ cập, phân luồng và hướng
nghiệp triển khai hiệu quả. Ngành y tế đảm bảo tốt công tác phòng dịch, chỉ
tiêu khám chữa bệnh đạt trên 50% kế hoạch; trung bình 32,9 giường bệnh và 9,5
bác sĩ/1 vạn dân. Tỷ lệ xã đạt chuẩn y tế đạt 85,61%, người dân tham gia BHYT
khoảng 94%. Công tác dân số, an toàn thực phẩm và quản lý hành nghề y dược được
thực hiện nghiêm túc.
Các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch diễn ra hiệu
quả, góp phần nâng cao đời sống tinh thần, quảng bá hình ảnh tỉnh; du lịch khởi
sắc với 1,7 triệu lượt khách, thể thao giành 37 huy chương. Lao động, an sinh
xã hội được chú trọng; giải quyết việc làm cho 12.694 người, 48% lao động tham
gia BHXH. Tỷ lệ hộ nghèo còn 0,44%, hộ cận nghèo 0,77%.
Công tác sắp xếp tổ chức bộ máy được triển khai quyết
liệt, hiệu quả. Hoàn thành sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và đi vào hoạt động từ ngày 01/3/2025. Việc sắp
xếp tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết
202/2025/QH15 từ ngày 12/6/2025; việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của
tỉnh Hưng Yên năm 2025 đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua tại Nghị quyết
số 1666/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025; theo đó, tỉnh Hưng Yên hiện nay hình thành
mới 39 đơn vị hành chính cấp xã, giảm 100 đơn vị hành chính cấp xã hiện có.
Công tác chuẩn bị để chính quyền địa phương theo mô hình hai cấp của tỉnh Hưng
Yên sau sắp xếp chính thức hoạt động từ ngày 01/7/2025. Các chỉ số đánh giá đều
ghi nhận kết quả tích cực: PAR INDEX tăng 12 bậc, xếp thứ 14/63; SIPAS xếp thứ
8/63; PAPI xếp thứ 19/63. Công tác quản lý tôn giáo, thi đua khen thưởng được
quan tâm, thực hiện hiệu quả. Quản lý tôn giáo và thi đua khen thưởng được chú
trọng.
Quốc phòng, an ninh được đảm bảo; hoàn thành 100%
chỉ tiêu tuyển quân, giữ vững an ninh trật tự, triển khai hiệu quả Đề án 06.
Công tác xây dựng, rà soát văn bản pháp luật thực hiện nghiêm túc; tăng cường
quản lý tư pháp, ứng dụng công nghệ trong cấp lý lịch tư pháp. Thi hành án dân
sự hoàn thành vượt mức chỉ tiêu mà Tổng cục Thi hành án dân sự giao.
Đánh giá chung: trong bối cảnh còn nhiều khó
khăn, thách thức, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh tiếp tục duy trì ổn định
và tăng trưởng tích cực; các cân đối lớn của nền kinh tế được giữ vững, nhiều
lĩnh vực đạt kết quả toàn diện. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khá, vượt mục
tiêu do Chính phủ và Hội đồng nhân dân tỉnh đề ra. Khu vực công nghiệp phục hồi
rõ nét, thương mại-dịch vụ khởi sắc, kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh. Thu ngân
sách nhà nước đạt mức cao nhất so với cùng kỳ các năm gần đây, tạo điều kiện
thuận lợi cho công tác điều hành tài chính. Một số chỉ tiêu về cải cách hành
chính, chuyển đổi số và cải thiện môi trường đầu tư có chuyển biến nổi bật.
Lĩnh vực văn hóa-xã hội tiếp tục được quan tâm, góp phần nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần của Nhân dân; các chính sách an sinh xã hội được thực hiện hiệu
quả, tỷ lệ hộ nghèo duy trì ở mức thấp. Công tác quốc phòng, quân sự địa phương
được triển khai nghiêm túc, bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu. An ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn được giữ vững ổn định.
2. Những hạn chế, bất cập cần tập
trung khắc phục
Hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp còn
gặp nhiều khó khăn, đặc biệt trong khâu tiêu thụ sản phẩm; chưa có thêm các dự
án công nghiệp quy mô lớn, mang tính đột phá đi vào hoạt động. Tình trạng nợ đọng
thuế trên địa bàn tỉnh vẫn ở mức cao. Trong lĩnh vực giáo dục, trang thiết bị dạy
học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 tại một số cơ sở còn thiếu, chưa
đồng bộ; đội ngũ giáo viên bậc mầm non và tiểu học còn thiếu so với định mức của
Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc phát triển, sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao
còn hạn chế. Công tác chuyển đổi số, triển khai Đề án 06 và đồng bộ dữ liệu
ngành y tế chưa đáp ứng yêu cầu. Việc xử lý tài sản hình thành từ các nhiệm vụ
khoa học và công nghệ còn vướng mắc; hoạt động của sàn giao dịch thiết bị, công
nghệ hiệu quả chưa cao. Việc triển khai các hệ thống thông tin dùng chung (quản
lý văn bản, một cửa điện tử, dịch vụ công trực tuyến...) còn chưa đồng bộ, đặc
biệt ở cấp xã; công tác số hóa dữ liệu chưa thống nhất, gây khó khăn trong việc
chia sẻ và khai thác thông tin giữa các sở, ngành và địa phương.
II. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
6 tháng cuối năm 2025
1. Tập trung hoàn thành các nhiệm vụ liên quan công
tác sắp xếp, ổn định tổ chức bộ máy các cấp của tỉnh Hưng Yên sau hợp nhất, đảm
bảo tổ chức bộ máy chính quyền địa phương 02 cấp của tỉnh Hưng Yên hoạt động
thông suốt, không để gián đoạn hay bỏ sót công việc, đặc biệt là các nhiệm vụ
liên quan trực tiếp đến nhân dân và doanh nghiệp.
2. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế,
cập nhật quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của 2 tỉnh cũng như các
các địa phương cấp xã sau sắp xếp. Phân vùng phát triển kinh tế cho phù hợp với
lợi thế từng khu vực. Định hướng ưu tiên ngành kinh tế mũi nhọn, vùng công nghiệp,
đô thị, nông nghiệp công nghệ cao.
3. Rà soát nguồn thu nhiệm vụ chi ngân sách của các
đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp để đảm bảo công bằng và hiệu quả. Tăng
cường tự chủ tài chính cho cấp xã thông qua phân cấp ngân sách phù hợp. Đẩy mạnh
chuyển đổi số trong quản lý ngân sách. Tăng cường minh bạch, giám sát tài chính
công; tăng cường tập huấn và đào tạo cán bộ quản lý ngân sách theo mô hình mới.
4. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh,
đẩy mạnh thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào các khu công nghiệp, ưu tiên
các dự án lớn, công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, công nghệ số phù hợp quy hoạch.
Dự kiến trong năm 2025, có thêm 05 khu công nghiệp hoàn thành hồ sơ chủ trương
đầu tư trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; xây dựng hạ tầng được khoảng
200 ha đất khu công nghiệp, đạt 133% chỉ tiêu kế hoạch.
5. Triển khai hiệu quả sản xuất vụ Mùa 2025 với diện
tích gieo cấy khoảng 23.890 ha, trong đó trên 71% là lúa chất lượng cao. Hoàn
thiện, trình phê duyệt Đề án phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung, kinh tế
tuần hoàn, hữu cơ và giết mổ tập trung giai đoạn 2023-2030, định hướng đến
2040. Tăng cường phòng, chống lụt bão, quản lý hệ thống đê điều, thủy lợi, đảm
bảo an toàn công trình và chuẩn bị vật tư dự phòng phục vụ công tác phòng chống
thiên tai năm 2025.
6. Tổ chức lập, hướng dẫn lập các quy hoạch đô thị,
nông thôn, quy hoạch khu chức năng theo kết quả sắp xếp đơn vị hành chính mới
và các quy định pháp luật hiện hành; xây dựng chương trình phát triển đô thị,
đánh giá phân loại đô thị theo quy hoạch và đơn vị hành chính sau sắp xếp. Nỗ lực
xử lý, tháo gỡ vướng mắc trong các dự án giao thông, nhất là công tác giải
phóng mặt bằng, di dời hạ tầng kỹ thuật; tăng cường kiểm tra, giám sát tiến độ
và chất lượng công trình.
7. Tiếp tục rà soát, đánh giá sát từng nguồn thu, đặc
biệt các khoản thu từ đất đai, chuyển nhượng bất động sản và thuế thu nhập
doanh nghiệp sau quyết toán để dự báo sát thực tế. Tăng cường công tác quản lý
nợ và cưỡng chế nợ thuế, giao chỉ tiêu cụ thể đến từng cán bộ quản lý, tập
trung xử lý các khoản nợ liên quan đến đất đai và tài nguyên khoáng sản.
8. Hoàn thành phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm
2025 huyện Văn Giang và điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tại các
huyện, thị xã, thành phố. Tăng cường quản lý nhà nước về đất đai thực hiện có
hiệu quả các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về thu hồi đất và chuyển mục
đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10ha trên địa bàn tỉnh, xử lý thu hồi hoặc điều
chỉnh những dự án sử dụng đất không hiệu quả để thu hút các nhà đầu tư có tiềm
năng tài chính thực hiện dự án. Tăng cường quản lý hoạt động khai thác khoáng sản.
Thực hiện nghiêm công tác bảo vệ môi trường trong xét duyệt các dự án đầu tư. Đẩy
mạnh giám sát các nguồn xả thải lớn, xử lý cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng, kiểm
tra các điểm nóng về ô nhiễm môi trường; phối hợp xử lý, giảm thiểu ô nhiễm
sông Bắc Hưng Hải và cải thiện môi trường ao, hồ, kênh, mương. Triển khai hiệu
quả Đề án thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư nông thôn đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045.
9. Tiếp tục triển khai các đề án tăng cường cơ sở vật
chất cho các cơ sở giáo dục. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em 5 tuổi. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục
lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực thực
hành, kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh, học viên, sinh
viên.
10. Rà soát, xây dựng ban hành cơ chế, chính sách
phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, đưa khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo trở thành động lực, tác nhân đột phá cho tăng trưởng kinh tế.
Thực hiện cập nhật Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên phù hợp với Kiến
trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số phiên bản 3.0. Xây dựng, ứng dụng các nền
tảng, kênh tương tác trực tuyến giữa cơ quan nhà nước và người dân, doanh nghiệp
để quảng bá thông tin, tăng cường sự tham gia và góp ý của người dân trong hoạt
động quản lý nhà nước.
11. Tiếp tục thực hiện tốt công tác y tế dự phòng
và các chương trình, dự án y tế - dân số; nâng cao năng lực cung ứng và chất lượng
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, bảo đảm việc khám, chữa bệnh được thực
hiện tốt, toàn diện, liên tục, giúp nhân dân dễ dàng tiếp cận và sử dụng các dịch
vụ y tế có chất lượng cao, chi phí hợp lý. Tiếp tục triển khai hiệu quả Đề án
06, đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý ngành y tế, giảm thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho nhân dân;
đẩy nhanh tiến độ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân và phát triển mô hình bác sĩ
gia đình trên địa bàn tỉnh.
12. Tiếp tục triển khai hiệu quả các chỉ thị,
chương trình, kế hoạch của Trung ương và của tỉnh về công tác lao động, việc
làm. Tăng cường công tác quản lý đối tượng và thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế
độ, chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân. Thực hiện
có hiệu quả nhiệm vụ quản lý nhà nước về dân tộc, tôn giáo; văn thư - lưu trữ,
công tác Thi đua khen thưởng; công tác thanh niên, tổ chức phi chính phủ, công
tác thanh tra, pháp chế, hợp tác quốc tế,
13. Tiếp tục triển khai thực hiện các dự án bảo tồn,
tôn tạo các di tích trọng điểm của tỉnh. Đẩy mạnh tổ chức các hoạt động văn
hóa, văn nghệ, bảo tồn di sản văn hóa vật thể và phi vật thể. Đẩy mạnh Cuộc vận
động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”. Tổ chức các hoạt động
xúc tiến, liên kết phát triển du lịch, khảo sát, quảng bá điểm đến; xây dựng hệ
thống du lịch thông minh và cơ sở dữ liệu du lịch điện tử. Tăng cường tuyên
truyền đối ngoại, quảng bá hình ảnh tỉnh Hưng Yên; nâng cao hiệu quả quản lý
báo chí, xuất bản, thông tin cơ sở.
14. Triển khai đồng bộ các hoạt động cải cách hành
chính: xác định, công bố Chỉ số CCHC, PAPI, DDCI năm 2025 đối với các sở, ban,
ngành và cấp xã. Chủ động đổi mới công tác đánh giá, phân loại cán bộ, công chức,
viên chức theo hướng cụ thể, công khai, minh bạch, đúng năng lực, hiệu quả công
tác, bảo đảm kịp thời biểu dương người làm tốt, bồi dưỡng người còn hạn chế và
tinh giản đối tượng không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Bố trí, sắp xếp đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động phù hợp với tổ chức bộ máy mới.
15. Tiếp tục triển khai toàn diện công tác quốc
phòng, quân sự địa phương; duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, tuần
tra, canh gác, bảo vệ an toàn các mục tiêu trọng điểm, bảo đảm vững chắc an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Thực hiện tốt công tác tiếp
dân, đối thoại gắn với giải quyết kịp thời, dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố
cáo thuộc thẩm quyền ngay từ khi mới phát sinh ở cơ sở. Kiểm tra, rà soát, giải
quyết dứt điểm các vụ việc tồn đọng, phức tạp, kéo dài. Nâng cao hiệu quả công
tác phòng chống tham nhũng. Tăng
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo hiệu quả, phấn đấu đạt và
vượt mục tiêu đề ra và tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội
đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc
thực hiện Nghị quyết này.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ
chức chính trị - xã hội tích cực giám sát, động viên các tầng lớp Nhân dân thực
hiện thắng lợi Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng
Yên khóa XVII, Kỳ họp thứ Hai mươi tám nhất trí thông qua ngày 25 tháng 6 năm
2025 và có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Bộ Tài chính;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các vị đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN huyện,
thị xã, thành phố;
- TT HĐND, UBND 39 xã, phường thành lập mới
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Cổng TTĐT đại biểu Nhân dân tỉnh Hưng Yên;
- Lưu: VT, CVVA.
|
CHỦ TỊCH
Trần Quốc Toản
|