|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3297/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Nghệ An
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Đệ
|
|
Ngày ban hành:
|
24/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3297/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 24
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY
TRÌNH ĐIỆN TỬ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ
AN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia; số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 Nghị định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn
phòng Chính phủ: số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm
soát thủ tục hành chính; số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 về hướng dẫn Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2742/QĐ-BNNMT ngày
14/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục
thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường Nghệ An tại Tờ trình số 9315/TTr-SNNMT ngày 20/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục 01 thủ tục hành chính (Viết tắt: TTHC) và 01 Quy trình
nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết TTHC lĩnh vực phát triển nông thôn
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh
Nghệ An.
(Chi tiết tại Phụ
lục kèm theo Quyết định này)
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) để thiết lập quy
trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết TTHC theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các
Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (cục KSTTHC);.
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh (đ/c Đệ);
- CVP UBND tỉnh;
- Phó CVP UBND tỉnh (đ/c Thiền);
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT (Ng).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Đệ
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số 3297/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời hạn giải
quyết
|
Cách thức, địa
điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí (nếu
có)
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
3.000611
|
Đánh giá, phân hạng
sản phẩm OCOP
|
- Ủy ban nhân dân cấp xã: 15 ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ sản phẩm.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: tổ chức đánh giá,
phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh ít nhất 02 đợt trong năm.
+ Đợt 01 trước ngày 30/6 đối với các hồ sơ được Ủy
ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/4;
+ Đợt 02 trước ngày 30/12 đối với các hồ sơ được Ủy
ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/10.
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: tổ chức đánh giá,
phân hạng sản phẩm OCOP cấp quốc gia ít nhất 02 đợt trong năm:
+ Đợt 01 trước ngày 30/9 đối với các hồ sơ được Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị trước ngày 30/7;
+ Đợt 02 trước ngày 30/3 đối với các hồ sơ được Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị trước ngày 30/01.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An (số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh, Nghệ An;
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình qua cổng Dịch vụ
công quốc gia: http://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
Điều 6, Điều 7 Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày
22/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá,
phân hạng sản phẩm mỗi xã một sản phẩm
|
PHỤ LỤC II
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số 3297/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
1) 3.000611 Đánh giá, phân hạng
sản phẩm OCOP
a) Trường hợp: Tổ chức đánh giá, phân hạng sản
phẩm OCOP cấp tỉnh 3 sao, 4 sao
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị/người thực
hiện
|
Nội dung công
việc
|
Thời gian thực
hiện (tính mỗi ngày 8 giờ làm việc)
|
Dịch vụ công trực
tuyến mức độ
|
|
Bước 1
|
- Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
(trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc
vào địa giới hành chính thực hiện luân chuyển hồ sơ theo quy định)
|
Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên
chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trả hồ sơ và hướng dẫn cho tổ chức,
cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công
chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ theo
quy định, số hoá vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC theo quy định, in phiếu
hẹn trả kết quả cho cá nhân. Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Phòng Kinh tế/ Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị của Ủy ban nhân dân cấp xã
|
4 giờ làm việc
|
Một phần
|
|
Bước 2
|
Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị - Ủy
ban nhân dân cấp xã
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị:
Nhận hồ sơ, phân công công chức thuộc phòng kiểm tra, đánh hồ sơ.
|
4 giờ làm việc
|
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị:
- Xem xét dự thảo Báo cáo đánh giá và văn bản đề
nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP;
- Chuyển hồ sơ (điện tử) đến lãnh đạo Ủy ban nhân
dân cấp xã.
|
8 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã
|
- Phê duyệt Báo cáo đánh giá, văn bản đề nghị
đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP;
- Chuyển Văn thư lấy số, phát hành
|
16 giờ làm việc
|
|
Bước 4
|
Văn thư Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Lấy số, phát hành văn bản đồng thời lưu trữ hồ sơ
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và gửi kết quả cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường (Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn).
|
4 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Phòng Nông thôn mới - Chi cục Kinh tế hợp tác và
Phát triển nông thôn - Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Lãnh đạo Phòng Nông thôn mới: Nhận hồ sơ và
phân công chuyên viên thuộc phòng xử lý hồ sơ.
|
Không tính thời gian (trình Ủy ban nhân dân tỉnh
và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong 02 đợt: Đợt 01 trước ngày 30/6 đối với
các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/4; đợt 02 trước
ngày 30/12 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày
30/10)
|
|
Chuyên viên được phân công xử lý:
- Kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ.
- Tham mưu tổng hợp, báo cáo; trường hợp cần thiết,
tham mưu thông báo và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ thể OCOP hoàn thiện
hồ sơ để bổ sung.
- Tham mưu thành lập Hội đồng đánh giá, phân hạng
sản phẩm OCOP cấp tỉnh (Hội đồng cấp tỉnh); thành lập Tổ tư vấn Hội đồng cấp
tỉnh; ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng cấp tỉnh và tham mưu tổ chức
các hoạt động đánh giá, phân hạng theo quy định.
- Tổng hợp, dự thảo Kết quả giải quyết TTHC
- Chuyển hồ sơ đến lãnh đạo phòng xem xét.
|
|
Lãnh đạo Phòng Nông thôn mới:
- Xem xét dự thảo kết quả TTHC.
- Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Lãnh đạo Chi cục.
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển
nông thôn - Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Thẩm định, xem xét hồ sơ.
- Ký nháy dự thảo văn bản tham mưu cho Sở Nông
nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả
TTHC.
- Chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
|
|
Bước 7
|
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Ký số phê duyệt Văn bản.
- Chuyển văn thư Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
Bước 8
|
Văn thư Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Trường hợp 1: Kết quả thẩm định đủ điều kiện:
Lấy số, phát hành văn bản đồng thời lưu trữ hồ sơ
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và gửi kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trường hợp 2: Kết quả thẩm định không đủ điều
kiện: Lấy số, phát hành văn bản và chuyển trả kết quả cho công chức, viên chức
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công; đồng thời lưu trữ kết quả giải quyết
TTHC vào kho lưu trữ của tỉnh.
|
|
Bước 9
|
Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Nhận hồ sơ (điện tử) và phân công chuyên viên
tham mưu, xử lý hồ sơ.
|
|
Bước 10
|
Chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
- Kiểm tra, xem xét hồ sơ TTHC;
|
|
- Tham mưu kết quả giải quyết TTHC trình Lãnh đạo
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quyết
định công nhận kết quả đánh giá, cấp giấy chứng nhận sản phẩm OCOP cấp tỉnh
(3 sao, 4 sao);
- Chuyển Văn thư Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh lấy
số, phát hành văn bản, chuyển kết quả giải quyết TTHC về Trung tâm phục vụ
hành chính công, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
|
Bước 11
|
Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công
|
- Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ.
- Xác nhận lên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC.
- Thông báo và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
|
|
Tổng thời gian
thực hiện
|
- Ủy ban nhân dân cấp xã: 15 ngày làm việc kể
từ ngày tiếp nhận hồ sơ sản phẩm.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: tổ chức đánh giá,
phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh ít nhất 02 đợt trong năm. Đợt 01 trước ngày
30/6 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/4; đợt
02 trước ngày 30/12 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước
ngày 30/10.
|
b) Trường hợp: Tổ chức đánh giá, phân hạng sản
phẩm OCOP 5 sao (đạt từ 90 trở lên)
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị/người thực
hiện
|
Nội dung công
việc
|
Thời gian thực
hiện (tính mỗi ngày 8 giờ làm việc)
|
Dịch vụ công Trực
tuyến mức độ
|
|
Bước 1
|
- Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
(trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc
vào địa giới hành chính thực hiện luân chuyển hồ sơ theo quy định)
|
Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên
chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trả hồ sơ và hướng dẫn cho tổ chức,
cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công
chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ theo
quy định, số hoá vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC theo quy định, in phiếu
hẹn trả kết quả cho cá nhân. Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Phòng Kinh tế/ Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị của Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
4 giờ làm việc
|
Một phần
|
|
Bước 2
|
Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị - Ủy
ban nhân dân cấp xã
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị:
Nhận hồ sơ, phân công công chức thuộc phòng kiểm tra, đánh hồ sơ.
|
4 giờ làm việc
|
|
Công chức được phân công xử lý - Phòng Kinh tế/
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị:
- Nhận hồ sơ, tham mưu đánh giá một số nội dung của
hồ sơ sản phẩm, tham mưu họp lấy ý kiến về nội dung đánh giá;
- Tham mưu dự thảo Báo cáo đánh giá và văn bản đề
nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP;
|
88 giờ làm việc (trình cấp tỉnh, đợt 1 trước
ngày 30/4 ; đợt 2 trước ngày 30/10)
|
|
- Chuyển hồ sơ cho Lãnh đạo phòng.
Lưu ý: đối với những hồ sơ mà tổ chức, công dân nộp
sau ngày 8/4 hoặc sau ngày 8/10 hàng năm thì chuyển hồ sơ sang đợt tiếp theo
|
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị:
- Xem xét dự thảo Báo cáo đánh giá và văn bản đề
nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP;
- Chuyển hồ sơ (điện tử) đến lãnh đạo Ủy ban nhân
dân cấp xã.
|
8 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã
|
- Phê duyệt Báo cáo đánh giá, văn bản đề nghị
đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP;
- Chuyển Văn thư lấy số, phát hành.
|
16 giờ làm việc
|
|
Bước 4
|
Văn thư Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Lấy số, phát hành văn bản đồng thời lưu trữ hồ sơ
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và gửi kết quả cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường (Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn).
|
4 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Phòng Nông thôn mới - Chi cục Kinh tế hợp tác và
Phát triển nông thôn - Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Lãnh đạo Phòng Nông thôn mới: Nhận hồ sơ và phân
công chuyên viên thuộc phòng xử lý hồ sơ.
|
Không tính thời gian (trình ủy ban nhân dân tỉnh
và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong 02 đợt: Đợt 01 trước ngày 30/6 đối với
các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/4; đợt 02 trước
ngày 30/12 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày
30/10; Bộ Nông nghiệp và Môi trường: tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP cấp quốc gia ít nhất 02 đợt trong năm. Đợt 01 trước ngày 30/9 đối với
các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị trước ngày 30/7; đợt 02 trước
ngày 30/3 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị trước ngày
30/01)
|
|
Chuyên viên được phân công xử lý:
- Kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ;
- Tham mưu tổng hợp, báo cáo; trường hợp cần thiết,
tham mưu thông báo và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ thể OCOP hoàn thiện
hồ sơ để bổ sung;
- Tham mưu thành lập Hội đồng đánh giá, phân hạng
sản phẩm OCOP cấp tỉnh (Hội đồng cấp tỉnh); thành lập Tổ Tư vấn Hội đồng cấp
tỉnh; ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng cấp tỉnh và tham mưu tổ chức
các hoạt động đánh giá, phân hạng theo quy định;
- Tổng hợp, dự thảo Kết quả giải quyết TTHC;
- Chuyển hồ sơ đến lãnh đạo phòng xem xét.
|
|
Lãnh đạo Phòng Nông thôn mới:
- Xem xét dự thảo kết quả TTHC;
- Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Lãnh đạo Chi cục.
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển
nông thôn - Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Thẩm định, xem xét hồ sơ;
- Ký nháy dự thảo văn bản tham mưu cho Sở Nông
nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả
TTHC;
- Chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
|
|
Bước 7
|
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Ký số phê duyệt Văn bản;
- Chuyển văn thư Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
Bước 8
|
Văn thư Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Trường hợp 1: Kết quả thẩm định đủ điều kiện:
Lấy số, phát hành văn bản đồng thời lưu trữ hồ sơ
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và gửi kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trường hợp 2: Kết quả thẩm định không đủ điều
kiện: Lấy số, phát hành văn bản và chuyển trả kết quả cho công chức, viên chức
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công; đồng thời lưu trữ kết quả giải quyết
TTHC vào kho lưu trữ của tỉnh.
|
|
Bước 9
|
Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Nhận hồ sơ (điện tử) và phân công chuyên viên
tham mưu, xử lý hồ sơ.
|
|
Bước 10
|
Chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
- Kiểm tra, xem xét hồ sơ TTHC;
- Tham mưu quyết định phê duyệt kết quả đánh giá
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
- Tham mưu văn bản gửi hồ sơ đề nghị Bộ Nông nghiệp
và Môi trường đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao;
- Chuyển Văn thư Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh lấy
số, phát hành văn bản, chuyển hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
Quyết định 3297/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới và phê duyệt Quy trình nội bộ, Quy trình điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3297/QĐ-UBND ngày 24/07/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới và phê duyệt Quy trình nội bộ, Quy trình điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2026
Ban hành:
24/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/09/2026
Ban hành:
24/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2026
Ban hành:
21/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2026
Ban hành:
14/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2026
Ban hành:
11/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2026
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2026
Ban hành:
17/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/04/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
89
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|