|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2862/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày 17 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI
BAN HÀNH HOẶC BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG THUỘC HỖ
TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI DÀNH CHO
VIỆT NAM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn
cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế
hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính
nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn
cứ Quyết định số 4294/QĐ-BTC ngày 25/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc
công bố thủ tục hành chính nội bộ bãi bỏ và thay thế thủ tục hành chính bị bãi
bỏ trong lĩnh vực viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính
thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 5551/STC-QLKT ngày 06/7/2026
và đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành hoặc bị bãi bỏ trong
trong lĩnh vực Viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 564/QĐ-UBND ngày
09/02/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị.
Điều 3. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, HCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Nam
|
PHỤ
LỤC
DANH MỤC TTHC NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
HOẶC BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ PHÁT
TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI DÀNH CHO VIỆT NAM
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 2862/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Quảng Trị)
PHẦN I. DANH MỤC TTHC, TTHC NỘI BỘ
1.
Danh mục TTHC nội bộ mới ban hành
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Lập,
thẩm định, quyết định phê duyệt, điều chỉnh, sửa đổi văn kiện khoản viện trợ
là dự án, phi dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát
triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
|
Viện
trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan,
tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam
|
UBND
tỉnh; Sở Tài chính
|
2.
Danh mục TTHC bị bãi bỏ
|
TT
|
Tên /Mã số TTHC
|
Tên văn bản quy định nội dung bãi bỏ TTHC
|
|
1
|
Lập,
thẩm định, quyết định phê duyệt, điều chỉnh, sửa đổi văn kiện khoản viện trợ
là dự án, phi dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát
triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
Mã
số TTHC: 5.002837
|
Thủ
tục hành chính đã được công bố tại Quyết định số 564/QĐ-UBND ngày 09/02/2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, nay bị bãi bỏ theo Nghị định số
313/2025/NĐ-CP ngày 08/12/2025 của Chính phủ và Quyết định số 4294/QĐ-BTC
ngày 25/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Lập, thẩm định, quyết định phê duyệt, điều chỉnh, sửa đổi
văn kiện khoản viện trợ là dự án, phi dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại
không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài
a.
Trình tự thực hiện:
a.1)
Trường hợp văn kiện là dự án:
- Bước
1: Chủ khoản viện trợ lập văn kiện dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc
hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Bước
2: Chủ khoản viện trợ gửi UBND tỉnh, Sở Tài chính văn bản đề nghị trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt dự án.
- Bước
3:
(i)
Trường hợp khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ:
+ Đối
với các khoản viện trợ mà bên tiếp nhận thuộc trường hợp Thủ tướng Chính phủ
quyết định theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 2 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP,
Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh gửi hồ sơ đến Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại
giao, Bộ Tư pháp và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan để xin ý kiến.
+ Đối
với hàng hóa nhập khẩu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định
tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh
gửi hồ sơ đến Bộ Công an, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính và các cơ quan quản lý
nhà nước chuyên ngành liên quan để xin ý kiến.
(ii)
Trường hợp khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh:
Sở Tài
chính gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 313/2025/NĐ- CP tới Công
an tỉnh, Sở Ngoại vụ và các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương có chức năng
liên quan để xin ý kiến. Trường hợp nội dung khoản viện trợ vượt quá thẩm quyền
quản lý nhà nước của tỉnh hoặc trường hợp chủ khoản viện trợ không đăng ký hoạt
động tại tỉnh, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh gửi lấy ý kiến của các
bộ, ngành, địa phương có liên quan.
- Bước
4: Trên cơ sở tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan, Sở Tài chính tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ tham mưu UBND tỉnh (trường hợp khoản viện trợ thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ) hoặc Sở Tài chính chủ trì thẩm định, báo cáo
UBND tỉnh (trường hợp khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch
UBND tỉnh) đánh giá:
+ Tính
phù hợp của mục tiêu, mục đích tiếp nhận khoản viện trợ với mục tiêu phát triển
cụ thể của các bộ, ngành, địa phương, đơn vị thực hiện và thụ hưởng khoản viện
trợ;
+ Tư
cách pháp nhân của các Bên cung cấp viện trợ và Bên tiếp nhận viện trợ và tính
hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam của các tổ chức, cá nhân nước
ngoài; sự phù hợp giữa mục đích viện trợ và chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của
bên tiếp nhận viện trợ;
+ Khả
năng tiếp nhận, tổ chức thực hiện của Chủ khoản viện trợ; khả năng đóng góp vốn
đối ứng của phía Việt Nam;
+ Tính
hợp lý trong cơ cấu ngân sách của khoản viện trợ dành cho các hạng mục chủ yếu
của dự án;
+ Những
cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiện khác của các bên tham gia;
+ Hiệu
quả, tác động về kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự xã hội, khả năng vận dụng kết
quả của dự án vào thực tiễn và tính bền vững của khoản viện trợ sau khi kết
thúc; hiệu quả sử dụng khoản viện trợ.
Sở Tài
chính tham mưu UBND tỉnh có ý kiến kết luận làm cơ sở để báo cáo Thủ tướng
Chính phủ hoặc Sở Tài chính chủ trì thẩm định báo cáo UBND tỉnh.
- Bước
5: Thủ tướng Chính phủ hoặc UBND tỉnh xem xét, phê duyệt dự án với các nội dung
chủ yếu: Tên dự án; tên cơ quan chủ quản và chủ dự án; Bên cung cấp viện trợ, đồng
cung cấp viện trợ nước ngoài; tính chất nguồn viện trợ (thuộc hoặc không thuộc
nguồn thu ngân sách nhà nước); tính chất chi của vốn viện trợ và vốn đối ứng (nếu
có); mục tiêu và kết quả chủ yếu của khoản viện trợ; thời gian và địa điểm thực
hiện; tổng vốn của dự án; hình thức tổ chức quản lý và thực hiện dự án.
a.2)
Trường hợp phi dự án:
- Bước
1: Chủ khoản viện trợ lập văn kiện phi dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại
không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài.
- Bước
2: Chủ khoản viện trợ gửi UBND tỉnh, Sở Tài chính văn bản đề nghị trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt phi dự án.
- Bước
3:
(i)
Trường hợp khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ:
+ Đối
với các khoản viện trợ mà bên tiếp nhận thuộc trường hợp Thủ tướng Chính phủ
quyết định theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 2 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP,
Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh gửi hồ sơ đến Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại
giao, Bộ Tư pháp và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan để xin ý kiến.
+ Đối
với hàng hóa nhập khẩu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định
tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh
gửi hồ sơ đến Bộ Công an, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính và các cơ quan quản lý
nhà nước chuyên ngành liên quan để xin ý kiến.
(ii)
Trường hợp khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh:
Sở Tài
chính gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 313/2025/NĐ- CP tới Công
an tỉnh, Sở Ngoại vụ và các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương có chức năng
liên quan để xin ý kiến. Trường hợp nội dung khoản viện trợ vượt quá thẩm quyền
quản lý nhà nước của tỉnh hoặc trường hợp chủ khoản viện trợ không đăng ký hoạt
động tại tỉnh, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh gửi lấy ý kiến của các
bộ, ngành, địa phương có liên quan.
- Bước
4: Trên cơ sở tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan, Sở Tài chính tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ tham mưu UBND tỉnh (trường hợp khoản viện trợ thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ) hoặc Sở Tài chính chủ trì thẩm định, báo cáo
UBND tỉnh (trường hợp khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch
UBND tỉnh) đánh giá:
+ Tính
phù hợp của mục tiêu, mục đích tiếp nhận khoản viện trợ với mục tiêu phát triển
cụ thể của các bộ, ngành, địa phương, đơn vị thực hiện và thụ hưởng khoản viện
trợ;
+ Tư
cách pháp nhân của các Bên cung cấp viện trợ và Bên tiếp nhận viện trợ và tính
hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam của các tổ chức, cá nhân nước
ngoài; sự phù hợp giữa mục đích viện trợ và chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của
bên tiếp nhận viện trợ;
+ Khả
năng tiếp nhận, tổ chức thực hiện của Chủ khoản viện trợ; khả năng đóng góp vốn
đối ứng của phía Việt Nam;
+ Tính
hợp lý trong cơ cấu ngân sách của khoản viện trợ dành cho các hạng mục chủ yếu
của phi dự án;
+ Những
cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiện khác của các bên tham gia;
+ Hiệu
quả, tác động về kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự xã hội, khả năng vận dụng kết
quả của dự án vào thực tiễn và tính bền vững của khoản viện trợ phi dự án sau
khi kết thúc; hiệu quả sử dụng khoản viện trợ.
Sở Tài
chính tham mưu UBND tỉnh có ý kiến kết luận làm cơ sở để báo cáo Thủ tướng
Chính phủ hoặc Sở Tài chính chủ trì thẩm định báo cáo UBND tỉnh.
- Bước
5: Thủ tướng Chính phủ hoặc UBND tỉnh xem xét, phê duyệt phi dự án với các nội
dung chủ yếu: Tên phi dự án; tên cơ quan chủ quản và chủ phi dự án; Bên cung cấp
viện trợ, đồng cung cấp viện trợ nước ngoài; tính chất nguồn viện trợ (thuộc hoặc
không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước); tính chất chi của vốn viện trợ và vốn
đối ứng (nếu có); mục tiêu và kết quả chủ yếu của khoản viện trợ; thời gian và
địa điểm thực hiện; tổng vốn của phi dự án; hình thức tổ chức quản lý và thực
hiện dự án.
b.
Cách thức thực hiện:
- Trực
tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
-
Thông qua hệ thống bưu chính.
c.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
c.1)
Trường hợp viện trợ là dự án:
- Văn
bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ hoặc Cơ quan chủ quản về kết quả thẩm định và
trình xem xét, quyết định phê duyệt dự án;
- Văn
bản đề nghị phê duyệt dự án;
- Cam
kết viện trợ của Bên cung cấp viện trợ;
- Văn
kiện dự án;
- Giấy
tờ chứng minh tư cách pháp nhân:
+ Đối
với viện trợ là các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện ngoại giao, các cơ quan
thuộc chính phủ, chính quyền địa phương nước ngoài thì không cần giấy tờ quy định
tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP;
+ Đối
với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã đăng ký tại Việt Nam: Bản sao Giấy
đăng ký do cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp;
+ Đối
với cá nhân cung cấp viện trợ: Bản sao chứng thực hộ chiếu còn hiệu lực;
+ Đối
với các Bên cung cấp viện trợ khác: Bản sao chứng thực giấy tờ hợp lệ chứng
minh địa vị pháp lý của tổ chức.
- Hồ
sơ khoản viện trợ được lập thành 03 bộ; các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải
có bản dịch tiếng Việt và Chủ khoản viện trợ chịu trách nhiệm về nội dung bản dịch
và bản dịch tiếng Việt các tài liệu.
c.2)
Trường hợp phi dự án:
- Văn
bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ hoặc Cơ quan chủ quản về kết quả thẩm định và
trình xem xét, quyết định phê duyệt phi dự án;
- Văn
bản đề nghị phê duyệt phi dự án;
- Cam
kết viện trợ của Bên cung cấp viện trợ;
- Văn
kiện phi dự án;
- Giấy
tờ chứng minh tư cách pháp nhân (như đối với trường hợp viện trợ là dự án);
- Đối
với khoản viện trợ phi dự án thực hiện theo hình thức cung cấp chuyên gia, hồ
sơ khoản viện trợ cần có thêm: sơ lược lý lịch chuyên gia có cam kết chịu trách
nhiệm đối với thông tin cung cấp của chuyên gia; chương trình hoạt động; giấy
phép lao động và các giấy tờ pháp lý về hoạt động chuyên môn của chuyên gia
theo quy định của pháp luật có liên quan;
- Hồ
sơ khoản viện trợ phi dự án là hàng hóa, thiết bị, phương tiện vận tải đã qua sử
dụng, cần có thêm: chứng thư giám định chất lượng hàng hóa được cấp bởi tổ chức
giám định hợp pháp và đủ năng lực được Việt Nam hoặc nước sở tại công nhận. Chứng
thư giám định phải nêu kết luận về chất lượng của hàng hóa, thiết bị, phương tiện
vận tải đạt yêu cầu tiêu chuẩn Việt Nam hoặc đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn
tương đương được Việt Nam chấp nhận;
- Đối
với khoản viện trợ phi dự án là các phương tiện vận tải đã qua sử dụng, cần có
thêm các văn bản sau: bản sao bản đăng ký hoặc Giấy chứng nhận sở hữu phương tiện
của Bên cung cấp viện trợ; bản chụp giấy Chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm
quyền của nước Bên cung cấp viện trợ. Trong trường hợp có phương tiện tạm nhập
tái xuất thì cần có Giấy Chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của Việt
Nam.
- Hồ
sơ khoản viện trợ được lập thành 03 bộ; các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải
có bản dịch tiếng Việt và Chủ khoản viện trợ chịu trách nhiệm về nội dung bản dịch
và bản dịch tiếng Việt các tài liệu.
d.
Thời hạn giải quyết (đối với khoản viện trợ thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ
tịch UBND tỉnh):
- Trong
thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài
chính gửi văn bản (kèm theo hồ sơ) xin ý kiến các cơ quan, đơn vị, địa phương
có liên quan.
- Thời
gian góp ý kiến: Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ
theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP, các cơ quan, đơn vị, tổ
chức được lấy ý kiến có văn bản góp ý trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của
mình.
- Thời
gian xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án là 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được ý kiến tham gia thẩm định.
-
Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cùng văn bản thẩm định
của Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND tỉnh
phê duyệt khoản viện trợ.
đ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức.
e.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ hoặc UBND tỉnh.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND tỉnh, Sở Tài chính.
g.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông
báo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc UBND tỉnh về việc cho phép thực hiện
dự án, phi dự án.
h.
Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
i.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Trường
hợp viện trợ là dự án: Văn kiện dự án theo mẫu tại Phụ lục I, Phụ lục II kèm
theo Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
- Trường
hợp phi dự án: Văn kiện phi dự án theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Nghị định số
313/2025/NĐ-CP.
k.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
l.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định
số 313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng
viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
Mẫu 1. Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ
thuật sử dụng viện trợ
NỘI DUNG VĂN KIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT SỬ DỤNG VIỆN TRỢ
(Tên dự án)
(Kèm theo Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm
2025 của Chính phủ)
THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN
1. Tên
dự án:
2. Mã
ngành dự án1: ……………………. Mã số dự án2: ………………….
3. Tên
Bên cung cấp viện trợ:
4. Cơ
quan chủ quản:
a) Địa
chỉ liên lạc: ……………………….. b) Số điện thoại/Fax: ………
5. Chủ
dự án:
a) Địa
chỉ liên lạc: ……………………b) Số điện thoại/Fax: ………
6. Thời
gian dự kiến thực hiện dự án: (Xác định số năm hoặc số tháng cần thiết để thực
hiện dự án kể từ ngày dự án có hiệu lực)
7. Địa
điểm thực hiện dự án (ghi rõ tới cấp xã, nếu có thể áp dụng được):
8. Tổng
vốn của dự án: .... nguyên tệ, tương đương....USD, tương đương…… VND (theo tỷ
giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xây dựng
Văn kiện dự án)
Trong
đó:
a) Vốn
viện trợ không hoàn lại: …….. nguyên tệ, tương đương ……..USD
b) Vốn
đối ứng:
- Tiền
mặt: …………………….VND tương đương ……….USD
- Hiện
vật: tương đương …………………….VND tương đương …….USD
c) Vốn
do các bên quản lý, thực hiện:
- Chủ
dự án:
+ Tiền
mặt: …………………….VND tương đương ……….USD
+ Hiện
vật: tương đương…………………….VND tương đương .….USD
- Bên
tài trợ:
+ Tiền
mặt: …………………….VND tương đương …………….USD
+ Hiện
vật: tương đương…………………….VND tương đương…….USD
d) Vốn
viện trợ:
- Thuộc
nguồn thu ngân sách nhà nước
-
Không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
9. Mục
tiêu và kết quả chủ yếu của dự án
Khái
quát mục tiêu và các kết quả của dự án
|
Chủ
Dự án ký tên và đóng dấu
|
Ngày
tháng năm
|
|
Đại
diện Bên cung cấp viện trợ ký tên và đóng dấu (nếu cần)
|
Ngày
tháng năm
|
______________________
1 Mã ngành kinh tế quốc dân của
dự án, phân theo Danh mục Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam hiện hành.
2 Mã dự án - không bắt buộc -
có thể do Bên cung cấp viện trợ quy định.
NỘI DUNG VĂN KIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT
I.
Căn cứ hình thành dự án
1. Cơ
sở pháp lý của dự án
a) Quyết
định về chức năng, nhiệm vụ của Chủ dự án, Cơ quan chủ quản
b) Các
văn bản pháp lý liên quan khác.
2. Bối
cảnh của dự án
a) Mô
tả chi tiết vai trò, vị trí và sự cần thiết của dự án trong khung khổ quy hoạch,
kế hoạch phát triển của lĩnh vực có liên quan và của đơn vị thụ hưởng viện trợ
(cơ quan, ngành, lĩnh vực, địa phương).
b) Nêu
các dự án tương tự đã và đang thực hiện trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý
của cơ quan chủ quản và các dự án đã được tiếp nhận trong cùng một lĩnh vực để
tránh trùng lặp và bảo đảm sự phối hợp, chia sẻ kết quả giữa các dự án với nhau
nhằm phát huy hiệu quả tối đa.
3. Các
vấn đề sẽ được giải quyết trong khuôn khổ dự án.
4. Nêu
rõ những đối tượng thụ hưởng trực tiếp của dự án.
II.
Cơ sở đề xuất Bên cung cấp viện trợ
1. Mô
tả tính phù hợp của mục tiêu dự án với chính sách và định hướng ưu tiên của Bên
cung cấp viện trợ.
2. Nêu
các điều kiện ràng buộc theo quy định của Bên cung cấp viện trợ (nếu có) và khả
năng đáp ứng các điều kiện này của phía Việt Nam.
III.
Mục tiêu và kết quả dự kiến của dự án
Mô tả đích
mà dự án cần đạt được khi kết thúc để đáp ứng nhu cầu trực tiếp của đối tượng
thụ hưởng, từ đó đóng góp vào sự phát triển của xã hội, ngành,
lĩnh vực,
địa phương.
IV.
Những cấu phần và hoạt động của dự án
Mô tả
chi tiết kế hoạch thực hiện các cấu phần hoặc tiểu dự án (nếu có) và hoạt động
tương ứng của dự án theo các nội dung sau:
1. Mục
đích
2. Các
kết quả dự kiến, bao gồm Danh mục hàng hóa (nếu có)
3. Tổ
chức thực hiện
4. Thời
gian bắt đầu và kết thúc
5. Dự
kiến nguồn lực
V.
Ngân sách dự án
1. Tổng
vốn của dự án: ... nguyên tệ, tương đương…….. USD, tương đương…..VND (theo tỷ
giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xây dựng
Văn kiện dự án)
Trong
đó:
a) Vốn
viện trợ không hoàn lại:....nguyên tệ, tương đương.... USD, tương đương…..VND.
b) Vốn
đối ứng: …..VND tương đương với …..USD, tương đương ...VND.
Trong
đó:
- Hiện
vật: tương đương …….VND
- Tiền
mặt: ……….VND
c) Vốn
do các bên quản lý, thực hiện:
- Chủ
dự án:
+ Tiền
mặt: ……….VND tương đương ………….USD
+ Hiện
vật: tương đương ………..VND tương đương ………..USD
- Bên
tài trợ:
+ Tiền
mặt: ………..VND tương đương ………..USD
+ Hiện
vật: tương đương………..VND tương đương ………..USD
d) Vốn
viện trợ:
- Thuộc
nguồn thu ngân sách nhà nước
-
Không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
2. Cơ cấu
vốn theo: dịch vụ tư vấn (ước tính tỷ trọng chuyên gia trong nước/ chuyên gia
quốc tế), đào tạo (trong nước, nước ngoài); thiết bị và vật tư (trong nước, nhập
khẩu), kinh phí tạo lập các quỹ triển khai hoạt động trong dự án (nếu có), các
chi phí quản lý; chi phí theo dõi và đánh giá dự án, kiểm toán dự án và các chi
phí khác.
3. Cơ
chế tài chính áp dụng:
a) Cơ
chế tài chính áp dụng đối với vốn viện trợ
b) Cơ
chế tài chính áp dụng đối với vốn đối ứng
- Vốn
ngân sách nhà nước cấp phát ………..VND (...%) tổng vốn đối ứng
(Trong
đó: vốn NS trung ương………..%, vốn NS địa phương ………..%)
- Vốn
của cơ quan chủ quản ………..VND (... %) tổng vốn đối ứng
- Vốn
tự cân đối của chủ dự án ………..VND (... %) tổng vốn đối ứng
- Vốn
đóng góp của các đối tượng thụ hưởng (nếu có) ……….. VND (...%) tổng vốn đối ứng.
VI.
Các quy định về quản lý tài chính của dự án
1.
Hình thức giải ngân (qua kho bạc, tài khoản đặc biệt hay tài khoản tạm ứng...)
2. Tổ
chức công tác kế toán, thanh quyết toán
3.
Trách nhiệm quản lý vốn (mở tài khoản, chủ tài khoản...)
4. Kiểm
toán dự án
VII.
Tổ chức quản lý thực hiện dự án
1. Cơ
cấu tổ chức
2. Hoạt
động của Ban quản lý dự án
VIII.
Theo dõi và đánh giá dự án
1. Xây
dựng kế hoạch theo dõi, đánh giá thực hiện dự án
2. Xây
dựng chi tiết kế hoạch đánh giá tình hình thực hiện dự án
a)
Đánh giá ban đầu
b)
Đánh giá giữa kỳ
c)
Đánh giá kết thúc
3. Chế
độ kiểm tra, báo cáo của dự án
4. Cơ
chế báo cáo
IX.
Đánh giá tính bền vững của dự án sau khi kết thúc
Đánh
giá tính bền vững của dự án trên các phương diện:
1. Bền
vững về kết quả: kết quả của dự án được duy trì và phát triển sau khi dự án kết
thúc.
2. Bền
vững về tổ chức: cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực của dự án được bảo đảm để có thể
tiếp tục sau khi dự án kết thúc.
3. Bền
vững về tài chính: sau khi hết khoản viện trợ, các hoạt động của dự án có thể tự
tạo ra kinh phí để tiếp tục các hoạt động cần thiết khác.
4. Bền
vững về môi trường: môi trường tự nhiên quanh khu vực thực hiện dự án được bảo
tồn sau khi dự án kết thúc.
Mẫu 2. Văn kiện dự án đầu tư sử dụng
vốn viện trợ
NỘI DUNG VĂN KIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN VIỆN TRỢ
(Tên dự án)
(Kèm theo Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm
2025 của Chính phủ)
THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN
1. Tên
dự án:
2. Mã
ngành dự án1:
3. Tên
Bên cung cấp viện trợ:
4. Cơ
quan chủ quản:
a) Địa
chỉ liên lạc: ……………… b) Số điện thoại/Fax: ………………
5. Chủ
dự án dự kiến:
a) Địa
chỉ liên lạc: ……………… b) Số điện thoại/Fax: ………………
6. Thời
gian dự kiến thực hiện dự án2:
7. Địa
điểm thực hiện dự án:
8. Tổng
vốn của dự án: ………………nguyên tệ, tương đương……………… USD, tương đương………………VND
(theo tỷ giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm
xây dựng Văn kiện dự án)
Trong
đó:
a) Vốn
viện trợ không hoàn lại: ...nguyên tệ, tương đương... USD
b) Vốn
đối ứng:
- Tiền
mặt: ………………VND tương đương với ………………USD
- Hiện
vật: tương đương……………… VND tương đương với……… USD
c) Vốn
do các bên quản lý, thực hiện:
- Chủ
dự án:
+ Tiền
mặt: ………………VND tương đương ………………USD
+ Hiện
vật: tương đương………………VND tương đương …………USD
- Bên
tài trợ:
+ Tiền
mặt: ………………VND tương đương ………………USD
+ Hiện
vật: tương đương………………VND tương đương …………USD
d) Vốn
viện trợ:
- Thuộc
nguồn thu ngân sách nhà nước
-
Không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
9. Mục
tiêu và kết quả chủ yếu của dự án
Khái
quát mục tiêu và các kết quả của dự án
|
Đại
diện Chủ dự án ký tên và đóng dấu
|
Ngày
tháng năm
|
|
Đại
diện Bên cung cấp viện trợ ký tên và đóng dấu (nếu cần)
|
Ngày
tháng năm
|
_________________________
1 Mã ngành kinh tế quốc dân của
dự án, phân theo Danh mục Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam hiện hành.
2 Xác định số năm hoặc số
tháng cần thiết để thực hiện dự án kể từ ngày dự án có hiệu lực.
NỘI DUNG VĂN KIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN VIỆN TRỢ
I.
Bối cảnh và sự cần thiết của dự án
1. Mô tả
tóm tắt quy hoạch, kế hoạch phát triển của đơn vị thụ hưởng (cơ quan, ngành,
lĩnh vực) liên quan đến nội dung của dự án và sự cần thiết, vai trò, vị trí của
dự án trong quy hoạch, kế hoạch đó.
2.
Khái quát các dự án khác đã và đang thực hiện bằng những nguồn vốn khác nhau nhằm
mục đích hỗ trợ giải quyết các vấn đề có liên quan của đơn vị đề xuất dự án.
3.
Khái quát những vấn đề cần giải quyết trong phạm vi của dự án đề xuất.
4. Nêu
rõ những đối tượng thụ hưởng trực tiếp của dự án đề xuất.
II.
Cơ sở đề xuất Bên cung cấp viện trợ
1.
Tính phù hợp của mục tiêu dự án với chính sách và định hướng ưu tiên của Bên
cung cấp viện trợ.
2.
Phân tích lý do lựa chọn và lợi thế của Bên cung cấp viện trợ về công nghệ,
kinh nghiệm quản lý, tư vấn chính sách thuộc lĩnh vực được viện trợ.
3. Các
điều kiện ràng buộc theo quy định của Bên cung cấp viện trợ (nếu có) và khả
năng đáp ứng các điều kiện này của phía Việt Nam.
III.
Các mục tiêu của dự án
1. Mục
tiêu dài hạn
2. Mục
tiêu ngắn hạn
IV.
Các kết quả chủ yếu của dự án
Kết quả
dự kiến đạt được của dự án và các chỉ số đo lường các kết quả đó (theo từng cấu
phần, hạng mục nếu có).
V.
Cấu phần, hạng mục, hoạt động chủ yếu và dự kiến phân bổ nguồn lực của dự án
Mô tả
tóm tắt các cấu phần, hạng mục, hoạt động chủ yếu theo từng kết quả dự kiến của
dự án (trong đó nêu rõ từng kết quả theo từng cấu phần, hạng mục) và nguồn lực
dự kiến tương ứng.
VI.
Ngân sách của dự án
1. Đối
với vốn viện trợ
Vốn viện
trợ: …….. nguyên tệ, tương đương ……..USD, tương đương ...VND.
(Theo
tỷ giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xây dựng
Văn kiện dự án)
2. Đối
với vốn đối ứng Vốn đối ứng: ……..VND
Trong
đó:
- Hiện
vật: tương đương…….. VND
- Tiền
mặt: ……..VND
Nguồn
vốn đối ứng được huy động theo một hoặc một số hình thức sau:
a) Vốn
ngân sách trung ương cấp phát ……..VND (...%) tổng vốn đối ứng
b) Vốn
khác (nêu rõ nguồn vốn): ……..VND (...%) tổng vốn đối ứng
3. Vốn
do các bên quản lý, thực hiện:
- Chủ
dự án:
+ Tiền
mặt: ……..VND tương đương ……..USD
+ Hiện
vật: tương đương……..VND tương đương ……..USD
- Bên
tài trợ:
+ Tiền
mặt: …..........…..VND tương đương…….. USD
+ Hiện
vật: tương đương……..VND tương đương ……..USD
4. Vốn
viện trợ:
- Thuộc
nguồn thu ngân sách nhà nước
-
Không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
5. Cơ
chế tài chính áp dụng:
a) Cơ
chế tài chính áp dụng đối với vốn viện trợ
b) Cơ
chế tài chính áp dụng đối với vốn đối ứng
- Vốn
ngân sách nhà nước cấp phát ……..VND (... %) tổng vốn đối ứng
(Trong
đó: vốn NS trung ương……..%, vốn NS địa phương…….. %)
- Vốn
của cơ quan chủ quản ……..VND (... %) tổng vốn đối ứng
- Vốn
tự cân đối của chủ dự án ……..VND (... %) tổng vốn đối ứng
- Vốn
đóng góp của các đối tượng thụ hưởng (nếu có) ……..VND (... %) tổng vốn đối ứng.
VII.
Tổ chức quản lý thực hiện dự án Phương thức
tổ chức quản lý thực hiện dự án.
VIII.
Phân tích sơ bộ hiệu quả dự án
1.
Đánh giá hiệu quả trực tiếp đối với đơn vị thực hiện.
2.
Đánh giá tác động kinh tế, xã hội và môi trường đối với ngành, lĩnh vực và địa
phương.
3.
Đánh giá tính bền vững của dự án sau khi kết thúc.
Mẫu 3. Văn kiện phi dự án sử dụng
vốn viện trợ
NỘI DUNG VĂN KIỆN PHI DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN VIỆN TRỢ
(Tên phi dự án)
(Kèm theo Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm
2025 của Chính phủ)
I.
Căn cứ tiếp nhận phi dự án
1. Cơ sở
pháp lý của phi dự án
a) Quyết
định về chức năng, nhiệm vụ của Chủ khoản viện trợ, Cơ quan chủ quản.
b) Các
văn bản pháp lý liên quan khác.
2. Bối
cảnh của dự án
a) Mô
tả chi tiết vai trò, vị trí và sự cần thiết tiếp nhận phi dự án trong khung khổ
quy hoạch, kế hoạch phát triển của lĩnh vực có liên quan và của đơn vị thụ hưởng
viện trợ (cơ quan, ngành, lĩnh vực, địa phương).
b) Nêu
các dự án, phi dự án tương tự đã và đang thực hiện trong lĩnh vực thuộc thẩm
quyền quản lý của cơ quan chủ quản và các khoản viện trợ đã được tiếp nhận
trong cùng một lĩnh vực để tránh trùng lặp và bảo đảm sự phối hợp, chia sẻ kết
quả nhằm phát huy hiệu quả tối đa.
3. Nêu
rõ những đối tượng thụ hưởng trực tiếp của phi dự án.
II.
Cơ sở đề xuất Bên cung cấp viện trợ
1. Mô
tả tính phù hợp
2. Nêu
các điều kiện ràng buộc theo quy định của Bên cung cấp viện trợ (nếu có) và khả
năng đáp ứng các điều kiện này của phía Việt Nam.
III.
Mục tiêu tiếp nhận phi dự án
Mô tả
đích cần đạt được để đáp ứng nhu cầu trực tiếp của đối tượng thụ hưởng, từ đó
đóng góp vào sự phát triển của xã hội, ngành, lĩnh vực, địa phương.
IV.
Các thông số cơ bản của phi dự án
Mô tả
chi tiết về các thông số kỹ thuật, hoặc hoạt động cụ thể của phi dự án Danh mục
hàng hóa (nếu có)
V.
Ngân sách hoặc trị giá viện trợ của phi dự án
1. Tổng
vốn của phi dự án: …….................. USD, tương đương ……..VND
(Theo
tỷ giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xây dựng
Văn kiện phi dự án)
Trong
đó:
a) Vốn
viện trợ không hoàn lại:....nguyên tệ, tương đương.... USD
b) Vốn
đối ứng: ……..VND tương đương với ……..USD
Trong
đó:
- Hiện
vật: tương đương ……..VND
- Tiền
mặt: ……..VND
Nguồn
vốn được huy động theo một hoặc một số các hình thức sau:
- Vốn
ngân sách nhà nước cấp phát........VND (... %) tổng vốn đối ứng
(Trong
đó: vốn ngân sách trung ương……..%, vốn NS địa phương …..%)
- Vốn
của cơ quan chủ quản ……..VND (... %) tổng vốn đối ứng
- Vốn
tự cân đối của chủ dự án ……..VND (...%) tổng vốn đối ứng
- Vốn
đóng góp của các đối tượng thụ hưởng (nếu có) …….. VND (...%) tổng vốn đối ứng.
2. Vốn
do các bên quản lý, thực hiện:
a) Chủ
dự án:
- Tiền
mặt: ……..VND tương đương ……..USD
- Hiện
vật: tương đương ……..VND tương đương ……..USD
b) Bên
tài trợ:
- Tiền
mặt: ……..VND tương đương ……..USD
- Hiện
vật: tương đương ……..VND tương đương ……..USD
3. Vốn
viện trợ:
a) Thuộc
nguồn thu ngân sách nhà nước
b)
Không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
VI.
Các quy định về quản lý phi dự án
1. Quy
định về quản lý tài sản, chuyển giao tài sản
2. Quy
định về chế độ báo cáo