|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2176/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 21
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “ĐỔI MỚI,
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Chỉ thị số 37-CT/TW
ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho
lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn;
Căn cứ Quyết định số
326/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Ban Bí thư về đổi mới
công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Quyết định số
328/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số
696/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban
hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 326/QĐ- TTg ngày 24 tháng 02 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10 tháng 7 năm
2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Quyết định số
417/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Công văn số
1912/BGDĐT-GDNNGDTX ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng
dẫn xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình “Đổi mới công tác đào tạo nghề cho
lao động nông đến năm 2030”;
Căn cứ Chương trình hành động
số 01-CTr/TU ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Chương trình hành động
số 04-CTr/TU ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Tỉnh ủy Gia Lai thực hiện Nghị quyết
số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Quyết định số
3269/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban
hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ và Chương trình hành động số 04- CTr/TU ngày 28 tháng 11 năm 2025 của
Tỉnh ủy Gia Lai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Quyết định số
3123/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban
hành Đề án Đào tạo nghề gắn với cung ứng và giải quyết việc làm cho người lao động
trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
1925/QĐ-UBND ngày 01 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa
bàn tỉnh Gia Lai;
Xét Tờ trình của Sở Giáo dục
và Đào tạo tại Tờ trình số 2373/TTr-SGDĐT ngày 29 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai
thực hiện Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến
năm 2030” trên địa bàn tỉnh.
Điều 2.
Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các
cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành:
Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Môi trường, Dân tộc và Tôn giáo, Nội vụ,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh, các
cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Hội, đoàn thể tỉnh;
- CVP, PVPVX UBND tỉnh;
- Lưu: VP, V7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “ĐỔI MỚI, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức quán triệt, triển
khai kịp thời, thống nhất và hiệu quả các nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào
tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn và Kế hoạch này bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn
và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tạo chuyển biến mạnh mẽ, nâng
cao nhận thức xã hội về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của đào tạo nghề cho
lao động nông thôn đối với phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững, nâng cao dân trí và đời sống, chuyển dịch cơ cấu lao động
của người dân nông thôn.
- Làm cơ sở để các sở, ban,
ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã xác định nhiệm vụ trọng tâm, bố trí nguồn
lực và tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp
của Kế hoạch.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải
được thực hiện kịp thời, đồng bộ, thống nhất, cụ thể hóa đầy đủ các mục tiêu,
nhiệm vụ và giải pháp về đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động
nông thôn, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tổ chức đào tạo nghề phải gắn
với nhu cầu của thị trường lao động, nhu cầu của doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở
sản xuất, kinh doanh và nhu cầu học nghề của người lao động, bảo đảm sau đào tạo
người học có việc làm, tự tạo việc làm hoặc nâng cao năng suất, thu nhập.
- Nội dung đào tạo nghề cần bám
sát định hướng phát triển kinh tế của tỉnh, ưu tiên các ngành nghề phục vụ phát
triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chế biến nông sản, dịch vụ nông thôn,
du lịch cộng đồng, ngành nghề truyền thống và các ngành nghề có tiềm năng tạo
việc làm bền vững cho lao động nông thôn.
- Kết hợp nguồn ngân sách trung
ương, địa phương, và các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai hiệu quả Kế hoạch;
bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ
giữa các Sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan; kịp thời chỉ đạo, đôn
đốc, giải quyết các vướng mắc, khó khăn trong việc triển khai, tổ chức thực hiện
bảo đảm mục đích, yêu cầu đề ra.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Tạo bước đột phá trong công
tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu lao động gắn
với lộ trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.
- Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực có kỹ năng nghề, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp
bền vững của vùng Tây Nguyên và kinh tế biển, thủy sản, dịch vụ logistics tại
khu vực liên kết mới.
- Xây dựng hệ thống giáo dục
nghề nghiệp hiện đại, linh hoạt, đẩy mạnh chuyển đổi số và thích ứng với nhu cầu
của thị trường lao động; tạo điều kiện để lao động nông thôn, đặc biệt là đồng
bào dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách, được tiếp cận công bằng với
các dịch vụ đào tạo nghề chất lượng cao.
- Gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo
với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, hợp tác xã và các mô hình kinh tế
tập thể, góp phần giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới nâng cao và thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh một cách toàn diện.
2. Mục tiêu đến năm 2030
- Phấn đấu đào tạo nghề cho khoảng
31.121 lao động nông thôn[1], trong
đó:
+ Đào tạo nghề phi nông nghiệp
chiếm khoảng 60%;
+ Đào tạo nghề nông nghiệp,
phát triển ngành nghề nông thôn chiếm khoảng 40%;
+ Số lao động nông thôn là nữ
được đào tạo nghề chiếm 45%;
+ Người khuyết tật có nhu cầu
được hỗ trợ học nghề, tạo việc làm chiếm khoảng 0,96%, tương ứng 300 người[2];
- Tỷ lệ lao động có việc làm
sau đào tạo đạt trên 85%.
- Phấn đấu tỷ lệ học sinh là
người dân tộc thiểu số sau tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tham
gia học nghề đạt ít nhất 30%[3].
- Phấn đấu thu hút từ 40% đến
45% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông tiếp tục tham
gia học tập trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp.
- Phấn đấu trên 80% cơ sở giáo
dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh thực hiện chuyển đổi số trong quản
lý, giảng dạy và học tập.
- Phấn đấu từ 60% trở lên
chương trình đào tạo nghề được xây dựng, cập nhật và tổ chức thực hiện với sự
tham gia trực tiếp của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc cơ sở sử dụng lao động.
III. PHẠM
VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi
Kế hoạch thực hiện trên phạm vi
cả tỉnh, ưu tiên thực hiện tại các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển;
xã, thôn, làng vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã xây dựng nông
thôn mới và xây dựng nông thôn mới hiện đại.
2. Đối tượng
- Người lao động ở khu vực nông
thôn là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động và có nhu
cầu làm việc, đang sinh sống, làm việc tại các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh.
Ưu tiên đào tạo nghề cho các đối tượng là người khuyết tật; Người thuộc diện được
hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; Người dân tộc thiểu số;
Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng, kể
từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo); Người lao động có
thu nhập thấp; Người thuộc gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp; Người sau cai
nghiện ma túy; Người chấp hành xong hình phạt tù trở về địa phương tái hòa nhập
cộng đồng; Người làm nghề khai thác thủy sản có nhu cầu chuyển đổi nghề[4].
- Nhà giáo, người dạy nghề cho
lao động nông thôn, cán bộ quản lý trong các cơ sở tham gia đào tạo nghề cho
lao động nông thôn, cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp.
- Cơ sở hoạt động giáo dục nghề
nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
IV. NGÀNH
NGHỀ ĐÀO TẠO
Tập trung đào tạo nghề cho lao
động nông thôn theo danh mục nghề đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt[5], nhằm đảm bảo an sinh xã hội và
phát triển kinh tế - xã hội vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi. Đào tạo nâng cao kỹ năng về quản lý, quản trị marketing,
tài chính và biết xây dựng các phương án sản xuất đáp ứng yêu cầu của thị trường
trong nước và xuất khẩu. Ưu tiên đào tạo nhân lực chất lượng cao tạo chuyển biến
tích cực, rõ nét hơn về chuyển đổi nghề nghiệp, tạo thêm công ăn việc làm, tăng
thu nhập cho người dân; đào tạo và nâng cao kỹ năng cho người lao động biết ứng
dụng các công nghệ thông tin, áp dụng các quy trình sản xuất tốt, tiên tiến,
công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, an toàn, gắn với sản phẩm OCOP.
V. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng
cao nhận thức của các cấp, các ngành và xã hội về vai trò của đào tạo nghề cho
lao động nông thôn
- Tổ chức quán triệt sâu rộng
các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về giáo dục nghề
nghiệp, trọng tâm là Chỉ thị số 37-CT/TW và các văn bản liên quan đến toàn thể
cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Khẳng định rõ vai trò của đào
tạo nghề nông thôn là động lực then chốt để chuyển dịch cơ cấu lao động, xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của người
dân.
- Gắn kết nội dung tuyên truyền
với định hướng phát triển kinh tế - xã hội thực tế của tỉnh và nhu cầu biến động
của thị trường lao động.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, các nền tảng số và phương tiện truyền thông đại chúng để tạo sức lan
tỏa.
- Kịp thời giới thiệu, nhân rộng
các mô hình đào tạo hiệu quả, các gương điển hình thoát nghèo, làm giàu sau khi
học nghề để tạo cảm hứng và niềm tin cho xã hội.
- Phát huy vai trò chỉ đạo sát
sao của cấp ủy, chính quyền các cấp đối với công tác đào tạo nghề tại địa
phương.
- Đẩy mạnh các hoạt động tư vấn
hướng nghiệp, khởi nghiệp nhằm giúp người lao động chủ động lựa chọn nghề nghiệp
phù hợp.
- Thực hiện biểu dương, khen
thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân có đóng góp xuất sắc, tạo động lực thúc đẩy
xã hội hóa và nâng cao chất lượng đào tạo nghề.
2. Nâng
cao hiệu quả quản lý nhà nước, trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức
trong đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
- Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để xây dựng,
triển khai kế hoạch đào tạo nghề giai đoạn 2026 - 2030 sát với nhu cầu thị trường.
- Rà soát, thực hiện đầy đủ các
chính sách ưu tiên hỗ trợ đào tạo nghề cho người có công, hộ nghèo, hộ cận
nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, ngư dân và lao động tại các
vùng đặc biệt khó khăn.
- Triển khai đồng bộ công tác
đào tạo nghề gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia[6] và các Đề án trọng điểm của Trung ương[7], của tỉnh đã ban hành[8] và các Chương trình, Kế hoạch và Đề án khác liên quan đến
công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Thực hiện chuyển đổi mạnh mẽ
sang cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu đào tạo nghề theo quy định để
nâng cao tính cạnh tranh và chất lượng đầu ra. Cơ quan nhà nước thực hiện đặt
hàng đào tạo phải gắn liền với các cam kết tuyển dụng hoặc tự tạo việc làm có
thu nhập ổn định sau khóa học.
- Ưu tiên đào tạo theo địa chỉ:
Tập trung nguồn lực cho các chương trình đào tạo dựa trên nhu cầu thực tế của
doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.
- Tổ chức đấu thầu công khai để
lựa chọn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ năng lực, trang thiết bị hiện đại
và chương trình đào tạo tiên tiến.
- Tạo điều kiện thuận lợi để doanh
nghiệp tham gia trực tiếp vào việc xây dựng chương trình, giáo trình, tổ chức
đào tạo tại chỗ và tiếp nhận lao động ngay sau khi tốt nghiệp.
- Đa dạng hóa các hình thức đào
tạo như vừa làm vừa học, đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn để phù hợp với đặc
thù lao động nông thôn.
- Đẩy mạnh tư vấn hướng nghiệp,
khởi nghiệp và kết nối cung - cầu lao động thông qua các trung tâm dịch vụ việc
làm.
- Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra; nâng cao tính tự chủ và trách nhiệm giải trình của các cơ sở
tham gia đào tạo trong việc giám sát chất lượng dạy và học.
3. Bảo đảm
nguồn lực nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông
thôn
- Ưu tiên bố trí kinh phí từ
ngân sách nhà nước, kết hợp lồng ghép hiệu quả nguồn vốn từ các Chương trình mục
tiêu quốc gia và các dự án phát triển kinh tế - xã hội liên quan.
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục
nghề nghiệp, huy động sự đóng góp hợp pháp của các doanh nghiệp, tổ chức và cá
nhân để tăng cường nguồn lực cho đào tạo nghề nông thôn.
- Khuyến khích các doanh nghiệp
khu vực nông thôn trực tiếp đầu tư, tham gia phát triển kỹ năng nghề và đào tạo
tại nơi làm việc.
- Hỗ trợ đầu tư, nâng cấp trang
thiết bị dạy học và phương tiện vận chuyển lưu động cho các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công lập, đặc biệt là tại các địa bàn khó khăn, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số.
- Tiếp tục ưu tiên đầu tư cho
các trường cao đẳng có ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế
(ASEAN) nhằm hình thành đội ngũ nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu công
nghệ sản xuất hiện đại.
- Nghiên cứu, hoàn thiện các
chính sách ưu đãi đặc thù của địa phương để thu hút nhà đầu tư và doanh nghiệp
tham gia vào chuỗi đào tạo và sử dụng lao động nông thôn.
- Thực hiện các cơ chế hỗ trợ
linh hoạt để các nghệ nhân, nhà khoa học và người sản xuất giỏi tham gia truyền
nghề, giảng dạy tại các cơ sở đào tạo.
4. Đổi mới,
phát triển chương trình và phương thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn
- Thường xuyên rà soát, cập nhật
chương trình đào tạo bám sát thực tiễn phát triển kinh tế của tỉnh và nhu cầu của
thị trường lao động.
- Xây dựng định mức kinh tế - kỹ
thuật phù hợp; ưu tiên các ngành nghề về nông nghiệp công nghệ cao, chế biến
nông sản, du lịch và dịch vụ có nhu cầu sử dụng lao động lớn tại địa phương.
- Tích hợp các nội dung về đạo
đức nghề nghiệp, an toàn lao động, kỹ năng khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo vào
chương trình giảng dạy để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Thiết lập cơ sở dữ liệu dùng
chung về đào tạo nghề, dự báo nhu cầu nguồn nhân lực và tình hình việc làm trên
địa bàn tỉnh để phục vụ công tác quản lý và định hướng đào tạo.
- Tập trung phát triển kho học
liệu số, bài giảng điện tử và các nền tảng đào tạo trực tuyến, lớp học số nhằm
hỗ trợ người lao động tiếp cận kiến thức linh hoạt, mọi lúc, mọi nơi.
- Ứng dụng công nghệ thông tin
trong việc quản lý quy trình đào tạo, theo dõi sát sao lộ trình học tập của học
viên và hỗ trợ kết nối việc làm ngay sau khi tốt nghiệp.
- Chủ động kết nối dữ liệu đào
tạo với hệ thống sàn giao dịch việc làm và Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh để
nâng cao hiệu quả tư vấn, giới thiệu việc làm và cung ứng lao động cho doanh
nghiệp.
- Tập trung bồi dưỡng kỹ năng số,
nghiệp vụ sư phạm hiện đại và kiến thức kinh doanh cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý.
- Định kỳ đánh giá năng lực các
cơ sở đào tạo về mạng lưới, thiết bị và học liệu để đảm bảo chất lượng đào tạo
đáp ứng chuẩn đầu ra theo quy định.
5. Đẩy mạnh
đào tạo, đào tạo lại, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho lao
động nông thôn
- Tập trung đào tạo nghề gắn liền
với chuỗi giá trị kinh tế nông - lâm nghiệp thế mạnh của tỉnh như: kỹ thuật
canh tác, chăm sóc và thu hoạch cà phê, hồ tiêu, cao su và phát triển lâm nghiệp
bền vững.
- Phát triển các chương trình
đào tạo kỹ thuật chế biến chuyên sâu nông - lâm sản và quản trị hệ thống
logistics nông sản để nâng cao giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh của sản
phẩm địa phương.
- Triển khai các chương trình
đào tạo nghề thủy sản, kỹ thuật khai thác và nuôi trồng hải sản gắn với đặc thù
kinh tế biển khu vực phía Đông tỉnh Gia Lai.
- Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ
du lịch ven biển, du lịch cộng đồng và các ngành dịch vụ phụ trợ nhằm chuyển dịch
cơ cấu lao động nông thôn sang các lĩnh vực có thu nhập cao.
- Đẩy mạnh đào tạo nghề phục vụ
phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã và bảo tồn, phát huy giá trị các làng
nghề truyền thống gắn với du lịch sinh thái.
- Cập nhật kiến thức về nông
nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp công nghệ cao trong các chương
trình bồi dưỡng ngắn hạn cho nông dân.
- Thiết kế các chương trình bồi
dưỡng nghề linh hoạt, dễ hiểu, phù hợp với trình độ, đặc điểm văn hóa và phong
tục tập quán của lao động vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa.
- Chú trọng hỗ trợ đào tạo
trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho người lao động thuộc diện chính
sách, hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết tật và lao động tại các xã đặc biệt khó
khăn bãi ngang ven biển.
- Thực hiện đào tạo chuyển đổi
nghề cho lao động tại các khu vực thu hồi đất hoặc chuyển đổi cơ cấu sản xuất.
- Tổ chức đào tạo nâng cao kỹ
năng nghề, kỹ năng số và tác phong công nghiệp cho người lao động có nhu cầu đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hoặc làm việc tại các khu công nghiệp.
6. Tăng cường
gắn kết giữa cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp, hợp tác xã
trong tổ chức đào tạo và tạo việc làm cho lao động nông thôn
- Thiết lập cơ chế để doanh
nghiệp tham gia trực tiếp và xuyên suốt vào quá trình đào tạo, từ khâu khảo sát
nhu cầu, xây dựng chương trình, giáo trình đến việc phối hợp giảng dạy và đánh giá
năng lực nghề nghiệp của học viên.
- Thực hiện cam kết tuyển dụng
lao động sau đào tạo giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp, đảm bảo
người học có việc làm ngay với mức lương phù hợp với kỹ năng nghề đã được công
nhận.
- Ưu tiên các chính sách hỗ trợ,
khuyến khích doanh nghiệp tổ chức đào tạo nghề tại chỗ, đào tạo ngay tại dây
chuyền sản xuất để rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn.
- Xây dựng các mô hình gắn kết
giáo dục nghề nghiệp với thị trường lao động đặc thù của từng vùng, từng địa
phương trong tỉnh.
- Tăng cường liên kết chặt chẽ
giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh, các
sàn giao dịch việc làm và hội chợ việc làm để nâng cao hiệu quả kết nối người
lao động với đơn vị tuyển dụng.
- Khuyến khích các hợp tác xã,
trang trại và cơ sở sản xuất kinh doanh tham gia vào mạng lưới đào tạo, chuyển
giao công nghệ và bao tiêu sản phẩm gắn với giải quyết việc làm tại chỗ cho lao
động nông thôn.
- Xây dựng các tiêu chí, tiêu
chuẩn kỹ năng nghề phù hợp với yêu cầu thực tế của doanh nghiệp để làm căn cứ
đánh giá chất lượng đầu ra.
- Thực hiện cơ chế thông tin
hai chiều giữa nhà trường/cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp để thường xuyên điều
chỉnh quy mô, ngành nghề đào tạo sát với biến động của thị trường lao động.
7. Tăng cường
hợp tác quốc tế trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho
lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động
và hội nhập quốc tế.
- Khuyến khích các cơ sở hoạt động
giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc
tế, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp nước ngoài trong việc trao đổi kinh nghiệm quản
lý, xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ
năng nghề cho đội ngũ nhà giáo và người lao động.
- Tăng cường tham gia các
chương trình, dự án hợp tác quốc tế về giáo dục nghề nghiệp; tiếp nhận hỗ trợ về
chương trình đào tạo, trang thiết bị, công nghệ và phương pháp đào tạo tiên tiến;
đẩy mạnh liên kết đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động.
- Từng bước mở rộng hợp tác đào
tạo các ngành, nghề có tiềm năng để hỗ trợ lao động nông thôn tích cực tham gia
học nghề nhằm nâng cao kỹ năng nghề, ngoại ngữ và tác phong công nghiệp, tạo điều
kiện tham gia thị trường lao động trong và ngoài nước.
- Tận dụng hiệu quả các nguồn lực
hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế và các chương trình hợp tác phát triển nhằm nâng
cao chất lượng đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn.
8. Kiểm
tra, giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát định kỳ và đột xuất việc triển khai thực hiện Kế hoạch trên phạm vi
toàn tỉnh.
- Các sở, ngành và Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm thường xuyên tự kiểm tra, kịp thời phát hiện và tháo
gỡ những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện tại cơ sở.
- Thực hiện chế độ sơ kết, tổng
kết hằng năm để đánh giá rút kinh nghiệm và nhân rộng các mô hình đào tạo nghề,
giải quyết việc làm hiệu quả.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả và hiệu quả
công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn quản lý.
- Kết quả thực hiện các chỉ
tiêu đào tạo nghề và giải quyết việc làm được xác định là một trong những tiêu
chí quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người đứng đầu
và tập thể đơn vị.
- Kiên quyết xử lý trách nhiệm
đối với các tổ chức, cá nhân buông lỏng quản lý hoặc triển khai không hiệu quả;
đồng thời xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật trong công tác đào tạo nghề.
- Xây dựng bộ tiêu chí và chỉ số
theo dõi cụ thể để đánh giá chất lượng đào tạo, bao gồm: Tỷ lệ lao động có việc
làm và tự tạo việc làm bền vững sau đào tạo; Mức độ tăng trưởng thu nhập bình
quân của người lao động sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nghề; Tỷ lệ các khóa
đào tạo được thực hiện theo hình thức đặt hàng hoặc gắn kết trực tiếp với doanh
nghiệp, hợp tác xã; Tỷ lệ lao động là người dân tộc thiểu số và các đối tượng
chính sách được tiếp cận đào tạo nghề phù hợp.
VI. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn
- Ngân sách nhà nước: Bố trí từ
nguồn chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp trong dự toán
ngân sách nhà nước hằng năm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. Việc bố
trí kinh phí thực hiện Kế hoạch được lồng ghép với các chương trình mục tiêu quốc
gia, đề án, dự án có liên quan đến đào tạo nghề, giải quyết việc làm và phát
triển nguồn nhân lực nông thôn nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực.
- Nguồn xã hội hóa và các nguồn
huy động hợp pháp khác: Huy động sự tham gia, đóng góp của doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân và các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để hỗ trợ thực
hiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
2. Cơ chế quản lý và sử dụng
- Kinh phí thực hiện đào tạo
nghề cho lao động nông thôn được phân bổ cho các cơ quan, đơn vị, địa phương
theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định 32/2019/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 214/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên
quan. Ưu tiên đặt hàng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ năng lực, uy tín, gắn
đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động và cam kết giải quyết việc làm cho người học
sau đào tạo.
- Việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm đúng mục
đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch; thực hiện theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
VII. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Kế hoạch
theo từng giai đoạn và hằng năm.
- Làm đầu mối theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra và đánh giá toàn diện tình hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn
trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì điều tra, khảo sát và
dự báo nhu cầu học nghề; trên cơ sở đó, rà soát và cập nhật danh mục ngành, nghề
đào tạo (phân theo trình độ, khu vực) đảm bảo phù hợp với thực tiễn địa phương
và nhu cầu thị trường lao động.
- Hướng dẫn các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo bám sát định hướng
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phối hợp tham mưu ban hành định
mức kinh tế - kỹ thuật đối với đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng.
Trong đó, ưu tiên các lĩnh vực: nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản,
du lịch, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp giảng dạy; đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác đào tạo.
- Thực hiện tốt công tác hướng
nghiệp, phân luồng học sinh sau THCS và THPT; khuyến khích mô hình vừa học văn
hóa vừa học nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Tăng cường kết nối giữa cơ sở
đào tạo với doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm nâng
cao hiệu quả giải quyết việc làm cho người lao động sau tốt nghiệp.
- Thường xuyên tổ chức kiểm
tra, giám sát và tổng hợp kết quả thực hiện. Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
và các Bộ, ngành Trung ương theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì triển khai công tác
đào tạo nghề nông nghiệp, đào tạo phát triển ngành nghề nông thôn cho lao động
nông thôn, hỗ trợ xây dựng các chương trình, mô hình khởi nghiệp, sáng tạo cho
lao động nông nghiệp nông thôn; thực hiện chính sách hỗ trợ ngư dân chuyển đổi
nghề khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo
dục và Đào tạo, các địa phương xác định nhu cầu đào tạo nghề phục vụ phát triển
nông nghiệp, nông thôn; đặc biệt là các ngành nghề phục vụ phát triển nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao, chế biến nông sản, phát triển kinh tế hợp tác và làng
nghề truyền thống.
- Chỉ đạo lồng ghép hoạt động
đào tạo nghề với các chương trình, dự án phát triển nông nghiệp và kinh tế nông
thôn như Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, chương trình
OCOP, hoạt động khuyến nông, khuyến lâm và phát triển vùng nguyên liệu.
- Chỉ đạo, kết nối các doanh
nghiệp, hợp tác xã, trang trại thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường phối hợp
với các cơ sở đào tạo để tổ chức thực hành và tiếp nhận người lao động sau đào
tạo theo nhu cầu.
- Phối hợp xây dựng và triển
khai các mô hình đào tạo nghề gắn với sản xuất nông nghiệp, chuyển giao khoa học
kỹ thuật và phát triển sinh kế cho lao động nông thôn;
- Tăng cường tuyên truyền, kiểm
tra, giám sát chất lượng đào tạo đối với các nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp; kịp
thời phát hiện những hạn chế, tồn tại về nội dung chuyên môn ngành nông nghiệp
và Môi trường trong quá trình đào tạo nghề nông nghiệp.
- Tổng hợp kết quả đào tạo nghề
nông nghiệp cho lao động nông thôn hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục
Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn theo quy định.
3. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo và các sở, ngành, địa phương liên quan triển khai các hoạt động đào tạo
nghề cho lao động nông thôn gắn với thực hiện hợp phần thứ hai Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai
đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030.
- Tuyên truyền, vận động đồng
bào dân tộc thiểu số tham gia học nghề. Nhân rộng mô hình đào tạo nghề phù hợp
cho người dân tộc thiểu số nhằm nâng cao kỹ năng nghề, góp phần tạo việc làm, cải
thiện sinh kế và nâng cao thu nhập.
- Tham gia rà soát, đề xuất nhu
cầu đào tạo nghề cho lao động là người dân tộc thiểu số phù hợp với điều kiện,
đặc điểm văn hóa, phong tục tập quán và nhu cầu phát triển kinh tế của từng địa
phương.
- Theo dõi, giám sát việc triển
khai các chính sách đào tạo nghề cho lao động vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện theo quy định.
4. Sở Nội vụ
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo, các sở, ngành, địa phương theo dõi, hướng dẫn và đôn đốc việc tổ chức
triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động khu vực
nông thôn, thanh niên và các đối tượng theo quy định[9].
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương thu thập, cập nhật, tổng hợp và phân tích thông tin thị trường
lao động; cung cấp thông tin về nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, xu
hướng phát triển của thị trường lao động nhằm phục vụ công tác định hướng đào tạo
nghề. Đồng thời, triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án Đào tạo nghề gắn với
cung ứng và giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh Gia Lai
giai đoạn 2026 - 2030.
- Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc
làm tỉnh thực hiện thu thập, lưu trữ, phân tích dự báo thị trường lao động theo
quy định[10]; trong đó phân tích
dự báo thị trường lao động phục vụ công tác đào tạo và kết nối việc làm sau đào
tạo. Tổ chức các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm, kết nối cung - cầu lao
động; hỗ trợ người lao động sau đào tạo nghề tiếp cận cơ hội việc làm phù hợp,
nhất là người lao động thuộc đối tượng khuyết tật, hộ nghèo, cận nghèo và các đối
tượng yếu thế khác trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp tổ chức điều tra, dự
báo nhu cầu nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
5. Sở Tài chính
- Hằng năm, trên cơ sở dự toán
do Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng gửi Sở Tài
chính tổng hợp, tham mưu cơ quan có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí cho các
đơn vị, địa phương để thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành và
khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
- Hướng dẫn nội dung chi, định
mức chi, trình tự lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí
theo quy định hiện hành.
- Phối hợp với các cơ quan liên
quan tăng cường kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng kinh phí; bảo đảm sử
dụng hiệu quả, tránh chồng chéo với các nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu
quốc gia và các chương trình, đề án khác.
6. Sở Văn hóa - Thể thao và
Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo, Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
và các sở, ngành, địa phương chỉ đạo các cơ quan truyền thông, báo chí tăng cường
thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về vai trò, vị
trí quan trọng, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm của các cấp, các ngành, đoàn
thể, nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác đào tạo nghề, giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn.
7. Sở Công Thương
- Phối hợp triển khai đào tạo
nghề gắn với phát triển công nghiệp nông thôn và các lĩnh vực thương mại, dịch
vụ.
- Phối hợp hướng dẫn, hỗ trợ
các cơ sở công nghiệp nông thôn và người lao động đang làm việc tại các cơ sở
này đăng ký học nghề khi có nhu cầu.
- Phối hợp triển khai các hoạt
động hỗ trợ phát triển sản xuất, xúc tiến thương mại và tiêu thụ sản phẩm cho
người lao động nông thôn sau đào tạo.
8. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp định hướng, lồng ghép
nội dung ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo vào các
chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
- Phối hợp với các sở, ngành, địa
phương tăng cường tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân, đặc
biệt là lao động nông thôn tích cực tham gia học nghề, nâng cao kỹ năng nghề,
chuyển đổi nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động.
- Phối hợp triển khai các hoạt
động tư vấn hướng nghiệp, hỗ trợ khởi nghiệp, tạo việc làm cho đoàn viên, hội
viên sau đào tạo nghề; tham gia giám sát việc thực hiện các chính sách, chương
trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh.
10. Chi nhánh Ngân hàng
chính sách xã hội tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện cho vay đối với lao động
nông thôn học nghề có nhu cầu vay từ chương trình tín dụng học sinh, sinh viên
theo quy định hiện hành; thực hiện cho vay vốn ưu đãi đối với lao động nông
thôn sau đào tạo nghề để giải quyết việc làm hoặc vay vốn để khởi nghiệp từ
ngân sách trung ương, địa phương và các nguồn vốn từ các chương trình phù hợp
khác (nếu có); phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, giám sát việc thực
hiện Kế hoạch.
11. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Xây dựng và tổ chức triển
khai kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn phù hợp với nhu
cầu của địa phương.
- Tổ chức điều tra, khảo sát
nhu cầu học nghề của người lao động và nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp;
đề xuất danh mục ngành, nghề đào tạo phù hợp.
- Phối hợp với các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp, các đơn vị khác có tham gia đào tạo nghề tổ chức đào tạo nghề cho
lao động nông thôn; tạo điều kiện thuận lợi để người lao động tham gia học nghề.
- Tăng cường tuyên truyền, tư vấn
hướng nghiệp và giới thiệu việc làm cho lao động nông thôn sau đào tạo.
- Kiểm tra, giám sát việc triển
khai thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn.
12. Các cơ sở hoạt động giáo
dục nghề nghiệp
- Rà soát, cập nhật chương
trình đào tạo; đổi mới phương pháp giảng dạy; nâng cao chất lượng đào tạo.
- Tăng cường liên kết với doanh
nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất kinh doanh trong tổ chức đào tạo, thực tập
và giải quyết việc làm cho người học sau đào tạo.
- Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi
số, khoa học - công nghệ trong quản lý đào tạo và giảng dạy; phát triển học liệu
số, tổ chức các hình thức đào tạo linh hoạt, kết hợp trực tiếp và trực tuyến
phù hợp điều kiện thực tế.
- Tham gia xây dựng, cung cấp
thông tin cho cơ sở dữ liệu đào tạo, việc làm và thị trường lao động của tỉnh;
định kỳ báo cáo kết quả đào tạo, tình hình việc làm của người học sau tốt nghiệp
theo quy định.
- Chủ động phối hợp với Sở Giáo
dục và Đào tạo và các sở, ngành, địa phương liên quan trong việc đề xuất nhu cầu
đầu tư, đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo.
- Thực hiện đầy đủ các chính
sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quy định; tăng cường công
tác quản lý, hỗ trợ học tập, giảm tỷ lệ bỏ học, nâng cao tỷ lệ hoàn thành khóa
học và có việc làm sau đào tạo.
- Căn cứ nội dung Kế hoạch, chủ
động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và
điều kiện thực tế của đơn vị; tăng cường phối hợp với các sở, ban, ngành, địa
phương và doanh nghiệp trong quá trình tổ chức thực hiện; thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo theo quy định.
VIII. CHẾ ĐỘ
THÔNG TIN, BÁO CÁO
- Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng năm (trước ngày
10/12) báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp.
- Sở Giáo dục và Đào tạo có
trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch
trên địa bàn tỉnh; định kỳ hằng năm hoặc khi có yêu cầu, tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030”
trên địa bàn tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành, các tổ chức, Ủy
ban nhân dân cấp xã, các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đơn vị liên quan
căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình triển
khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Ủy ban
nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét, chỉ đạo thực hiện./.
[1]
Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 23/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 -
2030.
[2] Quyết
định số 893/QĐ-UBND ngày 12/03/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch
thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai
đoạn 2026 - 2030.
[3]
Chương trình hành động số 04-CTr/TU ngày 28/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ
thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển giáo dục và đào tạo; Quyết định số 3269/QĐ-UBND ngày 29/12/2025 của
UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày
15/9/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 04-CTr/TU ngày 28/11/2025
của Tỉnh ủy Gia Lai thực hiện Nghị quyết số 71- NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh.
[4] Nghị
quyết số 27/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh Quy định chính sách hỗ
trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động, không
đủ điều kiện khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Nghị quyết số
39/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ tiền
ăn, tiền đi lại đối với người học nghề trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
[5] Quyết
định số 1582/QĐ-UBND ngày 07/4/2026 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt danh mục
nghề đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh.
[6]
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2026-2035,
giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
[7] Quyết
định số 2776/QĐ-TTg ngày 24/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
“Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao người DTTS trong một số ngành, lĩnh vực
trọng điểm giai đoạn 2026-2035, định hướng đến năm 2045”;
[8] Quyết
định số 3123/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh ban hành Đề án Đào tạo nghề
gắn với cung ứng và giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh
Gia Lai giai đoạn 2026-2030; Kế hoạch số 546/KH- UBND ngày 05/02/2026 của UBND
tỉnh phê duyệt Đề án chuyển đổi một số nghề khai thác hải sản và đào tạo nghề
cho lao động ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Quyết định số 1061/QĐ-UBND
ngày 28/3/2026 của UBND tỉnh ban hành Đề án “Phát triển, nâng cao chất lượng
giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.
[9] Nghị
định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm; Nghị định số
138/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề.
[10]
Nghị định số 352/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm.