|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 215/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 29
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
NÂNG CAO CHỈ SỐ HẠNH PHÚC CỦA NGƯỜI DÂN LẠNG SƠN NĂM 2026
Căn cứ Chương trình hành động số
04-CTr/TU, ngày 29/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết
Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2025-2030; Quyết
định số 852/QĐ-UBND ngày 12/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bộ tiêu
chí Chỉ số hạnh phúc của người dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2025 -
2030; Kế hoạch số 195/KH-UBND ngày 20/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Nâng
cao Chỉ số hạnh phúc của người dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 -
2030.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch Nâng cao Chỉ số hạnh phúc của người dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm
2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Tập trung thực hiện tốt công
tác truyền thông, phổ biến sâu rộng Bộ tiêu chí Chỉ số hạnh phúc (HPI) của người
dân Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030 đến các cấp, các ngành, các tầng lớp Nhân
dân trên địa bàn tỉnh; tạo chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động;
huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận của Nhân dân
trong xây dựng, thực hiện các giải pháp nâng cao Chỉ số hạnh phúc của người dân
Lạng Sơn.
Duy trì những tiêu chí, tiêu
chí thành phần của Chỉ số hạnh phúc được đánh giá tốt, đạt điểm cao; khắc phục,
cải thiện những tiêu chí, tiêu chí thành phần đánh giá chưa tốt và những tồn tại,
hạn chế trong các lĩnh vực đã được chỉ ra qua kết quả khảo sát, đo lường mức độ
hài lòng của người dân trong 09 tiêu chí/lĩnh vực.
Xác định rõ các nhiệm vụ, mục
tiêu, giải pháp trong việc nâng cao Chỉ số hạnh phúc của người dân. Quan tâm, cải
thiện những nhu cầu, mong muốn của người dân đối với thực hiện các giải pháp
nâng cao chỉ số hạnh phúc.
2. Yêu cầu
Bám sát các tiêu chí đánh giá của
Bộ tiêu chí Chỉ số hạnh phúc tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030 để chủ động
triển khai thực hiện. Việc triển khai kế hoạch đảm bảo đồng bộ, trọng tâm, trọng
điểm, gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng Đảng, hệ thống
chính trị năm 2026. Bố trí nguồn lực và có các giải pháp cụ thể để đảm bảo tính
thực tiễn, khả thi của Kế hoạch.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
tổ chức phân tích, rà soát các tiêu chí/tiêu chí thành phần liên quan trực tiếp
đến đơn vị mình để tiếp tục duy trì những tiêu chí/tiêu chí thành phần điểm
cao, khắc phục, cải thiện những tiêu chí còn hạn chế.
Tăng cường công tác quán triệt,
tuyên truyền, phổ biến các tiêu chí Chỉ số hạnh phúc để người dân được biết,
tham gia góp ý, giám sát, tự nâng cao đời sống tinh thần và gắn kết cộng đồng;
tham gia vào quá trình cải thiện chất lượng cuộc sống cả về vật chất và tinh thần.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng cuộc sống
và mức độ hài lòng của người dân trên 09 lĩnh vực của Bộ tiêu chí Chỉ số hạnh
phúc tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030; nâng cao chất lượng cuộc sống, môi
trường sống, tuổi thọ trung bình, giữ gìn bản sắc văn hóa, phát huy vai trò của
các tổ chức đại diện; góp phần hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế, văn
hóa, xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh của tỉnh năm 2026 và những năm tiếp
theo; tạo chuyển biến tích cực, phối hợp thống nhất hành động trong thực hiện
các giải pháp nâng cao Chỉ số hạnh phúc cho người dân trên địa bàn tỉnh đến năm
2030. Tạo tiền đề quan trọng trong từng bước cải thiện, nâng cao Chỉ số hạnh
phúc của người dân trên địa bàn tỉnh theo lộ trình giai đoạn 2026 - 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
- 100% sở, ngành, địa phương
xây dựng, ban hành Kế hoạch thực hiện các giải pháp nâng cao Chỉ số hạnh phúc của
người dân Lạng Sơn năm 2026; gắn việc nâng cao Chỉ số hạnh phúc trong chương
trình, kế hoạch, nhiệm vụ công tác trọng tâm hàng năm của cơ quan, đơn vị.
- Mỗi xã, phường, cơ quan, đơn
vị xây dựng được 01 Mô hình “Dân vận khéo”; 01 mô hình “Học tập làm theo tư tưởng,
đạo đức phong cách Hồ Chí Minh” gắn với nâng cao hạnh phúc cho người dân.
- Tiếp tục cải thiện và nâng
cao Chỉ số hạnh phúc cho người dân Lạng Sơn, trong đó các chỉ số thành phần chủ
chốt tăng tối thiểu 0,1 điểm trở lên.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Cải thiện
điều kiện sinh kế, nâng cao thu nhập, mở rộng việc làm, nâng cao đời sống vật
chất của Nhân dân (tiêu chí nhóm 1)
Đẩy mạnh phát triển kinh tế,
nâng cao thu nhập cho người dân với các nhiệm vụ đột phá nhằm nâng cao đời sống
vật chất của người dân theo hướng cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô
hình tăng trưởng. Phát triển kinh tế cửa khẩu, xây dựng cửa khẩu thông minh;
xây dựng hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu, xây dựng Lạng Sơn trở thành một trong những
trung tâm logistics, trung tâm đầu mối xuất nhập khẩu, thương mại, dịch vụ, du
lịch và kinh tế cửa khẩu trọng điểm. Phấn đấu đưa phát triển du lịch trở thành
ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh gắn với Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng
Sơn; khai thác khu du lịch Mẫu Sơn, phát triển du lịch tâm linh… Phấn đấu tốc độ
tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn năm 2026 từ 10 - 11%; tổng sản phẩm bình
quân đầu người theo giá hiện hành đạt 78 - 79 triệu đồng.
Triển khai hiệu quả các Chương
trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh. Hỗ trợ sinh kế vùng biên giới, hộ
nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số. Phát triển ngành nghề mới, du lịch cộng đồng,
nông nghiệp sạch. Tăng tỷ lệ lao động có việc làm bền vững lên trên 90%. Hỗ trợ
khởi nghiệp, phát triển việc làm bền vững cho lao động nông thôn, dân tộc thiểu
số. Đẩy mạnh chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP), gắn với phát triển du lịch
cộng đồng, kinh tế cửa khẩu, kinh tế vùng biên xanh.
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành
chính, nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi
thu hút đầu tư và phát triển các thành phần kinh tế, nhất là thành phần kinh tế
tư nhân. Đẩy mạnh thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hỗ
trợ các tổ chức kinh tế hợp tác (tổ hợp tác, hợp tác xã). Chú trọng việc hướng
dẫn người dân ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát triển khoa học công nghệ,
chuyển đổi số; chuyển đổi mạnh mẽ tư duy sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ doanh
nghiệp chủ động hội nhập quốc tế, nắm bắt và đón đầu các xu hướng kinh doanh mới,
tiếp cận thị trường mới.
Hỗ trợ tạo việc làm và sinh kế
bền vững cho người dân, phát triển các mô hình sinh kế tại chỗ như phát triển
nông nghiệp, du lịch cộng đồng gắn với phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Đổi mới,
phát triển thêm các sản phẩm du lịch mới trên nền tảng sản phẩm du lịch sẵn có
nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng của người dân và khách du lịch; phấn
đấu lượng khách du lịch đạt 4.700 nghìn lượt, doanh thu du lịch đạt 4.900 tỷ đồng
trở lên. Tăng cường, mở rộng các chương trình đào tạo nghề, khởi nghiệp, thu
hút đầu tư, chuyển giao kỹ thuật phù hợp từng vùng; khuyến khích khởi nghiệp,
phát triển kinh tế tại địa phương. Kết nối thị trường tiêu thụ nông sản, sản phẩm
địa phương. Phát triển tổ hợp tác/nhóm liên kết sản xuất giúp người dân dễ tiếp
cận dịch vụ tín dụng, vật tư, kết nối trong tiêu thụ sản phẩm.
Tăng cường tiếp cận tín dụng, hỗ
trợ vốn ưu đãi cho hộ nghèo, thanh niên khởi nghiệp. Đơn giản hóa các thủ tục
vay vốn từ ngân hàng, các quỹ hỗ trợ của địa phương. Đào tạo các kỹ năng quản
lý tài chính cho các hộ gia đình trong chi tiêu, tiết kiệm hợp lý, phòng ngừa rủi
ro; tiếp cận các dịch vụ bảo hiểm, an sinh xã hội để mỗi gia đình giảm các lo
âu về tài chính.
2. Duy trì,
củng cố, gắn kết các mối quan hệ gia đình, xã hội, cộng đồng dân cư (tiêu chí
nhóm 2)
Tăng cường xây dựng gia đình no
ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh; thực hiện tốt vai trò chia sẻ, đồng hành giữa
các thành viên; đề cao bình đẳng giới và trách nhiệm gia đình. Tổ chức các
chương trình tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống gia đình. Phát huy vai
trò của người cao tuổi, đẩy mạnh phong trào “Ông bà, cha mẹ mẫu mực; con cháu
thảo hiền”; “Gia đình văn hoá tiêu biểu”.
Tổ chức các hoạt động kết nối,
giúp đỡ, sẻ chia, đồng hành của các thành viên trong gia đình, hạn chế áp đặt,
bạo lực hay định kiến. Giáo dục đạo đức, tình cảm và kỹ năng sống cho các thế hệ;
dạy con cái về yêu thương, tôn trọng, trách nhiệm và cách giải quyết mâu thuẫn
trong hòa bình. Vận động mỗi cá nhân cân bằng công việc, đời sống, khuyến khích
mỗi người chủ động dành thời gian cho gia đình. Quan tâm việc hỗ trợ tinh thần
cho các thành viên, nhất là thành viên yếu thế trong gia đình: người già, trẻ
em, người bệnh; phòng tránh bạo lực gia đình dưới mọi hình thức.
Tổ chức các hoạt động củng cố
các mối quan hệ xã hội, tăng cường sự gắn bó, đoàn kết trong cộng đồng dân cư;
duy trì các hoạt động văn hoá, thể thao, lễ hội truyền thống tại cộng đồng để tạo
sự kết nối giữa các thành viên trong gia đình, cộng đồng dân cư, người dân với
chính quyền; phục dựng, duy trì những phong tục tập quán đẹp, dân ca, dân vũ đặc
sắc của đồng bào các dân tộc thiểu số. Xây dựng, củng cố các mô hình “Tổ liên
gia tự quản”, “Khu dân cư kiểu mẫu”, “Dòng họ tự quản”, “Tổ hòa giải cơ sở”.
Nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội, hội quần
chúng ở cơ sở trong liên kết, tăng cường sự hòa thuận, đoàn kết, tương trợ
trong xây dựng gia đình chính sách cân bằng công việc, đời sống, chăm sóc sức
khỏe về thể chất và tinh thần. Thực hiện tốt công tác hòa giải ở cơ sở, giải
quyết mâu thuẫn và xung đột trong cộng đồng dân cư. Quan tâm xây dựng, duy trì
phát triển các thiết chế văn hóa, không gian công cộng, sinh hoạt cộng đồng,
đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng theo khảo sát thực tế từ đa số người dân.
Xây dựng môi trường làm việc
tích cực, tôn trọng ý kiến, bản sắc cá nhân, thúc đẩy việc thực hiện dân chủ ở
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và gắn kết giữa các thành viên của đơn vị. Tạo điều
kiện học tập, phát triển nghề nghiệp lâu dài. Đảm bảo công bằng, minh bạch
trong đánh giá và khen thưởng. Tăng cường tổ chức hoạt động gắn kết giữa các
thành viên tại môi trường làm việc; quan tâm lắng nghe tâm tư, tình cảm, phản hồi
nhân viên. Quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng, tạo cơ hội luân chuyển
trong môi trường làm việc để tạo động lực và khuyến khích tinh thần sáng tạo của
nhân viên.
3. Nâng cao
chất lượng tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ xã hội, dịch vụ công thiết yếu
(tiêu chí nhóm 3)
Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ,
đổi mới, phát triển toàn diện giáo dục và đào tạo theo Chiến lược phát triển
giáo dục và đào tạo đến năm 2030, tầm nhìn 2045 trên địa bàn tỉnh. Quan tâm, ưu
tiên đầu tư phát triển giáo dục vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số; tập
trung hoàn thành công nhận mới 15 trường học đạt chuẩn quốc gia trong năm 2026;
đầu tư xây dựng 11 trường phổ thông nội trú liên cấp TH&THCS tại các xã
biên giới; phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia là trên
60%. Tăng cường các nguồn lực hỗ trợ cho học sinh vùng sâu, vùng xa, các em có
hoàn cảnh khó khăn. Nâng cao chất lượng, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, giảng
viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp; đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, đồ
dùng dạy và học, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân vùng sâu, vùng xa được
tham gia học tập.
Nâng cao chất lượng công tác y
tế, chăm sóc sức khỏe Nhân dân. Triển khai thực hiện tốt công tác phục vụ thăm
khám sức khỏe định kỳ, quản lý, chăm sóc sức khỏe liên tục, lâu dài tại tuyến y
tế cơ sở để góp phần giảm gánh nặng bệnh tật, tử vong; chủ động kiểm soát có hiệu
quả các dịch bệnh, nâng cao khả năng cấp cứu. Chú trọng chăm sóc sức khỏe và
phát huy vai trò của người cao tuổi; mở rộng dịch vụ công ích như vận chuyển,
thư viện, chăm sóc người già, khuyết tật; Phấn đấu, đạt tỷ lệ xã, phường đạt Bộ
tiêu chí quốc gia về y tế xã là 100%; có 12,7 bác sĩ và 34,7 giường bệnh trên 1
vạn dân; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 95,2%.
Huy động tối đa mọi nguồn lực
cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trọng tâm là hạ tầng giao thông, hạ tầng
điện, nước sinh hoạt, bưu chính viễn thông, ngân hàng, tín dụng… Đẩy nhanh tiến
độ triển khai các dự án giao thông nông thôn, các dự án hạ tầng giao thông liên
kết vùng và liên vùng, hạ tầng đô thị kết nối với nông thôn; chú trọng đảm bảo
chất lượng công trình đường giao thông, khắc phục tình trạng xuống cấp, đảm bảo
an toàn cho người dân tham gia giao thông. Cuối năm, tỷ lệ đường xã được rải nhựa
hoặc bê tông đạt trên 82%; tỷ lệ thôn có đường ô tô đến trung tâm thôn được cứng
hóa đạt trên 92%.
Đẩy mạnh số hóa các thủ tục
hành chính, các dịch vụ công; nâng cao chất lượng, cải thiện giá cả, một số dịch
vụ thiết yếu, dịch vụ xã hội để phù hợp với đại đa số thu nhập của người dân. Tỷ
lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung là
92%; tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đạt 64%.
4. Phát triển
đời sống văn hóa, tinh thần, mở rộng không gian sinh hoạt văn hóa, vui chơi, giải
trí cho người dân (tiêu chí nhóm 4)
Xây dựng và phát động các phong
trào thi đua yêu nước trong gia đình, trong xã hội và cộng đồng dân cư; xây dựng,
nhân rộng các mô hình “Gia đình hạnh phúc”, “Khu dân cư hạnh phúc”, “Thôn, bản,
tổ dân phố hạnh phúc”, “Xã, phường hạnh phúc”, “Trường học/bệnh viện hạnh
phúc”; xây dựng “Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp hạnh phúc” gắn với Phong trào
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức và nâng cao chất lượng
các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao; đặc biệt là các hoạt động
văn hóa, lễ hội truyền thống nhằm phát huy các giá trị văn hóa bản sắc của các
dân tộc trong tỉnh. Xây dựng và phát huy giá trị văn hóa, con người Xứ Lạng
trên giá trị nền tảng văn hóa Việt Nam với nhân cách, lối sống tốt đẹp, văn
minh, yêu nước, trung thực, nghĩa tình, đoàn kết, cần cù, sáng tạo. Chú trọng
và bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống cách mạng gắn với phát
triển du lịch cộng đồng. Đẩy mạnh các hoạt động quảng bá, giới thiệu hình ảnh,
bản sắc văn hóa của Lạng Sơn để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Quan tâm xây dựng các thiết chế
văn hóa, đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất, xây dựng các khu vui chơi, giải
trí trong cộng đồng khu dân cư; đổi mới hoạt động của các đội văn nghệ quần
chúng, câu lạc bộ nghệ thuật, câu lạc bộ thể dục thể thao… tại các thôn, bản, tổ
dân phố tạo sân chơi bổ ích, lành mạnh phục vụ đời sống tinh thần của người
dân. Tổ chức các lễ hội văn hóa - du lịch, các lễ hội dân gian, truyền thống đảm
bảo đổi mới về nội dung, sáng tạo trong cách thức tổ chức thực hiện, vừa thu
hút du khách, vừa lan tỏa tạo không khí vui tươi trong nhân dân và phát huy bản
sắc văn hóa các dân tộc tại địa phương. Hướng dẫn thực hiện nếp sống văn minh
trong việc cưới, việc tang và lễ hội phù hợp với điều kiện thực tế. Đẩy mạnh xã
hội hóa và đa dạng các nguồn lực huy động để lĩnh vực văn hóa, thể dục, thể
thao của tỉnh ngày càng phát triển.
Tăng cường quảng bá, tập trung
khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh du lịch; xây dựng thương hiệu, phát triển
đa dạng các loại hình và sản phẩm du lịch, chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ.
Đầu tư xây dựng, khai thác hiệu quả các tuyến du lịch trong vùng Công viên địa
chất toàn cầu. Xây dựng chính sách hỗ trợ du lịch cộng đồng, trải nghiệm văn
hóa phù hợp với thực tiễn và bản sắc của từng vùng gắn với triển khai hiệu quả,
đồng bộ các đề án, chương trình, kế hoạch về phát triển du lịch, trọng tâm là Đề
án phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030; Nghị quyết của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên địa chất toàn cầu
UNESCO Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030, định hướng đến năm 2035; các chính sách
hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh và phát huy giá trị Công
viên địa chất toàn cầu UNESCO. Quan tâm đầu tư hạ tầng kết nối các khu, điểm,
tuyến du lịch, tạo liên kết phát triển giữa các địa phương trong tỉnh, trong
khu vực và cả nước; đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong phát triển du lịch. Tạo điều
kiện thuận lợi, hỗ trợ nhà đầu tư
triển khai các dự án du lịch, tạo
đột phá trong phát triển ngành du lịch của tỉnh.
5. Nâng cao
hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; cải thiện
thái độ, tinh thần phục vụ Nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức (Tiêu chí
nhóm 5)
Đổi mới và nâng cao hiệu lực,
hiệu quả chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp theo phương châm “Liêm
chính, kỷ cương, quyết liệt, sáng tạo, hiệu quả”, siết chặt kỷ luật công vụ,
công chức, thiết thực nâng cao mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối
với sự phục vụ của cơ quan Nhà nước; mỗi cơ quan có ít nhất 01 sáng kiến nâng
cao sự hài lòng của công dân.
Thực hiện tốt các quy định văn
hóa, đạo đức trong Đảng và hệ thống chính trị của Đảng bộ tỉnh. Tăng cường kỷ
luật, kỷ cương, nâng cao đạo đức công vụ trong thực thi nhiệm vụ của cán bộ,
công chức, viên chức trong cả hệ thống chính trị; nêu cao tinh thần trách nhiệm
vì lợi ích chung của nhân dân.
Tiếp tục thực hiện cải cách
hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về mọi lĩnh vực; nhất
là nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh
và cấp xã đảm bảo tính chuyên nghiệp, giải quyết công việc nhanh, thuận lợi,
trách nhiệm, hiệu quả, vì nhân dân phục vụ; đảm bảo thực hiện tốt các yếu tố cơ
bản của quá trình cung ứng dịch vụ hành chính công và các tiêu chí, áp dụng đo
lường sự hài lòng của người dân, tổ chức. Tăng cường minh bạch, công khai, các
thông tin, giúp cho người dân và các tổ chức dễ tiếp cận thông tin giữa các dịch
vụ và giám sát việc thực hiện. Cải thiện và nâng cao các chỉ số như SIPAS,
PAPI, PCI, PAR INDEX…, phấn đấu các chỉ số của tỉnh nằm trong nhóm khá/tốt toàn
quốc.
Lãnh đạo, chỉ đạo duy trì hoạt
động hiệu quả của Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh và Bộ phận một cửa
cấp xã, thực hiện đánh giá định kỳ về tốc độ, thái độ và chất lượng phục vụ. Rà
soát, cắt giảm ít nhất 30% thời gian giải quyết thủ tục hành chính ở các lĩnh vực
trọng điểm như đất đai, đầu tư, hộ tịch, bảo trợ xã hội; mở rộng dịch vụ công
trực tuyến mức độ 4 đến tận cấp xã.
Đầu tư đồng bộ cho chuyển đổi số
trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công gồm: Hoàn thiện hệ thống dữ liệu
hành chính liên thông giữa các cấp tỉnh đến cấp xã; phát triển nền tảng “Chính
quyền số Lạng Sơn” với giao diện thân thiện, dễ sử dụng cho người dân. Xây
dựng hệ thống quản trị hành chính công trực tuyến, hiển thị công khai tiến độ xử
lý hồ sơ, tỷ lệ hài lòng và phản hồi theo thời gian thực. Nghiên cứu đưa nội
dung liêm chính công vụ, đạo đức hành chính và tinh thần phục vụ nhân dân vào
sinh hoạt chi bộ, coi đây là tiêu chí trọng tâm trong đánh giá đảng viên hàng
năm. Tổ chức thường xuyên các lớp bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng giao tiếp hành
chính và văn hóa công vụ, đặc biệt cho đội ngũ cán bộ cơ sở, người dân tộc thiểu
số và cán bộ trẻ. Gắn kết quả đánh giá mức độ hài lòng của người dân với công
tác thi đua - khen thưởng, quy hoạch, luân chuyển và bổ nhiệm cán bộ.
Tăng cường công tác tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; quan tâm kiểm tra, giám sát đối
với những vấn đề được xã hội quan tâm… thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
6. Cải thiện
chất lượng cuộc sống - môi trường sống (tiêu chí nhóm 6)
Cải thiện điều kiện kinh tế, tạo
sinh kế lâu dài và bền vững; hỗ trợ khởi nghiệp, đào tạo nghề, phát triển kinh
tế địa phương nhằm nâng cao đời sống vật chất cho người dân. Thực hiện chính
sách hỗ trợ nhóm yếu thế, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo. Mở rộng bảo hiểm xã hội,
trợ cấp y tế, giáo dục cho người dân. Thực hiện tốt các hoạt động chăm sóc sức
khỏe toàn diện cho người dân để nâng cao sức khỏe, tầm vóc, tuổi thọ và chất lượng
cuộc sống của người dân trong tỉnh; tập trung vào nâng cao chất lượng hoạt động
của hệ thống y tế ở cơ sở. Nâng cao chất lượng dịch vụ công, quan tâm đầu tư
vào giáo dục toàn diện, phát triển giao thông công cộng, giảm ùn tắc và tai nạn
giao thông.
Đẩy mạnh các hoạt động tuyên
truyền để người dân bảo đảm chế độ dinh dưỡng hợp lý, nâng cao nhận thức, thay
đổi hành vi của mỗi người dân và cộng đồng trong chủ động dự phòng, phòng tránh
bệnh tật, bảo vệ sức khỏe cho cá nhân, gia đình và cộng đồng. Đẩy mạnh công tác
thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực an toàn vệ sinh thực phẩm, thực hiện có hiệu
quả việc kiểm soát an toàn thực phẩm, sản xuất theo chuỗi, truy xuất nguồn gốc
rõ ràng.
Quan tâm phát triển văn hóa và
tinh thần, khơi dậy giá trị truyền thống văn hóa tốt đẹp. Thúc đẩy lối sống
tích cực trong người dân như khuyến khích đọc sách, thể thao, thiền, hoạt động
thiện nguyện. Giáo dục cảm xúc và kỹ năng sống, giúp người dân biết cách hài
lòng, vượt qua những áp lực trong cuộc sống.
Phát triển các thiết chế hạ tầng
xã hội, khu dân cư xanh, sạch, đẹp. Xây dựng không gian xanh công cộng, giảm ô
nhiễm tiếng ồn và không khí. Đảm bảo hạ tầng giao thông, điện, nước, internet
cho vùng khó khăn. Giải quyết vấn đề môi trường gắn với phát triển bền vững, cải
thiện vệ sinh môi trường, xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt. Hết năm, tỷ lệ
chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị được thu gom, phân loại và xử lý đạt 98,84%; tỷ
lệ chất thải rắn sinh hoạt ở khu dân cư nông thôn được thu gom, phân loại và xử
lý đạt khoảng 65%; tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom đạt 96,7%. Nâng cao ý
thức giữ gìn vệ sinh môi trường, nhận biết đối với vấn đề an toàn vệ sinh thực
phẩm cho người dân. Huy động sự tham gia của người dân trong tự quản, giữ gìn
và bảo vệ môi trường.
Quản lý, khai thác và sử dụng
hiệu quả các loại tài nguyên, nhất là tài nguyên đất, khoáng sản, rừng và tài
nguyên nước; đảm bảo tỷ lệ che phủ rừng đạt ở mức 64,5%. Trồng mới được 9.000
ha rừng, tăng tỷ lệ không gian xanh đô thị lên 9 m²/người. Xử lý hài hòa mối
quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường. Nâng cao chất
lượng giám sát, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép
môi trường cho các dự án đầu tư; nâng cao chất lượng, ngăn ngừa suy giảm môi
trường ở khu vực đô thị, khu đông dân cư ở nông thôn. Chủ động ứng phó thiên
tai và thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu mức độ thiệt hại do biến đổi
khí hậu gây ra.
7. Nâng cao
hiệu quả chính sách hỗ trợ của các cơ quan nhà nước, bảo đảm các chính sách đến
đúng đối tượng, kịp thời, minh bạch, dễ tiếp cận (tiêu chí nhóm 7)
Đẩy mạnh các hình thức tuyên
truyền để phổ biến, người dân được tiếp cận các thông tin, các cơ chế chính
sách hỗ trợ từ cơ quan nhà nước. Nâng cao vai trò của chính quyền, Mặt trận Tổ
quốc, các tổ chức chính trị - xã hội trong tư vấn cho người dân về các chính
sách hỗ trợ. Đơn giản hóa các thủ tục hành chính, hồ sơ, giấy tờ để người dân dễ
dàng tiếp cận các chính sách hỗ trợ từ cơ quan nhà nước.
Triển khai thực hiện có hiệu quả
các nhiệm vụ thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới;
giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi và biên giới. Ưu tiên đầu tư và triển khai các chính sách hỗ trợ sinh
kế, khởi nghiệp cho người dân, như vay vốn, việc làm, đào tạo nghề. Xây dựng
các giải pháp hỗ trợ người dân thuộc các hộ nghèo, hộ cận nghèo duy trì tham
gia bảo hiểm y tế.
Công khai danh sách thụ hưởng
và tiêu chí xét duyệt; tăng cường giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức
chính trị - xã hội, hội đồng nhân dân... trong minh bạch, giám sát và thực hiện
chính sách có liên quan đến hỗ trợ đối với người dân. Tiếp tục huy động cả hệ
thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp, cán bộ, đảng viên và nhân dân thực hiện
hiệu quả mục tiêu giảm nghèo nhanh, bền vững theo chuẩn nghèo mới; nhất là khơi
dậy ý chí tự lực, tự cường và khát vọng vươn lên thoát nghèo của người dân.
Trong năm, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều của tỉnh là 2,0%/năm (theo chuẩn
nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025).
Hỗ trợ nhà ở, sinh kế, vay vốn
sản xuất cho hộ yếu thế. Mở rộng chính sách khởi nghiệp trẻ, phụ nữ, đồng bào
dân tộc. Đổi mới cách thức chi trả, xét duyệt, công khai minh bạch các chính
sách hỗ trợ cho người dân.
8. Phát huy
dân chủ ở cơ sở và vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội,
hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trong đại diện, bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân (Tiêu chí nhóm 8)
Triển khai thực hiện có hiệu quả
Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở theo phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm,
dân kiểm tra, dân giám sát và dân thụ hưởng”. Mở rộng quyền tham gia của
người dân, thường xuyên tổ chức đối thoại định kỳ giữa người đứng đầu cấp ủy,
chính quyền với nhân dân. Thực hiện công khai, minh bạch trong triển khai, thực
hiện các cơ chế, chính sách có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp
pháp, chính đáng của Nhân dân, đảm bảo người dân được tiếp cận các chính sách,
nhất là quy hoạch, trong thu hồi, bồi thường, hỗ trợ tái định cư, giải phóng mặt
bằng các công trình, dự án…
Nghiên cứu, xây dựng Bộ tiêu
chí chấm điểm thực hiện dân chủ ở cơ sở và các cơ quan hành chính nhà nước.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, tạo các kênh, các nền tảng số để người
dân được góp ý trực tuyến, khảo sát nhanh, phản hồi, hiến kế đối với việc triển
khai, thực hiện các chính sách ở địa phương. Xây dựng và triển khai phần mềm “Tổng
hợp, theo dõi tình hình Nhân dân, dư luận xã hội và quản lý, điều hành
công tác tuyên giáo, dân vận” nhằm tiếp nhận đầy đủ, khách quan, lắng nghe
các ý kiến, kiến nghị của nhân dân để phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn;
qua đó tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Đảng, Nhà nước với Nhân dân.
Đổi mới phương thức hoạt động của
Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng được Đảng,
Nhà nước giao nhiệm vụ hướng mạnh về cơ sở, “gần dân, sát dân, có trách nhiệm với
Nhân dân, lắng nghe và phản ánh nguyện vọng của dân”. Huy động sự tham gia tích
cực của người dân và tổ chức trong giám sát và phản biện xã hội, góp phần xây dựng
chính sách phù hợp thực tiễn. Duy trì việc đối thoại giữa người đứng đầu cấp ủy,
chính quyền với nhân dân, tổ chức các diễn đàn nhằm lắng nghe ý kiến của nhân
dân; tạo không gian để người dân trình bày ý kiến, đề xuất giải pháp, hiến kế
xây dựng Đảng, chính quyền. Khuyến khích báo chí và truyền thông xã hội tích cực
lan tỏa thông tin chính xác, củng cố, tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Đảng,
Nhà nước với Nhân dân, tăng cường đồng thuận xã hội, xây dựng khối đại đoàn kết
toàn dân tộc. Xây dựng và ban hành Nghị quyết về đổi mới nội dung, phương thức
hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội.
9. Tăng cường,
bảo đảm an ninh, an toàn, trật tự xã hội, nâng cao cảm giác bình yên trong cộng
đồng dân cư (Tiêu chí nhóm 9)
Thực hiện có hiệu quả phong
trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”. Nâng cao nhận thức, ý thức bảo
vệ khu vực trọng yếu, biên giới và an ninh nông thôn. Tăng cường vai trò của người
dân trong tham gia các tổ tự quản ở cơ sở; phát triển các mô hình an ninh cộng
đồng gắn với khu dân cư. Phấn đấu, kiềm chế, giảm từ 5% trở lên tội phạm hình sự
và tai nạn giao thông; giảm số vụ về trật tự xã hội từ 5% trở lên. Mở rộng mô
hình “Khu dân cư an toàn - văn minh - hạnh phúc”; mô hình camera an ninh; ánh
sáng công cộng vùng nông thôn.
Triển khai quyết liệt công tác
bảo đảm trật tự an toàn giao thông, kiềm chế tai nạn giao thông. Tăng cường các
biện pháp đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy tại các cơ sở trọng điểm về
chính trị, kinh tế, văn hóa; các cơ sở có nguy cơ cháy nổ cao và phòng cháy, chữa
cháy rừng. Kiên quyết, kiên trì đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; xử
lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm. Thực hiện nghiêm túc các quy định về thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí; vận động, nâng cao ý thức thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí của cán bộ, đảng viên và nhân dân.
Đẩy mạnh giáo dục về nhận diện
và phòng chống các tội phạm công nghệ cao, gian lận tài chính. Xây dựng chương
trình truyền thông chuyên biệt để nâng cao nhận thức về an toàn cho phụ nữ, trẻ
em và chất lượng hàng hóa. Tăng cường nắm bắt tình hình nhân dân, tình hình dư
luận xã hội; nâng cao chất lượng công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu
nại, tố cáo; gắn công tác tiếp dân với giải quyết khiếu nại, tố cáo thường
xuyên, kịp thời ngay từ cơ sở, không để tình trạng khiếu kiện vượt cấp, kéo
dài, gây bức xúc trong nhân dân; kịp thời xử lý các điểm nóng về an ninh, trật
tự, tệ nạn xã hội.
Nâng cao hiệu quả công tác đối
ngoại, đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại Nhân dân. Mở rộng
và phát triển quan hệ hợp tác giữa tỉnh Lạng Sơn với địa phương, đối tác nước
ngoài. Thúc đẩy quan hệ láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện trên các lĩnh vực
giữa Lạng Sơn với Quảng Tây, Trung Quốc, đem lại hiệu quả thiết thực cho nhân
dân hai bên biên giới. Xây dựng đường biên giới hòa bình, hữu nghị hợp tác,
cùng phát triển; bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Yêu cầu các ban, sở, ngành, cơ
quan đơn vị nghiên cứu nội dung chi tiết của Kế hoạch này để xây dựng Kế hoạch
triển khai các nhiệm vụ đảm bảo phù hợp; trong đó các cơ quan, đơn vị lưu ý một
số nhiệm vụ sau:
1. Đề nghị Ban Tuyên giáo và
Dân vận Tỉnh ủy
Chỉ đạo, hướng dẫn công tác tuyên
truyền, phổ biến sâu rộng mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch. Phối hợp
theo dõi, nắm tình hình Nhân dân, dư luận xã hội; khảo sát mức độ hài lòng, hạnh
phúc và những vấn đề cần quan tâm làm cơ sở kịp thời điều chỉnh các nhiệm vụ,
giải pháp nâng cao Chỉ số hạnh phúc của năm tiếp theo.
Chủ trì nghiên cứu, ban hành cuốn
sách về hạnh phúc của người dân Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030. Phối hợp chỉ đạo
việc xây dựng, nhân rộng mô hình “Học tập làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách
Hồ Chí Minh”, mô hình “Dân vận khéo” gắn với nâng cao hạnh phúc cho người dân.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh: Tuyên truyền vận động nhân dân, hội viên tích cực hưởng
ứng, tham gia đóng góp công sức, xã hội hóa triển khai thực hiện Kế hoạch.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
- Giúp lãnh đạo Ủy ban nhân dân
tỉnh chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; đôn đốc và theo dõi tình
hình triển khai các giải pháp nâng cao Chỉ số hạnh phúc cho người dân; thường
xuyên báo cáo lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời chỉ đạo.
- Phối hợp với cơ quan Thường
trực xây dựng kế hoạch Nâng cao Chỉ số hạnh phúc cho người dân tham mưu cho Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức các nhiệm vụ giải pháp cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ
được phân công.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương trong thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch. Báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch theo yêu cầu.
- Tham mưu xây dựng Bộ tiêu chí
Gia đình hạnh phúc phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Nghiên cứu xây dựng Bộ tiêu
chí đánh giá “Trường học hạnh phúc” đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
- Phát động phong trào thi đua
xây dựng “Trường học hạnh phúc” và hướng dẫn các trường học trên địa bàn tỉnh
đánh giá, bình xét “Trường học hạnh phúc”.
6. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Lạng Sơn; Hội Văn học Nghệ thuật và Nhà báo tỉnh; Tạp chí Văn nghệ Xứ Lạng
Xây dựng kế hoạch tuyên truyền
theo hướng dẫn của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch về các nhiệm vụ nâng cao Chỉ số hạnh phúc cho người dân; các mô hình mới,
cách làm hay, sáng tạo góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
7. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
Chủ động xây dựng Kế hoạch triển
khai các nhiệm vụ đảm bảo phù hợp tình hình của địa phương; phối hợp với các sở,
ban, ngành triển khai thực hiện Bộ tiêu chí Chỉ số hạnh phúc.
(Kèm theo biểu phân công nhiệm
vụ năm 2026)
Trên đây là Kế hoạch của Ủy ban
nhân dân tỉnh về nâng cao Chỉ số hạnh phúc cho người dân Lạng Sơn năm 2026. Đề
nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ triển khai thực hiện. Báo cáo kết
quả thực hiện năm 2026 theo nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch và đăng ký chỉ
tiêu, đề xuất các nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị năm 2027 về Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch - Cơ quan chủ trì tham mưu thực hiện Kế hoạch trước ngày 30/11/2026.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc báo cáo về Ủy ban nhân
dân tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để kịp thời giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh;
- Ban VHXH HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- C, PCVP UBND tỉnh; các phòng CM, TTTT;
- Lưu: VT, KGVX (VTB).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đoàn Thanh Sơn
|