|
BỘ Y TẾ
CỤC PHÒNG BỆNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 96/QĐ-PB
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN TIÊM CHỦNG QUỐC GIA
CỤC TRƯỞNG CỤC PHÒNG BỆNH
Căn
cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
Căn
cứ Thông tư số 13/2026/TT-BYT ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về
hoạt động tiêm chủng;
Căn
cứ Quyết định số 734/QĐ-BYT ngày 04/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Phòng bệnh thuộc Bộ Y tế;
Căn
cứ Quyết định số 3421/QĐ-BYT ngày 28/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban
hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia;
Theo
đề nghị của Trưởng phòng Quản lý tiêm chủng quốc gia.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này “Hướng dẫn triển khai thực hiện Hệ thống quản lý thông tin
tiêm chủng quốc gia” theo quy định tại Thông tư số 13/2026/TT-BYT ngày
16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về hoạt động tiêm chủng, bao gồm:
1. Hướng
dẫn triển khai thực hiện Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia theo
quy định tại khoản 8 Điều 25 Thông tư số 13/2026/TT-BYT. Chi
tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Hướng
dẫn kết nối, chia sẻ và liên thông dữ liệu giữa các hệ thống thông tin của cơ sở
y tế và Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia theo quy định tại khoản 7 Điều 15 Thông tư số 13/2026/TT-BYT. Chi tiết tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 3. Các Ông, Bà:
Chánh Văn phòng Cục, Trưởng các phòng thuộc Cục Phòng bệnh; Viện trưởng các Viện
Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Thủ trưởng cơ quan quản lý về y tế thuộc Bộ Công
an và Bộ Quốc phòng; Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố; Giám đốc Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật cấp tỉnh; Giám đốc Trạm Y tế cấp xã và các cơ quan, tổ chức có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Trong
quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan,
tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Cục Phòng bệnh để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- BT. Đào Hồng Lan (để báo cáo);
- Các Đ/c Thứ trưởng (để báo cáo);
- Các Phó Cục trưởng;
- Các Vụ, Cục, Văn phòng thuộc Bộ Y tế;
- Cục Quân Y, Bộ Quốc phòng;
- Cục Y tế, Bộ Công an;
- Lưu: VT, QLTC.
|
CỤC TRƯỞNG
Hoàng Minh Đức
|
PHỤ LỤC I
HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN HỆ
THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN TIÊM CHỦNG QUỐC GIA
(Kèm theo Quyết định số 96/QĐ-PB ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Cục trưởng Cục
Phòng bệnh)
I. HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ TÀI KHOẢN HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN
TIÊM CHỦNG QUỐC GIA (NIIS)
1.
Nguyên tắc thực hiện
1.1. Cục
Phòng bệnh quản lý tài khoản quản trị hệ thống; tạo lập, cung cấp và thu hồi
tài khoản các đơn vị.
1.2.
Các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur được cấp 01 tài khoản và thực hiện quản lý tài
khoản các đơn vị tuyến dưới trong khu vực quản lý.
1.3.
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế; Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; Y tế bộ, ngành; cơ sở y tế công lập tuyến tỉnh, khu vực, xã; cơ sở
y tế tư nhân (bệnh viện, phòng khám), cơ sở tiêm chủng dịch vụ được cấp 01 tài
khoản sử dụng. Sở Y tế hoặc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh (được ủy quyền của
Sở Y tế bằng văn bản) có trách nhiệm quy định và thực hiện việc cung cấp, thu
hồi tài khoản cho các đơn vị trên địa bàn.
1.4.
Trường hợp có thay đổi đơn vị hành chính trong danh mục đơn vị hành chính Việt
Nam hoặc thành lập mới, sáp nhập cơ sở y tế: Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ
Y tế, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần gửi văn bản cho các Viện
Vệ sinh dịch tễ/Pasteur và để tạo lập hoặc thu hồi tài khoản.
1.5.
Quản lý tài khoản đơn vị
a) Thủ
trưởng đơn vị chịu trách nhiệm tiếp nhận, quản lý tài khoản và bàn giao tài khoản
cho cá nhân có trách nhiệm của đơn vị quản lý, sử dụng.
b) Đơn
vị, cá nhân sau khi nhận tài khoản, có trách nhiệm đổi mật khẩu ban đầu ngay
sau khi được cung cấp và quản lý mật khẩu mới.
c) Sở
Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm cấp lại mật khẩu
cho các đơn vị trong phạm vi quản lý.
2.
Quản lý tài khoản và phân quyền
2.1. Tạo
lập, cấp và thu hồi tài khoản:
a) Cục
Phòng bệnh tạo lập, cung cấp, thu hồi tài khoản cho các đơn vị trực thuộc Bộ Y
tế: Trung tâm Thông tin Quốc gia; Cục Quản lý Dược; Cục Quản lý Khám, chữa bệnh;
Cục Bà mẹ - Trẻ em; Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương; Viện Vệ sinh dịch tễ Tây
Nguyên; Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh; Viện Pasteur Nha Trang; Viện Dinh
dưỡng và Sở Y tế (hoặc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh nếu có văn bản ủy
quyền của Sở Y tế) theo quy chuẩn sau:
- Viện
Vệ sinh dịch tễ Trung ương: có 02 tài khoản, gồm:
+ Viện
vệ sinh dịch tễ Trung ương – Văn phòng Chương trình tiêm chủng quốc gia =>
Tên đăng nhập: vien_vsdttw.
+ Tiêm
chủng mở rộng miền Bắc => Tên đăng nhập: kv_mienbac.
- Các
Viện Vệ sinh dịch tễ/ Pasteur khu vực - Tiêm chủng mở rộng khu vực: có 01 tài
khoản, gồm: kv_tên khu vực (Ví dụ: Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên => Tên
đăng nhập: kv_taynguyen).
- Tuyến
tỉnh: có 02 tài khoản, gồm:
+ Sở Y
tế: syt_tên tỉnh/thành phố (Ví dụ: Sở Y tế thành phố Hà Nội => Tên đăng nhập:
syt_hanoi).
+
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh: tên tỉnh/thành phố (Ví dụ: Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật tỉnh thành phố Hà Nội => Tên đăng nhập: hanoi).
b) Sở
Y tế hoặc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh (được ủy quyền của Sở Y tế bằng văn
bản) có trách nhiệm quy định và thực hiện việc cung cấp, thu hồi tài khoản cho
các đơn vị trên địa bàn (trừ các đơn vị tuyến tỉnh đã được cấp) theo quy chuẩn
sau:
- Tuyến
xã: có 01 tài khoản, gồm:
Tên tỉnh/thành
phố viết tắt _tên xã/phường.
Ví dụ:
Trạm Y tế phường Quang Trung, thành phố Hà Nội => Tên đăng nhập
hn_quangtrung.
- Cơ sở
khám, chữa bệnh có phòng sinh: Tên tỉnh/thành phố viết tắt_bv_tên đơn vị.
Ví dụ:
Bệnh viện đa khoa khu vực Hoài Đức, thành phố Hà Nội => Tên đăng nhập:
hn_bv_dkkvhoaiduc.
- Các
cơ sở y tế được thực hiện tiêm chủng tự nguyện: Tên tỉnh/thành phố viết tắt_dv_tên
đơn vị.
Ví dụ:
Phòng tiêm dịch vụ Bệnh viện đa khoa Tràng An, thành phố Hà Nội
=>
Tên đăng nhập: hn_dv_bvdktrangan.
c) Một
số trường hợp đặc biệt như tên đơn vị, tên xã trùng nhau..., tài khoản của đơn
vị sẽ do Sở Y tế hoặc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh (được ủy quyền của
Sở Y tế) cung cấp.
2.2. Mật
khẩu ban đầu được cung cấp bởi các đơn vị phân cấp.
2.3.
Quản lý tài khoản:
a) Thủ
trưởng đơn vị chịu trách nhiệm tiếp nhận, phân cấp, quản lý tài khoản và bàn
giao tài khoản bằng văn bản cho cá nhân có trách nhiệm của đơn vị quản lý, sử
dụng.
b) Tổ
chức, cá nhân sau khi nhận tài khoản, có trách nhiệm đổi mật khẩu ban đầu ngay
sau khi được cung cấp và có trách nhiệm quản lý mật khẩu mới.
c) Trường
hợp mất mật khẩu, thay đổi thông tin tài khoản, thông tin đơn vị cần gửi văn bản
cho đơn vị cung cấp tài khoản.
d)
Trong trường hợp tổ chức, cá nhân không sử dụng tài khoản (trong vòng 06 tháng
liên tiếp không truy cập vào Hệ thống), đơn vị cấp tài khoản có trách nhiệm
khóa tài khoản của tổ chức, cá nhân đó.
2.4.
Phân quyền:
a) Cán
bộ tuyến cơ sở: Chỉ có quyền "Thêm mới", "Cập nhật" và
“Xem” dữ liệu trong phạm vi địa bàn mình phụ trách. Có thể "Xem" dữ
liệu ngoài địa bàn khi thực hiện tìm kiếm nâng cao đối tượng để chuyển đối tượng
về địa bàn mình quản lý hoặc tìm kiếm nhập bổ sung đối tượng ngoài địa bàn vào
kế hoạch tiêm chủng khi đối tượng vãng lai đến tiêm chủng. Có quyền xem báo
cáo toàn đơn vị, tổng hợp báo cáo, gửi báo cáo lên tuyến trên, quản lý kho vắc
xin - vật tư tại đơn vị.
b) Cán
bộ tuyến tỉnh: Chỉ có quyền “Xem” dữ liệu trong phạm vi địa bàn mình phụ
trách. Có quyền xem báo cáo tuyến dưới, tổng hợp báo cáo toàn đơn vị, gửi báo
cáo tuyến trên, quản lý kho vắc xin - vật tư theo cấp đơn vị. Chịu trách nhiệm
cấu hình giới hạn truy cập các chức năng trên hệ thống cho tài khoản tuyến dưới.
c) Cán
bộ tiêm chủng mở rộng tuyến khu vực: Chỉ có quyền “Xem” dữ liệu trong phạm vi
địa bàn mình phụ trách. Có quyền xem báo cáo tuyến dưới, tổng hợp báo cáo toàn
đơn vị, gửi báo cáo tuyến trên, quản lý kho vắc xin - vật tư theo cấp đơn vị.
d) Cán
bộ tuyến quốc gia: Chỉ có quyền “Xem” dữ liệu trong phạm vi địa bàn mình phụ
trách. Có quyền xem báo cáo tuyến dưới, tổng hợp báo cáo toàn đơn vị, gửi báo
cáo tuyến trên, quản lý kho vắc xin - vật tư theo cấp đơn vị. Chịu trách nhiệm
cấu hình giới hạn truy cập các chức năng trên hệ thống cho tài khoản tuyến dưới.
đ) Cán
bộ quản trị (Admin): Chỉ có quyền cấu hình hệ thống, quản lý danh mục, nhưng
không được can thiệp vào nội dung dữ liệu nghiệp vụ nếu không có văn bản yêu cầu.
II. HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THU THẬP, CẬP NHẬT, CHỈNH
SỬA VÀ KIỂM TRA, PHÚC TRA CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ BẢO MẬT AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN HỆ THỐNG
QUẢN LÝ THÔNG TIN TIÊM CHỦNG QUỐC GIA (NIIS)
1. Nguyên tắc thực hiện
1.1.
Tính pháp lý và chính xác: Thông tin khi thu thập, cập nhật vào cơ sở dữ liệu
(viết tắt là CSDL) của Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia phải bảo
đảm tính pháp lý (có căn cứ từ văn bản nhà nước, quyết định xếp hạng, giấy
phép...) và đảm bảo tính chính xác. Nghiêm cấm việc nhập liệu dựa trên phỏng
đoán hoặc thông tin chưa được kiểm chứng.
1.2.
Tính kịp thời và liên tục: Mọi biến động về thông tin phải được cập nhật vào hệ
thống ngay khi phát sinh hoặc trong thời hạn quy định. Không để xảy ra tình trạng
"độ trễ" dữ liệu làm ảnh hưởng đến công tác chỉ đạo, điều hành.
1.3.
An toàn và bảo mật: Quá trình thu thập, cập nhật phải tuân thủ các quy định về
bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn an ninh mạng.
1.4.
Cá thể hóa trách nhiệm: Mỗi trường thông tin được nhập vào hệ thống phải gắn với
định danh của một cán bộ cụ thể. Cán bộ nhập liệu và lãnh đạo phê duyệt phải chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu đó.
2. Tiêu chí thực hiện:
Dữ liệu
trong CSDL Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia thuộc Bộ Y tế phải bảo
đảm các tiêu chí chất lượng: Đúng - Đủ - Sạch - Sống - Thống nhất - Dùng chung,
cụ thể:
2.1.
Đúng: Dữ liệu phải chính xác tuyệt đối, phản ánh đúng thực trạng và có căn cứ
pháp lý. Thông tin thu thập được cần khớp với giấy tờ nguồn (quyết định, giấy
phép, văn bản pháp lý...).
2.2. Đủ:
Dữ liệu phải đầy đủ các trường thông tin bắt buộc theo quy định nghiệp vụ. Hồ
sơ nào yêu cầu những thông tin cốt lõi nào thì khi nhập liệu phải có đủ những
thông tin đó. Không để trống các trường dữ liệu tối quan trọng. Trong phiếu thu
thập thông tin chuyên ngành, phải bao gồm các trường thông tin bắt buộc (core
data) và bảo đảm tất cả các trường này được kê khai.
2.3. Sạch:
Dữ liệu phải tin cậy và không có lỗi. “Sạch” nghĩa là không trùng lặp, không
mâu thuẫn, không sai logic. Mỗi đối tượng quản lý chỉ được có một bản ghi duy
nhất trong CSDL (tránh tình trạng một đối tượng nhập hai lần). Đồng thời, dữ liệu
phải phù hợp logic nghiệp vụ. Trong quá trình kiểm tra dữ liệu, các lỗi như dữ
liệu trùng lặp, thiếu thông tin hoặc phi logic đều phải được phát hiện và xử lý.
2.4. Sống:
Dữ liệu phải “sống” tức là luôn được cập nhật kịp thời, đồng bộ với thực tế. Một
bộ dữ liệu dù ban đầu đúng và đủ nhưng nếu không được cập nhật thường xuyên thì
sẽ trở nên “chết”, mất giá trị. Do đó cần bảo đảm mọi biến động thực tế được
phản ánh vào hệ thống trong thời gian ngắn nhất. Bộ Công an nhấn mạnh rằng tạo
lập dữ liệu đã khó, nhưng duy trì nuôi dưỡng dữ liệu còn khó hơn nhiều - dữ
liệu dân cư quốc gia luôn được cập nhật thường xuyên từ cơ sở để bảo đảm tính
“sống”.
2.5.
Thống nhất: Đây là tiêu chí mở rộng thêm nhằm bảo đảm tính đồng bộ trên toàn hệ
thống dữ liệu. Thống nhất có nghĩa là dữ liệu được thu thập và quản lý theo
cùng một tiêu chuẩn, quy tắc trên phạm vi toàn quốc. Các định danh, mã số, danh
mục dùng trong dữ liệu phải thống nhất giữa bộ, ban, ngành và địa phương
phương, tránh tình trạng mỗi nơi một kiểu. Việc chuẩn hóa và đồng bộ dữ liệu
từ trung ương đến địa phương là yêu cầu then chốt để bảo đảm tính thống nhất.
2.6.
Dùng chung: Tiêu chí này nhấn mạnh khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ
thống, hướng tới một lần thu thập, nhiều lần sử dụng. Dữ liệu “dùng chung” đồng
nghĩa với việc các đơn vị có thể khai thác dữ liệu của nhau một cách hợp pháp,
an toàn, giảm thiểu việc mỗi nơi tự thu thập lại cùng một thông tin. Chính phủ
yêu cầu các hệ thống dữ liệu phải sẵn sàng kết nối, chia sẻ theo thời gian thực
khi cần.
2.7. Đồng
bộ, xuyên suốt: Đây là tiêu chí mở rộng thêm nhằm bảo đảm cho các quy trình, dữ
liệu, biểu mẫu và tài liệu được xây dựng và cập nhật thống nhất giữa các đơn vị
tham gia. Thông tin được truyền đạt liền mạch, có cơ chế kiểm soát và rà soát
thường xuyên nhằm hạn chế tối đa việc đứt đoạn hoặc sai lệch do thay đổi nhân sự
hay khối lượng công việc tăng. Quy trình phối hợp được quy định rõ ràng, tránh
chồng chéo nhiệm vụ, nâng cao hiệu quả điều phối và giảm thời gian xử lý. Việc
duy trì tính thống nhất từ đầu vào đến đầu ra giúp bảo đảm chất lượng báo cáo,
hỗ trợ quá trình ra quyết định và góp phần vận hành ổn định, mạch lạc từ đầu
đến cuối.
3. Nguyên tắc về quy trình thu thập, tạo lập dữ liệu
Trong
quy trình thu thập dữ liệu ban đầu, các bước thực hiện cần được thiết kế đáp ứng
đầy đủ 6 tiêu chí chất lượng dữ liệu nói trên. Cụ thể, khi thu thập, cán bộ
thu thập và đơn vị liên quan phải tuân thủ:
3.1.
Đúng: Thu thập thông tin từ nguồn chính thống và đáng tin cậy. Cán bộ thu thập
cần đối chiếu dữ liệu với giấy tờ pháp lý gốc (mã số định danh /CCCD của cá
nhân…) để bảo đảm thông tin nhập vào CSDL Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng
quốc gia chính xác tuyệt đối, không sai lệch so với thực tế.
3.2. Đủ:
Bảo đảm thu thập đầy đủ tất cả các trường thông tin theo biểu mẫu quy định. Mỗi
đối tượng quản lý phải có đủ thông tin bắt buộc trong phiếu thu thập; không bỏ
sót hạng mục nào, giúp hồ sơ dữ liệu hoàn chỉnh ngay từ ban đầu.
3.3. Sạch:
Ngay trong quá trình thu thập, loại bỏ các dữ liệu sai hoặc trùng lặp.
3.4. Sống:
Tiến hành thu thập kịp thời ngay khi có đối tượng mới hoặc sự kiện phát sinh.
Không chờ đợi tích lũy quá lâu mới cập nhật, tránh để dữ liệu bị “độ trễ”. Điều
này giúp thông tin luôn mới nhất (sống).
3.5.
Thống nhất: Sử dụng biểu mẫu và quy trình thống nhất trên toàn quốc khi thu thập.
Mọi dữ liệu đầu vào phải theo cấu trúc chung đã ban hành (các mã danh mục, đơn
vị đo lường, thuật ngữ… đều thống nhất). Nhờ đó, dữ liệu từ nhiều địa phương,
đơn vị khác nhau có thể kết hợp hài hòa trong hệ thống tập trung mà không bị
xung đột định dạng hay sai khác về cách hiểu.
3.6.
Dùng chung: Thực hiện thu thập trên hệ thống tập trung hoặc theo định dạng chuẩn
được Bộ quy định, để các dữ liệu thu thập có thể chia sẻ dùng chung ngay từ đầu.
4. Thẩm quyền và trách nhiệm thu thập
Các
đơn vị tuyến cơ sở chịu trách nhiệm thu thập thông tin về các đối tượng tiêm chủng
tiêm tại đơn vị hoặc thuộc thẩm quyền quản lý cấp địa phương.
5. Quy trình thu thập thông tin ban đầu
5.1.
Quá trình thu thập dữ liệu lần đầu đối với một đối tượng quản lý mới được thực
hiện về cơ bản theo các bước sau:
Bước
1. Cán bộ tiêm chủng tuyến cơ sở thực hiện
thu thập thông tin đối tượng đến sinh tại cơ sở hoặc tiêm chủng tại cơ sở.
Thông tin thu thập bao gồm các trường thông tin theo quy định danh mục thông
tin cơ bản của Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia.
Bước
2. Cán bộ tiêm chủng tuyến cơ sở căn cứ
thông tin đối tượng tiêm chủng cung cấp thực hiện nhập liệu vào Hệ thống quản
lý thông tin tiêm chủng quốc gia. Nhập đúng, đủ, chính xác các thông tin vào Hệ
thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia.
Bước
3. Thực hiện ký số dữ liệu đối tượng tiêm
chủng.
Bước
4. Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng Quốc
gia gửi dữ liệu đã được ký số sang hệ thống CSDL Quốc gia về dân cư để rà soát
và làm sạch dữ liệu. Rà soát làm sạch dữ liệu và đánh dấu đối tượng đã được làm
sạch dữ liệu trên phần mềm Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng Quốc gia với
các trường hợp sau:
- Đối
tượng tiêm chủng đã được ký số dữ liệu.
- Đối
tượng tiêm chủng có mã số định danh cá nhân, số Căn cước công dân (CCCD) hoặc
hộ chiếu.
- Đối
tượng tiêm chủng không có mã số định danh cá nhân, số Căn cước công dân (CCCD)
hoặc hộ chiếu.
- Đối
tượng tiêm chủng có mã số định danh cá nhân, số Căn cước công dân (CCCD) hoặc
hộ chiếu bị sai.
5.2.
Thu thập thông tin từ các nguồn dữ liệu khác
a) Từ
công tác rà soát tiêm chủng trên địa bàn quản lý: Khi tổ chức thực hiện các
công tác rà soát tiêm chủng trên địa bàn quản lý, cán bộ tiêm chủng tuyến cơ sở
có trách nhiệm rà soát và đối chiếu kiểm tra thông tin trên hệ thống. Nếu
thông tin chưa có thì tiến hành thu thập cập nhật ngay thông tin; nếu thông
tin của đối tượng đã có những thay đổi thì tiến hành cập nhật trên Hệ thống.
b) Từ
các CSDL Quốc gia, chuyên ngành khác: Đối với dữ liệu về các đối tượng thuộc bộ,
ban, ngành khác quản lý, hệ thống chuyên ngành Y tế thực hiện kết nối liên
thông xác thực kết nối bảo đảm theo các quy định hiện hành.
6. Quy trình Quản lý đối tượng trên Hệ thống
6.1. Tạo
mới đối tượng:
Đối tượng
tiêm chủng phải được thu thập đầy đủ thông tin tiêm chủng, đảm bảo không trùng
lặp đối tượng trước khi đăng ký vào Hệ thống.
6.2. Cập
nhật thông tin đối tượng:
a)
Thông tin cá nhân và lịch sử tiêm chủng của đối tượng tiêm chủng phải được cập
nhật đầy đủ, chính xác vào Hệ thống.
b) Khi
thực hiện các bước tiêm chủng, đơn vị thực hiện tiêm chủng phải nhập thông tin
mới của đối tượng tiêm chủng ngay trong buổi tiêm. Đối với các điểm tiêm chủng
ngoài trạm tại miền núi, vùng sâu, vùng xa không có máy tính và Internet,
trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi kết thúc buổi tiêm phải thực hiện nhập
thông tin của đối tượng tiêm chủng vào Hệ thống.
c) Đối
với các thông tin về phản ứng sau tiêm chủng, phải được cập nhật đầy đủ, kịp thời,
chính xác sau khi phát hiện.
6.3.
Rà soát các đối tượng:
Cơ sở
tiêm chủng phải thực hiện rà soát hàng tuần để đảm bảo không trùng lặp đối tượng.
6.4. Lọc
trùng đối tượng:
a)
Không được xóa đối tượng đã có lịch sử tiêm chủng, trừ trường hợp đối tượng
trùng lặp trên Hệ thống. Đối tượng tiêm chủng được giữ lại trên Hệ thống phải
được giữ lại lịch sử tiêm chủng và cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin của đối
tượng tiêm chủng. Mã số đối tượng đã giữ lại trên Hệ thống phải được cung cấp
cho đối tượng tiêm chủng.
b) Việc
xóa đối tượng sẽ được Hệ thống tự động sao lưu dữ liệu và được gửi thông tin đối
tượng đã xóa tới đơn vị đang, đồng thời quản lý trên Hệ thống.
c) Chỉ
có Trạm Y tế xã trực tiếp quản lý mới có quyền lọc trùng đối tượng.
- Trường
hợp trùng lặp từ 02 đối tượng trở lên trong cùng địa bàn xã, Trạm Y tế xã có
trách nhiệm rà soát, xác định chính xác thông tin đối tượng và thực hiện việc
xóa đối tượng, đảm bảo duy nhất 01 đối tượng trên Hệ thống.
- Trường
hợp trùng lặp đối tượng từ 02 xã trở lên đang quản lý, trong cùng địa bàn tỉnh,
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh có trách nhiệm rà soát, xác định chính xác
thông tin đối tượng và chỉ đạo Trạm Y tế xã trực tiếp quản lý thực hiện việc
xóa đối tượng, đảm bảo duy nhất 01 đối tượng trên Hệ thống.
- Trường
hợp trùng lặp đối tượng từ 02 tỉnh trở lên thuộc cùng 01 khu vực Viện Vệ sinh
dịch tễ/Pasteur khu vực hiện đang quản lý, có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị
giải quyết, đảm bảo duy nhất 01 đối tượng trên Hệ thống.
- Trường
hợp trùng lặp đối tượng từ 02 tỉnh trở lên thuộc các khu vực khác nhau, Viện Vệ
sinh dịch tễ Trung ương (Văn phòng Chương trình tiêm chủng quốc gia) có trách
nhiệm chỉ đạo Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur khu vực và các đơn vị liên quan giải
quyết, đảm bảo duy nhất 01 đối tượng trên Hệ thống.
6.5. Đối
với các đối tượng tử vong hoặc không sinh sống tại Việt Nam trong 06 tháng, Trạm
Y tế có trách nhiệm cập nhật trạng thái tạm ngừng gọi tiêm trên Hệ thống
trong vòng 72 giờ kể từ khi nhận được thông tin.
6.6.
Trong trường hợp có sự cố về Hệ thống phải thông báo ngay cho Viện Vệ sinh dịch
tễ/Pasteur, Cục Phòng bệnh, Tổng đài của đơn vị xây dựng Hệ thống để kịp thời hỗ
trợ, giải quyết. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ khi khắc phục xong sự
cố, đơn vị thực hiện tiêm chủng phải thực hiện cập nhập đầy đủ, chính xác thông
tin đối tượng đã tiêm chủng vào Hệ thống.
7. Nguyên tắc về quy trình cập nhật, bổ sung thông tin
Quy
trình cập nhật, chỉnh sửa thông tin (khi có biến động thực tế hoặc phát hiện
sai sót), việc lồng ghép các tiêu chí chất lượng dữ liệu giúp duy trì và nâng
cao chất lượng CSDL Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia. Mỗi bước xử
lý biến động cần tính đến và bảo đảm các tiêu chí về chất lượng dữ liệu như sau:
7.1.
Đúng: Mọi thông tin cập nhật phải có căn cứ xác thực để bảo đảm tính chính
xác. Cán bộ chỉ thực hiện cập nhật sau khi đã xác minh đầy đủ. Tuyệt đối không
cập nhật dựa trên suy đoán hoặc thông tin chưa kiểm chứng, nhằm giữ cho dữ liệu
luôn đúng với thực tế.
7.2. Đủ:
Khi bổ sung, chỉnh sửa, phải bổ sung đầy đủ tất cả thông tin liên quan đến biến
động đó. Tránh tình trạng chỉ cập nhật một phần, bỏ sót các trường dữ liệu
khác khiến hồ sơ không hoàn chỉnh.
7.3. Sạch:
Quá trình cập nhật phải đi đôi với làm sạch dữ liệu. Thông tin cũ, lỗi thời cần
được xóa hoặc lưu vào lịch sử khi có thông tin mới thay thế, tránh để dữ liệu
mâu thuẫn hoặc trùng lặp. Nếu phát hiện dữ liệu sai (do nhập nhầm, lỗi hệ thống),
phải chỉnh sửa kịp thời. Sau mỗi lần cập nhật, cán bộ cần kiểm tra lại để chắc
chắn không còn lỗi phát sinh và toàn bộ dữ liệu vẫn sạch sẽ, rõ ràng.
7.4. Sống:
Bảo đảm cập nhật nhanh chóng, đúng hạn ngay khi có biến động. CSDL Hệ thống
quản lý thông tin tiêm chủng Quốc gia chỉ có giá trị khi phản ánh đúng hiện trạng;
do đó, tiêu chí “sống” yêu cầu không được chậm trễ.
7.5.
Thống nhất: Khi cập nhật, phải tuân thủ cấu trúc và định dạng thống nhất của hệ
thống. Thông tin mới nhập vào không được làm sai lệch quy cách chung. Nếu có
thay đổi về danh mục dùng chung (chẳng hạn đổi tên đơn vị hành chính), cần cập
nhật đồng bộ trên toàn hệ thống để các phần dữ liệu liên quan đều thống nhất.
7.6.
Dùng chung: Các thông tin sau khi cập nhật cần được chia sẻ hoặc đồng bộ với những
nơi liên quan.
8. Nguyên tắc cập nhật biến động
Dữ liệu
chuyên ngành chỉ có giá trị khi nó là dữ liệu "sống". Do đó, mọi
biến động thực tế phải được phản ánh vào hệ thống trong thời gian ngắn nhất.
Các loại biến động bao gồm:
8.1.
Biến động về pháp lý: khi có thay đổi về văn bản quy phạm pháp luật, chính sách
8.2.
Biến động về trạng thái: khi có thay đổi về thông tin cá nhân đối tượng tiêm
chủng, thông tin mũi tiêm đã được tiêm của đối tượng tiêm chủng.
9. Quy trình cập nhật thông tin
Quá
trình quy trình cập nhật, chỉnh sửa thông tin (khi có biến động thực tế) được
thực hiện về cơ bản theo quy trình sau:
9.1.
Phát hiện thay đổi:
Cán bộ
tiêm chủng tại tuyến cơ sở thông qua công tác rà soát, giám sát, nắm tình hình
thực tế, hoặc tiếp nhận thông báo từ đối tượng tiêm chủng trên địa bàn quản
lý, phát hiện có sự thay đổi thông tin.
9.2.
Chỉnh sửa thông tin:
Cán bộ
tiêm chủng tại tuyến cơ sở cập nhật thông tin thay đổi lên Hệ thống quản lý
thông tin tiêm chủng Quốc gia.
a) Hệ
thống sẽ tự động lưu lại lịch sử thay đổi gồm: Người sửa, thời gian sửa, nội
dung sửa.
b) Lưu
thông tin cập nhật thông tin vào hồ sơ lưu trữ.
c) Thực
hiện ký số dữ liệu đối tượng tiêm chủng.
d) Hệ
thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia gửi dữ liệu cập nhật đã được ký số
sang hệ thống CSDL Quốc gia về dân cư để rà soát và làm sạch dữ liệu.
10. Chỉnh sửa thông tin do sai sót
10.1.
Trường hợp cơ quan quản lý phát hiện thông tin trong CSDL có sai sót so với hồ
sơ gốc (do lỗi nhập liệu, lỗi hệ thống): Cán bộ lập biên bản về việc sai sót,
báo cáo Thủ trưởng đơn vị phê duyệt, sau đó thực hiện chỉnh sửa ngay.
10.2.
Trường hợp tổ chức, cá nhân phát hiện thông tin của mình trên hệ thống bị sai lệch:
a) Tổ
chức, cá nhân gửi yêu cầu chỉnh sửa kèm tài liệu chứng minh.
b) Cán
bộ tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý (trong thời hạn 01 ngày làm việc).
c) Nếu
có căn cứ: Lập Phiếu cập nhật thông tin trình lãnh đạo duyệt sửa.
d) Nếu
không có căn cứ: Trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do không sửa.
11. Nguyên tắc chung về quy trình kiểm tra và phúc tra dữ liệu
Phúc
tra dữ liệu là khâu “hậu kiểm” quan trọng nhằm đánh giá và nâng cao chất lượng
của CSDL Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia sau quá trình thu thập
và cập nhật, bảo đảm các yếu tố sau:
11.1.
Đúng: Tiến hành đối chiếu, xác minh để kiểm tra tính chính xác của dữ liệu.
Đoàn phúc tra cần so sánh dữ liệu trên hệ thống với hồ sơ gốc, giấy tờ lưu trữ
và kiểm tra thực tế hiện trường (nếu cần) nhằm phát hiện dữ liệu nào chưa đúng.
Mọi thông tin sai lệch phải được ghi nhận và hiệu chỉnh ngay sau phúc tra, bảo
đảm CSDL Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia trở về trạng thái chính
xác tuyệt đối.
11.2.
Đủ: Rà soát CSDL Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia để phát hiện những
trường thông tin bị thiếu hoặc chưa được cập nhật. Sau phúc tra, đơn vị quản lý
phải bổ sung đầy đủ các thông tin còn thiếu này. Tiêu chí “Đủ” bảo đảm rằng mỗi
hồ sơ sau phúc tra đều có đầy đủ các mục thông tin theo quy định, không còn
tình trạng thiếu sót.
11.3.
Sạch: Phúc tra nhằm làm sạch toàn diện dữ liệu. Có thể sử dụng các công cụ hoặc
kiểm tra thủ công để phát hiện dữ liệu trùng lặp, dữ liệu ảo, dữ liệu sai logic
hoặc không hợp lệ. Những dữ liệu “bẩn” này phải được xóa bỏ hoặc hiệu chỉnh,
chuẩn hóa ngay. Kết quả phúc tra cần trả về một CSDL Hệ thống quản lý thông
tin tiêm chủng quốc gia “sạch” hoàn toàn – tức không còn lỗi kỹ thuật hay sai
phạm nội dung.
11.4.
Sống: Kiểm tra phát hiện những “dữ liệu chết” – tức các bản ghi lâu ngày không
có bất kỳ biến động cập nhật nào. Đối với các dữ liệu này, đoàn phúc tra sẽ
xác minh xem đối tượng còn tồn tại hay hoạt động thực tế không. Nếu đối tượng
đã ngưng hoạt động hoặc không còn, cần cập nhật trạng thái mới hoặc loại bỏ khỏi
cơ sở dữ liệu. Mục tiêu là sau phúc tra, CSDL Hệ thống quản lý thông tin tiêm
chủng quốc gia chỉ chứa dữ liệu “sống”: mọi hồ sơ đều đại diện cho các đối tượng
đang hiện hữu và ở trạng thái cập nhật mới nhất.
11.5.
Thống nhất: Phúc tra cũng nhằm bảo đảm tính thống nhất của dữ liệu trên toàn hệ
thống. Điều này bao gồm việc kiểm tra sự khớp đúng giữa dữ liệu điện tử và hồ
sơ giấy (bảo đảm nhập liệu không sai sót), cũng như sự thống nhất giữa các phần
dữ liệu trong hệ thống. Nếu phát hiện chỗ nào chưa thống nhất, cần điều chỉnh để
đồng bộ hoàn toàn.
11.6.
Dùng chung: Cuối cùng, phúc tra đánh giá khả năng chia sẻ và khai thác dữ liệu
của hệ thống. Đoàn phúc tra kiểm tra xem dữ liệu đã được kết nối liên thông với
các hệ thống khác chưa. Sau phúc tra, những rào cản về dùng chung (nếu có) phải
được khắc phục: dữ liệu đủ điều kiện chia sẻ sẽ được mở khóa hoặc đồng bộ, bảo
đảm CSDL Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia có thể phục vụ dùng
chung cho nhiều đơn vị một cách thông suốt, đúng quy định.
12. Mục đích và các cấp phúc tra
12.1.
Mục đích: Phúc tra là hoạt động rà soát, kiểm tra lại toàn bộ hoặc một phần dữ
liệu đã được thu thập, cập nhật nhằm phát hiện các sai sót, giả mạo, hoặc vi
phạm quy trình, từ đó làm sạch dữ liệu và chấn chỉnh đội ngũ cán bộ.
12.2.
Các cấp phúc tra:
a) Cục
Phòng bệnh: Phúc tra dữ liệu của các đơn vị trực thuộc Bộ.
b) Các
đơn vị chuyên ngành: Phúc tra dữ liệu của phòng, ban trực thuộc và các đơn vị,
doanh nghiệp liên quan.
13. Phương thức phúc tra
Để bảo
đảm tính toàn diện, hoạt động phúc tra được thực hiện kết hợp 03 phương thức:
13.1.
Phúc tra trên hệ thống phần mềm
Sử dụng
các công cụ rà quét tự động hoặc tra cứu thủ công trên phần mềm quản trị CSDL Hệ
thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia để phát hiện các trường hợp nghi vấn:
a) Dữ
liệu trùng lặp.
b) Dữ
liệu thiếu thông tin: Các trường thông tin bắt buộc bị bỏ trống.
c) Dữ
liệu phi logic.
d) Dữ
liệu "chết": Các hồ sơ không có bất kỳ cập nhật biến động nào trong
vòng 1 khoảng thời gian nhất định - phù hợp với tính chất của từng đối tượng
(cần xác minh xem đối tượng còn hoạt động không).
13.2.
Phúc tra qua hồ sơ lưu trữ:
Tiến
hành chọn mẫu ngẫu nhiên (tối thiểu 5% tổng số hồ sơ) để đối chiếu giữa dữ liệu
điện tử trên hệ thống và Hồ sơ lưu trữ chuyên ngành lưu tại đơn vị.
a) Yêu
cầu: Thông tin trên hệ thống phải trùng khớp 100% với hồ sơ giấy.
b) Nếu
phát hiện sai lệch: Lập biên bản, yêu cầu giải trình rõ nguyên nhân (do nhập
sai hay do hồ sơ giấy bị sửa chữa).
13.3.
Phúc tra thực tế hiện trường:
Phúc
tra trực tiếp xuống hiện trường để xác minh tính "Sống" và
"Đúng" của dữ liệu.
14. Quy trình xử lý kết quả phúc tra
14.1.
Lập Biên bản phúc tra: Kết thúc đợt kiểm tra phải lập biên bản, nêu rõ số lượng
hồ sơ đã kiểm tra, số lượng hồ sơ sai sót, phân loại lỗi (lỗi kỹ thuật, lỗi
quy trình, hay lỗi cố ý).
14.2.
Khắc phục sai sót:
a) Đối
với lỗi kỹ thuật/nhập liệu: Yêu cầu đơn vị được kiểm tra tiến hành chỉnh sửa
(theo quy trình tại Mục 10) trong thời hạn 24 giờ.
b) Đối
với dữ liệu ảo, dữ liệu rác: Yêu cầu hủy bỏ hoặc chuẩn hóa ngay lập tức.
14.3.
Kiến nghị xử lý:
a) Nếu
phát hiện hành vi cố ý làm sai lệch hồ sơ, che giấu thông tin: Kiến nghị xử lý
kỷ luật đối với cán bộ nhập liệu và lãnh đạo đơn vị theo quy định của ngành và
pháp luật.
b) Kết
quả phúc tra là tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và xếp
hạng chỉ số chuyển đổi số (DTI) của cơ quan, đơn vị.
15. Bảo mật
15.1.
An toàn thông tin: phải bảo đảm bảo mật an toàn thông tin cấp độ 3. Toàn bộ tài
khoản trên hệ thống bắt buộc bật xác thực hai lớp (xác thực đa yếu tố - MFA)
theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin.
- Thực
hiện xác thực bảo mật hai lớp bắt buộc trên Hệ thống. Đối với các tài khoản đã
đăng ký xác thực hai lớp trước đây, thực hiện xóa cấu hình xác thực cũ và đăng
ký, phê duyệt lại theo quy trình mới.
- Tất
cả các đơn vị khi truy cập, sử dụng Hệ thống thực hiện nghiêm túc việc quản lý,
phân công nhiệm vụ trách nhiệm từng cá nhân tại đơn vị để sử dụng tài khoản của
đơn vị truy cập, sử dụng Hệ thống bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin.
- Chỉ
sử dụng thiết bị cá nhân hoặc thiết bị được đơn vị quản lý để cài đặt ứng dụng
xác thực. Không chia sẻ tài khoản, mật khẩu hoặc mã xác thực hai lớp cho người
khác không được giao phụ trách dưới bất kỳ hình thức nào. Trong trường hợp thay
đổi thiết bị hoặc nghi ngờ tài khoản bị lộ thông tin, đề nghị liên hệ ngay với
đơn vị cấp quản lý để được xử lý kịp thời.
15.2.
Giới hạn số lần tìm kiếm: Mặc định 100 lần/ngày/tài khoản, cho phép cấu hình
thay đổi số lần cho từng tài khoản, quyền cấu hình sẽ giao cho cấp tỉnh và cấp
Trung ương.
PHỤ LỤC II
HƯỚNG DẪN KẾT NỐI, CHIA SẺ VÀ
LIÊN THÔNG DỮ LIỆU GIỮA CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA CƠ SỞ Y TẾ VÀ HỆ THỐNG QUẢN
LÝ THÔNG TIN TIÊM CHỦNG QUỐC GIA
(Kèm theo Quyết định số 96/QĐ-PB ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Cục trưởng Cục
Phòng bệnh)
1. Nguyên tắc kết nối, chia sẻ và liên thông dữ liệu
a) Hệ
thống Quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia là hệ thống mở, sẵn sàng kết nối với:
- CSDL
Quốc gia về dân cư.
- CSDL
tổng hợp Quốc gia.
- Các
CSDL của các đơn vị trong hệ thống chính trị khác có liên quan.
b) Việc
chia sẻ dữ liệu phải tuân thủ các quy định pháp luật về bảo đảm, bảo mật an
toàn thông tin và các quy định pháp luật hiện hành liên quan.
2. Yêu cầu liên thông/tích hợp
Bước
1: Cơ sở tiêm chủng có yêu cầu tích hợp với
hệ thống thông tin tiêm chủng Quốc gia qua API thực hiện gửi văn bản lên Sở Y tế
tỉnh/thành phố (báo cáo Cục Phòng bệnh) để yêu cầu cấp tài khoản, cấu hình IP
được phép kết nối và tài liệu mô tả API liên thông.
Bước
2: Sở Y tế tỉnh/thành phố sau khi nhận được
văn bản yêu cầu từ cơ sở tiêm chủng, thực hiện xem xét, đánh giá và cấp tài
khoản tích hợp, cấu hình IP được phép kết nối, phân quyền API cho tài khoản
tích hợp, tài liệu mô tả API cho Cơ sở tiêm chủng nếu hồ sơ cơ sở tiêm chủng hợp
lệ. Thông tin cung cấp cho Cơ sở tiêm chủng bao gồm:
- Đường
link chính thức phục vụ cho việc tích hợp API internet: https://api-tcdv.vncdc.gov.vn
- Tài
khoản tích hợp. Tài khoản này có thể vừa là tài khoản truy cập Hệ thống quản
lý thông tin tiêm chủng Quốc gia vừa là tài khoản sử dụng để tích hợp API.
Ví
dụ: hn_dv_phongtiemloduc/123456a@
3. Phương thức kết nối và quy tắc
- Web
API RESTful: Sử dụng để gửi/nhận dữ liệu
|
Quy
tắc
|
Mô
tả
|
|
URL
|
https://api-tcdv.vncdc.gov.vn
|
|
Token
|
Chuỗi
xác thực ứng dụng
|
- URL:
Giá trị url được thay đổi theo thực tế.
-
Token: Giá trị token được thay đổi theo thực tế.
4. Mô tả các API
a) API
đăng nhập (token)
-
Thông tin:
|
Url
|
https://api-tcdv.vncdc.gov.vn/auth
|
|
Phương
thức
|
POST
|
|
Định
dạng dữ liệu
|
JSON
|
|
Authentication
|
Không
yêu cầu token
|
- Ý
nghĩa: API này dùng để đăng nhập lấy token trên hệ thống. Token có hiệu lực 6
giờ, khoảng cách được lấy token cách lần gần nhất là 15 phút.
b) API
thêm mới đối tượng
-
Thông tin:
|
Url
|
https://api-tcdv.vncdc.gov.vn/doi_tuong_tiem
|
|
Phương
thức
|
POST
|
|
Định
dạng dữ liệu
|
JSON
|
|
Authentication
|
Bearer
{token}
|
- Ý
nghĩa: API cho phép đối tác thực hiện thêm mới đối tượng.
5. Chuẩn định dạng dữ liệu kết nối qua cổng API
|
TT
|
Tên chỉ tiêu trường thông tin
|
Thuộc tính
|
Bắt buộc
|
Kiểu dữ liệu
|
Kích thước tối đa
|
Diễn giải
|
|
I
|
THÔNG TIN HÀNH CHÍNH ĐỐI TƯỢNG TIÊM CHỦNG
|
|
1
|
Mã số
định danh đối tượng
|
SoDinhDanh
|
x
|
Chuỗi
|
15
|
Ghi mã
số định danh cá nhân/căn cước công dân/số chứng minh thư nhân dân hoặc số hộ
chiếu
|
|
2
|
Họ
và tên đối tượng
|
HoVaTen
|
x
|
Chuỗi
|
255
|
Họ,
chữ đệm và tên khai sinh
|
|
3
|
Tên
gọi khác
|
TenKhac
|
|
Chuỗi
|
255
|
Tên
gọi khác
|
|
4
|
Ngày,
tháng, năm sinh đối tượng
|
NgayThangNamSinh
|
x
|
Chuỗi
|
12
|
Ghi
ngày, tháng, năm sinh ghi của đối tượng, gồm 12 ký tự, bao gồm: 02 ký tự ngày
+ 02 ký tự tháng + 04 ký tự năm. Định dạng DD/MM/YYYY.
|
|
5
|
Giới
tính đối tượng
|
GioiTinh
|
x
|
Số
|
1
|
Giới
tính theo danh mục:
0 -
Giới tính nam
1 - Giới
tính nữ
2 -
Giới tính chưa xác định
|
|
6
|
Mã
dân tộc
|
MaDanToc
|
x
|
Chuỗi
|
5
|
Ghi
mã dân tộc của đối tượng (thực hiện theo Danhmục các dân tộc Việt Nam ban
hành kèm theo Quyết định số 121- TCTK/PPCĐ ngày 02/3/1979 của Tổng cục trưởng
Tổng cục Thống kê để điền chi tiết).
|
|
7
|
Tôn
giáo
|
TonGiao
|
|
Chuỗi
|
5
|
Ghi
mã tôn giáo của đối tượng (thực hiện theo Danh mục tôn giáo Căn cứ Quyết định
số 1019/QĐ-TCTK ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Tổng cục Thống kê)
|
|
8
|
Nhóm
máu
|
NhomMau
|
|
Chuỗi
|
5
|
Ghi thông
tin nhóm máu đối tượng tiêm chủng
|
|
9
|
Địa
chỉ chi tiết nơi sinh
|
DiaChiChiTietNoiSinh
|
|
Chuỗi
|
500
|
Ghi
địa chỉ nơi sinh của đối tượng.
|
|
10
|
Mã tỉnh
nơi sinh
|
MaTinhNoiSinh
|
x
|
Chuỗi
|
3
|
Mã
đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi sinh; ghi theo 02 ký tự của mã đơn vị hành
chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Quyết định số
19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Bảng danh mục
và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
|
|
11
|
Mã
xã nơi sinh
|
MaXaNoiSinh
|
x
|
Chuỗi
|
5
|
Mã
đơn vị hành chính cấp xã, phường nơi sinh; ghi theo 05 ký tự của mã đơn vị
hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Quyết định số
19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Bảng danh mục
và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.
|
|
12
|
Địa
chỉ chi tiết nơi khai sinh
|
DiaChiChiTiet NoiDKKhaiSinh
|
|
Chuỗi
|
500
|
Ghi
địa chỉ nơi khai sinh của đối tượng.
|
|
13
|
Mã tỉnh
nơi khai sinh
|
MaTinhNoiDKKhaiSinh
|
x
|
Chuỗi
|
3
|
Mã
đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi khai sinh; ghi theo 02 ký tự của mã đơn vị
hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Quyết định số
19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Bảng danh mục
và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
|
|
14
|
Mã
xã nơi khai sinh
|
MaXaNoiDKKhaiSinh
|
x
|
Chuỗi
|
5
|
Mã
đơn vị hành chính cấp xã, phường nơi khai sinh; ghi theo 05 ký tự của mã đơn
vị hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Quyết định số
19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Bảng danh mục
và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.
|
|
15
|
Địa
chỉ chi tiết quê quán
|
QueQuanNoiDKKhaiSinh
|
|
Chuỗi
|
500
|
Ghi
địa chỉ chi tiết quê quán của đối tượng.
|
|
16
|
Mã tỉnh
quê quán
|
MaTinhQueQuan
|
x
|
Chuỗi
|
3
|
Mã
đơn vị hành chính cấp tỉnh quê quán; ghi theo 02 ký tự của mã đơn vị hành
chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Quyết định số
19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Bảng danh mục
và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
|
|
17
|
Mã
xã quê quán
|
MaXaQueQuan
|
x
|
Chuỗi
|
5
|
Mã
đơn vị hành chính cấp xã, phường quê quán; ghi theo 05 ký tự của mã đơn vị
hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Quyết định số
19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Bảng danh mục
và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.
|
|
18
|
Địa
chỉ chi tiết nơi thường trú
|
DiaChiChiTiet NoiThuongTru
|
|
Chuỗi
|
500
|
Ghi
địa chỉ chi tiết nơi thường trú của đối tượng.
|
|
19
|
Mã tỉnh
nơi thường trú
|
MaTinhNoiThuongTru
|
x
|
Chuỗi
|
3
|
Mã
đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi thường trú; ghi theo 02 ký tự của mã đơn vị
hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Quyết định số
19/2025/QĐ- TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Bảng danh
mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.
|
|
20
|
Mã
xã nơi thường trú
|
MaXaNoiThuongTru
|
x
|
Chuỗi
|
5
|
Mã
đơn vị hành chính cấp xã, phường nơi thường trú; ghi theo 05 ký tự của mã đơn
vị hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Quyết định số
19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Bảng danh mục
và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.
|
|
21
|
Địa
chỉ chi tiết nơi ở hiện tại
|
DiaChiChiTiet NoiOHienTai
|
|
Chuỗi
|
500
|
Ghi
địa chỉ chi tiết nơi ở hiện tại của đối tượng.
|
|
22
|
Mã tỉnh
nơi ở hiện tại
|
MaTinhNoiOHienTai
|
x
|
Chuỗi
|
3
|
Mã
đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi ở hiện tại; ghi theo 02 ký tự của mã đơn vị
hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Quyết định số
19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Bảng danh mục
và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
|
|
23
|
Mã
xã nơi ở hiện tại
|
MaXaNoiOHienTai
|
x
|
Chuỗi
|
5
|
Mã
đơn vị hành chính cấp xã, phường nơi ở hiện tại; ghi theo 05 ký tự của mã đơn
vị hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Quyết định số
19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Bảng danh mục
và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.
|
|
24
|
Tình
trạng đối tượng tiêm chủng
|
LoaiTrangThai
|
|
Chuỗi
|
4
|
Loại
trạng thái theo danh mục
- 0:
Chưa có thông tin
- 1:
Đang sống
- 2:
Đã chết
- 3:
Đã mất tích
|
|
25
|
Giấy
tờ định danh cá nhân
|
LoaiGiayTo
|
|
Chuỗi
|
100
|
Loại
giấy tờ cá nhân theo danh mục
- 1:
Giấy khai sinh
- 2:
Chứng minh nhân dân
- 3:
Giấy chứng minh sỹ quan quân đội nhân dân Việt Nam
- 4:
Giấy chứng minh công an nhân dân
- 5:
Căn cước công dân
- 6:
Hộ chiếu
- 7:
Số hộ khẩu
- 8:
Các loại giấy tờ tùy thân khác
|
|
26
|
Số
giấy tờ xuất nhập cảnh
|
SoGiayToXNC
|
|
Chuỗi
|
100
|
Số
giấy tờ của người nước ngoài được sử dụng nhập cảnh vào Việt Nam
|
|
27
|
Giấy
tờ định danh cá nhân
|
LoaiGiayToXNC
|
|
Chuỗi
|
100
|
Loại
giấy tờ xuất nhập cảnh gồm hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế
-
PT: Hộ chiếu phổ thông
-
NG: Hộ chiếu ngoại giao
-
CV: Hộ chiếu công vụ
-
KH: Khác
|
|
28
|
Tên
bố đối tượng tiêm chủng
|
TenBo
|
|
Chuỗi
|
255
|
Họ,
chữ đệm và tên khai sinh của bố đối tượng tiêm chủng
|
|
29
|
Năm
sinh bố đối tượng tiêm chủng
|
NamSinhBo
|
|
Chuỗi
|
4
|
Ghi
năm sinh ghi của bố đối tượng tiêm chủng, gồm 4 ký tự, bao gồm: 04 ký tự năm.
Định dạng YYYY.
|
|
30
|
Căn
cước công dân/Mã số định danh bố đối tượng tiêm chủng
|
CMTBo
|
|
Chuỗi
|
15
|
Ghi
mã số định danh cá nhân/căn cước công dân/số chứng minh thư nhân dân hoặc số
hộ chiếu của bố đối tượng tiêm chủng.
|
|
31
|
Tên
mẹ đối tượng tiêm chủng
|
TenMe
|
|
Chuỗi
|
255
|
Họ,
chữ đệm và tên khai sinh của mẹ đối tượng tiêm chủng
|
|
32
|
Năm
sinh mẹ đối tượng tiêm chủng
|
NamSinhMe
|
|
Chuỗi
|
4
|
Ghi
năm sinh ghi của mẹ đối tượng tiêm chủng, gồm 4 ký tự, bao gồm: 04 ký tự năm.
Định dạng YYYY.
|
|
33
|
Căn
cước công dân/Mã số định danh mẹ đối tượng tiêm chủng
|
CMTMe
|
|
Chuỗi
|
15
|
Ghi
mã số định danh cá nhân/căn cước công dân/số chứng minh thư nhân dân hoặc số
hộ chiếu của mẹ đối tượng tiêm chủng.
|
|
34
|
Tên
người bảo hộ đối tượng tiêm chủng
|
TenNguoiBaoHo
|
|
Chuỗi
|
255
|
Họ,
chữ đệm và tên khai sinh của người bảo hộ tiêm chủng
|
|
35
|
Năm
sinh người bảo hộ đối tượng tiêm chủng
|
NamSinhNguoiBaoHo
|
|
Chuỗi
|
4
|
Ghi
năm sinh ghi của người bảo hộ đối tượng, gồm 4 ký tự, bao gồm: 04 ký tự năm.
Định dạng YYYY.
|
|
36
|
Căn
cước công dân/Mã số định danh người bảo hộ đối tượng tiêm chủng
|
CMTNguoiBaoHo
|
|
Chuỗi
|
15
|
Ghi mã
số định danh cá nhân/căn cước công dân/số chứng minh thư nhân dân hoặc số hộ
chiếu của người bảo hộ đối tượng.
|
|
37
|
Quốc
tịch đối tượng tiêm
|
QuocTich
|
|
Chuỗi
|
4
|
Mã
quốc gia Căn cứ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7217- 1 : 2007 (ISO 3166-1 : 2006)
|
|
II
|
THÔNG TIN MŨI TIÊM
|
|
38
|
Vắc
xin tiêm
|
TenVacXin
|
x
|
Chuỗi
|
150
|
Tên
vắc xin tiêm lần này
|
|
39
|
Ngày
tiêm
|
NgayTiem
|
x
|
Chuỗi
|
12
|
Ghi
ngày, tháng, năm tiêm lần này, gồm 12 ký tự, bao gồm: 02 ký tự ngày + 02 ký tự
tháng + 04 ký tự năm. Định dạng DD/MM/YYYY.
|
|
40
|
Thứ
tự mũi tiêm
|
ThuTuMuiTiem
|
x
|
Số
|
1
|
Thứ
tự mũi tiêm
|
|
41
|
Số
lô vắc xin tiêm
|
SoLo
|
|
Chuỗi
|
20
|
Ghi
lô vắc xin tiêm lần này
|
|
42
|
Cơ sở
tiêm chủng
|
CoSoTiem
|
x
|
Chuỗi
|
255
|
Tên
cơ sở tiêm chủng lần này
|
|
43
|
Phản
ứng sau tiêm
|
PhanUngSauTiem
|
|
Chuỗi
|
255
|
Phản
ứng sau tiêm chủng của lần tiêm này
|
|
44
|
Kháng
nguyên
|
KhangNguyen
|
x
|
Chuỗi
|
255
|
Kháng
nguyên theo vắc xin
|