|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3421/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 7 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN TIÊM CHỦNG QUỐC
GIA
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP
ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 104/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng;
Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BYT
ngày 20/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn việc quản lý sử dụng vắc
xin trong tiêm chủng;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Bộ
Y tế,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, sử dụng Hệ
thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Cục trưởng
Cục Quản lý dược, Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Cục trưởng Cục Công
nghệ thông tin, Vụ trưởng Vụ Sức khỏe bà mẹ - trẻ em, Bộ Y tế, Thủ trưởng các
đơn vị, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Bộ Y tế (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Viện VSDT/Pasteur (để thực hiện);
- Các Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế và các Bộ, ngành (để thực hiện);
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố (để thực hiện);
- Trung tâm YTDP/CDC các tỉnh, thành phố (để thực hiện);
- Lưu: VT, DP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Long
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN TIÊM CHỦNG QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3421/QĐ-BYT ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng Hệ thống
quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia.
2. Trách nhiệm và quyền hạn của các đơn vị, tổ chức,
cá nhân trong việc quản lý, sử dụng Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc
gia.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế: Cục Y tế dự
phòng; Cục Công nghệ thông tin; Cục Quản lý Dược; Cục Quản lý Khám, chữa bệnh;
Vụ Sức khỏe bà mẹ - trẻ em; Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương; Viện Vệ sinh dịch
tễ Tây Nguyên; Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh; Viện Pasteur Nha Trang; Viện
Dinh dưỡng.
2. Sở Y tế; Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi tắt là Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật tỉnh); Trung tâm Y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
(gọi tắt là Trung tâm Y tế huyện) và Trạm Y tế xã, phường, thị trấn (gọi tắt là
Trạm Y tế xã).
3. Cơ sở tiêm chủng dịch vụ và các cơ sở y tế được
thực hiện tiêm chủng theo quy định.
4. Cơ sở khám, chữa bệnh có phòng sinh.
5. Tổ chức, cá nhân, đơn vị có liên quan đến quản
lý, sử dụng Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Hệ thống thông tin tiêm chủng quốc gia (sau
đây gọi tắt là Hệ thống): là Hệ thống thông tin để phục vụ công tác quản lý
của Bộ Y tế về hoạt động tiêm chủng trên phạm vi toàn quốc. Hệ thống bao gồm
các phân hệ chính: quản lý danh mục; quản lý tài khoản; quản lý đối tượng; quản
lý lịch tiêm; quản lý các bước tiêm chủng; quản lý vật tư, vắc xin; quản lý thống
kê, báo cáo.
2. Lịch sử tiêm chủng là thông tin liên quan
đến các lần tiêm, uống vắc xin huyết thanh phòng bệnh đã được đối tượng tiêm chủng
sử dụng và được ghi nhận trong Hệ thống.
3. Thông tin tiêm chủng là thông tin cá
nhân, lịch sử tiêm chủng và dinh dưỡng của đối tượng tiêm chủng.
Điều 4. Nguyên tắc chung khi quản
lý, sử dụng Hệ thống
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí
mật nhà nước, bảo vệ thông tin cá nhân, giao dịch điện tử, công nghệ thông tin
và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Tài khoản được cung cấp cho tổ chức, cá nhân
theo phân cấp, chức năng, nhiệm vụ và phải tự bảo vệ thông tin tài khoản.
3. Mỗi một đối tượng tiêm chủng chỉ có duy nhất một
mã số trên hệ thống.
4. Quản lý, sử dụng Hệ thống theo đúng mục đích, thẩm
quyền; đảm bảo thực hiện đúng quy trình và tiến độ để không làm gián đoạn quá
trình xử lý và luân chuyển thông tin của Hệ thống.
5. Đảm bảo tính chính xác, trung thực, đầy đủ các
thông tin.
6. Thông tin, dữ liệu dạng ký tự dùng trong Hệ thống
sử dụng bộ mã theo tiêu chuẩn TCVN 6909-2001
(Unicode).
Chương II
QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH HỆ
THỐNG
Điều 5. Địa chỉ truy cập Hệ thống
Hệ thống được truy cập tại địa chỉ: http://tiemchung.gov.vn.
Điều 6. Quản lý tài khoản
1. Tạo lập, cấp và thu hồi tài khoản:
a) Cục Y tế dự phòng tạo lập, cung cấp, thu hồi tài
khoản cho các đơn vị tại Khoản 1 Điều 2 của Quy chế này và Sở
Y tế (hoặc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh nếu có văn bản ủy quyền của Sở Y tế)
theo quy chuẩn sau:
- Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương: có 02 tài khoản,
gồm:
+ Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương - Dự án Tiêm chủng
mở rộng => Tên đăng nhập: vien_vsdttw.
+ Ban quản lý dự án Tiêm chủng mở rộng miền Bắc
=> Tên đăng nhập: kv_mienbac.
- Các Viện Vệ sinh dịch tễ/ Pasteur khu vực - Ban
quản lý dự án Tiêm chủng mở rộng khu vực: có 01 tài khoản, gồm: kv_tên khu vực
(Ví dụ: Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên => Tên đăng nhập: kv_taynguyen).
- Tuyến tỉnh: có 02 tài khoản, gồm:
+ Sở Y tế: syt_tên tỉnh/thành phố (Ví dụ: Sở Y tế
thành phố Hà Nội => Tên đăng nhập: syt_hanoi).
+ Trung tâm Y tế dự phòng: tên tỉnh/thành phố (Ví dụ:
Trung tâm Y tế dự phòng thành phố Hà Nội => Tên đăng nhập: hanoi).
b) Sở Y tế hoặc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh
(được ủy quyền của Sở Y tế bằng văn bản) có trách nhiệm quy định và thực hiện
việc cung cấp, thu hồi tài khoản cho các đơn vị trên địa bàn tại Khoản
2, Khoản 3, Khoản 4, Điều 2 của Quy chế này (trừ các đơn vị tuyến tỉnh đã
được cấp tại điểm a, Khoản 1, Điều 6) theo quy chuẩn sau:
- Tuyến huyện: có 01 tài khoản:
Trung tâm Y tế: tên tỉnh/thành phố viết tắt_tên quận/huyện
(Ví dụ: Trung tâm Y tế quận Đống Đa, thành phố Hà Nội => Tên đăng nhập:
hn_dongda).
- Tuyến xã: có 01 tài khoản, gồm:
Tên tỉnh/thành phố viết tắt_tên quận/huyện viết tắt_tên
xã/phường.
Ví dụ: Trạm Y tế phường Quang Trung, quận Hà Đông,
thành phố Hà Nội => Tên đăng nhập hn_hd_quangtrung.
- Cơ sở khám, chữa bệnh có phòng sinh: Tên tỉnh/thành
phố viết tắt_bv_tên đơn vị.
Ví dụ: Bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức, thành phố
Hà Nội => Tên đăng nhập: hn_bv_dakhoahoaiduc.
- Các cơ sở y tế được thực hiện tiêm chủng dịch vụ:
Tên tỉnh/thành phố viết tắt_dv_tên đơn vị.
Ví dụ: Phòng tiêm dịch vụ Bệnh viện đa khoa Tràng
An, thành phố Hà Nội => Tên đăng nhập: hn_dv_bvdktrangan.
c) Một số trường hợp đặc biệt tại Điểm b, Khoản 1,
Điều 6 của Quy chế này (tên huyện, tên thị xã trùng nhau....), tài khoản của
đơn vị sẽ do Sở Y tế hoặc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh (được ủy quyền của
Sở Y tế) cung cấp.
2. Mật khẩu ban đầu được cung cấp bởi các đơn vị
phân cấp tại khoản 1, Điều 6 Quy chế này.
3. Quản lý tài khoản:
a) Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm tiếp nhận,
phân cấp, quản lý tài khoản và bàn giao tài khoản bằng văn bản cho cá nhân có
trách nhiệm của đơn vị quản lý, sử dụng.
b) Tổ chức, cá nhân sau khi nhận tài khoản, có
trách nhiệm đổi mật khẩu ban đầu ngay sau khi được cung cấp và có trách nhiệm
quản lý mật khẩu mới.
c) Trường hợp mất mật khẩu, thay đổi thông tin tài
khoản, thông tin đơn vị cần gửi văn bản cho đơn vị cung cấp tài khoản theo phân
cấp tại khoản 1, Điều 6, Quy chế này.
d) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân không sử dụng
tài khoản (trong vòng 06 tháng liên tiếp không truy cập vào Hệ thống), đơn vị cấp
tài khoản có trách nhiệm khóa tài khoản của tổ chức, cá nhân đó.
Điều 7. Quản lý đối tượng trên
Hệ thống
1. Tạo mới đối tượng:
Đối tượng tiêm chủng phải được thu thập đầy đủ
thông tin tiêm chủng, đảm bảo không trùng lặp đối tượng trước khi đăng ký vào Hệ
thống.
2. Cập nhật thông tin đối tượng:
a) Thông tin cá nhân và lịch sử tiêm chủng của đối
tượng tiêm chủng phải được cập nhật đầy đủ, chính xác vào Hệ thống.
b) Khi thực hiện các bước tiêm chủng, đơn vị thực
hiện tiêm chủng phải nhập thông tin mới của đối tượng tiêm chủng ngay trong buổi
tiêm. Đối với các điểm tiêm chủng ngoài trạm tại miền núi, vùng sâu, vùng xa
không có máy tính và Internet, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi kết thúc
buổi tiêm phải thực hiện nhập thông tin của đối tượng tiêm chủng vào Hệ thống.
c) Đối với các thông tin về phản ứng sau tiêm chủng,
phải được cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác sau khi phát hiện.
3. Rà soát các đối tượng:
Cơ sở tiêm chủng phải thực hiện rà soát hàng tuần để
đảm bảo không trùng lặp đối tượng.
4. Xóa đối tượng:
a) Không được xóa đối tượng đã có lịch sử tiêm chủng,
trừ trường hợp đối tượng trùng lặp trên Hệ thống. Đối tượng tiêm chủng được giữ
lại trên Hệ thống phải được giữ lại lịch sử tiêm chủng và cập nhật đầy đủ,
chính xác thông tin của đối tượng tiêm chủng. Mã số đối tượng đã giữ lại trên Hệ
thống phải được cung cấp cho đối tượng tiêm chủng.
b) Việc xóa đối tượng sẽ được Hệ thống tự động sao
lưu dữ liệu và được gửi thông tin đối tượng đã xóa tới đơn vị đang đồng thời quản
lý trên Hệ thống.
c) Chỉ có Trạm Y tế xã trực tiếp quản lý mới có quyền
xóa đối tượng.
- Trường hợp trùng lặp từ 02 đối tượng trở lên
trong cùng địa bàn xã, Trạm Y tế xã có trách nhiệm rà soát, xác định chính xác
thông tin đối tượng và thực hiện việc xóa đối tượng theo nội dung tại điểm a,
Khoản 4, Điều 7 của Quy chế này, đảm bảo duy nhất 01 đối tượng trên Hệ thống.
- Trường hợp trùng lặp đối tượng từ 02 xã trở lên
đang quản lý, trong cùng địa bàn huyện, Trung tâm Y tế huyện có trách nhiệm rà
soát, xác định chính xác thông tin đối tượng và chỉ đạo Trạm Y tế xã trực tiếp
quản lý thực hiện việc xóa đối tượng và thực hiện đầy đủ các nội dung tại điểm
a, Khoản 4, Điều 7 của Quy chế này, đảm bảo duy nhất 01 đối tượng trên Hệ thống.
- Trường hợp trùng lặp đối tượng từ 02 xã trở lên,
khác địa bàn huyện đang quản lý, trong cùng địa bàn tỉnh, Trung tâm Kiểm soát bệnh
tật tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Trung tâm Y tế huyện rà soát, xác định chính
xác thông tin đối tượng để Trạm Y tế xã trực tiếp quản lý thực hiện việc xóa đối
tượng và thực hiện đầy đủ các nội dung tại điểm a, Khoản 4, Điều 7 của Quy chế
này, đảm bảo duy nhất 01 đối tượng trên Hệ thống.
- Trường hợp trùng lặp đối tượng từ 02 tỉnh trở lên
thuộc cùng 01 khu vực Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur khu vực (Ban quản lý dự án
tiêm chủng mở rộng khu vực) hiện đang quản lý, có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị
giải quyết, đảm bảo duy nhất 01 đối tượng trên Hệ thống.
- Trường hợp trùng lặp đối tượng từ 02 tỉnh trở lên
thuộc các khu vực khác nhau, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương (Dự án Tiêm chủng
mở rộng) có trách nhiệm chỉ đạo Ban quản lý dự án tiêm chủng mở rộng khu vực và
các đơn vị liên quan giải quyết, đảm bảo duy nhất 01 đối tượng trên Hệ thống.
5. Đối với các đối tượng tử vong hoặc không sinh sống
tại Việt Nam trong 06 tháng, Trạm Y tế xã có trách nhiệm cập nhật trạng thái tạm
ngừng gọi tiêm trên Hệ thống trong vòng 72 giờ kể từ khi nhận được thông tin.
6. Trong trường hợp có sự cố về Hệ thống phải thông
báo ngay cho tổng đài của đơn vị xây dựng Hệ thống để kịp thời hỗ trợ, giải quyết.
Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ khi khắc phục xong sự cố, đơn vị thực hiện
tiêm chủng phải thực hiện cập nhập đầy đủ, chính xác thông tin đối tượng đã
tiêm chủng vào Hệ thống.
Chương III
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
CỦA ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG
Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn
của Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế
1. Đầu mối quản lý về mã nguồn, cơ sở dữ liệu của Hệ
thống.
2. Thường xuyên truy cập Hệ thống để nắm tình hình
trên phạm vi cả nước.
3. Tạo lập, cung cấp, thu hồi tài khoản của Hệ thống
cho các đơn vị theo Điều 6 của Quy chế này.
4. Đảm bảo tính bảo mật và toàn vẹn số liệu do đơn
vị quản lý.
5. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong
việc triển khai, áp dụng Hệ thống. Đầu mối tiếp nhận thông tin về hoạt động triển
khai Hệ thống từ các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur.
6. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển
khai Hệ thống trên phạm vi toàn quốc.
Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn
của Cục Công nghệ thông tin, Bộ Y tế
1. Phối hợp với Cục Y tế dự phòng đưa ra giải pháp
kỹ thuật, tiêu chuẩn về kết nối, bảo mật, an ninh, an toàn để hoàn thiện Hệ thống.
2. Phối hợp với Cục Y tế dự phòng và các đơn vị
liên quan hỗ trợ kỹ thuật, tổ chức kiểm tra, giám sát các đơn vị, địa phương
trong quá trình triển khai Hệ thống.
Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn
của Cục Quản lý dược, Bộ Y tế
Cung cấp danh mục vắc xin mới, huyết thanh phòng bệnh
mới trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi vắc xin được cấp phép lưu hành tại Việt
Nam cho Cục Y tế dự phòng để cập nhật vào Hệ thống.
Điều 11. Trách nhiệm, quyền hạn
của Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Bộ Y tế
1. Chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh có phòng sinh
hoặc các cơ sở y tế được thực hiện tiêm chủng tham gia tập huấn, triển khai áp
dụng Hệ thống.
2. Phối hợp với Vụ Sức khỏe bà mẹ - Trẻ em chỉ đạo
các cơ sở khám, chữa bệnh có liên quan thực hiện nhập đối tượng và thông tin của
đối tượng tiêm chủng.
3. Kiểm tra, giám sát các cơ sở khám, chữa bệnh có
liên quan trong việc triển khai áp dụng Hệ thống.
Điều 12. Trách nhiệm, quyền hạn
của Vụ Sức khỏe bà mẹ - Trẻ em, Bộ Y tế
1. Phối hợp với Cục Quản lý khám, chữa bệnh chỉ đạo
các cơ sở chăm sóc sức khỏe sinh sản có thực hiện tiêm chủng tham gia tập huấn,
triển khai áp dụng Hệ thống.
2. Chỉ đạo cơ sở chăm sóc sức khỏe sinh sản có liên
quan thực hiện nhập đối tượng và thông tin của đối tượng tiêm chủng.
3. Kiểm tra, giám sát các cơ sở chăm sóc sức khỏe
sinh sản có liên quan trong việc triển khai áp dụng Hệ thống.
Điều 13. Trách nhiệm, quyền hạn
của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Bộ Y tế
1. Đảm bảo tính bảo mật và toàn vẹn số liệu do đơn
vị quản lý.
2. Chỉ đạo Dự án tiêm chủng mở rộng:
a) Cập nhật, cung cấp lịch tiêm chủng để đưa vào Hệ
thống.
b) Nhập, xuất, quản lý vắc xin, vật tư trong chương
trình tiêm chủng mở rộng lên Hệ thống.
c) Đầu mối giải quyết việc trùng lặp đối tượng từ
02 tỉnh trở lên thuộc các khu vực khác nhau, đảm bảo duy nhất 01 đối tượng trên
Hệ thống theo Điều 7 của Quy chế này.
d) Phối hợp với Cục Y tế dự phòng để chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát trong việc đào tạo, triển khai áp dụng và duy trì Hệ thống
tại các tỉnh, thành phố.
e) Thường xuyên truy cập Hệ thống để nắm tình hình
triển khai thực hiện trên phạm vi cả nước và chỉ đạo Ban quản lý dự án Tiêm chủng
mở rộng khu vực nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.
3. Chỉ đạo Ban quản lý dự án tiêm chủng mở rộng khu
vực miền Bắc:
a) Thường xuyên truy cập Hệ thống để nắm tình hình
triển khai thực hiện tại các tỉnh, thành phố theo địa bàn phân công.
b) Nhập, xuất, quản lý và tổ chức kiểm kê số liệu về
vắc xin, vật tư trong chương trình tiêm chủng mở rộng lên Hệ thống theo địa bàn
được phân công.
c) Đầu mối giải quyết việc trùng lặp đối tượng từ
02 tỉnh trở lên thuộc khu vực quản lý, đảm bảo duy nhất 01 đối tượng trên Hệ thống
theo Điều 7 của Quy chế này.
4. Hỗ trợ đào tạo, tập huấn và triển khai áp dụng Hệ
thống; tiếp nhận thông tin về hoạt động triển khai Hệ thống của các tỉnh, thành
phố trên phạm vi toàn quốc.
5. Tổ chức, áp dụng triển khai sử dụng Hệ thống tại
các đơn vị trực thuộc Viện có thực hiện tiêm chủng theo hướng dẫn của Sở Y tế tỉnh/thành
phố nơi đơn vị đặt trụ sở.
6. Tham mưu, đề xuất cho Cục Y tế dự phòng về các
chỉ số, nội dung báo cáo, các biểu mẫu cần quản lý và phối hợp hoàn thiện, triển
khai áp dụng Hệ thống.
7. Phối hợp với Cục Y tế dự phòng để chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát trong việc đào tạo, triển khai áp dụng và duy trì Hệ thống
tại các tỉnh, thành phố theo địa bàn được phân công.
8. Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Hệ thống và báo
cáo kết quả bằng văn bản cho Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng).
Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn
của các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur khu vực, Bộ Y tế
1. Đảm bảo tính bảo mật và toàn vẹn số liệu do đơn
vị quản lý.
2. Chỉ đạo Ban quản lý dự án tiêm chủng mở rộng khu
vực:
a) Thường xuyên truy cập Hệ thống để nắm tình hình
triển khai thực hiện tại các tỉnh, thành phố theo địa bàn phân công.
b) Nhập, xuất, quản lý và tổ chức kiểm kê số liệu về
vắc xin, vật tư trong chương trình tiêm chủng mở rộng lên Hệ thống theo địa bàn
được phân công.
c) Đầu mối giải quyết việc trùng lặp đối tượng từ
02 tỉnh trở lên thuộc khu vực quản lý, đảm bảo duy nhất 01 đối tượng trên Hệ thống
theo Điều 7 của Quy chế này.
3. Hỗ trợ đào tạo, tập huấn và triển khai áp dụng Hệ
thống; tiếp nhận thông tin về hoạt động triển khai Hệ thống của các tỉnh, thành
phố theo địa bàn phân công.
4. Tổ chức, áp dụng triển khai sử dụng Hệ thống tại
các đơn vị trực thuộc Viện có thực hiện tiêm chủng theo hướng dẫn của Sở Y tế tỉnh/thành
phố nơi đơn vị đặt trụ sở.
5. Phối hợp với Cục Y tế dự phòng để chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát trong việc đào tạo, triển khai áp dụng và duy trì Hệ thống
tại các tỉnh, thành phố theo địa bàn được phân công.
6. Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Hệ thống và báo
cáo kết quả bằng văn bản cho Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng).
Điều 15. Trách nhiệm, quyền hạn
của Viện Dinh dưỡng, Bộ Y tế
Cung cấp các chỉ số dinh dưỡng cần thiết cho Cục Y
tế dự phòng để cập nhật lên Hệ thống.
Điều 16. Trách nhiệm, quyền hạn
của Sở Y tế các tỉnh, thành phố
1. Tiếp nhận, triển khai và áp dụng Hệ thống trên địa
bàn quản lý.
2. Quản lý, cung cấp, thu hồi tài khoản của Hệ thống
cho các đơn vị theo Điều 6 của Quy chế này.
3 Thường xuyên truy cập Hệ thống để nắm tình hình
và chỉ đạo các đơn vị y tế liên quan trên địa bàn triển khai thực hiện Hệ thống.
4. Đảm bảo tính bảo mật và toàn vẹn số liệu do đơn
vị quản lý.
5. Chỉ đạo các đơn vị, cơ sở tiêm chủng trên địa
bàn bố trí cán bộ và máy in máy tính có kết nối Internet hoạt động ổn định 24/24
giờ, đảm bảo thực hiện nhập dữ liệu trực tiếp lên hệ thống trong buổi tiêm chủng.
6. Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh và các
cơ sở tiêm chủng mở rộng trên địa bàn thực hiện tổng hợp, rà soát, nhập liệu
toàn bộ thông tin đối tượng tiêm chủng.
7. Chỉ đạo các cơ sở tiêm chủng trên địa bàn liên tục
nhập, cập nhật, bổ sung dữ liệu đối tượng tiêm, áp dụng Hệ thống trong quá
trình tiêm, bảo đảm việc ứng dụng Hệ thống phù hợp với điều kiện thực tế.
8. Tổ chức kiểm tra, giám sát tiến độ, đánh giá kết
quả triển khai áp dụng Hệ thống tại địa bàn, kịp thời báo cáo bằng văn bản về Bộ
Y tế (Cục Y tế dự phòng) và các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur khu vực những khó
khăn, vướng mắc vấn đề phát sinh để xem xét điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 17. Trách nhiệm, quyền hạn
của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh
1. Tham mưu cho Sở Y tế xây dựng kế hoạch, tổ chức
đào tạo, triển khai, áp dụng Hệ thống tại các cơ sở tiêm chủng trên địa bàn.
2. Quản lý, cung cấp, thu hồi tài khoản theo phân cấp
tại Điều 6 của Quy chế này.
3. Thường xuyên truy cập Hệ thống để nắm tình hình
trên địa bàn.
4. Đảm bảo tính bảo mật và toàn vẹn số liệu do đơn
vị quản lý.
5. Đầu mối thu thập, rà soát, tổng hợp danh mục
thôn, ấp thuộc địa bàn tỉnh thành phố gửi về Cục Y tế dự phòng và đơn vị xây dựng
Hệ thống để cập nhật lên Hệ thống.
6. Nhập, xuất, quản lý số liệu về vật tư vắc xin
thuộc Chương trình tiêm chủng mở rộng trên Hệ thống.
7. Đầu mối giải quyết việc trùng lặp đối tượng trên
địa bàn tỉnh, đảm bảo duy nhất 01 đối tượng trên Hệ thống theo Điều
7 của Quy chế này.
8. Hướng dẫn kỹ thuật sử dụng hệ thống cho các cơ sở
tiêm chủng trên địa bàn tỉnh, thành phố. Xây dựng biểu mẫu giám sát, thống nhất
giữa các đơn vị trên địa bàn.
9. Đầu mối tiếp nhận thông tin, phản ảnh về hoạt động
triển khai Hệ thống của các đơn vị đóng trên địa bàn.
10. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Hệ
thống và báo cáo kết quả bằng văn bản cho Sở Y tế, các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur
khu vực.
Điều 18. Trách nhiệm, quyền hạn
của Trung tâm Y tế huyện
1. Quản lý tài khoản theo phân cấp tại Điều 6 của Quy chế này.
2. Thường xuyên truy cập Hệ thống để nắm tình hình
triển khai thực hiện Hệ thống trên địa bàn.
3. Đảm bảo tính bảo mật và toàn vẹn số liệu do đơn
vị quản lý.
4. Đầu mối giải quyết việc trùng lặp đối tượng trên
địa bàn quản lý, đảm bảo duy nhất 01 đối tượng trên Hệ thống theo Điều 7 của Quy chế này.
5. Nhập, xuất, quản lý số liệu về vật tư vắc xin
thuộc Chương trình tiêm chủng mở rộng trên Hệ thống.
6 Thường xuyên rà soát, chuẩn hóa số liệu tiêm chủng,
đảm bảo số liệu được chuẩn hóa và chỉ đạo các Trạm Y tế xã thuộc địa bàn quản
lý, cập nhật vào Hệ thống.
7. Hướng dẫn kỹ thuật sử dụng hệ thống cho cơ sở
tiêm chủng trên địa bàn.
8. Tham mưu cho Sở Y tế và Ủy ban nhân dân quận,
huyện để chỉ đạo các đơn vị cơ sở tiêm chủng trên địa bàn triển khai áp dụng và
duy trì Hệ thống.
9. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai áp dụng,
duy trì Hệ thống tại địa bàn và báo cáo bằng văn bản về Ủy ban nhân dân quận,
huyện.
10. Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Hệ thống và
báo cáo kết quả bằng văn bản cho Sở Y tế, Ủy ban nhân dân huyện, Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật tỉnh.
Điều 19. Trách nhiệm, quyền hạn
của Trạm Y tế xã
1. Áp dụng trực tiếp Hệ thống vào buổi tiêm chủng.
2. Quản lý tài khoản theo phân cấp tại Điều 6 của Quy chế này.
3. Đảm bảo tính bảo mật và toàn vẹn số liệu do đơn
vị quản lý.
4. Cung cấp mã số cho đối tượng tiêm chủng ngay sau
khi Hệ thống có mã số.
5. Thường xuyên rà soát và chuẩn hóa số liệu trước
khi đưa vào Hệ thống.
6. Cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin
tiêm chủng của đối tượng tiêm chủng tại cơ sở theo Điều 7 Quy
chế này.
7. Thực hiện việc xóa đối tượng theo Khoản
4, Điều 7 của Quy chế này.
8. Cập nhật số liệu về vật tư, vắc xin trên Hệ thống.
9. Thực hiện lập kế hoạch tiêm chủng trên Hệ thống
cho các đối tượng tiêm chủng trên địa bàn quản lý thuộc Chương trình tiêm chủng
mở rộng trước buổi tiêm chủng.
10. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Điều 20. Trách nhiệm, quyền hạn
của các cơ sở khám, chữa bệnh có phòng sinh
1. Áp dụng trực tiếp Hệ thống vào buổi tiêm chủng.
2. Quản lý tài khoản theo phân cấp tại Điều 6 của Quy chế này.
3. Đảm bảo tính bảo mật và toàn vẹn số liệu do đơn
vị quản lý.
4. Cung cấp mã số cho đối tượng tiêm chủng ngay sau
khi Hệ thống có mã số.
5. Cập nhật ngay thông tin của trẻ mới sinh ra lên
Hệ thống. Cập nhật đầy đủ chính xác, kịp thời thông tin tiêm chủng của đối tượng
tiêm chủng tại cơ sở theo Điều 7 Quy chế này.
6. Thường xuyên rà soát và chuẩn hóa số liệu trước
khi đưa vào Hệ thống.
7. Cập nhật số liệu về vật tư, vắc xin trên Hệ thống.
8. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn
của các cơ sở tiêm chủng dịch vụ
1. Áp dụng trực tiếp Hệ thống vào buổi tiêm chủng.
2. Quản lý tài khoản theo phân cấp tại Điều 6 của Quy chế này.
3. Đảm bảo tính bảo mật và toàn vẹn số liệu do đơn
vị quản lý.
4. Cung cấp mã số cho đối tượng tiêm chủng ngay sau
khi Hệ thống có mã
5. Thường xuyên rà soát và chuẩn hóa số liệu trước
khi đưa vào Hệ thống.
6. Cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin
tiêm chủng của đối tượng tiêm chủng tại cơ sở theo Điều 7 Quy
chế này.
7. Cập nhật số liệu về vật tư, vắc xin trên Hệ thống.
8. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Điều 22. Xử lý vi phạm
1. Định kỳ hàng quý, Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế chủ
trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp tình hình quản lý sử dụng Hệ thống
của các cá nhân/đơn vị liên quan báo cáo Lãnh đạo Bộ Y tế và gửi cấp có thẩm
quyền để phối hợp giải quyết.
2. Đơn vị hoặc cá nhân vi phạm Quy chế này, tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật hoặc các hình thức xử lý
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế có trách nhiệm chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
2. Thủ trưởng các đơn vị có tên tại Điều
2, Quy chế này có trách nhiệm quán triệt, chỉ đạo và giám sát cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động thuộc đơn vị mình thực hiện đúng và đầy đủ nội
dung Quy chế này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn
vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) để nghiên cứu, giải
quyết./.