|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
64/2026/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 28
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ GIẢM TIỀN THUÊ LẠI ĐẤT CHO DOANH NGHIỆP
CÔNG NGHỆ CAO THUỘC KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN, DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA, DOANH
NGHIỆP KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, VƯỜN
ƯƠM CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa năm 2017;
Căn cứ Nghị định số
80/2021/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Nghị quyết số
198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển
kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân
sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
20/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số
cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 315/TTr-STC ngày 25 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định mức hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp công nghệ cao
thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức hỗ
trợ giảm tiền thuê lại đất đối với doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực
kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp công nghệ cao
thuộc khu vực kinh tế tư nhân được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ
cao theo quy định của pháp luật công nghệ cao và thuộc loại hình kinh tế tư
nhân theo quy định của pháp luật về thống kê.
2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo
quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn.
3. Doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo được công nhận theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo và các văn bản hướng dẫn.
4. Chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
(sau đây gọi là chủ đầu tư).
5. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Mức
hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất
Doanh nghiệp thuộc đối tượng
quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 Quyết định này được giảm 100% tiền
thuê lại đất trong thời gian 05 năm đầu, kể từ ngày ký hợp đồng thuê lại đất với
chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công
nghệ.
Điều 4.
Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện được bố trí
trong dự toán chi ngân sách địa phương hằng năm theo phân cấp quản lý ngân
sách.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Tài chính
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh cân đối, bố trí ngân sách hoàn trả tiền thuê lại đất cho chủ đầu tư
kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo
Quyết định này;
b) Thẩm định hồ sơ đề nghị hoàn
trả số tiền thuê lại đất mà chủ đầu tư đã giảm cho doanh nghiệp được hỗ trợ báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
2. Sở Công thương, Sở Khoa học
và Công nghệ, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
Phối hợp với Sở Tài chính theo
dõi, tổng hợp tình hình và dự kiến nhu cầu thực hiện hỗ trợ giảm tiền thuê lại
đất năm sau; đôn đốc chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý báo cáo danh sách doanh
nghiệp được hỗ trợ và kết quả thực hiện gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 6
hằng năm hoặc khi có yêu cầu làm căn cứ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước để
hoàn trả tiền thuê lại đất cho chủ đầu tư năm sau.
3. Thuế tỉnh
a) Xác nhận tổng nguồn vốn hoặc
tổng doanh thu của doanh nghiệp thuê lại đất làm cơ sở xác định doanh nghiệp
doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định;
b) Thực hiện bù trừ vào tiền
thuê đất phải nộp trong năm cho người sử dụng đất phải nộp trong năm cho chủ đầu
tư, hạch toán, theo dõi số tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp theo quy định của
pháp luật về quản lý thuế.
4. Kho bạc Nhà nước khu vực VI
Hoàn trả từ ngân sách nhà nước
vào tài khoản của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
5. Bảo hiểm xã hội tỉnh
Cung cấp, xác nhận thông tin về
số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp làm cơ sở xác định
doanh nghiệp doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định.
6. Chủ đầu tư
Chủ đầu tư có trách nhiệm thực
hiện giảm tiền thuê lại đất đúng đối tượng, đúng mức hỗ trợ theo quy định; lập
hồ sơ đề nghị hoàn trả, cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan; phối hợp với
cơ quan nhà nước trong quá trình kiểm tra, giám sát và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 08 tháng 08 năm 2026.
2. Giám đốc các sở, Trưởng Thuế
tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực VI, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Thủ
trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ
Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Vụ Pháp chế-Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế-Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- BHXH tỉnh, Thuế tỉnh, KBNN khu vực VI;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, KTN, KTTH, THĐT, NC;
+ TTTT tỉnh (đăng công báo);
- Lưu: VT, KTTH Huân.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Tân Phượng
|