|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2640/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 10 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT “CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT VÀ XÂY DỰNG VÙNG,
CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030”
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19
tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày
19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số
35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thú y;
Căn cứ Nghị định số
13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật
Chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số
46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ
hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số
07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn;
Căn cứ Thông tư số
24/2019/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 12 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
07/2016/TT-BNNPTNT;
Căn cứ Thông tư số
09/2021/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT;
Căn cứ Thông tư số
24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;
Căn cứ Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản
lý nhà nước về chăn nuôi và thú y;
Căn cứ Quyết định số
1814/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
“Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh Viêm da nổi cục trên trâu, bò, giai đoạn
2022 - 2030”;
Căn cứ Quyết định số
2151/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
“Chương trình quốc gia phòng, chống bệnh Dại, giai đoạn 2022 - 2030”;
Căn cứ Quyết định 889/QĐ-TTg
ngày 25 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Kế hoạch quốc
gia triển khai các nhiệm vụ trọng tâm nhằm tăng cường năng lực quản lý, kiểm
soát dịch bệnh động vật và bảo đảm an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật,
giai đoạn 2023 - 2030”.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 9693/TTr-SNNMT-CCCNTY ngày 24
tháng 10 năm 2025 về việc ban hành “Chương trình giám sát và xây dựng vùng, cơ
sở an toàn dịch bệnh động vật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026
- 2030”.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình giám
sát và xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn tại địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2.
1. Giao
Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thường trực chủ trì triển khai thực hiện
Chương trình; tổng hợp, tham mưu, đề xuất Thường trực Ủy ban nhân dân Thành phố
chỉ đạo các Sở - ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu Côn Đảo triển
khai thực hiện và kịp thời đề xuất giải quyết những khó khăn vướng mắc trong
quá trình thực hiện.
2. Giao Ủy ban nhân dân
các xã, phường và đặc khu căn cứ Chương trình này, khẩn trương xây dựng kế hoạch
triển khai thực hiện hằng năm trên địa bàn.
3. Sở Tài chính phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy
ban nhân dân Thành phố bố trí dự toán kinh phí theo phân cấp ngân sách nhà nước
để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao tại Quyết định này theo quy định.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và đặc khu Côn Đảo, Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Môi
trường, Tài chính, Y tế, An toàn thực phẩm, Công Thương, Văn hóa và Thể thao,
Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Công an Thành phố, Chi cục trưởng Chi cục Hải
quan Khu vực 2, Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng Thành phố và Thủ trưởng các Sở,
ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: các PCVP;
- Phòng ĐT (PTP HĐT);
- Lưu: VT; (ĐT/Thi).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
CHƯƠNG TRÌNH
GIÁM SÁT VÀ XÂY DỰNG VÙNG, CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
TRÊN CẠN TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 2640/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
I. SỰ CẦN
THIẾT
Tiếp tục phát huy những kết quả
đạt được của Chương trình giám sát, xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh giai
đoạn 2021 - 2025, trong đó tập trung nâng cao năng lực giám sát chủ động, cảnh
báo sớm nguy cơ phát sinh dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, nhất là các bệnh
truyền lây từ động vật sang người.
Chủ động kiểm soát các bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm trên động vật, các bệnh truyền lây giữa động vật sang
người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, nhằm ổn định sản xuất, giảm tổn thất
kinh tế và đảm bảo sức khỏe cộng đồng.
Nâng cao năng lực phòng, chống
các bệnh truyền nhiễm mới nổi và tái nổi, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc
tế, bảo đảm sẵn sàng ứng phó với nguy cơ xâm nhập mầm bệnh từ bên ngoài thông
qua hoạt động thương mại, du lịch, vận chuyển động vật có nguy cơ truyền bệnh.
Định hướng phát triển chăn nuôi
theo hướng tuần hoàn, an toàn sinh học, nâng cao chất lượng giống vật nuôi và
an toàn dịch bệnh theo tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt là khuyến khích xây dựng
chuỗi cung ứng động vật và sản phẩm động vật an toàn.
Việc xây dựng và duy trì vùng,
cơ sở an toàn dịch bệnh là yêu cầu cấp thiết nhằm thống nhất việc giám sát dịch
bệnh giữa các địa phương, bảo vệ vùng chăn nuôi trọng điểm, tăng cường năng lực
quản lý dịch bệnh động vật, nhằm kiểm soát hiệu quả nguồn lây, bảo vệ sức khỏe
cộng đồng.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao năng lực giám sát, cảnh
báo sớm và phản ứng nhanh đối với các nguy cơ bệnh Cúm gia cầm, bệnh Lở mồm
long móng, bệnh Viêm da nổi cục trâu, bò, bệnh Dịch tả lợn Châu Phi, bệnh Tai
xanh, bệnh Lao, bệnh Sẩy thai truyền nhiễm, bệnh Dại, bệnh Xoắn khuẩn…
Duy trì và mở rộng các vùng, cơ
sở an toàn dịch bệnh động vật, nhất là đối với các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
có khả năng lây lan nhanh hoặc lây từ động vật sang người như Cúm gia cầm, Dại,…
Hướng đến xây dựng hệ thống
chăn nuôi an toàn, bền vững, nâng cao năng lực hội nhập.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giám sát định kỳ hằng năm tối
thiểu 80% các trang trại chăn nuôi giống quy mô lớn trên địa bàn Thành phố đối
với các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên động vật.
b) Quản lý được trên 90% số hộ
nuôi chó, mèo; tiêm vắc xin phòng bệnh Dại
trên 90% tổng đàn chó, mèo nuôi
đã được thống kê.
c) Duy trì 110 cơ sở chăn nuôi
heo đã được công nhận an toàn dịch bệnh động vật, trong đó
- An toàn dịch đối với bệnh Lở
mồm long móng: 03 cơ sở.
- An toàn dịch đối với bệnh Dịch
tả heo: 02 cơ sở.
- An toàn dịch đối với bệnh Dịch
tả heo Châu Phi: 30 cơ sở.
- An toàn dịch đối với bệnh Lở
mồm long móng và bệnh Dịch tả heo: 26 cơ sở.
- An toàn dịch đối với bệnh Lở
mồm long móng và bệnh Dịch tả heo Châu Phi: 06 cơ sở.
- An toàn dịch đối với bệnh Dịch
tả heo và bệnh Dịch tả heo Châu Phi: 03 cơ sở.
- An toàn dịch đối với bệnh Lở
mồm long móng, bệnh Dịch tả heo và bệnh Dịch tả heo Châu Phi: 38 cơ sở.
- An toàn dịch đối với bệnh Lở
mồm long móng, bệnh Dịch tả heo và bệnh Tai xanh: 01 cơ sở.
- An toàn dịch đối với bệnh Lở
mồm long móng, bệnh Dịch tả heo, bệnh Tai xanh, bệnh Tụ huyết trùng, bệnh Xoắn
khuẩn, Bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm trên heo: 01 cơ sở.
d) Duy trì 160 cơ sở chăn nuôi
gia cầm đã được công nhận an toàn dịch bệnh động vật, trong đó
- An toàn dịch đối với bệnh đối
với bệnh Cúm gia cầm: 106 cơ sở;
- An toàn dịch đối với bệnh đối
với bệnh Niu-cát-xơn: 02 cơ sở.
- An toàn dịch đối với bệnh đối
với bệnh Cúm gia cầm và Niu-cát-xơn: 46 cơ sở.
- An toàn dịch đối với bệnh đối
với bệnh Cúm gia cầm, bệnh Niu-cát-xơn và bệnh Gum-bô-rô: 06 cơ sở.
e) Duy trì 17 cơ sở chăn nuôi
bò đã được công nhận an toàn dịch đối với bệnh Lở mồm long móng
g) Duy trì vùng đặc khu Côn Đảo
đã được công nhận an toàn dịch đối với bệnh Dại trên chó, mèo, bệnh Cúm gia cầm
và bệnh Niu-cát-xơn.
h) Năm 2026, phấn đấu xây dựng
xã Củ Chi an toàn dịch đối với bệnh Lở mồm long móng gia súc; xây dựng 20 xã,
phường an toàn dịch đối với bệnh Dại trên chó, mèo và 05 xã, phường an toàn dịch
đối với bệnh Cúm gia cầm và Niu- cát-xơn.
i) Các năm tiếp theo, duy trì
các vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật đã được công nhận; phấn đấu hằng
năm, xây dựng mới từ 01 đến 02 xã, phường an toàn dịch đối với bệnh Lở mồm long
móng gia súc, 10 xã, phường an toàn dịch đối với bệnh Dại trên chó, mèo và 05
xã, phường an toàn dịch đối với bệnh Cúm gia cầm và Niu- cát-xơn.
k) Phấn đấu đến năm 2030, không
có người tử vong do bệnh Dại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; 100% các trang
trại chăn nuôi giống quy mô lớn được công nhận an toàn dịch đối với bệnh Lở mồm
long móng, bệnh Cúm gia cầm.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Giải
pháp về thông tin và tuyên truyền
Đa dạng hóa và hiện đại hóa các
hình thức thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông, bao gồm:
truyền thông học đường; phóng sự truyền hình; phát sóng trên đài phát thanh địa
phương; đăng tải bài viết trên báo điện tử; in ấn tờ rơi, pa-nô, áp phích tại
nơi công cộng; đồng thời khai thác hiệu quả mạng xã hội với những thông tin ngắn
gọn, thiết thực. Dự kiến triển khai 108 buổi/năm.
Đẩy mạnh công tác thông tin,
truyền thông và phổ biến pháp luật đến các tổ chức, cá nhân hoạt động trong
lĩnh vực chăn nuôi và thú y, đặc biệt là các quy định liên quan đến giám sát dịch
bệnh động vật và xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.
Ủy ban nhân dân cấp xã, các
đoàn thể triển khai các chiến dịch truyền thông, phổ biến chính sách, pháp luật
về chăn nuôi và thú y, phát huy trách nhiệm trong việc ngăn chặn nguy cơ phát tán
mầm bệnh, đặc biệt là từ các địa phương khác đưa vào Thành phố.
Nâng cao nhận thức cộng đồng, đặc
biệt là người chăn nuôi về tầm quan trọng của khai báo kiểm dịch khi xuất, nhập
đàn vật nuôi; tuân thủ các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; áp dụng quy trình
chăn nuôi an toàn sinh học, VietGAP; xử lý chất thải và bảo vệ môi trường trong
chăn nuôi
Tập trung truyền thông sâu rộng
đối với nhóm cơ sở, hộ sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi về quy định của Luật
Chăn nuôi trong quản lý chất lượng giống. Gắn nội dung tuyên truyền với chương
trình xây dựng chuỗi cung ứng giống vật nuôi an toàn dịch bệnh, đảm bảo cung cấp
con giống an toàn cho người chăn nuôi để phục vụ tái đàn và phát triển chăn
nuôi bền vững.
Công khai, minh bạch hóa thông
tin về cơ sở an toàn dịch bệnh, thường xuyên cập nhật và đăng tải danh sách các
vùng, cơ sở đã được công nhận an toàn dịch bệnh trên các cổng thông tin điện tử
của Cục Chăn nuôi và Thú y và Chi cục Chăn nuôi và Thú y Thành phố, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc truy xuất, giám sát và quản lý dịch bệnh.
Tuyên truyền nâng cao nhận thức
cộng đồng về sự nguy hiểm của các bệnh truyền nhiễm lây từ động vật sang người.
2. Quản
lý đàn gia súc, gia cầm và quản lý đàn chó, mèo nuôi
a) Quản lý đàn gia súc, gia cầm
Hướng dẫn cơ sở chăn nuôi theo
dõi, giám sát sức khỏe vật nuôi thường xuyên; khi phát hiện dấu hiệu nghi ngờ mắc
bệnh, đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, phải thực hiện cách ly kịp
thời và báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành
chăn nuôi và thú y gần nhất để được hướng dẫn xử lý theo quy định.
Khuyến khích nhân rộng các mô
hình chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao, tự động hóa quy trình chăn nuôi, chăn
nuôi tuần hoàn, bền vững, nhằm nâng cao giá trị sản phẩm chăn nuôi.
Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát hoạt động chăn nuôi và thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh
tại hộ chăn nuôi; lồng ghép việc triển khai hiệu quả Luật Chăn nuôi và các văn
bản hướng dẫn liên quan. Yêu cầu chủ vật nuôi có trách nhiệm khai báo chăn nuôi
theo quy định tại Thông tư số 23/2019/TT- BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn một số điều của Luật Chăn
nuôi về hoạt động chăn nuôi (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông).
Thực hiện cập nhật và quản lý
chặt chẽ biến động tổng đàn gia súc, gia cầm theo từng địa bàn cấp xã để làm cơ
sở xây dựng kế hoạch tiêm phòng, giám sát dịch bệnh và các hoạt động phòng, chống
dịch bệnh hằng năm một cách chủ động, hiệu quả.
Hướng dẫn người chăn nuôi thường
xuyên thực hiện vệ sinh khử trùng, tiêu độc chuồng trại theo hướng dẫn tại Phụ
lục số 08 của Thông tư số 07/2016/TT- BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật
trên cạn.
Tiếp tục ứng dụng công nghệ
thông tin trong việc thống kê quản lý đàn gia súc, gia cầm và công tác tiêm
phòng, dịch tễ để phục vụ quản lý, chỉ đạo, điều hành đáp ứng kịp thời yêu cầu
công tác thú y.
b) Quản lý đàn chó, mèo nuôi
Chủ nuôi chó, mèo có trách nhiệm
khai báo việc nuôi chó, mèo với Ủy ban nhân dân cấp xã. Cam kết nuôi nhốt chó,
mèo trong khuôn viên gia đình; chó, mèo khi đưa ra khỏi nhà phải được xích, rọ
mõm và có người dắt đề phòng cắn người; không phóng uế bữa bãi nơi công cộng. Nếu
để chó, mèo thả rông cắn người, phải chi trả những chi phí liên quan cho người
bị chó, mèo cắn theo quy định; nuôi chó tập trung phải bảo đảm điều kiện vệ
sinh thú y, không gây ồn ào, ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh
Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh
sách quản lý các hộ nuôi chó, mèo tại địa phương. Định kỳ tối thiểu 02 lần/năm,
báo cáo cập nhật số liệu các hộ nuôi và tổng đàn chó, mèo cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường (thông qua Chi cục Chăn nuôi và Thú y). Xử lý nghiêm các trường hợp
vi phạm hành chính trong quản lý nuôi chó mèo, không tiêm vắc xin Dại cho chó
mèo theo quy định; căn cứ tình hình thực tiễn quyết định thành lập đội bắt chó
mèo thả rông và động vật nghi mắc bệnh Dại, cưỡng chế tiêm vắc xin Dại cho chó,
mèo.
Chi cục Chăn nuôi và Thú y ứng
dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý đàn chó, mèo nuôi và công tác
tiêm phòng vắc xin Dại.
3. Tiêm
phòng vắc xin
a) Tiêm phòng vắc xin cho đàn
gia súc, gia cầm
Căn cứ tình hình thực tiễn về
chăn nuôi, khả năng cân đối ngân sách để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố
trình Hội đồng nhân dân ban hành chính sách hỗ trợ tiêm vắc xin phòng bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm cho đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn Thành phố, tập trung vào
các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm bắt buộc tiêm phòng theo quy định tại Thông tư
số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.
Chi cục Chăn nuôi và Thú y thực
hiện công tác đấu thầu mua vắc xin phòng bệnh động vật trên địa bàn Thành phố
theo chính sách hỗ trợ tiêm vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho đàn
gia súc, gia cầm; xây dựng kế hoạch, tổ chức và hướng dẫn thực hiện tiêm phòng
đại trà cho đàn gia súc, gia cầm theo kế hoạch định kỳ 02 đợt/năm. Đồng thời,
thường xuyên rà soát, cập nhật tổng đàn vật nuôi; tổ chức tiêm phòng bổ sung
theo lứa tuổi nhằm duy trì và nâng cao tỷ lệ tiêm phòng.
b) Tiêm phòng vắc xin Dại cho
đàn chó, mèo
Chi cục Chăn nuôi và Thú y triển
khai công tác tiêm vắc xin Dại cho đàn chó, mèo trên phạm vi Thành phố đồng loạt
vào cùng một thời điểm; ưu tiên tiêm tập trung tiêm vắc xin Dại cho đàn chó,
mèo vào trước thời điểm các tháng nắng nóng; thường xuyên rà soát tiêm phòng bổ
sung cho đàn chó, mèo mới phát sinh hoặc chưa được tiêm phòng trước đó. Hướng dẫn
cấp Giấy chứng nhận tiêm phòng bệnh Dại theo quy định và định kỳ đánh giá kết
quả triển khai tiêm phòng.
Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí
các nguồn lực cần thiết để triển khai tiêm phòng vắc xin Dại cho đàn chó, mèo tại
địa phương. Có trách nhiệm tuyên truyền, vận động chủ nuôi chó, mèo tích cực phối
hợp với cơ quan chuyên ngành chăn nuôi và thú y để triển khai tiêm phòng vắc
xin Dại cho đàn chó, mèo.
Những người có chứng chỉ hành
nghề thú y, các cơ sở có đủ điều kiện hành nghề tiêm phòng, khám, điều trị bệnh
cho chó, mèo thực hiện tiêm phòng vắc xin Dại cho chó, mèo và cấp Giấy chứng nhận
tiêm phòng (hoặc sổ tiêm phòng) theo quy định, thực hiện việc báo cáo số liệu
tiêm phòng theo hướng dẫn của Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
4. Giám
sát khống chế và xử lý dịch bệnh
Tăng cường vai trò các đoàn kiểm
tra liên ngành phòng chống, dịch bệnh động vật các cấp, tổ chức kiểm tra, giám
sát tình hình chăn nuôi, vận chuyển, giết mổ, kinh doanh động vật, sản phẩm động
trên địa bàn.
Tổ chức lấy mẫu giám sát định kỳ,
đột xuất tại các cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ, các địa điểm trung chuyển động
vật, kinh doanh gia cầm sống và khu vui chơi giải trí có động vật, đặc biệt chú
trọng gia súc, gia cầm nhập từ các tỉnh có nguy cơ cao nhằm kiểm soát dịch bệnh
từ sớm, từ xa; tăng cường lấy mẫu bệnh phẩm trong trường hợp xuất hiện ca bệnh
hoặc nghi ngờ để chẩn đoán, phát hiện sớm các tác nhân vi rút gây bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm.
Thực hiện đánh giá hiệu quả sau
từng đợt tiêm phòng vắc xin cho đàn gia súc, gia cầm, qua đó kịp thời phát hiện
và khắc phục các hạn chế, sai sót trong quá trình tổ chức tiêm phòng, nhằm nâng
cao hiệu quả trong công tác tiêm phòng.
Chủ động giám sát phát hiện các
chủng vi rút gây bệnh đang lưu hành và bệnh mới nổi để có biện pháp cảnh báo,
xây dựng phương án phòng, chống dịch bệnh hiệu quả và kịp thời.
5. Quản lý
kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ động vật
Xây dựng và triển khai kế hoạch
đảm bảo chất lượng động vật và sản phẩm động vật, bao gồm nguồn gốc từ các tỉnh
đưa về Thành phố giết mổ, nhằm ổn định dịch tễ, cung cấp nguồn thực phẩm an
toàn cho người dân Thành phố.
Tăng cường kiểm tra, kiểm soát,
ngăn chặn tình trạng vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật không
rõ nguồn gốc, không bảo đảm điều kiện sinh thú y, an toàn thực phẩm vào địa bàn
Thành phố; xử lý các điểm kinh doanh, giết mổ gia súc, gia cầm trái phép.
Tổ chức tập huấn, tuyên truyền
cho người quản lý, người trực tiếp tham gia giết mổ về đối xử nhân đạo trong vận
chuyển, giết mổ, quy trình kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, đảm bảo vệ sinh thú y,
vệ sinh môi trường.
Tổ chức kiểm soát chặt chẽ toàn
bộ quy trình giết mổ và điều kiện vệ sinh thú y tại các cơ sở giết mổ gia súc,
gia cầm trên địa bàn Thành phố, bảo đảm tuân thủ đúng quy định tại Thông tư số
09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y (được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14 tháng 9 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn), nhằm ngăn chặn nguy cơ lây lan dịch bệnh, loại bỏ sản
phẩm không đạt chuẩn và cung cấp thực phẩm an toàn cho người tiêu dùng.
Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp
cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y, Sở An toàn thực phẩm xem xét bố
trí các điểm tập trung buôn bán gia cầm sống và sản phẩm gia cầm đảm bảo vệ
sinh thú y và an toàn thực phẩm tại các chợ, các khu vực cố định tại địa
phương.
6. Phối hợp
trong công tác phòng, chống, xử lý dịch bệnh động vật
Cơ quan chuyên ngành chăn nuôi
và thú y thực hiện:
Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã và các sở, ngành liên quan trong việc tổ chức tập huấn, tuyên truyền về các
biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật; đồng thời triển khai hiệu quả công
tác điều tra, khoanh vùng và xử lý kịp thời các ổ dịch phát sinh trên địa bàn.
Phối hợp chặt chẽ với ngành Y tế
trong việc chia sẻ thông tin, điều tra dịch tễ và xử lý các bệnh truyền nhiễm
có khả năng lây từ động vật sang người; đồng thời đẩy mạnh công tác truyền
thông, nâng cao nhận thức cộng đồng về các bệnh truyền lây chung theo đúng quy
định chuyên môn.
Phối hợp với ngành Giáo dục
trong công tác tuyên truyền kiến thức về các bệnh truyền lây từ động vật sang
người cho học sinh, sinh viên nhằm nâng cao ý thức phòng bệnh ngay từ lứa tuổi
học đường.
Phối hợp với ngành Công thương,
Công an thực hiện ngăn chặn, xử lý các trường hợp vận chuyển động vật, sản phẩm
động vật không rõ nguồn gốc, không có Giấy chứng nhận kiểm dịch.
Phối hợp với cơ quan chuyên
ngành chăn nuôi và thú y các tỉnh, thành phố trong việc trao đổi thông tin dịch
tễ, phối hợp phòng, chống dịch bệnh; kiểm soát chặt chẽ hoạt động giết mổ, kiểm
dịch vận chuyển động vật và sản phẩm động vật, nhất là đối với nguồn hàng nhập
về tiêu thụ tại Thành phố từ các địa phương có nguy cơ cao.
Tăng cường hợp tác với các
chuyên gia, tổ chức quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống dịch bệnh động vật
thông qua các hoạt động đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho; tổ chức tham
quan, học tập các mô hình chăn nuôi an toàn dịch bệnh tiên tiến tại các địa
phương; chia sẻ kinh nghiệm và cập nhật giải pháp xử lý đối với các bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm.
7. Đào tạo
nguồn nhân lực, đầu tư nâng cấp trang thiết bị trong chẩn đoán bệnh động vật
Tiếp tục củng cố hệ thống nhân
viên thú y xã, phường theo Luật Thú y, Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y và Thông
tư số 29/2016/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn quy định tiêu chuẩn đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn,
đảm bảo lực lượng này hoạt động hiệu quả.
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng
cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ thú y các cấp, đặc biệt trong các lĩnh vực:
điều tra ổ dịch, phân tích dịch tễ, chẩn đoán bệnh truyền nhiễm, kiểm soát an
toàn sinh học và ứng phó nhanh với dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý dịch tễ, xây dựng hệ thống cơ
sở dữ liệu thông qua phần mềm quản lý dịch bệnh, nhằm truy xuất nguồn gốc và cảnh
báo dịch bệnh, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và dự báo nguy cơ phát sinh dịch.
Phối hợp với các trường đại học,
các viện nghiên cứu trong và ngoài nước, các tổ chức quốc tế để tổ chức các
chương trình đào tạo chuyên sâu, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu khoa học cho
nhân sự của Thành phố, nhằm nâng cao năng lực trong công tác xác định tác nhân
gây bệnh, từ đó đề xuất giải pháp phòng ngừa hiệu quả và phù hợp với điều kiện
thực tiễn của Thành phố.
8. Xây dựng
vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
hướng dẫn kỹ thuật cho các cơ sở chăn nuôi về lợi ích, quy trình và tiêu chí
xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh; từ đó nâng cao nhận thức, khuyến khích
các chủ cơ sở tích cực tham gia, đặc biệt là các trang trại quy mô lớn, cơ sở sản
xuất giống vật nuôi và đơn vị tham gia chuỗi cung ứng thực phẩm. Phổ biến các nội
dung xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh theo tiêu chí của Tổ chức Thú y thế
giới.
Việc đăng ký và thẩm định đánh
giá được thực hiện theo tiêu chí tại của Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30
tháng 12 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở,
vùng an toàn dịch bệnh động vật.
Ưu tiên hỗ trợ các vùng, cơ sở
an toàn dịch bệnh tham gia vào chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn, truy xuất được
nguồn gốc, tạo điều kiện thuận lợi trong kết nối với các đơn vị giết mổ tập
trung, chế biến và phân phối trên địa bàn Thành phố và khu vực lân cận.
9. Biện
pháp ứng phó, xử lý ổ dịch, chống dịch
Thực hiện việc xử lý ổ dịch
theo quy định của Luật Thú y và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thú y.
a) Chủ gia súc thực hiện các biện
pháp xử lý ổ dịch bao gồm
Cách ly ngay động vật mắc bệnh
hoặc có dấu hiệu mắc bệnh.
Không kinh doanh, vận chuyển,
giết mổ, tiêu thụ, vứt xác động vật mắc bệnh, có dấu hiệu nghi mắc bệnh, động vật
chết, sản phẩm động vật mang mầm bệnh ra môi trường.
Thực hiện vệ sinh, khử trùng,
tiêu độc, tiêu hủy, giết mổ bắt buộc động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, động
vật chết theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành chăn nuôi và thú y và quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Cung cấp thông tin chính xác, kịp
thời về dịch bệnh động vật theo yêu cầu của cơ quan chuyên ngành chăn nuôi và
thú y, nhân viên thú y cấp xã.
Thực hiện các biện pháp phòng,
chống dịch bệnh theo quy định, theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.
b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y
thực hiện
Tiến hành xác minh và lấy mẫu
chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh.
Tham mưu đề xuất lập chốt kiểm
soát tạm thời trên các trục đường giao thông ra, vào vùng dịch, vùng khống chế
nhằm ngăn chặn, không để động vật, sản phẩm động vật mẫn cảm ra, vào vùng dịch,
trừ các trường hợp được phép theo quy định của Luật Thú y và có hướng dẫn, giám
sát của cơ quan thú y có thẩm quyền; quản lý, kiểm soát việc vận chuyển gia
súc, sản phẩm gia súc trên địa bàn Thành phố để hạn chế lây lan dịch bệnh.
Xử lý ngay gia súc mắc bệnh,
nghi mắc bệnh trong vùng dịch theo các văn bản hướng dẫn của cơ quan Trung
ương.
Tham mưu cho cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định việc công bố dịch bệnh, công bố hết dịch và tổ chức phòng,
chống dịch bệnh theo quy định tại Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng
5 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống
dịch bệnh động vật trên cạn.
10. Giải
pháp về chính sách
Đề xuất xây dựng chính sách hỗ
trợ tiêm phòng vắc xin các bệnh truyền nhiễm động vật đối với các hộ chăn nuôi,
các cơ sở chăn nuôi quy mô trang trại nhỏ,…, đảm bảo phù hợp với từng giai đoạn
phát triển của ngành chăn nuôi trên địa bàn Thành phố; khuyến khích các cơ sở
áp dụng quy trình chăn nuôi an toàn dịch bệnh.
Đề xuất các chính sách hỗ trợ đối
với hộ chăn nuôi, các cơ sở sản xuất con giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi tham
gia xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật về lãi suất ưu đãi để đầu tư con
giống, chuồng trại; đào tạo, tập huấn, xây dựng chuồng trại.
Áp dụng chính sách ưu tiên lựa
chọn các vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật có liên kết chuỗi cung ứng động
vật, sản phẩm động vật từ sản xuất đến tiêu thụ khi triển khai các chương trình
hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, cung ứng con giống vật nuôi, vật tư và sản phẩm động
vật. Đồng thời, hỗ trợ quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản phẩm từ vùng an
toàn dịch bệnh nhằm nâng cao giá trị và sức cạnh tranh.
Khuyến khích, hỗ trợ các tập
đoàn, công ty có tiềm năng xây dựng các chuỗi sản xuất gia cầm, sản phẩm gia cầm
an toàn dịch bệnh đáp ứng tiêu dùng trong nước và định hướng xuất khẩu.
Nghiên cứu xây dựng chính sách
hỗ trợ tổ chức tiêm vắc xin phòng bệnh Dại miễn phí, hỗ trợ điều trị chăm sóc
trong trường hợp rủi ro nghề nghiệp cho nhân viên thú y, nhân viên y tế, người
tham gia phòng, chống dịch bệnh Dại.
11. Kiểm
tra, giám sát
Thành lập Đoàn kiểm tra liên
ngành phòng chống dịch bệnh động vật các cấp để kiểm tra giám sát điều kiện
chăn nuôi quy mô trang trại và chăn nuôi nông hộ theo quy định tại Điều 55 và
Điều 56 của Luật Chăn nuôi; định kỳ đánh giá điều kiện cơ sở chăn nuôi theo quy
định của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân các xã,
phường và đặc khu
Trên cơ sở các nội dung của
Chương trình này, căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để ban hành kế hoạch
triển khai thực hiện; cần có sự phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chỉ đạo triển khai thực hiện
Chương trình giám sát và xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật đến từng
ấp, khu phố; đảm bảo công tác tổ chức, phối hợp và giám sát được thực hiện đồng
bộ, hiệu quả.
Hướng dẫn người chăn nuôi thực
hiện kê khai chăn nuôi và khai báo dịch bệnh theo quy định tại Luật Chăn nuôi,
Luật Thú y và các văn bản hướng dẫn liên quan; tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong cập nhật dữ liệu chăn nuôi và quản lý dịch tễ trên địa bàn. Chịu
trách nhiệm quản lý đàn vật nuôi tại địa phương theo quy định.
Chủ trì, phối hợp với cơ quan
chuyên ngành chăn nuôi và thú y tổ chức tiêm phòng vắc xin phòng các bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm bắt buộc cho đàn vật nuôi; triển khai điều tra, xử lý kịp thời
các ổ dịch nhằm khoanh vùng và không để lây lan diện rộng. Định kỳ thực hiện
báo cáo thống kê số lượng đàn vật nuôi và kết quả tiêm phòng tại địa phương cho
Sở Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Chi cục Chăn nuôi và Thú y).
Tổ chức tuyên truyền, nâng cao
nhận thức cộng đồng về công tác phòng, chống dịch bệnh động vật, đặc biệt tại
các khu vực có nguy cơ cao, khu dân cư có hoạt động chăn nuôi nhỏ lẻ, buôn bán
động vật sống và sản phẩm động vật.
Kịp thời thành lập Ban chỉ đạo
phòng, chống dịch bệnh động vật theo quy định. Thực hiện chỉ đạo các đoàn kiểm
tra tăng cường kiểm tra, giám sát việc kê khai chăn nuôi, xử lý các trường hợp
vi phạm quy định về tiêm phòng, kiểm dịch và điều kiện chăn nuôi; phối hợp xử
lý dứt điểm các trường hợp vận chuyển, kinh doanh, giết mổ động vật, sản phẩm động
vật không rõ nguồn gốc, không qua kiểm dịch; xử lý đối với chủ nuôi chó, mèo vi
phạm các quy định pháp luật về phòng, chống bệnh Dại.
Phối hợp chặt chẽ với Chi cục
Chăn nuôi và Thú y trong công tác giám sát, lấy mẫu, điều tra dịch tễ và xử lý ổ
dịch khi có phát sinh trên địa bàn; đồng thời thông tin nhanh tình hình dịch bệnh
để có biện pháp ứng phó kịp thời.
Chỉ đạo Ban Quản lý các chợ chủ
động kiểm tra, phát hiện, xử lý nghiêm theo quy định đối với các trường hợp kinh
doanh động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc, không đảm bảo an toàn thực
phẩm, xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi phạm nhiều lần.
Bố trí ngân sách địa phương
theo phân cấp ngân sách để triển khai kịp thời các hoạt động phòng, chống dịch
bệnh động vật theo đúng quy định về quản lý ngân sách và các hướng của cơ quan
chuyên môn.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu tổ chức triển khai thực hiện
hiệu quả Chương trình giám sát và xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
trên cạn trên địa bàn Thành phố.
Trình Ủy ban nhân dân thành phố
phê duyệt tự toán kinh phí sau khi được Sở Tài chính thẩm định để thực hiện các
nội dung của Chương trình này. Chủ động xây dựng Kế hoạch triển khai công tác
hàng năm theo nội dung Chương trình đã được phê duyệt.
Tham mưu Ủy ban nhân dân thành
phố kiện toàn, củng cố, nâng cao năng lực hệ thống cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành chăn nuôi và thú y theo đúng chủ trương của Đảng, quy định của Luật
Thú y; bảo đảm tinh gọn, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn và đáp ứng công tác
phòng, chống dịch bệnh động vật.
Tham mưu đề xuất cơ chế, chính
sách hỗ trợ tiêm phòng vắc xin, xây dựng cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh, hỗ
trợ lãi suất vay, khuyến khích ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học trong
chăn nuôi; đồng thời lồng ghép chương trình vào các chính sách về an toàn thực
phẩm, phát triển nông nghiệp đô thị và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Phối hợp với ủy ban nhân dân cấp
xã triển khai xây dựng vùng, cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh, đảm bảo tuân thủ
quy định của Luật Thú y, Luật Chăn nuôi và phù hợp với định hướng quy hoạch
phát triển ngành nông nghiệp của Thành phố; thực hiện tuyên truyền, nhằm nâng
cao nhận thức của người dân về nguy cơ, cách phòng chống dịch bệnh, quy định
pháp luật và lợi ích của việc tham gia xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động
vật; tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm đối với các hành vi không
tiêm phòng vắc xin các bệnh truyền nhiễm động vật, không khai báo dịch bệnh
theo quy định và các hành vi hành nghề thú y, kinh doanh thuốc thú y sai quy định.
Phối hợp chặt chẽ với các sở,
ngành liên quan trong việc tổ chức phòng, chống dịch bệnh động vật, đặc biệt là
các bệnh lây từ động vật sang người như bệnh Cúm gia cầm, bệnh Dại, bệnh do Xoắn
khuẩn Leptospira,… nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo, Sở Y tế và các tổ chức liên quan xây dựng nội dung tuyên truyền chuyên đề
phù hợp cho từng nhóm đối tượng, đặc biệt là học sinh, sinh viên.
Tăng cường hợp tác, trao đổi
chuyên môn với các viện, trường, tổ chức quốc tế trong nghiên cứu, tập huấn và
chuyển giao kỹ thuật tiên tiến cho đội ngũ các bộ chuyên môn; chú trọng đào tạo
nâng cao năng lực chuyên môn cho lực lượng thú y, đặc biệt là mạng lưới thú y
cơ sở, nhằm nâng cao khả năng giám sát, ứng phó và xử lý dịch bệnh nhanh, hiệu
quả.
Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số
trong quản lý, như cập nhật cơ sở dữ liệu về tổng đàn, tiêm phòng, dịch bệnh định
kỳ; xây dựng bản đồ dịch tễ, định vị các cơ sở chăn nuôi, giết mổ, các cơ sở
hành nghề tiêm phòng, khám, điều trị bệnh động vật và các cơ sở kinh doanh thuốc
thú y để đưa vào hệ thống bản đồ số, phục vụ công tác giám sát dịch bệnh, truy
xuất nguồn gốc, cảnh báo sớm và hỗ trợ chỉ đạo điều hành kịp thời khi có dịch xảy
ra.
Định kỳ hằng quý, thực hiện tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kết quả triển khai Chương trình này và
các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
3. Sở Tài chính
Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi
trường tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí dự toán kinh phí để triển khai
thực hiện Chương trình này theo phân cấp ngân sách Nhà nước và các quy định hiện
hành.
4. Sở Y tế
Chỉ đạo các cơ quan có liên
quan thuộc Sở Y tế phối hợp chặt chẽ với ngành thú y trong công tác giám sát,
điều tra và xử lý các bệnh truyền lây giữa người và động vật, theo hướng dẫn tại
Thông tư liên tịch số 16/2013/TTLT-BYT- BNNPTNT ngày 27 tháng 5 năm 2013 của Bộ
Y tế và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các văn bản có liên quan.
Đảm bảo cung ứng đầy đủ vắc xin
và huyết thanh kháng Dại cho người bị chó mèo cắn, người có nguy cơ cao bị phơi
nhiễm với bệnh Dại.
Định kỳ báo cáo kết quả tổ chức
thực hiện công tác phòng, chống bệnh Dại trên người cho Ủy ban nhân dân Thành
phố.
5. Sở An toàn thực phẩm
Phối hợp với Sở Công Thương, Sở
Nông nghiệp và Môi và Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu trường tăng cường
công tác kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp kinh doanh, vận chuyển động vật,
sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc, không đảm bảo an toàn thực phẩm.
6. Sở Văn hóa và Thể thao
Chỉ đạo các cơ quan báo chí,
truyền thông phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc
khu đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền đến người dân về chủ trương,
chính sách của Thành phố trong việc triển khai thực hiện “Chương trình giám sát
và xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030”, nhằm nâng cao nhận thức và sự tuân thủ
các quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm
non, trường Trung học phổ thông, trường phổ thông nhiều cấp học (cấp cao nhất
là Trung học phổ thông), trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường
xuyên, Trung tâm Giáo dục thường xuyên, đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo
tạo triển khai công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ,
giáo viên, nhân viên, học sinh về phòng, chống bệnh truyền nhiễm lây từ động vật
sang người (zoonoses); lồng ghép nội dung về sức khỏe cộng đồng, phòng chống dịch
bệnh vào chương trình công tác, kế hoạch năm học, hoạt động của đơn vị phù hợp
đặc thù từng cấp học, ngành học; đôn đốc việc duy trì môi trường học đường an
toàn, vệ sinh.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Y tế các đơn vị có liên quan truyền thông phù hợp lứa tuổi; hướng
dẫn kỹ năng an toàn với động vật, vệ sinh cá nhân, xử lý khi bị chó, mèo cắn,
thông báo kịp thời cho cơ quan y tế.
8. Sở Công Thương
Chỉ đạo Ban Quản lý các chợ chủ
động kiểm tra, phát hiện, xử lý nghiêm theo quy định đối với các trường hợp
kinh doanh động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc, không đảm bảo an
toàn thực phẩm, xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi phạm nhiều lần.
Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường
Thành phố chủ trì các Đoàn kiểm tra liên ngành phòng, chống dịch bệnh động vật
Thành phố. Tăng cường tần suất kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các trường hợp
kinh doanh vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc, không đảm
bảo điều kiện vệ sinh thú y, nhất là tại các cửa ngõ giao thông ra vào địa bàn
Thành phố.
9. Chi cục Hải quan Khu vực
2
Phối hợp với các Trạm kiểm dịch
động vật cửa khẩu tăng cường tần suất kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm tình
hình kinh doanh, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc,
không đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y.
10. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng Thành phố
Chỉ đạo các lực lượng phối hợp
chặt chẽ với các đơn vị chức năng, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc ngăn chặn
các trường hợp kinh doanh, vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động vật
không rõ nguồn gốc tại các cửa khẩu; hỗ trợ việc tiêu hủy khi có số lượng lớn động
vật, sản phẩm động vật buộc phải tiêu hủy để ngăn chặn dịch bệnh.
11. Công an Thành phố
Phối hợp với các lực lượng chức
năng liên quan, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố, Sở Công Thương, Sở Tài
chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác kiểm
tra, xử lý nghiêm các trường hợp kinh doanh, vận chuyển trái phép động vật, sản
phẩm động vật không rõ nguồn gốc; xử lý nghiêm theo quy định đối với các điểm
kinh doanh, giết mổ không đúng quy định trên địa bàn. Chỉ đạo lực lượng cảnh
sát giao thông và công an các địa phương tham gia các Đoàn kiểm tra liên ngành
phòng, chống dịch bệnh động vật các cấp.
12. Hội Nông dân Thành phố
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường tuyên truyền vận động hội viên tích cực tham gia xây dựng cơ sở chăn
nuôi an toàn dịch bệnh, thực hiện tốt công tác tiêm phòng cho đàn vật nuôi, chủ
động khai báo dịch bệnh kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã và Chi cục Chăn
nuôi và Thú y để khống chế, bao vây và xử lý dịch bệnh đạt hiệu quả cao.
Chỉ đạo Hội Nông dân cấp xã
tăng cường vận động các hộ chăn nuôi tham gia các Tổ hợp tác, Hợp tác xã chăn
nuôi an toàn, từng bước truy xuất nguồn gốc sản phẩm, là nơi cung cấp con giống
an toàn, chất lượng cao cho người chăn nuôi trên địa bàn Thành phố.
13. Các tổ chức, cá nhân có
liên quan
Các tổ chức, cá nhân có liên
quan phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên ngành chăn nuôi và thú
y các cấp để tổ chức thực hiện phòng chống dịch bệnh, giám sát và xây dựng
vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Nhu cầu kinh phí
Tổng nguồn kinh phí dự kiến
giai đoạn 2026 – 2030 khoảng 209.268.476.000 đồng (hai trăm lẻ chín tỷ
hai trăm sáu mươi tám triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn đồng). (Đính kèm Phụ lục)
2. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện Chương
trình giám sát và xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn
2026 - 2030 từ nguồn chi thường
xuyên ngân sách Nhà nước theo phân cấp.
Hàng năm, vào thời điểm xây dựng
dự toán ngân sách Nhà nước, Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ nhiệm vụ được
giao, chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định để xây dựng
kế hoạch, dự toán kinh phí triển khai thực hiện nhiệm vụ và tổng hợp chung vào
dự toán chi ngân sách nhà nước của cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước và quy định có liên quan, đảm bảo thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả.
Yêu cầu các cơ quan đơn vị có
liên quan nghiêm túc thực hiện đầy đủ các nội dung nêu trên, trong quá trình
triển khai nếu có vướng mắc, báo cáo đề xuất gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường
hướng dẫn giải quyết theo quy định, nếu cần thiết thì tham mưu trình Ủy ban
nhân dân Thành phố xem xét kịp thời chỉ đạo./.
PHỤ LỤC
DỰ TOÁN KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT VÀ XÂY DỰNG VÙNG ,
CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN GIAI ĐOẠN NĂM 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 2640/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
Số TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6=4*5
|
4
|
5
|
6=4*5
|
4
|
5
|
6=4*5
|
4
|
5
|
6=4*5
|
4
|
5
|
6=4*5
|
|
I
|
Cập nhật thống kê gia súc
|
|
|
|
326.689.000
|
|
|
326.689.000
|
|
|
326.689.000
|
|
|
326.689.000
|
|
|
326.689.000
|
|
|
Đối
với MLTY (định mức kiểm tra 05 CSCN/người/ngày)
|
người/ ngày
|
132
|
158.000
|
20.856.000
|
132
|
158.000
|
20.856.000
|
132
|
158.000
|
20.856.000
|
132
|
158.000
|
20.856.000
|
132
|
158.000
|
20.856.000
|
|
|
Đối
với CC,VC-LĐ (định mức kiểm tra 05 CSCN/người/ngày) và Tổ kiểm tra gồm 02 người
|
người/ ngày
|
264
|
113.000
|
29.832.000
|
264
|
113.000
|
29.832.000
|
264
|
113.000
|
29.832.000
|
264
|
113.000
|
29.832.000
|
264
|
113.000
|
29.832.000
|
|
|
Nhập
liệu phần mềm tình hình chăn nuôi gia súc, chó mèo và gia cầm
|
hộ
|
256.001
|
1.000
|
256.001.000
|
256.001
|
1.000
|
256.001.000
|
256.001
|
1.000
|
256.001.000
|
256.001
|
1.000
|
256.001.000
|
256.001
|
1.000
|
256.001.000
|
|
|
Chi
phí tổng hợp kết quả rà soát thống kê 01/1 và 01/7: kiểm tra, rà soát, báo
cáo (P. CNDT, P.TCTH)
|
báo cáo
|
2
|
10.000.000
|
20.000.000
|
2
|
10.000.000
|
20.000.000
|
2
|
10.000.000
|
20.000.000
|
2
|
10.000.000
|
20.000.000
|
2
|
10.000.000
|
20.000.000
|
|
II
|
Chi phí in ấn
|
|
|
|
282.000.000
|
|
|
351.000.000
|
|
|
351.000.000
|
|
|
351.000.000
|
|
|
351.000.000
|
|
|
Biên
bản xử lý tình trạng vệ sinh thú y
|
cuốn
|
600
|
60.000
|
36.000.000
|
600
|
60.000
|
36.000.000
|
600
|
60.000
|
36.000.000
|
600
|
60.000
|
36.000.000
|
600
|
60.000
|
36.000.000
|
|
|
Quyết
định xử lý tình trạng vệ sinh thú y
|
cuốn
|
600
|
60.000
|
36.000.000
|
600
|
60.000
|
36.000.000
|
600
|
60.000
|
36.000.000
|
600
|
60.000
|
36.000.000
|
600
|
60.000
|
36.000.000
|
|
|
Biên
bản ghi nhận tình trạng vệ sinh thú y
|
cuốn
|
600
|
60.000
|
36.000.000
|
600
|
60.000
|
36.000.000
|
600
|
60.000
|
36.000.000
|
600
|
60.000
|
36.000.000
|
600
|
60.000
|
36.000.000
|
|
|
Giấy
chứng nhận động vật xuất tỉnh
|
cuốn
|
300
|
60.000
|
18.000.000
|
300
|
60.000
|
18.000.000
|
300
|
60.000
|
18.000.000
|
300
|
60.000
|
18.000.000
|
300
|
60.000
|
18.000.000
|
|
|
Sổ
QLDT chăn nuôi heo (gồm 3.947 CSCN)
|
cuốn
|
4.000
|
20.000
|
80.000.000
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
Sổ
QLDT chăn nuôi trâu, bò, dê, cừu (gồm 51.037 CSCN)
|
cuốn
|
2.000
|
20.000
|
40.000.000
|
10.000
|
20.000
|
200.000.000
|
10.000
|
20.000
|
200.000.000
|
10.000
|
20.000
|
200.000.000
|
10.000
|
20.000
|
200.000.000
|
|
|
Sổ
QLDT gia cầm (gồm 409 trang trại)
|
cuốn
|
500
|
20.000
|
10.000.000
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
Sổ
Quản lý tại các điểm trung chuyển (gồm 04 CS)
|
cuốn
|
10
|
100.000
|
1.000.000
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
Danh
sách tiêm phòng (tổng cộng 54.984 CSCN gia súc và 165.086 hộ nuôi chó mèo)
|
tờ
|
50.000
|
500
|
25.000.000
|
50.000
|
500
|
25.000.000
|
50.000
|
500
|
25.000.000
|
50.000
|
500
|
25.000.000
|
50.000
|
500
|
25.000.000
|
|
III
|
Tuyên truyền, tập huấn, hợp tác
học tập kinh nghiệm
|
|
|
|
3.781.712.000
|
|
|
3.781.712.000
|
|
|
3.781.712.000
|
|
|
3.781.712.000
|
|
|
3.781.712.000
|
|
1
|
Tuyên truyền phòng chống dịch
động vật trên cạn chống dịch bệnh
|
|
|
|
427.008.000
|
|
|
427.008.000
|
|
|
427.008.000
|
|
|
427.008.000
|
|
|
427.008.000
|
|
|
Phát
thanh trên Đài tiếng nói VOH
|
lượt
|
28
|
3.500.000
|
98.000.000
|
28
|
3.500.000
|
98.000.000
|
28
|
3.500.000
|
98.000.000
|
28
|
3.500.000
|
98.000.000
|
28
|
3.500.000
|
98.000.000
|
|
|
Chi
phí viết bài phát thanh
|
bài
|
8
|
300.000
|
2.400.000
|
8
|
300.000
|
2.400.000
|
8
|
300.000
|
2.400.000
|
8
|
300.000
|
2.400.000
|
8
|
300.000
|
2.400.000
|
|
|
Tuyên
truyền trên báo giấy chuyên mục phòng chống dịch bệnh
|
kỳ
|
12
|
8.300.000
|
99.600.000
|
12
|
8.300.000
|
99.600.000
|
12
|
8.300.000
|
99.600.000
|
12
|
8.300.000
|
99.600.000
|
12
|
8.300.000
|
99.600.000
|
|
|
Biên
soạn bài đăng báo giấy
|
bài
|
12
|
1.170.000
|
14.040.000
|
12
|
1.170.000
|
14.040.000
|
12
|
1.170.000
|
14.040.000
|
12
|
1.170.000
|
14.040.000
|
12
|
1.170.000
|
14.040.000
|
|
|
Đăng
bài viết lên website Chi cục (người soạn thảo + biên tập)
|
bài
|
24
|
432.000
|
10.368.000
|
24
|
432.000
|
10.368.000
|
24
|
432.000
|
10.368.000
|
24
|
432.000
|
10.368.000
|
24
|
432.000
|
10.368.000
|
|
|
Thiết
kế (thuê ngoài)
|
lần
|
3
|
5.000.000
|
15.000.000
|
3
|
5.000.000
|
15.000.000
|
3
|
5.000.000
|
15.000.000
|
3
|
5.000.000
|
15.000.000
|
3
|
5.000.000
|
15.000.000
|
|
|
In
tờ Bướm tuyên truyền (5 loại)
|
tờ
|
56.000
|
2.000
|
112.000.000
|
56.000
|
2.000
|
112.000.000
|
56.000
|
2.000
|
112.000.000
|
56.000
|
2.000
|
112.000.000
|
56.000
|
2.000
|
112.000.000
|
|
|
In
Poster
|
cái
|
504
|
150.000
|
75.600.000
|
504
|
150.000
|
75.600.000
|
504
|
150.000
|
75.600.000
|
504
|
150.000
|
75.600.000
|
504
|
150.000
|
75.600.000
|
|
2
|
Tập huấn
|
|
|
|
2.769.600.000
|
|
|
2.769.600.000
|
|
|
2.769.600.000
|
|
|
2.769.600.000
|
|
|
2.769.600.000
|
|
2.1
|
Phòng, chống dịch bệnh động vật
cho người chăn nuôi
|
|
|
|
1.063.800.000
|
|
|
1.063.800.000
|
|
|
1.063.800.000
|
|
|
1.063.800.000
|
|
|
1.063.800.000
|
|
|
Báo
cáo viên
|
buổi
|
108
|
600.000
|
64.800.000
|
108
|
600.000
|
64.800.000
|
108
|
600.000
|
64.800.000
|
108
|
600.000
|
64.800.000
|
108
|
600.000
|
64.800.000
|
|
|
Photo
tài liệu
|
bộ
|
5.400
|
20.000
|
108.000.000
|
5.400
|
20.000
|
108.000.000
|
5.400
|
20.000
|
108.000.000
|
5.400
|
20.000
|
108.000.000
|
5.400
|
20.000
|
108.000.000
|
|
|
Chi
cho người tham dự không hưởng lương
|
người
|
5.400
|
75.000
|
405.000.000
|
5.400
|
75.000
|
405.000.000
|
5.400
|
75.000
|
405.000.000
|
5.400
|
75.000
|
405.000.000
|
5.400
|
75.000
|
405.000.000
|
|
|
Giải
khát giữa giờ
|
người
|
5.400
|
50.000
|
270.000.000
|
5.400
|
50.000
|
270.000.000
|
5.400
|
50.000
|
270.000.000
|
5.400
|
50.000
|
270.000.000
|
5.400
|
50.000
|
270.000.000
|
|
|
Thuê
hội trường
|
lần
|
108
|
1.000.000
|
108.000.000
|
108
|
1.000.000
|
108.000.000
|
108
|
1.000.000
|
108.000.000
|
108
|
1.000.000
|
108.000.000
|
108
|
1.000.000
|
108.000.000
|
|
|
In
băng rôn, mua hoa trang trí
|
lớp
|
108
|
1.000.000
|
108.000.000
|
108
|
1.000.000
|
108.000.000
|
108
|
1.000.000
|
108.000.000
|
108
|
1.000.000
|
108.000.000
|
108
|
1.000.000
|
108.000.000
|
|
2.2
|
Khống chế loại trừ bệnh dại
|
|
|
|
1.654.800.000
|
|
|
1.654.800.000
|
|
|
1.654.800.000
|
|
|
1.654.800.000
|
|
|
1.654.800.000
|
|
|
Báo
cáo viên
|
buổi
|
168
|
600.000
|
100.800.000
|
168
|
600.000
|
100.800.000
|
168
|
600.000
|
100.800.000
|
168
|
600.000
|
100.800.000
|
168
|
600.000
|
100.800.000
|
|
|
Photo
tài liệu
|
bộ
|
8.400
|
20.000
|
168.000.000
|
8.400
|
20.000
|
168.000.000
|
8.400
|
20.000
|
168.000.000
|
8.400
|
20.000
|
168.000.000
|
8.400
|
20.000
|
168.000.000
|
|
|
Chi
cho người tham dự không hưởng lương
|
người
|
8.400
|
75.000
|
630.000.000
|
8.400
|
75.000
|
630.000.000
|
8.400
|
75.000
|
630.000.000
|
8.400
|
75.000
|
630.000.000
|
8.400
|
75.000
|
630.000.000
|
|
|
Giải
khát giữa giờ
|
người
|
8.400
|
50.000
|
420.000.000
|
8.400
|
50.000
|
420.000.000
|
8.400
|
50.000
|
420.000.000
|
8.400
|
50.000
|
420.000.000
|
8.400
|
50.000
|
420.000.000
|
|
|
Thuê
hội trường
|
lần
|
168
|
1.000.000
|
168.000.000
|
168
|
1.000.000
|
168.000.000
|
168
|
1.000.000
|
168.000.000
|
168
|
1.000.000
|
168.000.000
|
168
|
1.000.000
|
168.000.000
|
|
|
In
băng rôn, mua hoa trang trí
|
lớp
|
168
|
1.000.000
|
168.000.000
|
168
|
1.000.000
|
168.000.000
|
168
|
1.000.000
|
168.000.000
|
168
|
1.000.000
|
168.000.000
|
168
|
1.000.000
|
168.000.000
|
|
2.3
|
Tập huấn nâng cao nghiệp vụ cho
CBTY, MLTY trong công tác PCD
|
|
|
|
51.000.000
|
|
|
51.000.000
|
|
|
51.000.000
|
|
|
51.000.000
|
|
|
51.000.000
|
|
|
Báo
cáo viên
|
buổi
|
10
|
600.000
|
6.000.000
|
10
|
600.000
|
6.000.000
|
10
|
600.000
|
6.000.000
|
10
|
600.000
|
6.000.000
|
10
|
600.000
|
6.000.000
|
|
|
Photo
tài liệu
|
bộ
|
500
|
20.000
|
10.000.000
|
500
|
20.000
|
10.000.000
|
500
|
20.000
|
10.000.000
|
500
|
20.000
|
10.000.000
|
500
|
20.000
|
10.000.000
|
|
|
Giải
khát giữa giờ
|
người
|
500
|
50.000
|
25.000.000
|
500
|
50.000
|
25.000.000
|
500
|
50.000
|
25.000.000
|
500
|
50.000
|
25.000.000
|
500
|
50.000
|
25.000.000
|
|
|
In
băng rôn, mua hoa trang trí
|
lớp
|
10
|
1.000.000
|
10.000.000
|
10
|
1.000.000
|
10.000.000
|
10
|
1.000.000
|
10.000.000
|
10
|
1.000.000
|
10.000.000
|
10
|
1.000.000
|
10.000.000
|
|
3
|
Tham quan học tập kinh nghiệm
trong công tác phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn
|
|
|
|
163.400.000
|
|
|
163.400.000
|
|
|
163.400.000
|
|
|
163.400.000
|
|
|
163.400.000
|
|
|
Vé
máy bay (khứ hồi)
|
vé
|
15
|
6.600.000
|
99.000.000
|
15
|
6.600.000
|
99.000.000
|
15
|
6.600.000
|
99.000.000
|
15
|
6.600.000
|
99.000.000
|
15
|
6.600.000
|
99.000.000
|
|
|
Chi
phí thuê phòng nghỉ
|
phòng
|
24
|
1.100.000
|
26.400.000
|
24
|
1.100.000
|
26.400.000
|
24
|
1.100.000
|
26.400.000
|
24
|
1.100.000
|
26.400.000
|
24
|
1.100.000
|
26.400.000
|
|
|
Chi
phí di chuyển
|
ngày
|
4
|
5.000.000
|
20.000.000
|
4
|
5.000.000
|
20.000.000
|
4
|
5.000.000
|
20.000.000
|
4
|
5.000.000
|
20.000.000
|
4
|
5.000.000
|
20.000.000
|
|
|
Chi
phí lưu trú
|
người/ ngày
|
60
|
300.000
|
18.000.000
|
60
|
300.000
|
18.000.000
|
60
|
300.000
|
18.000.000
|
60
|
300.000
|
18.000.000
|
60
|
300.000
|
18.000.000
|
|
4
|
Hội nghị đánh giá sơ kết, tổng
kết công tác phòng chống dịch PCD bệnh động vật
|
|
|
|
280.590.000
|
|
|
280.590.000
|
|
|
280.590.000
|
|
|
280.590.000
|
|
|
280.590.000
|
|
|
Thuê
Hội trường, trang trí hội trường, đèn led, giải khát,…
|
lần
|
3
|
15.000.000
|
45.000.000
|
3
|
15.000.000
|
45.000.000
|
3
|
15.000.000
|
45.000.000
|
3
|
15.000.000
|
45.000.000
|
3
|
15.000.000
|
45.000.000
|
|
|
Báo
cáo viên (mời ngoài)
|
người
|
15
|
2.000.000
|
30.000.000
|
15
|
2.000.000
|
30.000.000
|
15
|
2.000.000
|
30.000.000
|
15
|
2.000.000
|
30.000.000
|
15
|
2.000.000
|
30.000.000
|
|
|
Giải
khát giữa giờ
|
người/ buổi
|
1.200
|
50.000
|
60.000.000
|
1.200
|
50.000
|
60.000.000
|
1.200
|
50.000
|
60.000.000
|
1.200
|
50.000
|
60.000.000
|
1.200
|
50.000
|
60.000.000
|
|
|
Tài
liệu
|
cuốn
|
1.200
|
20.000
|
24.000.000
|
1.200
|
20.000
|
24.000.000
|
1.200
|
20.000
|
24.000.000
|
1.200
|
20.000
|
24.000.000
|
1.200
|
20.000
|
24.000.000
|
|
|
Chi
cho người tham dự (không hưởng lương)
|
người/ buổi
|
600
|
150.000
|
90.000.000
|
600
|
150.000
|
90.000.000
|
600
|
150.000
|
90.000.000
|
600
|
150.000
|
90.000.000
|
600
|
150.000
|
90.000.000
|
|
|
Khen
thưởng cho nhân viên thú y trong công tác PCD
|
người
|
45
|
702.000
|
31.590.000
|
45
|
702.000
|
31.590.000
|
45
|
702.000
|
31.590.000
|
45
|
702.000
|
31.590.000
|
45
|
702.000
|
31.590.000
|
|
5
|
Làm việc trao đổi thông tin liên
quan công tác phòng, chống dịch với các tỉnh (03 tỉnh) Tây Ninh, Đồng Nai và
Vĩnh Long
|
|
|
|
15.900.000
|
|
|
15.900.000
|
|
|
15.900.000
|
|
|
15.900.000
|
|
|
15.900.000
|
|
|
Chi
phí lưu trú
|
người/ ngày
|
45
|
300.000
|
13.500.000
|
45
|
300.000
|
13.500.000
|
45
|
300.000
|
13.500.000
|
45
|
300.000
|
13.500.000
|
45
|
300.000
|
13.500.000
|
|
|
In
tài liệu
|
cuốn
|
120
|
20.000
|
2.400.000
|
120
|
20.000
|
2.400.000
|
120
|
20.000
|
2.400.000
|
120
|
20.000
|
2.400.000
|
120
|
20.000
|
2.400.000
|
|
6
|
Công tác kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật thủy sản
|
|
|
|
125.214.000
|
|
|
125.214.000
|
|
|
125.214.000
|
|
|
125.214.000
|
|
|
125.214.000
|
|
6.1
|
Thông
tin kết quả thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản trên
trang website của Chi cục (người soạn thảo + biên tập)
|
bài
|
52
|
432.000
|
22.464.000
|
52
|
432.000
|
22.464.000
|
52
|
432.000
|
22.464.000
|
52
|
432.000
|
22.464.000
|
52
|
432.000
|
22.464.000
|
|
6.2
|
Phát
thanh tuyên truyền
|
|
|
|
7.600.000
|
|
|
7.600.000
|
|
|
7.600.000
|
|
|
7.600.000
|
|
|
7.600.000
|
|
|
Phát
thanh trên Đài tiếng nói VOH
|
lượt
|
2
|
3.500.000
|
7.000.000
|
2
|
3.500.000
|
7.000.000
|
2
|
3.500.000
|
7.000.000
|
2
|
3.500.000
|
7.000.000
|
2
|
3.500.000
|
7.000.000
|
|
|
Chi
phí viết bài phát thanh
|
bài
|
2
|
300.000
|
600.000
|
2
|
300.000
|
600.000
|
2
|
300.000
|
600.000
|
2
|
300.000
|
600.000
|
2
|
300.000
|
600.000
|
|
6.3
|
Tuyên
truyền, tập huấn công tác kiểm dịch giống thủy sản đối với các trại sản xuất,
thuần dưỡng giống thủy sản
|
|
|
|
29.550.000
|
|
|
29.550.000
|
|
|
29.550.000
|
|
|
29.550.000
|
|
|
29.550.000
|
|
|
Báo
cáo viên
|
buổi
|
3
|
600.000
|
1.800.000
|
3
|
600.000
|
1.800.000
|
3
|
600.000
|
1.800.000
|
3
|
600.000
|
1.800.000
|
3
|
600.000
|
1.800.000
|
|
|
Photo
tài liệu
|
bộ
|
150
|
20.000
|
3.000.000
|
150
|
20.000
|
3.000.000
|
150
|
20.000
|
3.000.000
|
150
|
20.000
|
3.000.000
|
150
|
20.000
|
3.000.000
|
|
|
Chi
cho người tham dự không hưởng lương
|
người
|
150
|
75.000
|
11.250.000
|
150
|
75.000
|
11.250.000
|
150
|
75.000
|
11.250.000
|
150
|
75.000
|
11.250.000
|
150
|
75.000
|
11.250.000
|
|
|
Giải
khát giữa giờ
|
người
|
150
|
50.000
|
7.500.000
|
150
|
50.000
|
7.500.000
|
150
|
50.000
|
7.500.000
|
150
|
50.000
|
7.500.000
|
150
|
50.000
|
7.500.000
|
|
|
Thuê
hội trường
|
lần
|
3
|
1.000.000
|
3.000.000
|
3
|
1.000.000
|
3.000.000
|
3
|
1.000.000
|
3.000.000
|
3
|
1.000.000
|
3.000.000
|
3
|
1.000.000
|
3.000.000
|
|
|
In
băng rôn, mua hoa trang trí
|
lớp
|
3
|
1.000.000
|
3.000.000
|
3
|
1.000.000
|
3.000.000
|
3
|
1.000.000
|
3.000.000
|
3
|
1.000.000
|
3.000.000
|
3
|
1.000.000
|
3.000.000
|
|
6.4
|
Học
tập, trao đổi kinh nghiệm về công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
thủy sản
|
|
|
|
65.600.000
|
|
|
65.600.000
|
|
|
65.600.000
|
|
|
65.600.000
|
|
|
65.600.000
|
|
|
Chi
phí thuê xe
|
chuyến
|
1
|
20.000.000
|
20.000.000
|
1
|
20.000.000
|
20.000.000
|
1
|
20.000.000
|
20.000.000
|
1
|
20.000.000
|
20.000.000
|
1
|
20.000.000
|
20.000.000
|
|
|
Chi
phí thuê phòng nghỉ
|
ngày
|
24
|
1.100.000
|
26.400.000
|
24
|
1.100.000
|
26.400.000
|
24
|
1.100.000
|
26.400.000
|
24
|
1.100.000
|
26.400.000
|
24
|
1.100.000
|
26.400.000
|
|
|
Chi
phí lưu trú
|
người/ ngày
|
64
|
300.000
|
19.200.000
|
64
|
300.000
|
19.200.000
|
64
|
300.000
|
19.200.000
|
64
|
300.000
|
19.200.000
|
64
|
300.000
|
19.200.000
|
|
IV
|
Tiêm phòng theo dự thảo Nghị
quyết Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí tiêm vắc xin phòng, chống dịch bệnh
cho gia súc, gia cầm và chó, mèo trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh
|
|
|
|
23.397.069.060
|
|
|
23.397.069.060
|
|
|
23.397.069.060
|
|
|
23.397.069.060
|
|
|
23.397.069.060
|
|
1
|
Lở mồm long móng
|
|
|
|
9.140.417.810
|
|
|
9.140.417.810
|
|
|
9.140.417.810
|
|
|
9.140.417.810
|
|
|
9.140.417.810
|
|
1.1
|
Vắc xin cho heo, dê,cừu
|
|
|
|
4.794.475.210
|
|
|
4.794.475.210
|
|
|
4.794.475.210
|
|
|
4.794.475.210
|
|
|
4.794.475.210
|
|
|
Vắc
xin cho heo (hỗ trợ 100% cho cơ sở chăn nuôi dưới 150 con)
|
liều
|
173.449
|
20.000
|
3.468.980.000
|
173.449
|
20.000
|
3.468.980.000
|
173.449
|
20.000
|
3.468.980.000
|
173.449
|
20.000
|
3.468.980.000
|
173.449
|
20.000
|
3.468.980.000
|
|
|
Công
tiêm phòng cho heo
|
liều
|
173.449
|
2.900
|
503.002.100
|
173.449
|
2.900
|
503.002.100
|
173.449
|
2.900
|
503.002.100
|
173.449
|
2.900
|
503.002.100
|
173.449
|
2.900
|
503.002.100
|
|
|
Vắc
xin cho dê, cừu (hỗ trợ 100% cho cơ sở chăn nuôi dưới 200 con)
|
liều
|
34.719
|
20.790
|
721.808.010
|
34.719
|
20.790
|
721.808.010
|
34.719
|
20.790
|
721.808.010
|
34.719
|
20.790
|
721.808.010
|
34.719
|
20.790
|
721.808.010
|
|
|
Công
tiêm phòng cho dê, cừu
|
liều
|
34.719
|
2.900
|
100.685.100
|
34.719
|
2.900
|
100.685.100
|
34.719
|
2.900
|
100.685.100
|
34.719
|
2.900
|
100.685.100
|
34.719
|
2.900
|
100.685.100
|
|
1.2
|
Vắc xin cho trâu, bò
|
liều
|
|
|
4.345.942.600
|
|
|
4.345.942.600
|
|
|
4.345.942.600
|
|
|
4.345.942.600
|
|
|
4.345.942.600
|
|
|
Vắc
xin cho trâu, bò (hỗ trợ 100% cho cơ sở chăn nuôi dưới 40 con)
|
liều
|
145.837
|
25.000
|
3.645.925.000
|
145.837
|
25.000
|
3.645.925.000
|
145.837
|
25.000
|
3.645.925.000
|
145.837
|
25.000
|
3.645.925.000
|
145.837
|
25.000
|
3.645.925.000
|
|
|
Công
tiêm phòng cho trâu, bò
|
liều
|
145.837
|
4.800
|
700.017.600
|
145.837
|
4.800
|
700.017.600
|
145.837
|
4.800
|
700.017.600
|
145.837
|
4.800
|
700.017.600
|
145.837
|
4.800
|
700.017.600
|
|
2
|
Viêm da nổi cục trâu bò (VDNC)
|
|
|
|
2.683.382.400
|
|
|
2.683.382.400
|
|
|
2.683.382.400
|
|
|
2.683.382.400
|
|
|
2.683.382.400
|
|
|
Vắc
xin VDNC (hỗ trợ 100% cho cơ sở chăn nuôi dưới 40 con)
|
liều
|
72.918
|
32.000
|
2.333.376.000
|
72.918
|
32.000
|
2.333.376.000
|
72.918
|
32.000
|
2.333.376.000
|
72.918
|
32.000
|
2.333.376.000
|
72.918
|
32.000
|
2.333.376.000
|
|
|
Công
tiêm phòng VDNC
|
liều
|
72.918
|
4.800
|
350.006.400
|
72.918
|
4.800
|
350.006.400
|
72.918
|
4.800
|
350.006.400
|
72.918
|
4.800
|
350.006.400
|
72.918
|
4.800
|
350.006.400
|
|
3
|
Dịch tả heo cổ điển đối với heo
|
|
|
|
1.231.459.500
|
|
|
1.231.459.500
|
|
|
1.231.459.500
|
|
|
1.231.459.500
|
|
|
1.231.459.500
|
|
|
Vắc
xin phòng bệnh Dịch tả heo cổ điển đối với heo (hỗ trợ 100% cho cơ sở chăn
nuôi dưới 150 con)
|
liều
|
173.445
|
4.200
|
728.469.000
|
173.445
|
4.200
|
728.469.000
|
173.445
|
4.200
|
728.469.000
|
173.445
|
4.200
|
728.469.000
|
173.445
|
4.200
|
728.469.000
|
|
|
Công
tiêm phòng cho heo
|
liều
|
173.445
|
2.900
|
502.990.500
|
173.445
|
2.900
|
502.990.500
|
173.445
|
2.900
|
502.990.500
|
173.445
|
2.900
|
502.990.500
|
173.445
|
2.900
|
502.990.500
|
|
4
|
Cúm gia cầm đối với gia cầm
|
|
|
|
3.953.691.750
|
|
|
3.953.691.750
|
|
|
3.953.691.750
|
|
|
3.953.691.750
|
|
|
3.953.691.750
|
|
|
Vắc
xin phòng bệnh Cúm gia cầm (hỗ trợ 100% cho cơ sở chăn nuôi dưới 2.000 con)
|
liều
|
5.271.589
|
400
|
2.108.635.600
|
5.271.589
|
400
|
2.108.635.600
|
5.271.589
|
400
|
2.108.635.600
|
5.271.589
|
400
|
2.108.635.600
|
5.271.589
|
400
|
2.108.635.600
|
|
|
Công
tiêm phòng cho gia cầm
|
liều
|
5.271.589
|
350
|
1.845.056.150
|
5.271.589
|
350
|
1.845.056.150
|
5.271.589
|
350
|
1.845.056.150
|
5.271.589
|
350
|
1.845.056.150
|
5.271.589
|
350
|
1.845.056.150
|
|
5
|
Dại đối với chó, mèo
|
|
|
|
2.042.175.000
|
|
|
2.042.175.000
|
|
|
2.042.175.000
|
|
|
2.042.175.000
|
|
|
2.042.175.000
|
|
|
Vắc
xin phòng bệnh Dại (hỗ trợ cho 54 xã và Đặc khu Côn Đảo)
|
liều
|
93.250
|
16.000
|
1.492.000.000
|
93.250
|
16.000
|
1.492.000.000
|
93.250
|
16.000
|
1.492.000.000
|
93.250
|
16.000
|
1.492.000.000
|
93.250
|
16.000
|
1.492.000.000
|
|
|
Công
tiêm phòng cho chó, mèo
|
liều
|
93.250
|
5.900
|
550.175.000
|
93.250
|
5.900
|
550.175.000
|
93.250
|
5.900
|
550.175.000
|
93.250
|
5.900
|
550.175.000
|
93.250
|
5.900
|
550.175.000
|
|
V
|
CHI PHÍ XÉT NGHIỆM
|
|
|
|
8.543.949.000
|
|
|
7.612.810.000
|
|
|
7.652.200.000
|
|
|
8.529.700.000
|
|
|
9.114.700.000
|
|
1
|
Xét nghiệm trên gia cầm
|
|
|
|
2.950.740.000
|
|
|
1.758.510.000
|
|
|
1.328.500.000
|
|
|
1.328.500.000
|
|
|
1.328.500.000
|
|
|
XN
Kháng nguyên vi-rút CGC (lấy tại 158 CSATD CGC (13 mẫu gộp/CS)
|
mẫu
|
1.896
|
585.000
|
1.109.160.000
|
2.054
|
585.000
|
1.201.590.000
|
2.000
|
585.000
|
1.170.000.000
|
2.000
|
585.000
|
1.170.000.000
|
2.000
|
585.000
|
1.170.000.000
|
|
|
XN
Kháng nguyên vi-rút Newcastle (lấy tại 54 CSATD Niu-cát-xơn) và XD xã ATD
Newcastle (mẫu gộp)
|
mẫu
|
1.148
|
585.000
|
671.580.000
|
702
|
585.000
|
410.670.000
|
250
|
585.000
|
146.250.000
|
250
|
585.000
|
146.250.000
|
250
|
585.000
|
146.250.000
|
|
|
XN
Kháng nguyên vi-rút CGC (XD xã ATD CGC) và dự phòng khi cần thiết (mẫu gộp)
|
mẫu
|
2.000
|
585.000
|
1.170.000.000
|
250
|
585.000
|
146.250.000
|
250
|
49.000
|
12.250.000
|
250
|
49.000
|
12.250.000
|
250
|
49.000
|
12.250.000
|
|
2
|
Xét nghiệm trên gia súc
|
|
|
|
5.477.289.000
|
|
|
5.691.400.000
|
|
|
6.160.800.000
|
|
|
7.038.300.000
|
|
|
7.623.300.000
|
|
|
XN
kháng thể LMLM bò type O (GS tại 17 CSATD)
|
mẫu
|
595
|
266.000
|
158.270.000
|
500
|
266.000
|
133.000.000
|
500
|
266.000
|
133.000.000
|
500
|
266.000
|
133.000.000
|
500
|
266.000
|
133.000.000
|
|
|
XN
kháng thể LMLM bò type O (GS XD xã Củ Chi ATD LMLM) 571 mẫu X 02 lần
|
mẫu
|
1.142
|
266.000
|
303.772.000
|
1.500
|
266.000
|
399.000.000
|
1.500
|
266.000
|
399.000.000
|
1.500
|
266.000
|
399.000.000
|
1.500
|
266.000
|
399.000.000
|
|
|
XN
bệnh Viêm da nổi cục trâu bò (tại 17 CSATD)
|
mẫu
|
170
|
522.000
|
88.740.000
|
170
|
522.000
|
88.740.000
|
100
|
522.000
|
52.200.000
|
100
|
522.000
|
52.200.000
|
100
|
522.000
|
52.200.000
|
|
|
XN
kháng thể LMLM bò 3ABC (tại 17 CSATD)
|
mẫu
|
170
|
202.000
|
34.340.000
|
170
|
202.000
|
34.340.000
|
100
|
202.000
|
20.200.000
|
100
|
202.000
|
20.200.000
|
100
|
202.000
|
20.200.000
|
|
|
XN
kháng nguyên LMLM (tại các CS có KQ dương tính với 3ABC)
|
mẫu
|
40
|
585.000
|
23.400.000
|
40
|
585.000
|
23.400.000
|
40
|
585.000
|
23.400.000
|
40
|
585.000
|
23.400.000
|
40
|
585.000
|
23.400.000
|
|
|
XN
bệnh Xoắn khuẩn (tại 17 CSATD)
|
mẫu
|
170
|
99.000
|
16.830.000
|
170
|
99.000
|
16.830.000
|
500
|
99.000
|
49.500.000
|
500
|
99.000
|
49.500.000
|
500
|
99.000
|
49.500.000
|
|
|
XN
bệnh Lao (tại các CSATD và các trang trại khác)
|
mẫu
|
|
296.000
|
0
|
|
296.000
|
0
|
500
|
296.000
|
148.000.000
|
500
|
296.000
|
148.000.000
|
500
|
296.000
|
148.000.000
|
|
|
XN
Tuberculine nội bì dò Lao trên bò
|
lọ
|
|
5.000.000
|
0
|
|
5.000.000
|
0
|
1
|
5.000.000
|
5.000.000
|
1
|
5.000.000
|
5.000.000
|
1
|
5.000.000
|
5.000.000
|
|
|
XN
bệnh STTN (tại 17 CSATD)
|
mẫu
|
170
|
127.000
|
21.590.000
|
170
|
127.000
|
21.590.000
|
500
|
127.000
|
63.500.000
|
500
|
127.000
|
63.500.000
|
500
|
127.000
|
63.500.000
|
|
|
XN
kháng thể LMLM heo type O (3.355 mẫu giám sát tại 55 CSATD LMLM)
|
mẫu
|
3.355
|
266.000
|
892.430.000
|
2.000
|
266.000
|
532.000.000
|
2.000
|
266.000
|
532.000.000
|
2.000
|
266.000
|
532.000.000
|
2.000
|
266.000
|
532.000.000
|
|
|
XN
kháng thể LMLM heo type O (482 mẫu X 2 lần GS XD xã Củ Chi ATD LMLM)
|
mẫu
|
964
|
266.000
|
256.424.000
|
1.500
|
266.000
|
399.000.000
|
1.500
|
266.000
|
399.000.000
|
1.500
|
266.000
|
399.000.000
|
1.500
|
266.000
|
399.000.000
|
|
|
XN
kháng thể LMLM heo tại 04 điểm trung chuyển heo (lấy mẫu 30 mẫu/điểm/quý)
|
mẫu
|
480
|
266.000
|
127.680.000
|
1.500
|
196.000
|
294.000.000
|
1.500
|
196.000
|
294.000.000
|
1.500
|
196.000
|
294.000.000
|
1.500
|
196.000
|
294.000.000
|
|
|
XN
vi-rút DTH (lấy mẫu gộp giám sát tại 45 CSATD DTH)
|
mẫu
|
585
|
585.000
|
342.225.000
|
400
|
585.000
|
234.000.000
|
400
|
585.000
|
234.000.000
|
400
|
585.000
|
234.000.000
|
400
|
585.000
|
234.000.000
|
|
|
XN
kháng nguyên DTHCP (lấy mẫu gộp tại 73 CSATD ASF)
|
mẫu
|
949
|
522.000
|
495.378.000
|
1.000
|
522.000
|
522.000.000
|
1.000
|
522.000
|
522.000.000
|
1.000
|
522.000
|
522.000.000
|
1.000
|
522.000
|
522.000.000
|
|
|
XN
kháng nguyên PRRS (lấy 26 mẫu gộp tại 02 CSATD PRRS)
|
mẫu
|
26
|
585.000
|
15.210.000
|
1.000
|
585.000
|
585.000.000
|
1.000
|
585.000
|
585.000.000
|
1.000
|
585.000
|
585.000.000
|
1.000
|
585.000
|
585.000.000
|
|
|
XN
giám sát bệnh Coronavirus (PED/TGE) tại 110 CSCN heo ATD
|
mẫu
|
550
|
585.000
|
321.750.000
|
300
|
585.000
|
175.500.000
|
300
|
585.000
|
175.500.000
|
300
|
585.000
|
175.500.000
|
300
|
585.000
|
175.500.000
|
|
|
XN
vi-rút Cúm heo tại 110 CSCN heo ATD
|
mẫu
|
550
|
585.000
|
321.750.000
|
300
|
585.000
|
175.500.000
|
300
|
585.000
|
175.500.000
|
300
|
585.000
|
175.500.000
|
300
|
585.000
|
175.500.000
|
|
|
Xét
nghiệm kháng thể Dại bằng phương pháp ELISA
|
mẫu
|
3.500
|
585.000
|
2.047.500.000
|
3.500
|
585.000
|
2.047.500.000
|
4.000
|
585.000
|
2.340.000.000
|
5.500
|
585.000
|
3.217.500.000
|
6.500
|
585.000
|
3.802.500.000
|
|
|
Chi
phí gửi mẫu xét nghiệm Dại
|
|
|
|
10.000.000
|
|
|
10.000.000
|
|
|
10.000.000
|
|
|
10.000.000
|
|
|
10.000.000
|
|
3
|
Giám trên gia cầm sống và sản
phẩm động vật tại các điểm kinh doanh
|
|
|
|
115.920.000
|
|
|
162.900.000
|
|
|
162.900.000
|
|
|
162.900.000
|
|
|
162.900.000
|
|
|
XN
kháng nguyên vi-rút Cúm gia cầm tại các điểm kinh doanh, khu vui chơi
|
mẫu
|
100
|
585.000
|
58.500.000
|
100
|
585.000
|
58.500.000
|
100
|
585.000
|
58.500.000
|
100
|
585.000
|
58.500.000
|
100
|
585.000
|
58.500.000
|
|
|
XN
kháng nguyên vi-rút DTHCP tại 04 điểm trung chuyển heo (lấy mẫu gộp 06 mẫu/điểm/quý)
và dự phòng 14 mẫu gộp
|
mẫu
|
110
|
522.000
|
57.420.000
|
200
|
522.000
|
104.400.000
|
200
|
522.000
|
104.400.000
|
200
|
522.000
|
104.400.000
|
200
|
522.000
|
104.400.000
|
|
VI
|
Công và vật tư lấy mẫu
|
|
|
|
326.576.873
|
|
|
312.845.072
|
|
|
329.820.072
|
|
|
367.545.072
|
|
|
392.695.072
|
|
1
|
Công lấy mẫu
|
|
|
|
210.751.380
|
|
|
198.161.250
|
|
|
206.666.250
|
|
|
232.181.250
|
|
|
249.191.250
|
|
|
Công
lấy mẫu Cúm heo
|
mẫu
|
550
|
7.350
|
4.042.500
|
300
|
7.350
|
2.205.000
|
300
|
7.350
|
2.205.000
|
300
|
7.350
|
2.205.000
|
300
|
7.350
|
2.205.000
|
|
|
Công
lấy mẫu máu heo
|
mẫu
|
4.319
|
17.010
|
73.466.190
|
3.500
|
17.010
|
59.535.000
|
3.500
|
17.010
|
59.535.000
|
3.500
|
17.010
|
59.535.000
|
3.500
|
17.010
|
59.535.000
|
|
|
Công
lấy mẫu phân heo
|
mẫu
|
550
|
7.350
|
4.042.500
|
300
|
7.350
|
2.205.000
|
300
|
7.350
|
2.205.000
|
300
|
7.350
|
2.205.000
|
300
|
7.350
|
2.205.000
|
|
|
Công
lấy mẫu máu bò
|
mẫu
|
1.737
|
28.350
|
49.243.950
|
2.000
|
28.350
|
56.700.000
|
2.000
|
28.350
|
56.700.000
|
2.000
|
28.350
|
56.700.000
|
2.000
|
28.350
|
56.700.000
|
|
|
Công
lấy mẫu bệnh phẩm gia cầm; bệnh phẩm SPĐV
|
mẫu
|
2.106
|
7.350
|
15.479.100
|
2.300
|
7.350
|
16.905.000
|
2.300
|
7.350
|
16.905.000
|
2.300
|
7.350
|
16.905.000
|
2.300
|
7.350
|
16.905.000
|
|
|
Công
lấy mẫu máu gia cầm
|
mẫu
|
1.148
|
4.305
|
4.942.140
|
250
|
4.305
|
1.076.250
|
250
|
4.305
|
1.076.250
|
250
|
4.305
|
1.076.250
|
250
|
4.305
|
1.076.250
|
|
|
Công
lấy mẫu chó
|
mẫu
|
3.500
|
17.010
|
59.535.000
|
3.500
|
17.010
|
59.535.000
|
4.000
|
17.010
|
68.040.000
|
5.500
|
17.010
|
93.555.000
|
6.500
|
17.010
|
110.565.000
|
|
2
|
Vật tư lấy mẫu
|
|
|
|
115.825.493
|
|
|
114.683.822
|
|
|
123.153.822
|
|
|
135.363.822
|
|
|
143.503.822
|
|
|
Vật
tư lấy mẫu Swab gia cầm (gà, vịt); SPĐV
|
mẫu
|
2.317
|
12.233
|
28.338.968
|
2.530
|
12.233
|
30.949.490
|
2.530
|
12.233
|
30.949.490
|
2.530
|
12.233
|
30.949.490
|
2.530
|
12.233
|
30.949.490
|
|
|
Vật
tư lấy mẫu máu gia cầm (gà, vịt)
|
mẫu
|
-
|
7.400
|
0
|
-
|
7.400
|
0
|
-
|
7.400
|
0
|
-
|
7.400
|
0
|
-
|
7.400
|
0
|
|
|
Vật
tư lấy mẫu máu heo
|
Mẫu
|
4.751
|
5.516
|
26.205.964
|
3.850
|
5.516
|
21.236.600
|
3.850
|
5.516
|
21.236.600
|
3.850
|
5.516
|
21.236.600
|
3.850
|
5.516
|
21.236.600
|
|
|
Vật
tư lấy mẫu phân heo
|
Mẫu
|
605
|
10.000
|
6.050.000
|
330
|
10.000
|
3.300.000
|
330
|
10.000
|
3.300.000
|
330
|
10.000
|
3.300.000
|
330
|
10.000
|
3.300.000
|
|
|
Vật
tư lấy mẫu máu bò
|
Mẫu
|
1.911
|
13.713
|
26.201.429
|
2.200
|
13.713
|
30.168.600
|
2.200
|
13.713
|
30.168.600
|
2.200
|
13.713
|
30.168.600
|
2.200
|
13.713
|
30.168.600
|
|
|
Vật
tư lấy mẫu máu bò (lao)
|
Mẫu
|
0
|
8.000
|
0
|
0
|
8.000
|
0
|
550
|
8.000
|
4.400.000
|
550
|
8.000
|
4.400.000
|
550
|
8.000
|
4.400.000
|
|
|
Vật
tư lấy mẫu probang
|
Mẫu
|
44
|
12.253
|
539.132
|
44
|
12.253
|
539.132
|
44
|
12.253
|
539.132
|
44
|
12.253
|
539.132
|
44
|
12.253
|
539.132
|
|
|
Vật
tư lấy mẫu máu chó
|
Mẫu
|
3.850
|
7.400
|
28.490.000
|
3.850
|
7.400
|
28.490.000
|
4.400
|
7.400
|
32.560.000
|
6.050
|
7.400
|
44.770.000
|
7.150
|
7.400
|
52.910.000
|
|
VII
|
Vật tư, dụng cụ, thiết bị, bảo
hộ lao động
|
|
|
|
1.498.800.000
|
|
|
1.498.800.000
|
|
|
1.498.800.000
|
|
|
1.498.800.000
|
|
|
1.498.800.000
|
|
1
|
Trang bị bảo hộ lao động
|
|
|
|
108.300.000
|
|
|
108.300.000
|
|
|
108.300.000
|
|
|
108.300.000
|
|
|
108.300.000
|
|
|
Khẩu
trang y tế
|
cái
|
20.000
|
2.000
|
40.000.000
|
20.000
|
2.000
|
40.000.000
|
20.000
|
2.000
|
40.000.000
|
20.000
|
2.000
|
40.000.000
|
20.000
|
2.000
|
40.000.000
|
|
|
Găng
tay cao su
|
đôi
|
300
|
11.000
|
3.300.000
|
300
|
11.000
|
3.300.000
|
300
|
11.000
|
3.300.000
|
300
|
11.000
|
3.300.000
|
300
|
11.000
|
3.300.000
|
|
|
Găng
tay y tế
|
đôi
|
3.000
|
3.000
|
9.000.000
|
3.000
|
3.000
|
9.000.000
|
3.000
|
3.000
|
9.000.000
|
3.000
|
3.000
|
9.000.000
|
3.000
|
3.000
|
9.000.000
|
|
|
Quần
áo phòng hộ (bộ 4 loại)
|
bộ
|
1.000
|
50.000
|
50.000.000
|
1.000
|
50.000
|
50.000.000
|
1.000
|
50.000
|
50.000.000
|
1.000
|
50.000
|
50.000.000
|
1.000
|
50.000
|
50.000.000
|
|
|
Ủng
bảo hộ nilon (sử dụng 1 lần)
|
đôi
|
3.000
|
2.000
|
6.000.000
|
3.000
|
2.000
|
6.000.000
|
3.000
|
2.000
|
6.000.000
|
3.000
|
2.000
|
6.000.000
|
3.000
|
2.000
|
6.000.000
|
|
2
|
Dây niêm phong
|
dây
|
120.000
|
2.250
|
270.000.000
|
120.000
|
2.250
|
270.000.000
|
120.000
|
2.250
|
270.000.000
|
120.000
|
2.250
|
270.000.000
|
120.000
|
2.250
|
270.000.000
|
|
3
|
Hóa chất
|
|
|
|
1.120.500.000
|
|
|
1.120.500.000
|
|
|
1.120.500.000
|
|
|
1.120.500.000
|
|
|
1.120.500.000
|
|
|
Hoá
chất tiêu độc khử trùng phòng chống dịch bệnh trên cạn (dạng bột)
|
kg
|
3.000
|
200.000
|
600.000.000
|
3.000
|
200.000
|
600.000.000
|
3.000
|
200.000
|
600.000.000
|
3.000
|
200.000
|
600.000.000
|
3.000
|
200.000
|
600.000.000
|
|
|
Hoá
chất tiêu độc khử trùng phòng chống dịch bệnh trên cạn (dạng nước)
|
lít
|
3.000
|
170.000
|
510.000.000
|
3.000
|
170.000
|
510.000.000
|
3.000
|
170.000
|
510.000.000
|
3.000
|
170.000
|
510.000.000
|
3.000
|
170.000
|
510.000.000
|
|
|
Cồn
sát trùng
|
lít
|
300
|
35.000
|
10.500.000
|
300
|
35.000
|
10.500.000
|
300
|
35.000
|
10.500.000
|
300
|
35.000
|
10.500.000
|
300
|
35.000
|
10.500.000
|
|
VIII
|
Chi phí khác
|
|
|
|
557.804.067
|
|
|
619.563.868
|
|
|
619.638.868
|
|
|
619.638.868
|
|
|
619.638.868
|
|
1
|
Chi phí thuê mướn
|
|
|
|
10.000.000
|
|
|
10.000.000
|
|
|
10.000.000
|
|
|
10.000.000
|
|
|
10.000.000
|
|
|
Thuê
áp tải vận chuyển gia súc, gia cầm,…
|
lần
|
|
|
10.000.000
|
|
|
10.000.000
|
|
|
10.000.000
|
|
|
10.000.000
|
|
|
10.000.000
|
|
2
|
Sửa chữa, thay thế thiết bị tiêu
độc khử trùng
|
|
|
|
10.000.000
|
|
|
10.000.000
|
|
|
10.000.000
|
|
|
10.000.000
|
|
|
10.000.000
|
|
3
|
Chi khác: Chi phí tổ chức, tham dự hội nghị, tập huấn; văn phòng phẩm; sự cố tiêm phòng; chôn lấp,
tiêu hủy gia súc, gia cầm; tiêm phòng dại dự phòng cho nhân viên thú y và
kinh phí ứng dụng công nghệ phục vụ công tác phòng, chống dịch,
…
|
|
|
|
537.804.067
|
|
|
599.563.868
|
|
|
599.638.868
|
|
|
599.638.868
|
|
|
599.638.868
|
|
IX
|
Chi bồi dưỡng lực lượng tham gia phòng, chống dịch gia súc, gia cầm
|
|
|
|
760.000.000
|
|
|
2.280.000.000
|
|
|
2.280.000.000
|
|
|
2.280.000.000
|
|
|
2.280.000.000
|
|
|
Chi
bồi dưỡng VC-LĐ tham gia ngày nghỉ, lễ
|
người/ ngày
|
500
|
200.000
|
100.000.000
|
1.500
|
200.000
|
300.000.000
|
1.500
|
200.000
|
300.000.000
|
1.500
|
200.000
|
300.000.000
|
1.500
|
200.000
|
300.000.000
|
|
|
Chi
bồi dưỡng VC-LĐ tham gia ngày thường
|
người/ ngày
|
1.000
|
100.000
|
100.000.000
|
3.000
|
100.000
|
300.000.000
|
3.000
|
100.000
|
300.000.000
|
3.000
|
100.000
|
300.000.000
|
3.000
|
100.000
|
300.000.000
|
|
|
Cảnh
sát giao thông tại các Trạm KD
|
quý
|
4
|
90.000.000
|
360.000.000
|
12
|
90.000.000
|
1.080.000.000
|
12
|
90.000.000
|
1.080.000.000
|
12
|
90.000.000
|
1.080.000.000
|
12
|
90.000.000
|
1.080.000.000
|
|
|
Đoàn
liên ngành Thành phố (các Sở ngành)
|
quý
|
4
|
50.000.000
|
200.000.000
|
12
|
50.000.000
|
600.000.000
|
12
|
50.000.000
|
600.000.000
|
12
|
50.000.000
|
600.000.000
|
12
|
50.000.000
|
600.000.000
|
|
X
|
Chi phí nhiên liệu đi lại đi lại kiểm tra, lấy mẫu, thẩm định an toàn dịch và an toàn dại, trao đổi
thông tin với các Tỉnh giáp ranh, kiểm tra công tác tiêm phòng,...
|
|
|
|
992.400.000
|
|
|
1.367.400.000
|
|
|
1.367.400.000
|
|
|
1.367.400.000
|
|
|
1.367.400.000
|
|
|
Nhiên
liệu xe Chi cục
|
lít
|
|
25.000
|
0
|
15.000
|
25.000
|
375.000.000
|
15.000
|
25.000
|
375.000.000
|
15.000
|
25.000
|
375.000.000
|
15.000
|
25.000
|
375.000.000
|
|
|
Nhiên
liệu xe cá nhân Phòng CNDT, P.TTPC, P.TCTH, P. TCHC
|
lít
|
3.000
|
25.000
|
75.000.000
|
3.000
|
25.000
|
75.000.000
|
3.000
|
25.000
|
75.000.000
|
3.000
|
25.000
|
75.000.000
|
3.000
|
25.000
|
75.000.000
|
|
|
Nhiên
liệu xe cá nhân Trạm CNTY khu vực
|
lít
|
33.696
|
25.000
|
842.400.000
|
33.696
|
25.000
|
842.400.000
|
33.696
|
25.000
|
842.400.000
|
33.696
|
25.000
|
842.400.000
|
33.696
|
25.000
|
842.400.000
|
|
|
Nhiên
liệu xe cá nhân phục vụ công tác kiểm dịch thủy sản
|
lít
|
1.000
|
25.000
|
25.000.000
|
1.000
|
25.000
|
25.000.000
|
1.000
|
25.000
|
25.000.000
|
1.000
|
25.000
|
25.000.000
|
1.000
|
25.000
|
25.000.000
|
|
|
Nhiên
liệu máy tiêu độc
|
lít
|
2.000
|
25.000
|
50.000.000
|
2.000
|
25.000
|
50.000.000
|
2.000
|
25.000
|
50.000.000
|
2.000
|
25.000
|
50.000.000
|
2.000
|
25.000
|
50.000.000
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
40.467.000.000
|
|
|
41.547.889.000
|
|
|
41.604.329.000
|
|
|
42.519.554.000
|
|
|
43.129.704.000
|