|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1272/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 13
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TỈNH LẠNG
SƠN GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp
hỗ trợ;
Căn cứ Nghị định số
205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng
Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Quyết định số
929/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn 2026 - 2035;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 75/TTr-SCT ngày 29 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 -
2035 (Chương trình kèm theo).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- C, PCVP UBND tỉnh, Phòng TH, Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KTCN(HVTr).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Hữu Học
|
CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2026 -
2035
(Kèm theo Quyết định số 1272/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
PHẦN A
SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ
PHÁP LÝ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
I. SỰ CẦN
THIẾT
Lạng Sơn là tỉnh có vị trí cửa
ngõ giao thương quốc tế, có hệ thống hạ tầng giao thông kết nối thuận lợi với
các trung tâm công nghiệp lớn của vùng Trung du và miền núi phía Bắc, vùng Thủ
đô Hà Nội và các tỉnh, thành phố ven biển. Những năm gần đây, tỉnh tập trung đầu
tư phát triển kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; thu hút đầu tư vào lĩnh
vực công nghiệp chế biến, chế tạo, chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây
dựng và các ngành công nghiệp có lợi thế của địa phương. Thực hiện mục tiêu
phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng
tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị
sản xuất trong nước, việc phát triển công nghiệp hỗ trợ có vai trò quan trọng
trong việc nâng cao năng lực sản xuất, gia tăng tỷ lệ nội địa hóa, tăng cường
liên kết giữa doanh nghiệp trong tỉnh với các doanh nghiệp sản xuất, chế biến,
chế tạo trong nước và khu vực.
Ngày 25/5/2026, Thủ tướng Chính
phủ ban hành Quyết định số 929/QĐ- TTg phê duyệt Chương trình phát triển công
nghiệp hỗ trợ giai đoạn 2026-2035, giao các địa phương xây dựng và triển khai
các nhiệm vụ phát triển công nghiệp hỗ trợ phù hợp với điều kiện thực tế của từng
địa phương. Đồng thời, năm 2026 là năm đầu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội 5 năm 2026-2030, với yêu cầu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển
công nghiệp theo hướng bền vững, hiện đại và nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn
nêu trên, việc xây dựng Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Lạng
Sơn giai đoạn 2026-2035 là cần thiết, nhằm cụ thể hóa các chủ trương, chính
sách của Trung ương; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, tăng cường
liên kết chuỗi cung ứng, thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, góp phần
phát triển công nghiệp và thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh trong giai đoạn tới.
II. CĂN CỨ
PHÁP LÝ
- Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày
22/3/2018 của Bộ Chính trị về định hướng xây dựng chính sách phát triển công
nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045;
- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
17/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) về tiếp tục đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày
04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
- Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày
06/8/2020 của Chính phủ về các giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ;
- Nghị quyết số 124/NQ-CP ngày
03/9/2020 của Chính phủ về chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số
23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị về định hướng chính sách phát triển
công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Nghị quyết 138/NQ-CP ngày
16/5/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết 68-NQ/TW;
- Nghị định số 111/2015/NĐ-CP
ngày 3/11/2015 của Chính phủ về phát triển Công nghiệp hỗ trợ;
- Nghị định số 205/2025/NĐ-CP
ngày 14/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
111/2015/NĐ-CP ngày 3/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
- Nghị định số 20/2026/NĐ-CP
ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị quyết 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế
tư nhân;
- Thông tư số 29/2018/TT-BTC
ngày 28/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng
kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;
- Thông tư số 65/2025/TT-BCT
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết thi hành một số
điều của Nghị định số 205/2025/NĐ- CP ngày 14/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ
trợ;
- Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 25/3/2025
của Thủ tướng Chính phủ về thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày
19/03/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 339/QĐ-UBND ngày 28/02/2026 của
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lạng
Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Chương trình hành động số
98-CTr/TU ngày 20/11/2023 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn thực hiện Nghị
quyết số 29-NQ/TW ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII)
về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045;
- Kế hoạch hành động số
255-KH/TU, ngày 18/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số
68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn;
- Kế hoạch số 165/KH-UBND ngày
07/12/2018 của UBND tỉnh Lạng Sơn thực hiện Chương trình hành động số
104/CTr-TU, ngày 26/10/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số
23-NQ/TW, ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị về định hướng xây dựng chính sách
phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Kế hoạch số 197/KH-UBND ngày
22/7/2025 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 138/NQ-CP
ngày 16/5/2025 của Chính phủ.
PHẦN B
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
I. ĐỊNH HƯỚNG,
MỤC TIÊU, YÊU CẦU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TỈNH LẠNG SƠN
1. Quan điểm
- Công nghiệp hỗ trợ là nền tảng
cho phát triển công nghiệp quốc gia bền vững, tự chủ và hiện đại. Bên cạnh đó,
phát triển công nghiệp hỗ trợ sẽ hình thành năng lực sản xuất trong nước, nâng
cao khả năng tự chủ về công nghiệp, giảm phụ thuộc vào nhập khẩu linh kiện, vật
tư, thiết bị đầu vào, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng “02 con số”.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ
phải gắn với các chuỗi giá trị toàn cầu và khu vực. Tập trung thu hút đầu tư,
nâng cao năng lực doanh nghiệp nội địa để tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng,
chuỗi giá trị toàn cầu và khu vực, đặc biệt trong các ngành chủ lực như điện tử
thông minh, ô tô, cơ khí và tự động hóa, công nghệ cao, dệt may, da giày...
- Doanh nghiệp công nghiệp hỗ
trợ đóng vai trò trung tâm, Nhà nước giữ vai trò kiến tạo phát triển. Nhà nước
tạo lập thể chế minh bạch, hỗ trợ phát triển nguồn lực, khoa học công nghệ và
thị trường, trong khi doanh nghiệp là lực lượng nòng cốt trong sản xuất, đổi mới
sáng tạo và mở rộng thị trường.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ
đi đối với đổi mới công nghệ, chuyển đổi số và phát triển bền vững. Đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ cao, tự động hóa, chuyển đổi số trong sản xuất; đồng thời đảm bảo
các tiêu chuẩn về môi trường, năng lượng và phát triển xanh. Phát triển công
nghiệp hỗ trợ gắn với sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; khuyến khích
doanh nghiệp áp dụng công nghệ, dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị có hiệu
suất năng lượng cao, góp phần giảm chi phí sản xuất, bảo vệ môi trường và hướng
tới phát triển bền vững.
- Lấy thị trường trong nước làm
điểm tựa, thị trường quốc tế là động lực. Tăng khả năng đáp ứng nhu cầu linh kiện,
phụ tùng cho doanh nghiệp FDI và nội địa, song song với mở rộng thị trường xuất
khẩu thông qua các hiệp định thương mại tự do (FTA).
2. Định hướng
- Chương trình phát triển công
nghiệp hỗ trợ tỉnh Lạng Sơn tập trung phát triển các lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ
mà tỉnh có nhu cầu và lợi thế phát triển, phù hợp với yêu cầu, định hướng phát
triển công nghiệp của tỉnh Lạng Sơn và cả nước, bao gồm công nghiệp hỗ trợ phục
vụ các ngành: dệt may; da giày; điện tử; sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay; cơ
khí chế tạo và công nghiệp hỗ trợ cho công nghiệp công nghệ cao.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ
gắn liền với phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái. Các ngành công
nghiệp hỗ trợ được ưu tiên phát triển phải là các ngành công nghiệp mới, lựa chọn
công nghệ thích hợp, thân thiện, giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường.
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
công nghiệp theo địa bàn, định hướng phát triển nhóm ngành công nghiệp hỗ trợ
phục vụ các ngành công nghiệp mũi nhọn tại địa phương.
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư,
hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ
cao, cụm công nghiệp để tạo mặt bằng đáp ứng nhu cầu đầu tư, mở rộng sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ.
- Xây dựng chương trình hỗ trợ
phù hợp với đối tượng sản phẩm và năng lực của doanh nghiệp, trên cơ sở yêu cầu
của các tập đoàn đa quốc gia, các tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp
hỗ trợ. Phát triển các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ đạt tiêu chuẩn quốc tế về
quản lý sản xuất và chất lượng sản phẩm.
- Hình thành mạng lưới sản xuất
với nhiều lớp cung ứng, kết nối với các tập đoàn đa quốc gia, các doanh nghiệp FDI,
các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp trên địa bàn tỉnh và các địa phương trên cả
nước. Đẩy mạnh phát triển thị trường xuất khẩu.
- Từng bước đa dạng hóa nguồn
nguyên vật liệu và danh mục hàng hóa sản phẩm sản xuất, hạn chế phụ thuộc vào một
quốc gia để tránh nguy cơ đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu khi gặp khủng hoảng;
chủ động tiếp cận, thu hút các đối tác đầu tư để tham gia sâu hơn, hiệu quả hơn
vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Khuyến khích các doanh nghiệp
ứng dụng công nghệ cao, đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, tận dụng
thành quả của Cuộc công nghiệp 4.0, trí tuệ nhân tạo (AI) và chuyển đổi số để
phát triển các ngành công nghiệp mới có lợi thế.
3. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2030
Tập trung xây dựng nền tảng
phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh; ưu tiên thu hút đầu tư và hỗ
trợ phát triển các doanh nghiệp sản xuất linh kiện, phụ tùng, bao bì, vật liệu,
sản phẩm phục vụ các ngành chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng,
cơ khí, điện tử và các ngành công nghiệp có tiềm năng phát triển trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường kết nối doanh nghiệp địa phương với các doanh nghiệp sản xuất, lắp
ráp trong nước và khu vực; xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp công nghiệp hỗ
trợ, thúc đẩy hoạt động tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ và hỗ trợ nâng
cao năng lực sản xuất cho doanh nghiệp.
- Có khoảng 30-40 doanh nghiệp
hoạt động trong các lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; giá
trị sản xuất ngành công nghiệp hỗ trợ chiếm khoảng 2% đến 5% giá trị sản xuất
toàn ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
b) Đến năm 2035
Từng bước phát triển công nghiệp
hỗ trợ trở thành lĩnh vực có đóng góp quan trọng trong cơ cấu công nghiệp của tỉnh;
nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm và khả năng tham gia chuỗi cung
ứng trong nước. Khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ, áp dụng các hệ thống
quản lý chất lượng tiên tiến, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, đáp ứng
yêu cầu của các doanh nghiệp sản xuất trong nước và từng bước tham gia chuỗi
giá trị khu vực.
- Có khoảng 120-150 doanh nghiệp
hoạt động trong các lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn,
trong đó một số doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ đủ năng lực cung ứng sản phẩm,
linh kiện, phụ tùng hoặc dịch vụ kỹ thuật cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước
và khu vực; giá trị sản xuất ngành công nghiệp hỗ trợ chiếm khoảng 5 đến 10%
giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Tốc độ tăng
trưởng giá trị sản xuất công nghiệp hỗ trợ đạt bình quân từ 8% đến 10%/năm.
II. NỘI
DUNG CHƯƠNG TRÌNH
1. Hỗ trợ
doanh nghiệp tiếp cận, tham gia các chính sách, chương trình phát triển công
nghiệp hỗ trợ của Trung ương
1.1. Nội dung
a) Triển khai và hướng dẫn
doanh nghiệp lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ tiếp cận, tham gia các chính sách,
chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ do Trung ương ban hành, gồm:
- Thực hiện thủ tục cấp Giấy
xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản
phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển theo quy định tại Nghị định số
111/2015/NĐ-CP, Nghị định số 205/2025/NĐ-CP và Thông tư số 65/2025/TT-BCT.
- Chính sách hỗ trợ tiếp cận đất
đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ
theo Điều 6 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP.
- Chính sách hỗ trợ phát triển
công nghiệp hỗ trợ theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP; Chương trình phát triển
công nghiệp hỗ trợ từ năm 2026 đến năm 2035 của Thủ tướng Chính phủ ban hành,
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ hàng năm do Bộ trưởng Bộ Công Thương
ban hành.
- Các chính sách vay vốn, tín dụng
thương mại.
- Các quy định, chương trình, kế
hoạch khác có liên quan.
b) Tổ chức đoàn của tỉnh Lạng
Sơn tham gia các hội thảo, diễn đàn, hội nghị do Trung ương và các đơn vị có
liên quan tổ chức.
c) Xuất bản các bản tin, ấn phẩm
về công nghiệp hỗ trợ và quảng bá về công nghiệp hỗ trợ trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
d) Khảo sát, hướng dẫn doanh
nghiệp thực hiện thủ tục thụ hưởng ưu đãi từ các chính sách của Trung ương.
đ) Căn cứ tình hình thực tế của
địa phương, Sở Công Thương tổ chức tập huấn, tuyên truyền, phổ biến các cơ chế,
chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ cho doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở
sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
1.2. Đơn vị thực hiện
a) Sở Công Thương chủ trì, phối
hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các nội dung nhiệm vụ.
b) Báo và phát thanh, truyền
hình Lạng Sơn phối hợp đưa tin, viết bài quảng bá các hoạt động lĩnh vực công
nghiệp hỗ trợ trên các phương tiện thông tin đại chúng.
c) Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế Cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực V và Ủy ban nhân dân các xã, phường phối hợp triển
khai các chính sách theo nhiệm vụ, chức năng, địa bàn quản lý.
2. Thúc đẩy
hợp tác quốc tế, xúc tiến đầu tư; hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ mở rộng
thị trường và kết nối chuỗi cung ứng
2.1. Nội dung
a) Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
các triển lãm trong nước và quốc tế có liên quan về công nghiệp hỗ trợ, như: Hội
chợ xúc tiến tìm kiếm, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm.
b) Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư,
thu hút có chọn lọc các tập đoàn đa quốc gia, doanh nghiệp FDI đầu tư vào các
lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ ưu tiên; ưu tiên các dự án có công nghệ tiên tiến,
thân thiện môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên và có cam kết phát triển chuỗi
cung ứng nội địa thông qua chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực, phát triển
nhà cung ứng địa phương, liên doanh, liên kết hoặc các hình thức hợp tác đầu
tư, mua bán và sáp nhập (M&A) theo quy định của pháp luật.
c) Tổ chức diễn đàn giữa doanh
nghiệp công nghiệp hỗ trợ Lạng Sơn với các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ các
tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, các doanh nghiệp trong
và ngoài nước.
d) Tăng cường kết nối doanh
nghiệp công nghiệp hỗ trợ của tỉnh với các tập đoàn đa quốc gia, doanh nghiệp
FDI, doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp trong và ngoài nước; tổ chức các hoạt động
kết nối cung - cầu, tìm kiếm nhà cung ứng nhằm từng bước hình thành và phát triển
chuỗi cung ứng tại địa phương.
2.2. Đơn vị thực hiện
Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn hỗ
trợ các doanh nghiệp ngành công nghiệp hỗ trợ tham gia các hội nghị, hội thảo,
hội chợ, sự kiện theo Chương trình xúc tiến thương mại được phê duyệt hàng năm.
3. Hỗ trợ
doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ đầu tư đổi mới máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất
3.1. Nội dung
Hỗ trợ các doanh nghiệp công
nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp công nghiệp nông thôn và doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn tỉnh tiếp cận, tham gia các chương trình, đề án khuyến công quốc
gia và khuyến công địa phương nhằm đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực
sản xuất, chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh.
Tập trung triển khai một số nội
dung sau:
Hỗ trợ xây dựng mô hình trình
diễn kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và thiết bị tiên tiến vào sản
xuất công nghiệp và công nghiệp hỗ trợ;
Hỗ trợ đầu tư, ứng dụng máy
móc, thiết bị tiên tiến, công nghệ mới vào hoạt động sản xuất, chế biến;
Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao
năng suất, chất lượng sản phẩm; áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng và các
giải pháp cải tiến sản xuất phù hợp;
Khuyến khích doanh nghiệp đầu
tư đổi mới máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất có hiệu suất năng lượng cao;
từng bước thay thế thiết bị lạc hậu, tiêu hao nhiều năng lượng; áp dụng các giải
pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất.
3.2. Đơn vị thực hiện
a) Sở Công Thương chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ
tham gia các chương trình, đề án khuyến công quốc gia và khuyến công địa
phương; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đổi mới
công nghệ và thiết bị sản xuất.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường
phối hợp tuyên truyền, rà soát, giới thiệu các doanh nghiệp có nhu cầu để tham
gia các hoạt động khuyến công và các chương trình hỗ trợ phát triển công nghiệp
hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.
4. Tạo điều
kiện thuận lợi về mặt bằng sản xuất, kinh doanh để thu hút đầu tư phát triển
công nghiệp hỗ trợ
4.1. Nội dung
a) Công khai, minh bạch thông
tin về Quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, danh mục dự
án thu hút đầu tư và quỹ đất công nghiệp trên địa bàn tỉnh; tạo điều kiện thuận
lợi cho các tổ chức, cá nhân tiếp cận thông tin phục vụ hoạt động đầu tư, sản
xuất kinh doanh.
b) Tập trung thu hút các nhà đầu
tư có năng lực tham gia đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm
công nghiệp; khuyến khích huy động tối đa các nguồn lực xã hội để xây dựng và
hoàn thiện đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng dịch vụ phục vụ sản xuất. Từng bước
nâng cao chất lượng hệ thống điện, nước, giao thông, viễn thông và logistics, tạo
quỹ hạ tầng sẵn sàng đón các dự án công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ
cao và các ngành sản xuất có sức lan tỏa lớn đối với phát triển kinh tế địa
phương.
c) Rà soát, cập nhật quỹ đất
công nghiệp tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; ưu tiên giới thiệu địa điểm
đầu tư phù hợp cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp sản xuất
công nghiệp chế biến, chế tạo và doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp
luật.
d) Hỗ trợ nhà đầu tư tiếp cận
thông tin, thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, đất đai, xây
dựng và môi trường theo quy định; tạo môi trường thuận lợi để thu hút các dự án
công nghiệp hỗ trợ vào địa bàn tỉnh.
4.2. Đơn vị thực hiện
a) Ban Quản lý Khu kinh tế cửa
khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát
quỹ đất tại các khu công nghiệp; đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển hạ tầng khu
công nghiệp và các dự án công nghiệp hỗ trợ phù hợp với quy hoạch và định hướng
phát triển công nghiệp của tỉnh.
b) Sở Công Thương chủ trì, phối
hợp với các sở, ngành, địa phương rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các giải
pháp phát triển hạ tầng cụm công nghiệp; hỗ trợ thu hút đầu tư và phát triển
các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.
c) Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng
Sơn, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan liên quan, trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp công khai thông tin về quy hoạch, quỹ đất
công nghiệp và các cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư để tạo điều kiện thuận lợi
cho doanh nghiệp tiếp cận và triển khai dự án.
5. Thúc đẩy
ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ
5.1. Nội dung
a) Triển khai các nhiệm vụ, giải
pháp về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo
các chủ trương, chính sách của Trung ương và của tỉnh; lồng ghép hỗ trợ doanh
nghiệp công nghiệp hỗ trợ tiếp cận các chương trình, đề án về chuyển đổi số, đổi
mới công nghệ và nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
b) Tuyên truyền, phổ biến, hướng
dẫn doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản trị doanh nghiệp,
quản trị sản xuất, thương mại điện tử và các nền tảng số trong hoạt động sản xuất,
kinh doanh; từng bước nâng cao năng lực quản trị, khả năng kết nối thị trường
và tham gia chuỗi cung ứng.
c) Khuyến khích doanh nghiệp đầu
tư đổi mới máy móc, thiết bị, áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến, công
nghệ tiết kiệm năng lượng, sản xuất sạch hơn và sử dụng năng lượng tiết kiệm,
hiệu quả nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh
tranh.
d) Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận
thông tin, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các hệ thống quản lý chất lượng tiên
tiến và các giải pháp chuyển đổi số phù hợp với quy mô, điều kiện sản xuất của
doanh nghiệp.
5.2. Đơn vị thực hiện
a) Sở Công Thương là cơ quan đầu
mối triển khai Chương trình; Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp thực hiện các
nhiệm vụ liên quan đến khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ thông qua các chương trình, kế hoạch thuộc
lĩnh vực quản lý của ngành.
b) Sở Công Thương chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp công
nghiệp hỗ trợ tiếp cận các chương trình hỗ trợ chuyển đổi số, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả, sản xuất sạch hơn trong công nghiệp.
c) Các sở, ngành, đơn vị liên
quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường phối hợp triển khai thực hiện.
6. Thu thập,
xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ
6.1. Nội dung
a) Tổ chức rà soát, khảo sát,
thu thập thông tin về doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh; xây dựng,
cập nhật cơ sở dữ liệu doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ phục vụ công tác quản lý
nhà nước, xúc tiến đầu tư và kết nối cung cầu.
b) Cập nhật, tổng hợp thông tin
về năng lực sản xuất, sản phẩm, nhu cầu hợp tác, liên kết của doanh nghiệp công
nghiệp hỗ trợ nhằm hỗ trợ quảng bá, kết nối với các doanh nghiệp trong và ngoài
tỉnh.
c) Tổng hợp, cập nhật thông tin
về cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ; cung cấp thông tin
cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tìm hiểu, đầu tư và hợp tác sản xuất kinh
doanh.
6.2. Đơn vị thực hiện
a) Sở Công Thương chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức khảo sát, thu thập, cập nhật và
quản lý cơ sở dữ liệu doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.
b) Thống kê tỉnh Lạng Sơn phối
hợp cung cấp, khai thác, tổng hợp các thông tin, số liệu thống kê liên quan đến
hoạt động sản xuất công nghiệp và doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ phục vụ công
tác quản lý nhà nước và xây dựng cơ sở dữ liệu ngành.
PHẦN C
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. ĐỐI
TƯƠNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đơn vị chủ trì thực hiện
Sở Công Thương và các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện
các nội dung thuộc Chương trình; được giao chủ trì thực hiện các nhiệm vụ, hoạt
động của Chương trình, tiếp nhận và sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật;
chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được giao theo quy định
hiện hành.
2. Đơn vị thụ hưởng
Các tổ chức, cá nhân tham gia
hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.
3. Thời gian thực hiện
Từ năm 2026 đến năm 2035.
II. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Chương
trình được bảo đảm từ các nguồn:
- Kinh phí hỗ trợ từ Chương
trình phát triển công nghiệp hỗ trợ của Trung ương và các chương trình, đề án
có liên quan theo quy định.
- Ngân sách địa phương theo
phân cấp ngân sách hiện hành.
- Kinh phí của các tổ chức, cá
nhân tham gia thực hiện các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Nguồn tài trợ, viện trợ, đóng
góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
2. Kinh phí thực hiện một số
nhiệm vụ trọng tâm của Chương trình
Từ nguồn ngân sách địa phương,
bố trí dự kiến 100 triệu đồng để tổ chức 02 hội nghị tập huấn, tuyên truyền, phổ
biến chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã,
cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
- Năm 2027: 01 hội nghị, kinh
phí dự kiến 50 triệu đồng.
- Năm 2028: 01 hội nghị, kinh
phí dự kiến 50 triệu đồng.
Kinh phí thực hiện được lập dự
toán, quản lý và sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định
hiện hành.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan liên quan tổ chức triển
khai thực hiện Chương trình; lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình
với các chương trình, kế hoạch phát triển công nghiệp, khuyến công và các
chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác của tỉnh.
Chủ trì tổ chức các hoạt động
tuyên truyền, phổ biến chính sách, tập huấn nâng cao nhận thức về phát triển
công nghiệp hỗ trợ cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Chủ trì xây dựng dự toán kinh
phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình theo quy định; phối hợp với các
cơ quan liên quan huy động các nguồn lực hợp pháp để triển khai thực hiện.
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,
đánh giá kết quả thực hiện Chương trình; định kỳ sơ kết, tổng kết và tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong
quá trình thực hiện.
2. Sở Tài chính, Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu
Đồng Đăng - Lạng Sơn, Báo và Phát thanh, Truyền hình Lạng Sơn, Thống kê tỉnh, Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao và các nội dung tại Chương trình, chủ động xây dựng kế hoạch hoặc lồng
ghép vào các chương trình, kế hoạch của ngành, địa phương để tổ chức triển khai
thực hiện theo quy định.
Phối hợp với Sở Công Thương
trong công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển
công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.
Định kỳ trước ngày 15 tháng 12
hằng năm hoặc khi có yêu cầu đột xuất, gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công
Thương để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Công Thương theo
quy định.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết./.