|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 358/KH-UBND
|
Lào Cai, ngày 24
tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ VỚI BẠO LỰC
TRÊN CƠ SỞ GIỚI GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Thực hiện Quyết định số
625/QĐ-TTg ngày 06/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phòng
ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2026-2030. Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo
lực trên cơ sở giới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như
sau:
I. MỤC TIÊU
VÀ CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
Giảm thiểu đáng kể tình trạng bạo
lực trên cơ sở giới thông qua việc tăng cường giáo dục nhận thức thay đổi hành
vi về bạo lực giới, nhân rộng mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho người bị bạo
lực trên cơ sở giới, đảm bảo mọi người dân, nhất là phụ nữ và trẻ em gái bị bạo
lực đều được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ, bảo vệ kịp thời, được sống trong môi
trường an toàn, bình đẳng và không có bạo lực.
2. Các chỉ tiêu phấn đấu đến
năm 2030
- 100% người bị bạo lực trên cơ
sở giới được phát hiện và được tiếp cận ít nhất một dịch vụ hỗ trợ phù hợp; xây
dựng ít nhất 05 địa chỉ tạm lánh tại cộng đồng được chuẩn hóa, phù hợp với điều
kiện thực tế tại địa phương.
- Phấn đấu đạt 100% ở cấp tỉnh
và cấp xã thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành trong phòng ngừa và ứng phó với
bạo lực trên cơ sở giới.
- Phấn đấu đạt 100% ở cấp tỉnh
và ở cấp xã triển khai hình thức tiếp nhận trực tuyến hoặc ứng dụng công nghệ
thông tin trong tiếp nhận, quản lý và hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới.
- Phấn đấu đạt 100% cơ sở giáo dục
xây dựng và thực hiện quy trình phòng ngừa, phát hiện và ứng phó với bạo lực
trên cơ sở giới trong nhà trường; phấn đấu 100% các doanh nghiệp ban hành hoặc
lồng ghép nội dung về phòng, chống quấy rối tại nơi làm việc theo Bộ luật Lao động
và các văn bản hướng dẫn có liên quan (đối với các hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ
dưới 10 lao động nữ, hộ kinh doanh gia đình thì khuyến khích xây dựng quy chế,
không bắt buộc).
- Phấn đấu đạt 80% cán bộ, công
chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên làm công tác xã hội được tập huấn,
bồi dưỡng nâng cao kiến thức về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới;
kỹ năng chuyên sâu về trợ giúp và hỗ trợ pháp lý cho người bị bạo lực trên cơ sở
giới.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Đổi mới
công tác truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm về phòng ngừa, ứng
phó với bạo lực trên cơ sở giới bằng các hình thức đa dạng, phù hợp
- Tăng cường trách nhiệm của cấp
ủy Đảng, chính quyền các cấp, các ngành, các tổ chức và người dân về chính sách
pháp luật có liên quan đến phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
- Triển khai công tác truyền
thông theo hướng trọng tâm, trọng điểm; chuyển từ nâng cao nhận thức chung sang
định hướng thay đổi hành vi liên quan đến bạo lực trên cơ sở giới.
- Tăng cường truyền thông, giáo
dục kỹ năng về an toàn số và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên không gian mạng,
nhất là với trẻ em, học sinh và thanh niên; đẩy mạnh truyền thông bằng tiếng
dân tộc thiểu số, phát huy vai trò của người có uy tín tại cộng đồng; lồng ghép
nội dung phòng, chống bạo lực với tuyên truyền xóa bỏ các tập tục văn hóa có hại,
ngăn chặn tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống và tội phạm mua bán người,
xâm hại trẻ em.
- Tổ chức các hoạt động truyền
thông thường xuyên, trong đó tập trung triển khai chiến dịch truyền thông trong
các đợt cao điểm như: Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực
trên cơ sở giới (từ ngày 15/11 đến ngày 15/12); hưởng ứng Ngày quốc tế xóa bỏ mọi
hình thức bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái (ngày 25/11); Tháng hành động quốc
gia về phòng, chống bạo lực gia đình (Tháng 6)… với các hình thức đa dạng,
phong phú nhằm thay đổi nhận thức, hành động và trách nhiệm về phòng ngừa và ứng
phó với bạo lực trên cơ sở giới.
2. Hướng dẫn,
nhân rộng và nâng cao hiệu quả các mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bị bạo
lực trên cơ sở giới
- Duy trì và nhân rộng mô hình
cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới tại các cơ sở y tế, cơ
sở trợ giúp xã hội công lập nhằm tích hợp dịch vụ chăm sóc y tế, hỗ trợ tâm lý
và tư vấn pháp lý cho người bị bạo lực trên cơ sở giới.
- Triển khai tuyên truyền và
khai thác dữ liệu của tổng đài điện thoại hỗ trợ, phòng ngừa và ứng phó với bạo
lực trên cơ sở giới quốc gia 111; các số điện thoại hỗ trợ của tỉnh Lào
Cai (18001776 và 18001136); đồng thời thông tin rộng rãi số điện
thoại trợ giúp pháp lý của tỉnh Lào Cai (18001233) để người bị bạo lực
trên cơ sở giới, người thân hoặc người phát hiện vụ việc kịp thời liên hệ tư vấn,
hỗ trợ pháp lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.
- Nhân rộng và nâng cao chất lượng
mô hình nơi tạm lánh, địa chỉ tin cậy tại cộng đồng cho người bị bạo lực trên
cơ sở giới; hỗ trợ duy trì các mô hình “Địa chỉ tin cậy tại cộng đồng” đã được
thành lập tại địa phương, là điểm tạm lánh, hỗ trợ ban đầu cho người bị bạo lực;
trong đó ưu tiên phát triển các dịch vụ hỗ trợ cho phụ nữ là người khuyết tật,
dân tộc thiểu số và lao động di cư bị bạo lực trên cơ sở giới.
- Cung cấp dịch vụ hỗ trợ nạn
nhân của bạo lực trên cơ sở giới: Hỗ trợ bảo đảm an toàn, tạm lánh khẩn cấp, dịch
vụ hỗ trợ ban đầu tại các Trung tâm công tác xã hội - Bảo trợ xã hội, nhà tạm
lánh, địa chỉ tin cậy tại cộng đồng cho nạn nhân; cung cấp dịch vụ chăm sóc tối
thiểu cho nạn nhân và tư vấn cho người gây bạo lực tại cơ sở cung cấp dịch vụ ứng
phó với bạo lực trên cơ sở giới; hỗ trợ chăm sóc, tư vấn cho nạn nhân tại cơ sở
y tế; thành lập và sử dụng đường dây nóng để tư vấn, hỗ trợ nạn nhân; có cơ chế
phối hợp với các ngành có liên quan trong giải quyết bạo lực trên cơ sở giới để
kết nối dịch vụ, bảo vệ nạn nhân và can thiệp, xử lý phù hợp người gây bạo lực.
3. Tăng cường
công tác kiểm tra, phối hợp thực hiện
- Nghiên cứu, xây dựng và ban
hành Quy chế phối hợp liên ngành trong phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên
cơ sở giới, bảo đảm phân định rõ trách nhiệm chủ trì, phối hợp của các cơ quan,
đơn vị liên quan; đồng thời xác định rõ đầu mối tiếp nhận thông tin, cơ chế
chuyển tuyến hỗ trợ, quy trình phối hợp liên ngành và trách nhiệm bảo mật thông
tin của người bị bạo lực trên cơ sở giới.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát, đánh giá của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác phòng ngừa
và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
4. Đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, nhân viên, cộng tác viên
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho đội ngũ cán bộ, nhân viên, cộng tác viên phụ trách lĩnh vực liên
quan đến bạo lực trên cơ sở giới các cấp; bổ sung đội ngũ cán bộ công đoàn cơ sở
vào nhóm được đào tạo, tập huấn kỹ năng nhận diện, hỗ trợ và xử lý ban đầu các
vụ việc bạo lực trên cơ sở giới.
- Bồi dưỡng kỹ năng về phòng
tránh bạo lực trên không gian mạng, kỹ năng chuyên sâu về công tác xã hội cho đội
ngũ người làm công tác bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên
cơ sở giới nhằm phát hiện và can thiệp sớm, kịp thời các vụ việc bạo lực trên
cơ sở giới.
5. Tăng cường
hợp tác quốc tế và ứng dụng chuyển đổi số
- Thúc đẩy các hoạt động hợp
tác quốc tế nhằm huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực hợp pháp, kinh nghiệm
và hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức quốc tế, đối tác phát triển phục vụ triển khai
Chương trình; đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong chia sẻ, học tập kinh nghiệm, xây
dựng mô hình hiệu quả về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
- Ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác thống kê, báo cáo nhằm thu thập, chia sẻ dữ liệu về bạo lực trên
cơ sở giới giữa các cơ quan, ban ngành, đơn vị ở cấp tỉnh và cấp xã.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện kế hoạch
từ các nguồn
- Ngân sách nhà nước bố trí
trong dự toán ngân sách hằng năm của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa
phương; các chương trình, đề án liên quan theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước.
- Lồng ghép từ các chương
trình, dự án, đề án có liên quan được phê duyệt theo quy định của pháp luật.
- Nguồn tài trợ, viện trợ quốc
tế và huy động từ xã hội, cộng đồng.
- Các nguồn kinh phí hợp pháp
khác.
2. Các đơn vị, địa phương có
trách nhiệm lập dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện Chương trình theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; quản lý và sử dụng kinh phí đúng mục
đích, đúng đối tượng, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, tiết kiệm; không
để thất thoát, lãng phí; trong đó ưu tiên bố trí ngân sách cho các hoạt động, dịch
vụ hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi, khu vực khó khăn theo quy định của pháp luật về bình đẳng giới.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và các địa phương tổ chức triển khai Kế hoạch;
hướng dẫn việc lồng ghép các hoạt động phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ
sở giới vào các chương trình, kế hoạch liên quan do các sở, ngành khác chủ trì
thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan, đôn đốc các địa phương nghiên cứu xây dựng văn bản phối hợp
liên ngành trong công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
theo quy định; tăng cường trách nhiệm phối hợp liên ngành của Ban Vì sự tiến bộ
của phụ nữ tỉnh; tổ chức giám sát, hướng dẫn hoạt động của Mô hình nơi tạm lánh
tại cộng đồng cho người bị bạo lực trên cơ sở giới (thực hiện theo tiêu chí,
hướng dẫn của Bộ Nội vụ).
- Đẩy mạnh công tác truyền
thông, phổ biến, nâng cao nhận thức về phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ
sở giới trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở, nền
tảng số và các hình thức phù hợp khác.
- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ,
chuyên môn, kỹ năng về công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
cho người làm công tác bình đẳng giới, cộng tác viên tại cơ sở, cộng đồng.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị, địa phương tổ chức kiểm tra, giám sát, thu thập thông tin, số liệu
báo cáo; báo cáo đánh giá thực hiện Chương trình (06 tháng, hằng năm và giai đoạn);
hướng dẫn nội dung đề cương, biểu mẫu thống kê, chế độ thông tin, báo cáo phục
vụ công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch, bảo đảm thống nhất
trong tổng hợp số liệu giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Sở Y tế
- Chỉ đạo, hướng dẫn các
cơ sở y tế trên địa bàn toàn tỉnh triển khai việc tiếp nhận, chăm sóc y tế đối
với người bệnh là nạn nhân bị bạo lực trên cơ sở giới tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
- Triển khai xây dựng mô hình
cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới tại các cơ sở y tế,
Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội nhằm tích hợp dịch vụ chăm sóc y tế,
hỗ trợ tâm lý và tư vấn pháp lý cho người bị bạo lực trên cơ sở giới.
- Triển khai tuyên truyền và
khai thác dữ liệu của tổng đài điện thoại hỗ trợ, phòng ngừa và ứng phó với bạo
lực trên cơ sở giới quốc gia 111; các số điện thoại hỗ trợ của tỉnh Lào
Cai (18001776, 18001136).
- Chủ trì, phối hợp cung cấp dịch
vụ hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực trên cơ sở giới: Hỗ trợ bảo đảm an toàn, tạm lánh
khẩn cấp, dịch vụ hỗ trợ ban đầu tại các Trung tâm công tác xã hội và Bảo trợ
xã hội; cung cấp dịch vụ chăm sóc tối thiểu cho nạn nhân tại cơ sở y tế; kết nối
dịch vụ, bảo vệ nạn nhân kịp thời, hiệu quả.
3. Công an tỉnh
- Chỉ đạo lực lượng công
an các cấp chủ động nắm tình hình, phát hiện, can thiệp và xử lý kịp thời các vụ
việc bạo lực trên cơ sở giới, tăng cường đấu tranh, phòng chống tội phạm trên
không gian mạng.
- Phối hợp với các cơ quan, tổ
chức liên quan trong việc phát hiện sớm, can thiệp và xử lý các vụ bạo lực trên
cơ sở giới, môi giới hôn nhân bất hợp pháp và bảo vệ nạn nhân; phòng, chống tội
phạm xâm hại trẻ em, tội phạm mua bán người.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ
quan, đơn vị có liên quan trong giải quyết các vụ việc bạo lực trên cơ sở giới,
nhằm đảm bảo quyền và lợi ích tốt nhất cho nạn nhân, xử lý nghiêm các trường hợp
có dấu hiệu, hành vi bạo lực để ngăn chặn triệt để tái bạo lực cho các nạn
nhân.
- Nghiên cứu, xây dựng cơ sở dữ
liệu dùng chung giữa ngành Nội vụ - Y tế
- Công an tỉnh trong việc kết nối
dịch vụ cho nạn nhân liên quan các vụ việc bạo lực trên cơ sở giới.
4. Sở Tư pháp
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương tuyên truyền, công khai số điện thoại trợ giúp pháp lý
của tỉnh Lào Cai (18001233) để người bị bạo lực trên cơ sở giới, người
thân hoặc người phát hiện vụ việc kịp thời tiếp cận dịch vụ tư vấn, hỗ trợ pháp
lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định.
- Bảo đảm người dân, đặc biệt
là phụ nữ và trẻ em, kịp thời tiếp cận và thụ hưởng các hoạt động trợ giúp pháp
lý, hòa giải ở cơ sở để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp khi gặp các vấn đề về
bạo lực hoặc tranh chấp.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì xây dựng, triển
khai mô hình trường học an toàn, thân thiện, không bạo lực; ban hành và hướng dẫn
thực hiện quy trình phòng ngừa, phát hiện, hỗ trợ, xử lý các vụ việc bạo lực
trên cơ sở giới, bạo lực học đường và xâm hại trẻ em trong cơ sở giáo dục.
- Lồng ghép nội dung giáo dục
giới tính, bình đẳng giới, kỹ năng an toàn số và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực
trên không gian mạng trong chương trình giáo dục và các hoạt động ngoại khóa
phù hợp với từng cấp học.
- Tăng cường công tác tư
vấn học đường, công tác xã hội và truyền thông trong trường học; phát triển mạng
lưới tư vấn tâm lý, hỗ trợ người học liên quan đến bạo lực trên cơ sở giới.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị, địa phương xây dựng và triển khai các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận
thức về an toàn số và phòng, chống bạo lực gia đình; hằng năm tổ chức các hoạt
động tuyên truyền hưởng ứng Tháng hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực
gia đình.
- Đẩy mạnh thực hiện phong trào
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, trong đó quan tâm đến tiêu chí
“không có bạo lực gia đình” trong xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn,
tổ dân phố văn hóa”.
7. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Chủ trì, phối hợp triển khai
Chương trình tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đẩy mạnh truyền thông nhằm
phòng ngừa tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống, phòng, chống bạo lực
gia đình, bạo lực trên cơ sở giới và các hành vi có hại, thực hiện thúc đẩy
bình đẳng giới trong gia đình và xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tập trung thực hiện các hoạt
động đặc thù để giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ và trẻ em, đặc
biệt là tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
8. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội
vụ, Liên đoàn Lao động tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc
các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ban hành hoặc lồng ghép nội dung về phòng,
chống quấy rối tại nơi làm việc theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản
hướng dẫn có liên quan.
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến
chính sách, pháp luật về bình đẳng giới, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên
cơ sở giới trong lĩnh vực công thương; lồng ghép nội dung phòng, chống quấy rối
tại nơi làm việc trong hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp thuộc phạm
vi quản lý.
9. Sở Tài chính
- Chủ trì, hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị, địa phương lập dự toán, quản lý, cấp phát, sử dụng và thanh quyết
toán kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước; hướng dẫn lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp để bảo đảm thực hiện các nhiệm
vụ được giao theo Kế hoạch.
10. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
- Tổ chức thực hiện Kế hoạch
phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trên địa bàn. Thực hiện lồng
ghép các mục tiêu, nhiệm vụ về bình đẳng giới, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực
trên cơ sở giới trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
giảm nghèo, an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới và các chương trình, đề án
có liên quan tại địa phương.
- Tổ chức triển khai Quy chế phối
hợp liên ngành trong phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới theo hướng
dẫn của cấp tỉnh; xác định đầu mối tiếp nhận thông tin, cơ chế phối hợp hỗ trợ,
bảo vệ nạn nhân và xử lý vụ việc; bảo đảm các trường hợp bạo lực được phát hiện,
can thiệp, hỗ trợ kịp thời, hạn chế nguy cơ tái bạo lực.
- Duy trì, củng cố và nhân rộng
các mô hình hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới; nâng cao hiệu quả hoạt động
của mô hình “Địa chỉ tin cậy tại cộng đồng”, các điểm tư vấn, hỗ trợ, tiếp nhận
thông tin nhằm bảo đảm người bị bạo lực được tiếp cận kịp thời các dịch vụ hỗ
trợ cần thiết.
- Lồng ghép các nội dung, chỉ
tiêu về bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong
quá trình triển khai các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, đề
án phát triển kinh tế - xã hội khác trên địa bàn.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát
việc thực hiện. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở
Nội vụ) kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch.
11. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên:
- Phát huy vai trò giám
sát; trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia tổ chức triển khai
các hoạt động của Kế hoạch; lồng ghép các hoạt động phòng ngừa và ứng phó với bạo
lực trên cơ sở giới trong các Chương trình, Kế hoạch liên quan.
- Triển khai thực hiện công tác
vận động cộng đồng và hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới; phối hợp với Ủy
ban nhân dân các xã, phường thành lập mới hoặc duy trì có hiệu quả các mô hình
“Địa chỉ tin cậy tại cộng đồng” đã được thành lập tại các xã trong giai đoạn
2021-2025.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh:
Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan duy trì, củng cố, nâng
cao chất lượng hoạt động các mô hình “Địa chỉ tin cậy tại cộng đồng”;
tham mưu nhân rộng mô hình tại các địa bàn phù hợp nhằm hỗ trợ, bảo vệ người bị
bạo lực trên cơ sở giới. Tăng cường công tác truyền thông, tư vấn, hỗ trợ phụ nữ,
trẻ em là nạn nhân của bạo lực trên cơ sở giới; triển khai hiệu quả các đề án,
chương trình liên quan đến phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới.
Triển khai hiệu quả Đề án “Hỗ
trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035”; Đề án “Hỗ trợ hợp tác xã do phụ nữ
tham gia quản lý, tạo việc làm cho lao động nữ đến năm 2030”; giải quyết các vấn
đề liên quan đến phụ nữ và trẻ em; thực hiện hiệu quả cuộc vận động “Xây dựng
gia đình 5 không, 3 sạch, 3 an”; vun đắp, gìn giữ giá trị tốt đẹp và phát triển
hệ giá trị gia đình Việt Nam.
- Liên đoàn Lao động tỉnh:
chủ trì tuyên truyền pháp luật về bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực
trên cơ sở giới và phòng chống quấy rối tại nơi làm việc; nâng cao năng lực cho
cán bộ công đoàn, hỗ trợ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động
là nạn nhân của bạo lực trên cơ sở giới; xây dựng môi trường làm việc an toàn,
không bạo lực.
12. Các sở, ban, ngành có
liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm triển khai thực
hiện Kế hoạch, lồng ghép các hoạt động phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên
cơ sở giới trong các Chương trình, Kế hoạch có liên quan; thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo theo quy định; bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ,
công chức có liên quan đến công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở
giới.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu
các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ quan, đơn vị liên
quan và đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp triển khai thực
hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ
- Vụ Công tác thanh niên và Bình đẳng giới, Bộ Nội vụ;
- Chủ tịch UBND tỉnh; PCT UBND tỉnh;
- Các ngành thành viên Ban VSTBPN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và PTTH tỉnh,
- Trung tâm TTHN tỉnh;
- Lưu: VT, VX(Thủy).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Giàng Quốc Hưng
|
PHỤ LỤC
TRIỂN KHAI CÁC MỤC TIÊU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ VỚI BẠO
LỰC TRÊN CƠ SỞ GIỚI GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Kèm theo Kế hoạch số: 358/KH-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lào Cai)
|
TT
|
CHỈ TIÊU
|
NĂM 2030
|
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
|
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
|
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
|
GHI CHÚ
|
|
1
|
Người bị bạo lực trên cơ sở
giới được phát hiện và được tiếp cận ít nhất một dịch vụ hỗ trợ phù hợp
|
100%
|
Đánh giá trên cơ sở số vụ việc/người
bị bạo lực được phát hiện, tiếp nhận hoặc tố giác và có hồ sơ theo dõi; đối
chiếu với số trường hợp đã được tư vấn, hỗ trợ, chuyển tuyến hoặc tiếp cận ít
nhất một dịch vụ phù hợp.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Y tế; Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch; Sở Tư pháp; Công an tỉnh và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
|
|
|
2
|
Địa chỉ tạm lánh tại cộng đồng
được chuẩn hóa, phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương
|
Ít nhất 05 địa chỉ
|
|
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
|
Sở Y tế; Sở Nội vụ; Ủy ban
nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
|
3
|
Ở cấp tỉnh và ở cấp xã thiết
lập cơ chế phối hợp liên ngành trong phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên
cơ sở giới.
|
100%
|
Căn cứ văn bản/quy chế/kế hoạch
phối hợp liên ngành được ban hành hoặc triển khai
|
Sở Nội vụ
|
Các ngành thành viên Ban Vì sự
tiến bộ của phụ nữ cấp tỉnh và cấp xã.
|
|
|
4
|
Ở cấp tỉnh và ở cấp xã triển
khai hình thức tiếp nhận trực tuyến hoặc ứng dụng công nghệ thông tin trong
tiếp nhận, quản lý và hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới.
|
100%
|
Căn cứ việc có kênh tiếp nhận
trực tuyến, số điện thoại, phần mềm
Có ghi nhận, quản lý, theo
dõi, tổng hợp vụ việc.
|
Sở Nội vụ
|
Các Sở: Y tế, Tư pháp, Khoa học
và Công nghệ, Công an tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
|
5
|
Cơ sở giáo dục xây dựng và thực
hiện quy trình phòng ngừa, phát hiện và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
trong nhà trường
|
100%
|
Căn cứ số cơ sở giáo dục ban
hành hoặc lồng ghép quy trình; có kế hoạch triển khai, tài liệu truyền thông,
hồ sơ tư vấn/hỗ trợ và báo cáo kết quả thực hiện.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các Sở: Nội vụ, Công an tỉnh.
|
|
|
6
|
Các doanh nghiệp ban hành hoặc
lồng ghép nội dung về phòng, chống quấy rối tại nơi làm việc theo Bộ luật Lao
động và các văn bản hướng dẫn có liên quan
(Đối với các hợp tác xã,
doanh nghiệp nhỏ dưới 10 lao động nữ, hộ kinh doanh gia đình thì khuyến khích
xây dựng quy chế, không bắt buộc).
|
100%
|
Căn cứ nội quy lao động, quy
chế, kế hoạch tuyên truyền hoặc văn bản lồng ghép nội dung phòng, chống quấy
rối tại nơi làm việc.
|
Sở Công Thương
|
Sở Nội vụ, Liên đoàn Lao động
tỉnh
|
|
|
7
|
Cán bộ, công chức, viên chức,
nhân viên, cộng tác viên làm công tác xã hội và cán bộ công đoàn cơ sở được tập
huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên
cơ sở giới; kỹ năng chuyên sâu về trợ giúp và hỗ trợ pháp lý cho người bị bạo
lực trên cơ sở giới.
|
80%
|
Căn cứ danh sách người thuộc
đối tượng cần tập huấn và số người đã tham gia tập huấn, bồi dưỡng; đối chiếu
với kế hoạch, tài liệu, danh sách ký nhận hoặc chứng nhận hoàn thành.
|
Sở Nội vụ
|
Các ngành thành viên Ban Vì sự
tiến bộ của phụ nữ cấp tỉnh, cấp xã và Liên đoàn Lao động tỉnh.
|
|