|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
83/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bắc Giang
|
|
Người ký:
|
Lại Thanh Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
02/03/2015
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 83/QĐ-UBND
|
Bắc Giang, ngày
02 tháng 03 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN
CÁT, SỎI TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29/11/2006;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;
Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
tại Tờ trình số 83/TTr-TNMT ngày 09/02/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch Thăm dò, khai thác
và sử dụng tài nguyên cát, sỏi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 (ban hành theo Quyết
định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 17/3/2009 của UBND tỉnh), với các nội dung chính
sau:
1. Quan điểm điều chỉnh, bổ sung
a) Lựa chọn một số bãi soi ven sông, trên sông có
trữ lượng tài nguyên cát, sỏi lớn, chất lượng đáp ứng yêu cầu vật liệu xây dựng
của địa phương, hiện để canh tác cho hiệu quả thấp, hoặc bỏ hoang, nằm sát mép
sông, trên sông nên công tác quản lý, bảo vệ rất khó khăn.
b) Khắc phục, chấn chỉnh tình trạng khai thác trái
phép cát, sỏi lòng sông, bãi soi ven sông.
2. Mục tiêu điều chỉnh, bổ sung
a) Bổ sung vào quy hoạch: Một số bãi soi ven sông,
trên sông có chứa cát, sỏi theo đề nghị của UBND cấp huyện đảm bảo không nằm
trong khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định của Luật
Khoáng sản năm 2010. Khi đi vào khai thác đảm bảo không ảnh hưởng đê điều và
giao thông đường thủy.
b) Điều chỉnh quy hoạch: 01 khu vực có tọa độ trung
tâm, quy mô bãi cát không đúng so với thực tế; 01 khu vực đã cấp phép Thăm dò,
khai thác không đúng theo phân kỳ quy hoạch.
3. Kết quả điều chỉnh, bổ sung:
a) Bổ sung vào quy hoạch Thăm dò, khai thác và sử dụng
tài nguyên cát, sỏi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 (giai đoạn 2014-2016) thêm 16
khu vực lòng sông và bãi soi, với tổng diện tích 1.326.400 m², tài nguyên dự
báo 4.750.800 m³, trong đó:
- Sông Cầu: Thăm dò, khai thác tại 05 bãi (thuộc
huyện Hiệp Hòa), với tổng diện tích 170.600 m², tổng tài nguyên dự báo
1.364.800 m³.
- Sông Lục Nam: Thăm dò, khai thác tại 11 khu vực
(huyện Lục Nam, Yên Dũng 04, Lục Ngạn 04, Sơn Động 03), với tổng diện tích
1.117.800 m², tổng tài nguyên dự báo 3.291.000 m³.
- Sông Cẩm Đàn: Thăm dò, khai thác tại 04 khu vực
(huyện Sơn Động 04), với tổng diện tích 3 8.000 m², tổng tài nguyên dự báo
95.000 m³.
(Chi tiết tại Phụ
lục 1)
b) Điều chỉnh 02/31 khu vực quy hoạch Thăm dò, khai
thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 đã ban hành tại
Phụ lục II-01 kèm theo Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 17/3/2009 của UBND tỉnh,
với tổng diện tích 75.500 m², tổng tài nguyên dự báo 425.500 m³, cụ thể:
- Sông Thương: Có 01 khu vực, với diện tích 25.500
m², tài nguyên dự báo 25.500 m³.
- Sông Cầu: Có 01 khu vực, với tổng diện tích
50.000 m², tài nguyên dự báo 400.000 m³.
(Chi tiết tại Phụ
lục 2)
c) Các nội dung khác: Tiếp tục thực hiện theo Quyết
định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 17/3/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch
Thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công
khai Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung khu vực Thăm dò, khai thác và sử dụng tài
nguyên cát, sỏi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 trên trang thông tin điện tử của Sở,
để chính quyền địa phương quản lý, bảo vệ và tạo điều kiện thuận lợi cho công
tác Thăm dò, khai thác khi có nhu cầu; chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên
quan tổ chức thực hiện quy hoạch được phê duyệt theo quy định.
2. Các Sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện, cấp xã
và các tổ chức, cá nhân Thăm dò, khai thác cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
thực hiện nhiệm vụ theo các văn bản sau: Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày
17/3/2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch Thăm dò, khai thác và sử dụng
tài nguyên cát, sỏi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020; Quyết định số 194/2013/QĐ-UBND
ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý hoạt động khai thác cát,
sỏi lòng sông và sử dụng bãi ven sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang; Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 28/3/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc tăng
cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động Thăm dò, khai thác, vận chuyển
và tiêu thụ cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Cục thuế
tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Hiệp
Hòa, Yên Dũng; UBND các xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định
thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3,
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng chuyên viên;
+ Luu: VT, TN.Thắng (3).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lại Thanh Sơn
|
PHỤ LỤC 1
KHU VỰC BỔ SUNG QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG
TÀI NGUYÊN CÁT, SỎI TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 83/QĐ-UBND ngày 02/03/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc
Giang)
|
TT
|
Tuyến sông
|
Địa điểm quy hoạch
|
Tọa độ trung
tâm (hệ VN 2000, kinh tuyến trục 105° múi chiếu 6°)
|
Thông số bãi
cát, sỏi quy hoạch
|
Tài nguyên dự
báo (m³)
|
Mục đích quy hoạch
(Thăm dò, khai thác)
|
Giai đoạn quy
hoạch
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
Dài (m)
|
Rộng (m)
|
Dày (m)
|
Diện tích (m²)
|
|
1.
|
Sông Cẩm Đàn
|
Khu vực thôn Chiên, xã Chiên Sơn, huyện Sơn Động
|
2366 799
|
684 459
|
350
|
40
|
2,5
|
14.000
|
35.000
|
Thăm dò, khai thác
|
2014-2016
|
|
2.
|
Khu vực thôn Tân Quang, xã Chiên Sơn, huyện Sơn Động
|
2366 460
|
684 129
|
200
|
40
|
2,5
|
8.000
|
20.000
|
Thăm dò, khai thác
|
2014-2016
|
|
3.
|
Khu vực thôn Cẩm Đàn, xã Cẩm Đàn, huyện Sơn Động
|
2363 523
|
683 490
|
200
|
40
|
2,5
|
8.000
|
20.000
|
Thăm dò, khai thác
|
2014-2016
|
|
4.
|
Khu Ao Giang, xã Cẩm Đàn, huyện Sơn Động
|
2361 722
|
684 872
|
200
|
40
|
2,5
|
8.000
|
20.000
|
Thăm dò, khai thác
|
2014-2016
|
|
5.
|
Sông Lục Nam
|
Khu vực Cà Dài thôn Đào Tuấn, xã Tuấn Đạo và thôn
Đồng Hà, xã Yên Định, huyện Sơn Động
|
2356 904
|
683 541
|
315
|
80
|
2,5
|
25.000
|
65.000
|
Thăm dò, khai thác
|
2014-2016
|
|
6.
|
Khu vực bãi Vàng Láy thôn Lãn Chè, xã Tuấn Đạo và
thôn Trại Chùa, xã Yên Định, huyện Sơn Động
|
2358 107
|
686 213
|
175
|
80
|
2,5
|
14.000
|
35.000
|
Thăm dò, khai thác
|
2014-2016
|
|
7.
|
Khu vực bãi Hố Tàn thôn Lãn Chè, xã Tuấn Đạo và
thôn Trại Chùa, xã Yên Định, huyện Sơn Động
|
2357 854
|
686 420
|
160
|
50
|
2,5
|
8.000
|
20.000
|
Thăm dò, khai thác
|
2014-2016
|
|
8.
|
Khu vực Ao Mít thuộc thôn Ao Mít, xã Đồng Cốc và thôn
Lại Tân, Cà Phê, xã Tân Lập, huyện Lục Ngạn
|
2362 238
|
674 913
|
1.000
|
80
|
3,0
|
80.000
|
240.000
|
Thăm dò, khai thác
|
2014-2016
|
|
9.
|
Khu vực bãi Du thuộc thôn Du, xã Đồng Cốc và thôn
Cà Phê, xã Tân Lập, huyện Lục Ngạn
|
2361 900
|
675 516
|
550
|
80
|
3,0
|
44.000
|
132.000
|
Thăm dò, khai thác
|
2014-2016
|
|
10.
|
Khu vực thôn Đồng Bụt, Đèo Gia, xã Đèo Gia và
thôn Thích, Thác Rèo, xã Phú Nhuận, huyện Lục Ngạn
|
2359 224
|
678 222
|
2.800
|
75
|
3,0
|
210.000
|
630.000
|
Thăm dò, khai thác
|
2014-2016
|
|
11.
|
Khu vực thôn Cống Luộc, xã Đèo Gia và thôn Vách.
Gạo, xã Phú Nhuận, huyện Lục Ngạn
|
2359 259
|
680 473
|
2.550
|
80
|
3,0
|
204.000
|
612.000
|
Thăm dò, khai thác
|
2014-2016
|
|
12.
|
Khu vực Vũ Trù thuộc xã Vũ Xá, huyện Lục Nam và
Nam Thành, xã Trí Yên, huyện Yên Dũng
|
2347 473
|
637 447
|
2.650
|
130
|
2,5
|
350.000
|
875.000
|
Thăm dò, khai thác
|
2014-2016
|
|
13.
|
Khu vực Thanh Long thuộc xã Trí Yên, huyện Yên
Dũng và xã Vũ Xá, Đan Hội, huyện Lục Nam
|
2345 347
|
637 925
|
1100
|
90
|
2,5
|
100.000
|
250.000
|
Thăm dò, khai thác
|
2014-2016
|
|
14.
|
Khu vực thôn Chiền, xã Đan Hội, huyện Lục Nam và
xã Trí Yên, huyện Yên Dũng
|
2344 318
|
637 956
|
1.250
|
85
|
2,5
|
10.800
|
252.000
|
Thăm dò, khai thác
|
2014-2016
|
|
15.
|
Khu vực Vũ Xá thuộc xã Vũ Xá, Yên Sơn, huyện Lục
Nam
|
2349 177
|
637 529
|
950
|
75
|
2,5
|
72.000
|
180.000
|
Thăm dò, khai thác
|
2014-2016
|
|
16.
|
Sông Cầu
|
Khu vực bãi soi Xuân Biều, thôn Xuân Biều, xã
Xuân Cẩm, huyện Hiệp Hòa, đoạn từ Km18+700 đến Km19+150 đê tả sông Cầu (đối
diện sông Cầu là xã Tân Hưng, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội)
|
2355 186
|
595 624
|
450
|
90
|
8,0
|
40.500
|
324.000
|
Thăm dò, khai thác
|
2014-2016
|
|
17.
|
Khu vực bãi soi Chúa, thôn Giang Tân, xã Thái Sơn
và soi Liễu Nham, xã Hoàng Vân, huyện Hiệp Hòa (đối diện sông Cầu là thôn
Thùa Lâm, xã Tiên Phong, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên)
|
2364 555
|
597 742
|
415
|
135
|
8,0
|
56.000
|
448.000
|
Thăm dò, khai thác
|
2014-2016
|
|
18.
|
Khu vực bãi soi Lấp, thôn Lạc Yên 2, xã Hoàng
Vân, huyện Hiệp Hòa (đối diện qua ngòi Cầu Hang là bãi soi Họ)
|
2364 843
|
597 796
|
190
|
120
|
8,0
|
23.000
|
184.000
|
Thăm dò, khai thác
|
2014-2016
|
|
19.
|
Khu vực bãi soi Hương Ninh, thôn Hương Ninh, xã Hợp
Thịnh, huyện Hiệp Hòa, đoạn từ km11+470 đến Km11+900 đê tả sông Cầu (đối diện
sông Cầu là xã Trung Giã, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội và xã Thuận Thành,
huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên)
|
2358 748
|
592 397
|
430
|
100
|
8,0
|
43.000
|
344.000
|
Thăm dò, khai thác
|
2014-2016
|
|
20.
|
Khu vực bãi soi Họ, thôn Vạn Thạch, xã Hoàng Vân,
huyện Hiệp Hòa (đối diện sông cầu là thôn Thùa Lâm, xã Tiên Phong, huyện Phổ
Yên, tỉnh Thái Nguyên)
|
2364 834
|
597 703
|
135
|
60
|
8,0
|
8.100
|
64.800
|
Thăm dò, khai thác
|
2014-2016
|
PHỤ LỤC 2
KHU VỰC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG
TÀI NGUYÊN CÁT, SỎI TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 83/QĐ-UBND ngày 02/03/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bắc Giang)
|
Quy hoạch thăm
dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 theo
Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 17/3/2014 của UBND tỉnh
|
Quy hoạch thăm
dò khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 (sau
khi điều chỉnh)
|
Lý do điều chỉnh
|
|
Địa điểm quy hoạch
|
Tọa độ trung
tâm (theo hệ VN2000, kinh tuyến trục 105°, múi chiếu 6°)
|
Diện tích (m²)
|
Tài nguyên dự
báo (m³)
|
Mục đích, giai
đoạn
|
Địa điểm quy hoạch
|
Tọa độ trung
tâm theo hệ VN2000, kinh tuyến trục 105°, múi chiếu 6°)
|
Diện tích (m²)
= (dài X rộng)
|
Tài nguyên dự
báo (m³)
|
Mục đích, giai
đoạn
|
|
X(m)
|
Y(m)
|
X(m)
|
Y(m)
|
|
Khu xóm Thượng, xã
Đồng Việt, huyện Yên Dũng
|
2339 001
|
637 000
|
25.500
|
25.500
|
Thăm dò, khai thác
(2016- 2020)
|
Khu xóm Thượng, xã
Đồng Việt, huyện Yên Dũng
|
2339 001
|
637 000
|
25.500
|
25.500
|
Thăm dò, khai thác
(2009- 2015)
|
Sở TN&MT đã cấp
Giấy phép khai thác cho Công ty CP khai thác khoáng sản và thương mại Sông
Thương theo Quyết định số 194/QĐ-TNMT ngày 18/10/2010
|
|
Khu vực thôn Đa Hội,
xã Hợp Thịnh, huyện Hiệp Hòa
|
2347 719
|
609 914
|
40.000
|
60.000
|
Thăm dò, khai thác
(2016- 2020)
|
Bãi soi Đa Hội,
thôn Đa Hội, xã Hợp Thịnh, huyện Hiệp Hòa (đối diện sông Cầu là thôn Phù Lôi,
xã Thuận Thành, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên)
|
2359 973
|
591 388
|
50.000= (415x120)
|
400.000
|
Thăm dò, khai thác
(2009- 2015)
|
Tọa độ trung tâm
không đúng so với thực tế; đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng cho xã Hợp Thịnh,
Đại thành, Mai Trung để xây dựng nông thôn mới
|
Quyết định 83/QĐ-UBND năm 2015 điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 83/QĐ-UBND ngày 02/03/2015 điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/12/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/02/2019
Ban hành:
22/09/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2016
Ban hành:
14/01/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/02/2016
Ban hành:
28/03/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2014
Ban hành:
30/12/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/05/2014
Ban hành:
16/05/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/06/2013
Ban hành:
09/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2012
Ban hành:
17/11/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/12/2010
Ban hành:
29/11/2006
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2006
Ban hành:
26/11/2003
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2012
66
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|