|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2851/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Đà Nẵng
|
|
Người ký:
|
Hồ Quang Bửu
|
|
Ngày ban hành:
|
30/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2851/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ CHỈ SỐ THEO DÕI ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG KẾT
QUẢ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP
ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể cải
cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
282/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn
thi hành một số nội dung của Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
1187/QĐ-BNV ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Bộ Nội vụ về phê duyệt Đề án “Xác định
chỉ số cải cách hành chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 5955/TTr-SNV ngày 24 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ chỉ số theo dõi, đánh
giá, xếp hạng kết quả cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng (theo 03 Phụ lục đính kèm).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết
định số 2991/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2025 của UBND thành phố ban hành Bộ
chỉ số đánh giá, xếp hạng kết quả cải cách hành chính.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Thủ trưởng các cơ quan
Trung ương đóng trên địa bàn thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Thành ủy;
- TT HĐND thành phố;
- Ủy ban MTTQVN thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Báo và Phát thanh truyền hình thành phố, Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, SNV.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Quang Bửu
|
PHỤ LỤC I
BỘ CHỈ SỐ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG KẾT QUẢ CẢI CÁCH
HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH
(Kèm theo Quyết định số 2851/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch
UBND thành phố)
|
STT
|
Nội dung Bộ chỉ số
|
Ghi chú
|
|
I
|
CÔNG
TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
|
27
|
|
1
|
Kế hoạch CCHC giai đoạn
năm 2026-2030 của UBND thành phố Đà Nẵng (Quyết định số 2072/QĐ-UBND ngày
12/5/2026)
|
2
|
|
-
|
Ban hành đúng thời gian quy định.
|
0.5
|
|
-
|
Xác định đầy đủ các nhiệm vụ
theo Kế hoạch CCHC giai đoạn 2026-2030 của UBND thành phố:
Xác định đầy đủ các nhiệm vụ:
chấm 1,5 điểm
Xác định thiếu 01 - 02 nhiệm
vụ: chấm 0,5 điểm
Xác định thiếu từ 02 nhiệm vụ
trở lên: chấm 0 điểm
|
1.5
|
|
2
|
Xây dựng Kế hoạch CCHC hằng
năm
|
3
|
|
a)
|
Ban hành đúng thời hạn (theo
Công văn hướng dẫn xây dựng Kế hoạch của Sở Nội vụ)
|
1
|
|
b)
|
Chất lượng của việc ban hành
kế hoạch
|
2
|
|
-
|
Xác định đầy đủ các nhiệm vụ CCHC
trên các lĩnh vực theo Kế hoạch CCHC của thành phố hàng năm.
Xác định đầy đủ các nhiệm vụ:
chấm 01 điểm
Xác định thiếu 01 nhiệm vụ:
chấm 0,25 điểm
Xác định thiếu từ 02 nhiệm vụ
trở lên: chấm 0 điểm
|
1
|
|
-
|
Xác định rõ trách nhiệm triển
khai, cụ thể hóa được kết quả, lượng hóa tỷ lệ hoàn thành các nhiệm vụ được
giao
- Xác định đầy đủ rõ trách
nhiệm triển khai, cụ thể hóa được kết quả, lượng hóa tỷ lệ hoàn thành các nhiệm
vụ: chấm 01 điểm
- Có 01 nhiệm vụ chưa rõ
trách nhiệm triển khai, chưa cụ thể hóa được kết quả, chưa lượng hóa tỷ lệ
hoàn thành các nhiệm vụ: Chấm 0,25 điểm
- Từ 02 nhiệm vụ trở lên chưa
rõ trách nhiệm triển khai, chưa cụ thể hóa được kết quả, chưa lượng hóa tỷ lệ
hoàn thành các nhiệm vụ: chấm 0 điểm
|
1
|
|
3
|
Mức độ hoàn thành Kế hoạch
cải cách hành chính
|
2
|
|
|
Tỷ lệ hoàn thành các nhiệm vụ
đề ra theo Kế hoạch cải cách hành chính của đơn vị.
|
2
|
|
|
- Tỷ lệ 100%: Đạt điểm tối
đa.
|
|
|
|
- Tỷ lệ đạt từ 80% đến dưới
100%: Tỷ lệ đạt được * 1 điểm
- Dưới 80%: chấm 0 điểm
* Ghi chú: Tỷ lệ hoàn thành
được xác định: số nhiệm vụ đã hoàn thành (có tài liệu kiểm chứng kèm theo)/ tổng
số nhiệm vụ đã đề ra theo kế hoạch của đơn vị (trong trường hợp thiếu nhiệm vụ
theo Kế hoạch của thành phố thì chia cho tổng số nhiệm vụ của đơn vị đã đề ra
cộng với nhiệm vụ thiếu theo Kế hoạch của thành phố)
|
|
|
4
|
Công tác kiểm tra CCHC
|
4
|
|
a)
|
Có xây dựng kế hoạch kiểm tra
đối với các đơn vị trực thuộc
|
0.5
|
|
b)
|
Tổ chức hoạt động kiểm tra
công tác CCHC (chuyên đề, có thể lồng ghép các nhiệm vụ khác thuộc ngành nội
vụ hoặc cuối năm) thông qua trực tiếp hoặc trực tuyến do đơn vị lựa chọn.
- Kiểm tra 100% các đơn vị: Đạt
điểm tối đa (trường hợp các đơn vị có từ 10 đơn vị trực thuộc trở lên thì kiểm
tra tối thiểu 10 đơn vị trực thuộc)
- Từ 50% đến dưới 100%: Chấm
0.5 điểm
- Dưới 50%: Chấm 0 điểm
|
1.5
|
|
c)
|
Hoàn thành việc kiểm tra các
đơn vị trực thuộc đảm bảo theo thời gian quy định (trước ngày 30 tháng 11 hằng
năm) tại cơ quan, đơn vị.
*Ghi chú: Bao gồm hoàn
thành việc ban hành văn bản, báo cáo kết luận chung các nội dung kiểm tra trước
ngày 30/11. Văn bản, báo cáo kết luận phải nêu rõ kết quả đạt được, những
tồn tại, hạn chế, đề nghị khắc phục, thời hạn báo cáo khắc phục. Trường hợp
chưa đảm bảo các nội dung thì không chấm điểm nội dung này.
|
1
|
|
d)
|
Các đơn vị được kiểm tra có
báo cáo khắc phục kết quả sau kiểm tra.
Ghi chú: Báo cáo khắc phục phải
ban hành trong khoảng thời gian tối đa 10 ngày làm việc kể từ khi ban hành
thông báo kết luận.
|
1
|
|
-
|
100% các đơn vị được kiểm tra
có báo cáo khắc phục đảm bảo thời gian quy định và nội dung: chấm 1 điểm
|
|
|
-
|
Từ 90% đến dưới 100% các đơn
vị được kiểm tra có báo cáo khắc phục đảm bảo thời gian quy định và nội dung:
chấm 0,5 điểm
|
|
|
-
|
Dưới 90%: chấm 0 điểm
|
|
|
5
|
Thực hiện báo cáo kết quả
CCHC trực tuyến
|
2
|
|
a)
|
Đầy đủ và đúng thời hạn các báo
cáo theo quy định (thiếu hoặc trễ mỗi báo cáo trừ 0,5 điểm, một báo cáo
không đầy đủ nội dung được xem là 01 báo cáo trễ hạn, không đầy đủ)
|
1
|
|
b)
|
Đầy đủ các nội dung theo mẫu
yêu cầu (mỗi báo cáo không đầy đủ các nội dung theo mẫu yêu cầu trừ 0,5 điểm)
Ghi chú: Thiếu 01 báo cáo
được tính là 01 báo cáo không đầy đủ.
|
1
|
|
6
|
Công tác tuyên truyền cải
cách hành chính
|
7
|
|
a)
|
Kế hoạch tuyên truyền CCHC
|
2
|
|
|
Xây dựng KH tuyên truyền CCHC
theo yêu cầu của thành phố, trong đó lượng hoá các nội dung dự kiến triển khai
tuyên truyền trong năm 2026
- Kế hoạch đầy đủ nội dung
tuyên truyền, theo đó:
+ Có từ 04 trở lên giải pháp
tuyên truyền: Chấm 01 điểm
+ Có 03 giải pháp tuyên truyền
theo kế hoạch: Chấm 0,5 điểm
+ Có 02 giải pháp tuyên truyền
theo kế hoạch: Chấm 0,25 điểm
+ Dưới 02 giải pháp tuyên
truyền không chấm điểm.
Trong trường hợp đơn vị không
xây dựng đảm bảo yêu cầu kế hoạch chung của thành phố thì chấm 0,25 điểm mục
này
- Không xây dựng kế hoạch
không đầy đủ nội dung tuyên truyền: Chấm 0 điểm
|
1
|
|
|
Mức độ hoàn thành kế hoạch
tuyên truyền do đơn vị ban hành.
- Có từ 04 giải pháp tuyên
truyền và hoàn thành theo kế hoạch: Chấm 01 điểm
- Có từ 03 giải pháp tuyên
truyền và hoàn thành theo kế hoạch: Chấm 0,5 điểm
- Có từ 02 giải pháp tuyên
truyền và hoàn thành theo kế hoạch: Chấm 0,25 điểm
- Không chấm điểm nếu không đạt
các tiêu chí trên
|
1
|
|
b)
|
Các hình thức tuyên truyền
CCHC trực quan
|
2,5
|
|
|
(1) Đăng tải thường xuyên các
nội dung chỉ đạo, tuyên truyền CCHC trực tuyến tại chuyên mục CCHC trên Trang
thông tin điện tử của đơn vị đảm bảo theo quy định tại Kế hoạch tuyên truyền
CCHC năm 2026 của thành phố và của đơn vị.
* Ghi chú: Đơn vị có lượt
truy cập trên 500 lượt thì mới chấm điểm. Thấp hơn 500 lượt thì không chấm điểm.
* Riêng đối với VPUBND
thành phố đánh giá lượt truy cập tại banner Cải cách hành chính trên Cổng
thông tin điện tử thành phố, lượt truy cập cao hơn so với số liệu năm
2025 (theo kết quả công bố của Bộ Nội vụ)
|
1
|
|
|
(2) Xây dựng thiết kế tờ rơi,
hồ sơ mẫu hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện TTHC (trực tuyến hoặc
trực tiếp) tuyên truyền về công tác CCHC.
Ghi chú: Hướng đến việc ứng dụng
chuyển đổi số, tờ rơi có thể được tuyên truyền thông qua các môi trường trực
tuyến, các trang mạng xã hội (zalo, facebook, viber…) (không cần in ấn trên
thực tế), sản phẩm tuyên truyền thiết kế đồ họa, và phải được tuyên truyền rộng
rãi (thông qua các trang zalo tại địa phương, tổ dân phố, số điện thoại thực
hiện giao dịch TTHC…). Không chấm điểm nếu nội dung thông tin tuyên truyền đã
lỗi thời.
|
0.5
|
|
|
(3) Xây dựng video clip tuyên
truyền về công tác CCHC: 01 điểm.
Ghi chú:
- Đối với video clip tuyên
truyền phải được đăng tải rộng rãi các trang mạng xã hội (zalo, facebook,
viber, youtube…) đạt từ 500 lượt xem trở lên.
- Nội dung tuyên truyền phải
được mô tả, thuyết minh hoặc phụ đề hướng dẫn cụ thể. Nếu video clip chỉ thực
hiện bằng hình thức đơn điệu thông qua việc sử dụng điện thoại quay lại màn
hình thực hiện thao tác thủ tục hành chính trên máy tính thì chấm nửa số điểm;
không mở và xem được nội dung, lượt xem thấp tại thời điểm kiểm tra thì không
chấm điểm.
|
01
|
|
c)
|
Tuyên truyền bằng các cuộc
thi, hội nghị tập huấn về công tác CCHC
|
2,5
|
|
|
(1) Tổ chức Cuộc thi (thông qua
một trong các hình thức trực tiếp, trực tuyến, sân khấu hóa…) liên quan đến
công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số.
|
1,5
|
|
|
(2) Tổ chức lớp tập huấn
chuyên đề về công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số
|
1
|
|
7
|
Triển khai thực hiện các Kế
hoạch của UBND thành phố
|
4
|
|
a)
|
Công tác chỉ đạo, triển khai
thực hiện về Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 10/11/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy
|
2.5
|
|
-
|
Xây dựng kế hoạch triển khai
thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 10/11/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy đảm
bảo đầy đủ nội dung và đảm bảo thời gian theo quy định
|
0.5
|
|
|
Thiếu hoặc không đảm bảo một
nội dung không chấm điểm tiêu chí này
|
|
|
-
|
Đăng ký nội dung, nhiệm vụ đảm
bảo thời gian và nội dung theo văn bản hướng dẫn của Sở Nội vụ
Thiếu hoặc không đảm bảo một
nội dung không chấm điểm tiêu chí này
|
0.5
|
|
-
|
Mức độ hoàn thành các nhiệm vụ
đã đăng ký về thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 10/11/2025 của Ban Thường vụ
Thành ủy
* Ghi chú: Trường hợp tại
thời điểm thẩm định, đánh giá chưa đến thời hạn hoàn thành theo nội dung đã
đăng ký thì đơn vị báo cáo cụ thể trong báo cáo định kỳ cải cách hành chính hằng
năm của đơn vị và cung cấp tài liệu minh chứng những kết quả đã đạt được
trong quá trình thực hiện.
Nếu việc xây dựng Kế hoạch
thiếu nội dung, không đảm bảo thời gian, việc đăng ký nhiệm vụ thiếu nội dung
hoặc không đảm bảo thời gian thì chấm tối đa 0,5 điểm mục này
|
1.5
|
|
b)
|
Kế hoạch số 233/KH-UBND ngày
13/5/2026 của UBND thành phố về triển khai thực hiện Quyết định số 534/QĐ-TTg
ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 44-KH/TU ngày 12/01/2026
của Ban Thường vụ Thành ủy về quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện
Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc
chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.
|
1.5
|
|
-
|
Xây dựng kế hoạch thực hiện của
đơn vị đảm bảo đầy đủ nội dung và đảm bảo thời gian theo quy định
Thiếu hoặc không đảm bảo một
nội dung không chấm điểm tiêu chí này
|
0.5
|
|
-
|
Báo cáo kết quả triển khai kết
quả thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch.
* Ghi chú: Nội dung báo
cáo được tích hợp vào báo cáo định kỳ cải cách hành chính hằng năm của đơn vị.
Nếu kế hoạch thiếu nhiệm vụ chấm tối đa 0,5 điểm mục này
|
1
|
|
8
|
Đổi mới, sáng tạo trong
triển khai nhiệm vụ CCHC
|
3
|
|
|
Có từ 3 sáng kiến hoặc giải
pháp mới trở lên: 3 điểm
Có 2 sáng kiến hoặc giải pháp
mới: 2 điểm
Có 1 sáng kiến hoặc giải pháp
mới: 1 điểm
Không có sáng kiến hoặc giải
pháp mới: 0
|
|
|
II
|
CẢI
CÁCH THỂ CHẾ
|
4
|
|
1
|
Thực hiện rà soát, tham
mưu xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, đơn vị mình
tham mưu ban hành
|
1
|
|
|
Thực hiện rà soát, tham mưu xử
lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, đơn vị mình tham
mưu ban hành
|
1
|
|
|
Thực hiện đầy đủ theo quy định:
01 điểm
|
|
|
|
Có thực hiện nhưng chưa đầy đủ
theo quy định: 0,5 điểm
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 điểm
|
|
|
*
|
Đối với Văn phòng UBND
thành phố
|
1
|
|
|
Phối hợp trình kịp thời, đầy
đủ hồ sơ rà soát
|
1
|
|
|
Phối hợp trình không đầy đủ hoặc
chưa kịp thời
|
0.5
|
|
|
Không phối hợp khi có hồ sơ
rà soát hoặc khi có yêu cầu thực hiện rà soát
|
0
|
|
2
|
Thực hiện tự kiểm tra văn
bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố do cơ quan, đơn vị mình tham mưu
ban hành
|
2
|
|
a)
|
Thực hiện tự kiểm tra văn bản
quy phạm pháp luật của UBND thành phố do cơ quan, đơn vị mình tham mưu ban
hành
|
1
|
|
|
Thực hiện đầy đủ theo quy
định: 1
|
|
|
|
Có thực hiện nhưng chưa đầy
đủ theo quy định: 0,5 điểm
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 điểm
|
|
|
b)
|
Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn
bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố do cơ quan, đơn vị mình tham mưu
ban hành
|
1
|
|
|
Có thực hiện báo cáo: 01 điểm;
|
|
|
|
Không thực hiện báo cáo: 0 điểm
|
|
|
3
|
Kiểm soát quy định thủ tục
hành chính (TTHC)
|
1
|
|
|
Không có TTHC ban hành
trái thẩm quyền
|
0.5
|
|
|
Có các kiến nghị cải cách
TTHC, kiến nghị cụ thể sửa đổi, bổ sung VBQPPL quy định TTHC trong năm đánh
giá
|
0.5
|
|
|
* Đối với Văn phòng UBND
thành phố
- Đánh giá thông qua
tiêu chí công tác phối hợp giữa Văn phòng UBND thành phố với các cơ quan, đơn
vị, địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ của UBND thành phố.
- Phối hợp triển khai đạt
100% nhiệm vụ: chấm tối đa điểm.
- Từ 70% - dưới 100% nhiệm vụ
được giao: chấm 1 điểm
- Từ 50% - dưới 70% nhiệm vụ
được giao: chấm 0.5 điểm
- Dưới 50%: 0 điểm.
|
1
|
|
III
|
CẢI
CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
12
|
|
1
|
Công bố, công khai TTHC và
kết quả giải quyết hồ sơ
|
2
|
|
a)
|
Công bố TTHC, danh mục TTHC
theo quy định
|
1
|
|
|
Kịp thời theo đúng quy định:
1 điểm
|
|
|
|
Không kịp thời theo đúng
quy định: 0 điểm
|
|
|
b)
|
Xây dựng và tham mưu Chủ tịch
UBND thành phố ban hành Quyết định phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết
TTHC.
|
1
|
|
-
|
Đảm bảo về thời gian
|
0.5
|
|
-
|
Đảm bảo nội dung
|
0.5
|
|
2
|
Thực hiện cơ chế một cửa,
cơ chế một cửa liên thông
|
2
|
|
|
Kết quả giải quyết hồ sơ
TTHC: Tỷ lệ hồ sơ TTHC do sở, ngành tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng
hạn
* Ghi chú: Nếu qua kiểm
tra xác suất trong năm của Sở Nội vụ có hồ sơ trễ hạn thì lấy kết quả kiểm
tra của Sở Nội vụ
|
2
|
|
|
Từ 98% - 100%: 2 điểm
|
|
|
|
Từ 95% - dưới 98%: 1,5 điểm
|
|
|
|
Từ 90% - dưới 95%: 1 điểm
|
|
|
|
Dưới 90%: 0
|
|
|
3
|
Tiếp nhận, xử lý phản ánh,
kiến nghị của cá nhân, tổ chức thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị.
|
2
|
|
a)
|
Xử lý phản ánh, kiến nghị của
cá nhân, tổ chức thuộc thẩm quyền giải quyết
|
1
|
|
|
* Đối với các sở, ban,
ngành (lấy ý kiến của Văn phòng UBND thành phố)
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)
*điểm tối đa. Trong đó:
|
|
|
|
a là tổng số kiến nghị phải
trả lời
|
|
|
|
b là số kiến nghị đã được
trả lời
|
|
|
|
Trường hợp a = 0 thì đạt
điểm tối đa.
|
|
|
b)
|
Công khai kết quả trả lời
PAKN của cá nhân, tổ chức thuộc thẩm quyền
|
1
|
|
|
100% số phản ánh, kiến nghị
được xử lý, trả lời được công khai theo quy định: 1 điểm
|
|
|
|
Từ 80 đến dưới 100% số phản
ánh, kiến nghị được xử lý, trả lời theo quy định quy định: 0.5 điểm
|
|
|
|
Dưới 80%: 0 điểm
|
|
|
4
|
Thực hiện khảo sát mức độ
hài lòng của tổ chức, công dân đối với dịch vụ hành chính công của cơ quan,
đơn vị
|
6
|
|
a)
|
Xây dựng kế hoạch khảo sát
hài lòng trực tuyến và khảo sát chuyên ngành của tổ chức, công dân đối với việc
cung ứng dịch vụ hành chính công tại địa chỉ
https://khaosathailong.danang.gov.vn
|
1
|
|
|
* Ghi chú:
- Đảm bảo theo quy định về
khung khảo sát mức độ hài lòng về khảo sát hài lòng trực tuyến và khảo sát
hài lòng chuyên ngành tại địa chỉ https://khaosathailong.danang.gov.vn (có thể
lồng ghép chung các nội dung trong một kế hoạch)
|
|
|
-
|
Có xây dựng kế hoạch thực hiện
khảo sát đảm bảo các nội dung theo tiêu chí
|
1
|
|
-
|
Không ban hành kế hoạch thực hiện
khảo sát
|
0
|
|
b)
|
Kết quả đánh giá khảo sát hài
lòng trực tuyến của tổ chức, công dân khi thực hiện giao dịch thủ tục hành
chính tại địa chỉ https://khaosathailong.danang.gov.vn
* Ghi chú:
Tỷ lệ phúc tra dưới 20%
thì đạt điểm đánh giá của nội dung tiêu chí này
Nếu trên 20% thông tin
phúc tra không đảm bảo thì không đạt điểm nội dung tiêu chí này.
|
1.5
|
|
-
|
Tỷ lệ đảm bảo theo quy định của
UBND thành phố về Khung khảo sát mức độ hài lòng.
|
1.5
|
|
-
|
Tỷ lệ không đảm bảo tối thiểu
theo quy định của UBND thành phố nhưng triển khai khảo sát đạt từ 50% theo
quy định.
|
0.5
|
|
c)
|
Đơn vị tổ chức khảo sát độc lập
mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với một hoặc một số thủ tục hành
chính có số lượng hồ sơ phát sinh nhiều trong năm để rà soát, đánh giá việc
cung ứng dịch vụ hành chính công tại địa chỉ
https://khaosathailong.danang.gov.vn
* Ghi chú:
- Việc tiến hành khảo sát
phải xây dựng mẫu phiếu khảo sát trên hệ thống tại địa chỉ
https://khaosathailong.danang.gov.vn, xuất mã QR và triển khai khảo sát
chuyên ngành (trong quá trình triển khai có văn bản gửi Sở Nội vụ để thực hiện
việc giám sát, hướng dẫn trong quá trình triển khai).
- Số lượng ý kiến tham gia
khảo sát phải đảm bảo số lượng tối thiểu (mẫu số chung) theo quy định về Khung
khảo sát mức độ hài lòng. Thời điểm tính số hồ sơ làm cơ sở xác định số lượng
phiếu căn cứ theo thời điểm kết thúc đợt khảo sát theo Kế hoạch được ban
hành.
- Không lấy kết quả phục vụ
khảo sát trực tuyến và kết quả khảo sát không thực hiện trên hệ thống đánh
giá khảo sát hài lòng của thành phố tại địa chỉ
https://khaosathailong.danang.gov.vn để đánh giá đối với nội dung này.
|
2
|
|
|
- Triển khai thực hiện khảo
sát 01 lĩnh vực: 01 điểm
- Triển khai thực hiện khảo
sát từ 02 lĩnh vực trở lên: 02 điểm Ghi chú: Trong trường hợp số lượng phiếu
không đảm bảo tỷ lệ chung thì chấm 0,5 điểm đối với từng lĩnh vực khảo sát, nếu
số lượng phiếu triển khai quá thấp thì không chấm điểm mục này
|
|
|
d)
|
Có đánh giá kết quả khảo sát
theo Kế hoạch đã đề ra và đề xuất giải pháp cải thiện việc cung ứng dịch vụ
hành chính công của đơn vị trong thời gian tới.
* Ghi chú:
Báo cáo phải thể hiện đầy
đủ các nội dung: 1. Về khảo sát trực tuyến; 2. Khảo sát độc lập chuyên ngành
do đơn vị tự triển khai trên hệ thống khảo sát của thành phố; 3. Khảo sát độc
lập do thành phố triển khai (Viện Nghiên cứu, Trung tâm IOC) (có thể ban hành
chung hoặc riêng từng báo cáo). Báo cáo phải thể hiện rõ số liệu triển khai,
kết quả đạt được nguyên nhân hạn chế và giải pháp trong thời gian đến.
Trường hợp báo cáo không đầy
đủ nội dung thì không chấm điểm
- Trong trường hợp không
hoàn thành theo Kế hoạch khảo sát đã đề ra thì không chấm điểm đối với mục
này
|
1.5
|
|
IV
|
CẢI
CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
|
8
|
|
1
|
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức
bộ máy của các cơ quan, đơn vị
|
0.5
|
|
|
Hoàn thiện quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các sở, ngành và các đơn vị
trực thuộc
|
0.5
|
|
|
Kịp thời, đúng quy định:
0.5 điểm
|
|
|
|
Không kịp thời hoặc không
đúng quy định: 0 điểm
|
|
|
2
|
Thực hiện các quy định về
quản lý biên chế
|
2
|
|
a)
|
Thực hiện quy định về sử dụng
biên chế hành chính
|
1
|
|
|
Sử dụng không vượt quá số
lượng biên chế hành chính được giao: chấm 1 điểm
|
|
|
|
Sử dụng vượt quá số lượng
biên chế hành chính được giao: chấm không điểm
|
|
|
b)
|
Thực hiện quy định về số lượng
người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp
công lập
|
1
|
|
|
Sử dụng không vượt quá số
lượng người làm việc được giao: chấm 1 điểm
|
|
|
|
Sử dụng vượt quá số lượng
người làm việc được giao: chấm không điểm
|
|
|
3
|
Thực hiện đúng 100% quy định
về cơ cấu số lượng lãnh đạo (lãnh đạo Sở, lãnh đạo cấp phòng) tại các cơ quan
hành chính (bao gồm lãnh đạo Sở và lãnh đạo các phòng chuyên môn thuộc
Sở)
|
1
|
|
4
|
Thực hiện phân cấp, uỷ quyền
trong quản lý nhà nước
|
4.5
|
|
a)
|
Thực hiện các quy định về
phân cấp, ủy quyền trong quản lý nhà nước theo đúng quy định
|
1.5
|
|
-
|
Được UBND thành phố phê duyệt
và quyết định phân cấp, ủy quyền trong quản lý nhà nước theo đúng quy định
|
0.5
|
|
-
|
Đơn vị thực hiện phân cấp, ủy
quyền cho UBND cấp xã trong quản lý nhà nước theo đúng quy định và được cấp
có thẩm quyền phê duyệt (trong trường hợp có đề xuất nhưng không được phê duyệt
thì chấm 0,5 điểm đối với mục này)
|
1
|
|
b)
|
Việc tổ chức kiểm tra các nội
dung, lĩnh vực thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đã được phân cấp, ủy quyền cho địa
phương (việc kiểm tra có thể lồng ghép các nhiệm vụ khác thuộc ngành nội vụ
hoặc cuối năm, tuy nhiên nội dung kiểm tra phải có các nhiệm vụ về phân cấp, ủy
quyền đã thực hiện)
* Ghi chú:
Đối tượng được kiểm tra phải
thuộc các quyết định phân cấp, ủy quyền đã ban hành.
|
1
|
|
-
|
Đơn vị có tiến hành kiểm tra
đánh giá trên thực tế đối với các nhiệm vụ đã được phân cấp, ủy quyền trong
quản lý nhà nước theo quy định: chấm 01 điểm
|
|
|
-
|
Không thực hiện: 0 điểm
|
|
|
c)
|
Thực hiện báo cáo định kỳ, đột
xuất đảm bảo thời gian, yêu cầu liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ phân cấp,
ủy quyền thuộc ngành lĩnh vực.
|
1
|
|
d)
|
100% đơn vị được kiểm tra có
báo cáo khắc phục các nội dung tồn tại hạn chế, đề xuất các giải pháp trong
thời gian đến.
|
1
|
|
V
|
CẢI
CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
12
|
|
1
|
Thực hiện cơ cấu công chức,
viên chức theo vị trí việc làm
|
2
|
|
a)
|
Cập nhật, hoàn thiện quy định
về vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý
|
1
|
|
|
Đầy đủ, kịp thời: 01 điểm
Chưa đầy đủ hoặc chưa kịp thời,
chưa đảm bảo thời gian quy định: 0 điểm
|
|
|
b)
|
Tỷ lệ cơ quan, tổ chức hành
chính của đơn vị bố trí công chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt
|
0,5
|
|
|
100% số cơ quan, tổ chức:
0,5 điểm
Dưới 100% số cơ quan, tổ
chức: 0 điểm
|
|
|
c)
|
Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp thuộc
đơn vị bố trí viên chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt
|
0,5
|
|
|
100%: 0,5 điểm
Dưới 100%: 0 điểm
|
|
|
2
|
Thực hiện quy định về bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại vị trí lãnh đạo tại các phòng, ban trực thuộc
|
1
|
|
a)
|
100% lãnh đạo các phòng
chuyên môn và tương đương bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đúng điều kiện, tiêu chuẩn
theo quy định.
|
0.5
|
|
b)
|
100% lãnh đạo tại các tổ chức
bên trong các ban, chi cục và đơn vị sự nghiệp trực thuộc bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại đúng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
|
0.5
|
|
3
|
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức
|
2
|
|
a)
|
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng công chức, viên chức hàng năm
|
1
|
|
|
- Xây dựng kế hoạch đúng
quy định, kịp thời: 1 điểm
- Xây dựng kế hoạch không
đúng quy định hoặc không kịp thời: 0 điểm
|
|
|
b)
|
Mức độ hoàn thành kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
|
1
|
|
|
- Hoàn thành 100% kế hoạch:
1 điểm
|
|
|
|
- Không đạt 100% kế hoạch:
0 điểm
|
|
|
4
|
Chấp hành kỷ luật, kỷ
cương
|
1.5
|
|
a)
|
Trong năm không có công chức,
viên chức là người đứng đầu cơ quan, đơn vị bị xử lý kỷ luật.
|
0.5
|
|
b)
|
Trong năm không có lãnh đạo,
quản lý cấp phòng và tương đương trở lên bị xử lý kỷ luật.
|
0.5
|
|
c)
|
Trong năm không có công chức,
viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị xử lý kỷ luật.
|
0.5
|
|
5
|
Thực hiện cập nhật đầy đủ
và kịp thời thông tin cán bộ, công chức, viên chức trên Phần mềm quản lý cán
bộ, công chức, viên chức (kể cả đơn vị trực thuộc)
|
2
|
|
a)
|
- 100% hồ sơ công chức,
viên chức, người lao động được cập nhật kịp thời, đầy đủ thông tin và xác thực
trên Phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức.
Điểm đánh giá 2 điểm
- Từ 80% đến dưới 100% hồ
sơ được cập nhật kịp thời, đầy đủ thông tin và xác thực trên Phần mềm quản lý
hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức: Điểm đánh giá = Tỷ lệ % đạt được x 01 điểm
- Dưới 80% không có điểm
|
|
|
6
|
Triển khai công tác đánh
giá, xếp loại công chức theo hiệu quả công việc
|
3,5
|
|
a)
|
- Triển khai thực hiện đánh
giá kết quả làm việc của công chức trên phần mềm đánh giá, xếp loại của UBND
thành phố (tính theo số đợt đánh hằng giá tháng triển khai).
- Triển khai thực hiện đánh
giá đầy đủ và theo đúng thời gian quy định: đạt tối đa 2 điểm.
- Có 01 tháng không hoàn
thành theo quy định (thời gian đánh giá trễ hạn hoặc đánh giá không đầy đủ);
1 điểm.
- Có nhiều hơn 01 tháng không
hoàn thành theo quy định (thời gian đánh giá trễ hạn hoặc đánh giá không đầy
đủ): không chấm điểm.
*Ghi chú: Đối với những
đơn vị có tỷ lệ xuất sắc quá cao hoặc đánh giá đồng đều (Mức Tốt) tất cả các
tháng trong năm thì chấm tối đa 0,5 điểm.
|
2
|
|
b)
|
Thực hiện đánh giá, xếp loại
chất lượng công chức cuối năm có sử dụng kết quả đánh giá kết quả làm việc
hàng tháng được xuất từ phần mềm tại đơn vị.
- Đánh giá, xếp loại chất lượng
cuối năm đầy đủ và theo thời gian quy định: đạt tối đa 1.5 điểm.
- Có 01 tháng không hoàn
thành theo quy định (thời gian đánh giá trễ hạn hoặc đánh giá không đầy đủ):
1 điểm.
- Có nhiều hơn 01 tháng không
hoàn thành theo quy định (thời gian đánh giá trễ hạn hoặc đánh giá không đầy
đủ): không chấm điểm.
Ghi chú: Đối với những đơn
vị có tỷ lệ xuất sắc quá cao hoặc đánh giá đồng đều (Mức Tốt) qua theo dõi
thông qua đánh giá tháng/quý trong năm thì chấm tối đa 0,5 điểm.
|
1.5
|
|
VI
|
CẢI
CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
8
|
|
1
|
Tổ chức thực hiện công tác
tài chính - ngân sách
|
3
|
|
a)
|
Thực hiện giải ngân kế hoạch
đầu tư vốn ngân sách nhà nước (NSNN)
|
1
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm
tối đa. Trong đó:
|
|
|
|
a là tổng số tiền phải giải
ngân theo kế hoạch
|
|
|
|
b là số tiền đã giải ngân
|
|
|
|
Trường hợp tỷ lệ
b/a<0.70 thì điểm đánh giá là 0
|
|
|
b)
|
Thực hiện quy định về việc sử
dụng kinh phí nguồn từ NSNN
|
1
|
|
|
Không có sai phạm được
phát hiện trong năm đánh giá: 1
|
|
|
|
Có sai phạm được phát hiện
trong năm đánh giá: 0
|
|
|
c)
|
Thực hiện các kiến nghị sau
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách
|
1
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm
tối đa. Trong đó:
|
|
|
|
a là tổng số tiền phải nộp
NSNN
|
|
|
|
b là số tiền đã nộp NSNN
|
|
|
2
|
Công tác quản lý, sử dụng
tài sản công
|
2
|
|
a)
|
Ban hành các quy định về quản
lý, sử dụng tài sản công của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
|
1
|
|
|
Ban hành đầy đủ, kịp thời
các văn bản theo quy định: 1 điểm
|
|
|
|
Ban hành chưa đầy đủ hoặc chưa
kịp thời: 0 điểm
|
|
|
b)
|
Thực hiện các quy định về quản
lý tài sản công
|
1
|
|
|
Thực hiện đảm bảo các quy
định về quản lý tài sản công: 1 điểm
|
|
|
|
Đơn vị báo cáo không đầy đủ
theo đề nghị của cơ quan thẩm quyền trong quản lý, sử dụng tài sản công: 0 điểm
|
|
|
3
|
Thực hiện cơ chế tự chủ
tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL)
|
3
|
|
a)
|
Số đơn vị SNCL tự bảo đảm chi
thường xuyên và chi đầu tư
|
1
|
|
|
Có thêm từ 01 đơn vị trở
lên: 1 điểm
|
|
|
|
Không có thêm: 0 điểm
|
|
|
b)
|
Số đơn vị SNCL tự bảo đảm một
phần chi thường xuyên
|
1
|
|
|
Có thêm đơn vị tự bảo đảm
từ 70% đến dưới 100% chi thường xuyên: 1 điểm
|
|
|
|
Có thêm đơn vị tự bảo đảm
từ 30% đến dưới 70% chi thường xuyên: 0,75 điểm
|
|
|
|
Có thêm đơn vị tự bảo đảm
từ 10% đến dưới 30% chi thường xuyên: 0,5 điểm
|
|
|
c)
|
Tỷ lệ giảm chi trực tiếp ngân
sách cho đơn vị sự nghiệp công lập
|
1
|
|
|
Giảm so với năm trước liền
kề: 1 điểm
|
|
|
|
Không giảm so với năm trước
liền kề: 0 điểm
|
|
|
VII
|
CHUYỂN
ĐỔI SỐ TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
|
19
|
|
1
|
Ứng dụng chữ ký số văn bản
điện tử tại đơn vị (cả kết quả giải quyết TTHC)
|
3
|
|
a)
|
Tỷ lệ văn bản đến khi được
quét từ bản giấy lên Phần mềm QLVBĐH có chữ ký số cơ quan (kiểm tra xác suất
ít nhất 50 văn bản bất kỳ trong năm đánh giá)
- Đạt tỷ lệ 100%: đạt tối đa
điểm
- Dưới 100%: Tỷ lệ % đạt được
* điểm tối đa
|
1
|
|
b)
|
Tỷ lệ văn bản đi được ký số
lãnh đạo cơ quan và ký số cơ quan hợp lệ (kiểm tra xác suất ít nhất 50 văn
bản bất kỳ trong năm đánh giá)
- Đạt tỷ lệ 100%: đạt tối đa
điểm
- Dưới 100%: Tỷ lệ % đạt được
* điểm tối đa
|
1
|
|
c)
|
Tỷ lệ kết quả TTHC được ký số
lãnh đạo cơ quan và ký số cơ quan hợp lệ
- Đạt tỷ lệ 100%: đạt tối đa
điểm
- Dưới 100%: Tỷ lệ % đạt được
* điểm tối đa
|
1
|
|
2
|
Phát triển các ứng dụng, dịch
vụ trong nội bộ cơ quan nhà nước
|
4
|
|
a)
|
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ
công việc hoàn toàn trên môi trường điện tử của các sở, ngành
|
1
|
|
|
Đạt 100%: 1 điểm
|
|
|
|
Đạt từ 80% - dưới 100%:
0,5 điểm
|
|
|
|
Đạt dưới 80%: 0,25 điểm
|
|
|
b)
|
Mức độ ứng dụng Trí tuệ nhân
tạo (AI)
* Ghi chú:
Chỉ tính riêng nội dung do
đơn vị tự xây dựng, nếu triển khai các nội dung do thành phố xây dựng thì chấm
tối đa 1 điểm mục này; việc triển khai Mức độ ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI)
theo quy định và hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ
|
3
|
|
-
|
Có ứng dụng AI phục vụ
công chức, viên chức
|
1
|
|
-
|
Có ứng dụng AI phục vụ người
dân, doanh nghiệp
|
1
|
|
-
|
Có ứng dụng AI nâng cao
khác
|
1
|
|
3
|
Ứng dụng Phần mềm Quản lý
văn bản và điều hành
|
5
|
|
a)
|
100% văn bản đến (trừ văn bản
mật) được nhập trên Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành/Tổng số văn bản đến
|
1
|
|
b)
|
100% văn bản đi (trừ văn bản
mật) được nhập trên Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành/Tổng số văn bản đi
* Ghi chú:
Nếu đơn vị không nhập đầy
đủ văn bản đi trên phần mềm thì không đạt 100% theo quy định của tiêu chí
|
1
|
|
c)
|
Tỷ lệ văn bản đến được Ban
Giám đốc và Lãnh đạo Văn phòng của cơ quan trực tiếp bút phê và có ý kiến khi
chuyển xử lý trên phần mềm QLVBĐH hoặc lãnh đạo cơ quan lưu kết thúc và không
bút phê/ Tổng số văn bản đến.
- Đạt tỷ lệ 100%: đạt tối đa
điểm
- Dưới 100%: Tỷ lệ % đạt được
* điểm tối đa
|
1
|
|
d)
|
Tỷ lệ văn bản đi có đính kèm
dự thảo trên phần mềm khi xử lý để trình các cấp lãnh đạo/Tổng số văn bản đi
(Số liệu thống kê từ Hệ thống QLVBĐH).
Ghi chú: Không tính văn bản
được chuyển từ phần mềm Một cửa điện tử trên Tổng số văn bản đi.
- Đạt tỷ lệ 100%: đạt tối đa
điểm
- Dưới 100%: Tỷ lệ % đạt được
* điểm tối đa
|
1
|
|
đ)
|
Trên 90% văn bản đi có kết nối
với văn bản đến hoặc công việc tạo mới trên Hệ thống QLVBĐH/Tổng số văn bản
đi (Số liệu thống kê từ QLVBĐH)
|
1
|
|
4
|
Phát triển ứng dụng, dịch
vụ phục vụ người dân, tổ chức
|
3
|
|
a)
|
Về việc xây dựng hoặc tiến
hành nâng cấp các phần mềm chuyên ngành phục vụ cho công tác quản lý.
Có tiến hành xây dựng phần mềm
mới trong năm đánh giá hoặc tiến hành nâng cấp trong năm đánh giá.
Ghi chú:
- Đối với phần mềm xây dựng
mới, đơn vị cung cấp hồ sơ phần mềm gồm 04 yếu tố: Hợp đồng, địa chỉ web, tài
khoản đăng nhập, hình ảnh chụp màn hình phần mềm. Nếu không cung cấp đầy đủ
thì không có điểm.
- Đối với phần mềm đơn vị
tự xây dựng và tự nâng cấp, đơn vị phải chứng minh thông qua các văn bản, hoặc
chứng minh cụ thể về phần mềm tự xây dựng hoặc các tính năng được nâng cấp
trong năm.
Mỗi phần mềm 01 điểm, tối
đa không quá 2 điểm
|
2
|
|
b)
|
Triển khai số hóa hồ sơ giải
quyết TTHC
|
1
|
|
-
|
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC từ 80% trở lên
|
0,5
|
|
-
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu số hóa từ 30% trở lên
|
0,5
|
|
5
|
Thực hiện thanh toán trực
tuyến
|
4
|
|
a)
|
Tỷ lệ TTHC có phí, lệ phí được
tích hợp, đồng bộ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trên tổng số TTHC thuộc thẩm
quyền giải quyết có phí, lệ phí
|
2
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm
tối đa. Trong đó:
|
|
|
|
a là tổng số TTHC thuộc thẩm
quyền giải quyết có phí, lệ phí
|
|
|
|
b là số TTHC có phát sinh
giao dịch có phí, lệ phí
|
|
|
|
* Nếu cơ quan không có
TTHC có phí, lệ phí thì không tính điểm đặc thù
|
|
|
b)
|
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán phí lệ
phí, trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công thành phố
trên tổng số hồ sơ DVCTT có phí, lệ phí
|
2
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm
tối đa. Trong đó:
|
|
|
|
a là tổng số hồ sơ DVCTT
có phí, lệ phí
|
|
|
|
b là số hồ sơ DVCTT phát
sinh có phí, lệ phí
|
|
|
|
* Nếu cơ quan không có
TTHC có phí, lệ phí thì không tính điểm đặc thù
|
|
|
VIII
|
HIỆU
QUẢ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (thông qua kết quả
điều tra khảo sát)
|
10
|
|
1
|
Kết quả điều tra khảo sát
của Sở Nội vụ
|
7
|
|
Ghi chú:
|
|
|
Phương thức tính điểm: Tỷ
lệ hài lòng x số điểm /100
|
|
|
a)
|
Chỉ số hài lòng về tiếp cận dịch
vụ
|
2
|
|
b)
|
Chỉ số hài lòng về tổ chức giải
quyết TTHC và kết quả giải quyết TTHC
|
1,5
|
|
c)
|
Chỉ số hài lòng về công chức
giải quyết TTHC
|
1,5
|
|
d)
|
Chỉ số hài lòng về việc tiếp
nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị liên quan đến TTHC
|
2
|
|
2
|
Tác động của cải cách đến
chất lượng VBQPPL do đơn vị ban hành
|
1
|
|
3
|
Tác động của cải cách đến
tổ chức bộ máy hành chính
|
1
|
|
4
|
Tác động của cải cách đến
hiện đại hóa hành chính
|
1
|
|
IX
|
ĐIỂM
THƯỞNG VÀ ĐIỂM TRỪ
|
|
|
1
|
Điểm thưởng
|
10
|
|
a)
|
Tham mưu UBND thành phố, Lãnh
đạo UBND thành phố tổ chức các diễn đàn, các Hội nghị đối thoại; tổ chức các
ngày hội; tổ chức gặp mặt giữa Lãnh đạo UBND thành phố với người dân doanh
nghiệp để trao đổi, giải đáp các vướng mắc trên thực tế
* Ghi chú: Tiêu chí này phải
hội đủ các nội dung như sau:
- Có Kế hoạch triển khai, giấy
mời tổ chức trên thực tế
- Văn bản thông báo nội dung
kết luận sau buổi tổ chức các diễn đàn, các Hội nghị đối thoại; tổ chức các
ngày hội; tổ chức gặp mặt giữa Lãnh đạo UBND thành phố với người dân doanh
nghiệp
- Báo cáo của các cơ quan đơn
vị có liên quan để triển khai nội dung thông báo kết luận
Không tính đối với công
tác tiếp dân định kỳ của lãnh đạo đơn vị theo quy định; không tính các lớp tập
huấn, đào tạo bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công chức
viên chức, người lao động của đơn vị.
|
1.5
|
|
b)
|
Có sáng kiến được Hội đồng
xét sáng kiến thành phố công nhận có tác dụng, ảnh hưởng đối với thành phố.
|
2
|
|
Ghi chú: Cứ một sáng kiến
cộng 01 điểm, tối đa không quá 2 điểm; sáng kiến được Hội đồng cấp thành phố
xét duyệt (do Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức) và được công nhận tại Quyết định
của UBND thành phố.
|
|
c)
|
Có tham mưu đề xuất và tổ chức
thực hiện thí điểm có hiệu quả các nội dung cải cách hành chính.
|
3
|
|
Ghi chú:
|
|
Để có cơ sở chấm điểm, các
đơn vị phải có báo cáo gửi Sở Nội vụ để theo dõi và đánh giá các nội dung thí
điểm định kỳ (nếu không tiến hành báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện thí điểm,
hình ảnh minh họa chứng minh thì không chấm điểm nội dung thí điểm).
|
|
Mỗi nội dung tự nguyện
đăng ký thí điểm, được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc được cơ quan có
thẩm quyền chọn là đơn vị thí điểm và triển khai có hiệu quả trong thực tế thì
được cộng 1 điểm, tối đa không quá 3 điểm.
|
|
d)
|
Được UBND thành phố biểu
dương tên đơn vị trong văn bản tại Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm
vụ của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố giao cho các cơ quan, đơn vị của
Văn phòng UBND thành phố ban hành.
*Ghi chú: Không tính đối với
các trường hợp khen thưởng chuyên đề, Giấy khen, Bằng khen của tập thể, cá
nhân thuộc đơn vị.
|
1.5
|
|
e)
|
Có triển khai tích hợp, chia
sẻ dữ liệu giữa phần mềm chuyên ngành của cơ quan, đơn vị với hệ thống Một cửa
điện tử và Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố tạo thuận lợi cho người
dân, doanh nghiệp trong quá trình nộp hồ sơ trực tuyến.
|
1
|
|
*Ghi chú:
|
|
- Có CSDL chia sẻ thông
qua LGSP hoặc chia sẻ cho IOC (không thông qua LGSP hoặc không chia sẻ cho
IOC thì không tính điểm).
|
|
g)
|
Tăng cường công tác xây dựng,
áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn
quốc gia TCVN ISO 9001:2015
|
1
|
|
2
|
Điểm trừ
|
-10
|
|
a)
|
Không tiếp nhận hồ sơ qua Hệ thống
một cửa điện tử, không thực hiện đúng thời gian trả kết quả theo quy định,
không ban hành văn bản khi hồ sơ đến hạn trả kết quả nhưng chưa có kết quả
theo ngày hẹn trên giấy biên nhận; không ban hành thông báo xin lỗi cho tổ chức,
công dân khi hồ sơ trễ hạn và quá hạn trên thực tế; báo cáo số liệu phục vụ
đoàn kiểm tra không đảm bảo tính chính xác (kể cả trường hợp thẩm quyền
quyết định của UBND thành phố).
|
2
|
|
-
|
Không tiếp nhận hồ sơ qua Hệ
thống một cửa điện tử, không thực hiện đúng thời gian trả kết quả theo quy định,
không ban hành văn bản khi hồ sơ đến hạn trả kết quả nhưng chưa có kết quả
theo ngày hẹn trên giấy biên nhận; báo cáo số liệu phục vụ các đoàn kiểm tra
không đảm bảo tính chính xác
|
1
|
|
-
|
Không ban hành thông báo xin
lỗi cho tổ chức, công dân khi hồ sơ trễ hạn và quá hạn trên thực tế (kể cả
trường hợp thẩm quyền quyết định của UBND thành phố và thông qua kết quả kiểm
tra định kỳ về công tác công vụ của Sở Nội vụ)
|
1
|
|
b)
|
Có công chức hoặc viên chức bị
xử lý kỷ luật (tính theo thời điểm phát hiện hành vi vi phạm).
|
1
|
|
Ví dụ: Công chức hoặc viên chức
bị phát hiện hành vi vi phạm vào thời điểm đang ở Sở A, sau đó bị điều về Sở
B và ban hành Quyết định kỷ luật thì tiến hành trừ điểm tại Sở A, không trừ
điểm đối với sở B
|
|
c)
|
Không trung thực trong việc
đính kèm các tài liệu giải trình đánh giá xếp hạng cải cách hành chính hàng
năm; không trung thực trong việc báo cáo hồ sơ giải quyết trễ hẹn (nếu qua kiểm
tra phát hiện số liệu không trùng hợp hoặc có hợp thức việc triển khai tiếp
nhận và giải quyết trên hệ thống).
|
1
|
|
d)
|
Bị Lãnh đạo UBND thành phố
phê bình bằng văn bản vì không thực hiện nhiệm vụ đúng thời gian, tiến độ được
giao.
|
1
|
|
đ)
|
Thực hiện không tốt các nội
dung về quản lý để báo đài, các phương tiện thông tin truyền thông phản ánh
đúng sự thật hoặc phản ánh liên quan đến các nội dung về phòng, chống tham
nhũng ở địa phương, gây mất hình ảnh của thành phố (bao gồm cả đối với các
đơn vị trực thuộc)
|
1
|
|
e)
|
Bị lãnh đạo thành phố phản
ánh, phê bình liên quan đến cải cách hành chính (bao gồm cả đối với các đơn vị
trực thuộc) trong các thông báo kết luận, văn bản chỉ đạo của UBND thành phố
hoặc chậm trễ xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và bị lãnh đạo
UBND thành phố nhắc nhở, đôn đốc bằng văn bản
|
1
|
|
g)
|
Chưa số hóa đầy đủ hồ sơ cán
bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy
và Chủ tịch UBND thành phố quản lý theo quy định.
|
1
|
|
h)
|
Không triển khai hoặc triển
khai không đúng thời gian việc lấy ý kiến điều tra xã hội học phục vụ đánh
giá xếp hạng CCHC của thành phố (theo quy định về quy trình đánh giá xếp hạng
của UBND thành phố và văn bản triển khai của Sở Nội vụ); không triển khai các
nội dung theo quy định của Bộ Chỉ số đánh giá xếp hạng do Bộ Nội vụ công bố dẫn
đến bị trừ điểm theo kết quả công bố chung.
|
1
|
|
i)
|
Bị hủy kết quả tuyển dụng
viên chức do có sai phạm trong công tác tuyển dụng (bao gồm cả trường hợp một
trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc tổ chức tuyển dụng bị hủy kết quả).
|
1
|
PHỤ LỤC II
BỘ CHỈ SỐ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG KẾT QUẢ CẢI CÁCH
HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU
(Kèm theo Quyết định số 2851/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch
UBND thành phố)
|
STT
|
Nội dung Bộ Chỉ số
|
Ghi chú
|
|
I
|
CÔNG
TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
|
27
|
|
1
|
Kế hoạch CCHC giai đoạn năm
2026-2030 của UBND thành phố Đà Nẵng (Quyết định số 2072/QĐ-UBND ngày
12/5/2026)
|
2
|
|
-
|
Ban hành đúng thời gian quy định.
|
0.5
|
|
-
|
Xác định đầy đủ các nhiệm vụ theo
Kế hoạch CCHC giai đoạn 2026-2030 của UBND thành phố
Xác định đầy đủ các nhiệm vụ:
chấm 1,5 điểm
Xác định thiếu 01 - 02 nhiệm
vụ: chấm 0,5 điểm
Xác định thiếu từ 02 nhiệm vụ
trở lên: chấm 0 điểm
|
1.5
|
|
2
|
Xây dựng Kế hoạch CCHC hằng
năm
|
3
|
|
a)
|
Ban hành đúng thời hạn (theo
Công văn hướng dẫn xây dựng Kế hoạch của Sở Nội vụ)
|
1
|
|
b)
|
Chất lượng của việc ban hành
kế hoạch
|
2
|
|
-
|
Xác định đầy đủ các nhiệm vụ
CCHC trên các lĩnh vực theo Kế hoạch CCHC của thành phố hàng năm.
Xác định đầy đủ các nhiệm vụ:
chấm 01 điểm
Xác định thiếu 01 nhiệm vụ:
chấm 0,25 điểm
Xác định thiếu từ 02 nhiệm vụ
trở lên: chấm 0 điểm
|
1
|
|
-
|
Xác định rõ trách nhiệm triển
khai, cụ thể hóa được kết quả, lượng hóa tỷ lệ hoàn thành các nhiệm vụ được
giao
- Xác định đầy đủ rõ trách
nhiệm triển khai, cụ thể hóa được kết quả, lượng hóa tỷ lệ hoàn thành các nhiệm
vụ: chấm 01 điểm
- 01 nhiệm vụ chưa rõ trách
nhiệm triển khai, chưa cụ thể hóa được kết quả, chưa lượng hóa tỷ lệ hoàn
thành các nhiệm vụ: Chấm 0,25 điểm
- Từ 02 nhiệm vụ trở lên chưa
rõ trách nhiệm triển khai, chưa cụ thể hóa được kết quả, chưa lượng hóa tỷ lệ
hoàn thành các nhiệm vụ: chấm 0 điểm
|
1
|
|
3
|
Mức độ hoàn thành Kế hoạch
cải cách hành chính
|
2
|
|
|
Tỷ lệ hoàn thành các nhiệm vụ
đề ra theo Kế hoạch cải cách hành chính của đơn vị.
|
2
|
|
|
- Tỷ lệ 100%: Đạt điểm tối
đa.
- Tỷ lệ đạt từ 80% đến dưới
100%: Tỷ lệ đạt được * 01 điểm
- Dưới 80%: chấm 0 điểm
|
|
|
|
* Ghi chú: Tỷ lệ hoàn thành
được xác định: số nhiệm vụ đã hoàn thành (có tài liệu kiểm chứng kèm theo)/ tổng
số nhiệm vụ đã đề ra theo kế hoạch của đơn vị (trong trường hợp thiếu nhiệm vụ
theo Kế hoạch của thành phố thì chia cho tổng số nhiệm vụ của đơn vị đã đề ra
cộng với nhiệm vụ thiếu theo Kế hoạch của thành phố)
|
|
|
4
|
Công tác kiểm tra CCHC
|
4
|
|
a)
|
Có xây dựng kế hoạch kiểm tra
đối với các đơn vị trực thuộc
|
0.5
|
|
b)
|
Tổ chức hoạt động kiểm tra
công tác CCHC (chuyên đề, có thể lồng ghép các nhiệm vụ khác thuộc ngành nội
vụ hoặc cuối năm) thông qua trực tiếp hoặc trực tuyến do đơn vị lựa chọn
Kiểm tra 100% các đơn vị: Đạt
điểm tối đa (trường hợp các đơn vị có từ 10 đơn vị trực thuộc trở lên thì kiểm
tra tối thiểu 10 đơn vị trực thuộc)
Từ 50% đến dưới 100%: Chấm
0,5 điểm
Dưới 50%: Chấm 0 điểm
|
1.5
|
|
c)
|
Hoàn thành việc kiểm tra các
đơn vị thuộc và trực thuộc đảm bảo theo thời gian quy định (trước ngày 30
tháng 11 hằng năm) tại cơ quan, đơn vị.
*Ghi chú: Bao gồm hoàn
thành việc ban hành văn bản, báo cáo kết luận chung các nội dung kiểm tra trước
ngày 30/11. Văn bản, báo cáo kết luận phải nêu rõ kết quả đạt được, những
tồn tại, hạn chế, đề nghị khắc phục, thời hạn báo cáo khắc phục. Trường hợp
chưa đảm bảo các nội dung thì không chấm điểm nội dung này.
|
1
|
|
d)
|
Các đơn vị được kiểm tra có
báo cáo khắc phục kết quả sau kiểm tra.
Ghi chú: Báo cáo khắc phục phải
ban hành trong khoảng thời gian tối đa 10 ngày làm việc kể từ khi ban hành
thông báo kết luận.
|
1
|
|
-
|
100% các đơn vị được kiểm tra
có báo cáo khắc phục đảm bảo thời gian quy định và nội dung: 1 điểm
|
|
|
-
|
Từ 90% đến dưới 100% các đơn
vị được kiểm tra có báo cáo khắc phục đảm bảo thời gian quy định và nội dung:
0,5 điểm
|
|
|
-
|
Dưới 90%: 0 điểm
|
|
|
5
|
Thực hiện báo cáo kết quả
CCHC trực tuyến
|
2
|
|
a)
|
Đầy đủ và đúng thời hạn các
báo cáo theo quy định
(thiếu hoặc trễ mỗi báo cáo
trừ 0,5 điểm, một báo cáo không đầy đủ nội dung được xem là 01 báo cáo trễ hạn,
không đầy đủ)
|
1
|
|
b)
|
Đầy đủ các nội dung theo mẫu
yêu cầu (mỗi báo cáo không đầy đủ các nội dung theo mẫu yêu cầu trừ 0,5 điểm)
Ghi chú: Một nội dung
không báo cáo hoặc thiếu 01 báo cáo được tính là 01 báo cáo không đầy đủ.
|
1
|
|
6
|
Công tác tuyên truyền cải
cách hành chính
|
7
|
|
a)
|
Xây dựng KH tuyên truyền CCHC
theo yêu cầu của thành phố, trong đó lượng hoá các nội dung dự kiến triển
khai tuyên truyền trong năm 2026
- Kế hoạch đầy đủ nội dung
tuyên truyền, theo đó:
+ Có từ 04 trở lên giải pháp
tuyên truyền: Chấm 01 điểm
+ Có 03 giải pháp tuyên truyền
theo kế hoạch: Chấm 0,5 điểm
+ Có 02 giải pháp tuyên truyền
theo kế hoạch: Chấm 0,25 điểm
+ Dưới 02 giải pháp tuyên
truyền không chấm điểm.
Trong trường hợp đơn vị không
xây dựng đảm bảo yêu cầu kế hoạch chung của thành phố thì chấm 0,25 điểm mục
này
- Không xây dựng kế hoạch
không đầy đủ nội dung tuyên truyền: Chấm 0 điểm
|
1
|
|
b)
|
Mức độ hoàn thành kế hoạch
tuyên truyền do đơn vị ban hành.
- Có từ 04 giải pháp tuyên
truyền và hoàn thành theo kế hoạch: Chấm 01 điểm
- Có từ 03 giải pháp tuyên
truyền và hoàn thành theo kế hoạch: Chấm 0,5 điểm
- Có từ 02 giải pháp tuyên
truyền và hoàn thành theo kế hoạch: Chấm 0,25 điểm
Không chấm điểm nếu không đạt
các tiêu chí trên
|
1
|
|
c)
|
Các hình thức tuyên truyền
CCHC trực quan
|
2,5
|
|
|
(1) Đăng tải thường xuyên các
nội dung chỉ đạo, tuyên truyền CCHC trực tuyến tại chuyên mục CCHC trên Trang
thông tin điện tử của đơn vị đảm bảo theo quy định tại Kế hoạch tuyên truyền
CCHC năm 2026 của thành phố và của đơn vị.
* Ghi chú: Đơn vị có lượt
truy cập trên 500 lượt thì mới chấm điểm. Thấp hơn 500 lượt thì không chấm điểm.
|
1
|
|
|
(2) Xây dựng thiết kế tờ rơi,
hồ sơ mẫu hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện TTHC (trực tuyến hoặc
trực tiếp) tuyên truyền về công tác CCHC.
* Ghi chú: Hướng đến việc ứng
dụng chuyển đổi số, tờ rơi có thể được tuyên truyền thông qua các môi trường
trực tuyến, các trang mạng xã hội (zalo, facebook, viber…) (không cần in ấn
trên thực tế), sản phẩm tuyên truyền thiết kế đồ họa, và phải được tuyên truyền
rộng rãi (thông qua các trang zalo tại địa phương, tổ dân phố, số điện thoại
thực hiện giao dịch TTHC…). Không chấm điểm nếu nội dung thông tin tuyên truyền
đã lỗi thời.
|
0.5
|
|
|
(3) Xây dựng video clip tuyên
truyền về công tác CCHC: 01 điểm.
Ghi chú:
- Đối với video clip tuyên
truyền phải được đăng tải rộng rãi các trang mạng xã hội (zalo, facebook,
viber, youtube…) đạt từ 500 lượt xem trở lên.
- Nội dung tuyên truyền phải
được mô tả, thuyết minh hoặc phụ đề hướng dẫn cụ thể. Nếu video clip chỉ thực
hiện bằng hình thức đơn điệu thông qua việc sử dụng điện thoại quay lại màn
hình thực hiện thao tác thủ tục hành chính trên máy tính thì chấm nửa số điểm;
không mở và xem được nội dung, lượt xem thấp tại thời điểm kiểm tra thì không
chấm điểm.
|
1
|
|
d)
|
Tuyên truyền bằng các cuộc
thi, hội nghị tập huấn về công tác CCHC
|
2,5
|
|
|
(1) Tổ chức Cuộc thi (thông
qua một trong các hình thức trực tiếp, trực tuyến, sân khấu hóa…) liên quan đến
công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số.
|
1,5
|
|
|
(2) Tổ chức lớp tập huấn
chuyên đề về công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số
|
1
|
|
7
|
Triển khai thực hiện các Kế
hoạch của UBND thành phố
|
4
|
|
a)
|
Công tác chỉ đạo, triển khai thực
hiện về Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 10/11/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy
|
2.5
|
|
-
|
Xây dựng kế hoạch triển khai
thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 10/11/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy đảm
bảo đầy đủ nội dung và đảm bảo thời gian theo quy định
Thiếu hoặc không đảm bảo một
nội dung không chấm điểm tiêu chí này
|
0.5
|
|
-
|
Đăng ký nội dung, nhiệm vụ đảm
bảo thời gian và nội dung theo văn bản hướng dẫn của Sở Nội vụ
Thiếu hoặc không đảm bảo một
nội dung không chấm điểm tiêu chí này
|
0.5
|
|
-
|
Mức độ hoàn thành các nhiệm vụ
đã đăng ký về thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 10/11/2025 của Ban Thường vụ
Thành ủy.
|
1.5
|
|
|
* Ghi chú: Trường hợp tại thời
điểm thẩm định, đánh giá chưa đến thời hạn hoàn thành theo nội dung đã đăng
ký thì đơn vị báo cáo cụ thể trong báo cáo định kỳ cải cách hành chính hằng
năm của đơn vị và cung cấp tài liệu minh chứng những kết quả đã đạt được
trong quá trình thực hiện.
Nếu việc xây dựng Kế hoạch
thiếu nội dung, không đảm bảo thời gian, việc đăng ký nhiệm vụ thiếu nội dung
hoặc không đảm bảo thời gian thì chấm tối đa 0,5 điểm mục này
|
|
|
b)
|
Kế hoạch số 233/KH-UBND ngày
13/5/2026 của UBND thành phố về triển khai thực hiện Quyết định số 534/QĐ-TTg
ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 44-KH/TU ngày 12/01/2026
của Ban Thường vụ Thành ủy về quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện
Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc
chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.
|
1.5
|
|
-
|
Xây dựng kế hoạch thực hiện của
đơn vị đảm bảo đầy đủ nội dung và đảm bảo thời gian theo quy định
Thiếu hoặc không đảm bảo một
nội dung không chấm điểm tiêu chí này
|
0.5
|
|
-
|
Báo cáo kết quả triển khai kết
quả thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch.
* Ghi chú: Nội dung báo
cáo được tích hợp vào báo cáo định kỳ cải cách hành chính hằng năm của đơn vị.
Nếu kế hoạch thiếu nhiệm vụ chấm tối đa 0,5 điểm mục này
|
1
|
|
8
|
Đổi mới, sáng tạo trong
triển khai nhiệm vụ CCHC
|
3
|
|
|
Có từ 3 sáng kiến hoặc giải
pháp mới trở lên: 3 điểm
Có 2 sáng kiến hoặc giải pháp
mới: 2
Có 1 sáng kiến hoặc giải pháp
mới: 1
Không có sáng kiến hoặc giải
pháp mới: 0
|
|
|
II
|
CẢI
CÁCH THỂ CHẾ
|
4
|
|
1
|
Thực hiện rà soát, tham
mưu xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, đơn vị mình
tham mưu ban hành
|
1
|
|
|
Thực hiện rà soát, tham mưu xử
lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, đơn vị mình tham
mưu ban hành
- Thực hiện đầy đủ theo quy định:
chấm 01 điểm
- Có thực hiện nhưng chưa đầy
đủ theo quy định: chấm 0,5 điểm
- Không thực hiện: không chấm
điểm
|
1
|
|
2
|
Thực hiện tự kiểm tra văn
bản quy phạm pháp luật do cơ quan, đơn vị mình tham mưu ban hành[1]
|
2
|
|
a)
|
Thực hiện tự kiểm tra văn bản
quy phạm pháp luật do cơ quan, đơn vị mình tham mưu ban hành
|
1
|
|
|
Thực hiện đầy đủ theo quy
định: 1
|
|
|
|
Có thực hiện nhưng chưa đầy
đủ theo quy định: 0,5 điểm
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 điểm
|
|
|
b)
|
Báo cáo kết quả tự kiểm tra
văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, đơn vị mình tham mưu ban hành
|
1
|
|
|
Có thực hiện báo cáo: 01 điểm;
|
|
|
|
Không thực hiện báo cáo: 0 điểm
|
|
|
3
|
Kiểm soát quy định thủ tục
hành chính (TTHC)
|
1
|
|
|
Có các kiến nghị cải cách
TTHC, kiến nghị cụ thể sửa đổi, bổ sung VBQPPL quy định TTHC trong năm đánh
giá
|
0.5
|
|
|
Các kiến nghị cải cách TTHC,
kiến nghị cụ thể sửa đổi, bổ sung VBQPPL quy định TTHC trong năm đánh
giá được cơ quan, ban, ngành đồng ý sửa đổi
|
0.5
|
|
III
|
CẢI
CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
11
|
|
1
|
Thực hiện các báo cáo liên
quan đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính
|
1
|
|
a)
|
Báo cáo đầy đủ số lượng và
đúng thời hạn (thiếu hoặc trễ 03 ngày làm việc mỗi báo cáo trừ nửa số điểm)
|
0.5
|
|
b)
|
Báo cáo đầy đủ các nội dung
theo mẫu yêu cầu (thiếu mỗi nội dung trừ nửa số điểm).
|
0.5
|
|
2
|
Thực hiện cơ chế một cửa,
cơ chế một cửa liên thông
|
2
|
|
|
Kết quả giải quyết hồ sơ
TTHC: Tỷ lệ hồ sơ TTHC do UBND cấp xã tiếp nhận trong năm được giải quyết
đúng hạn
* Ghi chú: Nếu qua kiểm
tra xác suất trong năm của Sở Nội vụ có hồ sơ trễ hạn thì lấy kết quả kiểm
tra của Sở Nội vụ
|
2
|
|
|
Từ 98% - 100%: 2 điểm
|
|
|
|
Từ 95% - dưới 98%: 1,5 điểm
|
|
|
|
Từ 90% - dưới 95%: 1 điểm
|
|
|
|
Dưới 90%: 0
|
|
|
3
|
Tiếp nhận, xử lý phản ánh,
kiến nghị của cá nhân, tổ chức thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị.
|
2
|
|
a)
|
Xử lý phản ánh, kiến nghị của
cá nhân, tổ chức thuộc thẩm quyền giải quyết
|
1
|
|
|
* Đối với các sở, ban,
ngành (lấy ý kiến của Văn phòng UBND thành phố)
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)
*điểm tối đa. Trong đó:
|
|
|
|
a là tổng số kiến nghị phải
trả lời
|
|
|
|
b là số kiến nghị đã được
trả lời
|
|
|
|
Trường hợp a = 0 thì đạt
điểm tối đa.
|
|
|
b)
|
Công khai kết quả trả lời
PAKN của cá nhân, tổ chức thuộc thẩm quyền
|
1
|
|
|
100% số phản ánh, kiến nghị
được xử lý, trả lời được công khai theo quy định: 1 điểm
|
|
|
|
Từ 80 đến dưới 100% số phản
ánh, kiến nghị được xử lý, trả lời theo quy định quy định: 0.5 điểm
|
|
|
|
Dưới 80%: 0 điểm
|
|
|
4
|
Thực hiện khảo sát mức độ
hài lòng của tổ chức, công dân đối với dịch vụ hành chính công của cơ quan,
đơn vị
|
6
|
|
a)
|
Xây dựng kế hoạch khảo sát hài
lòng trực tuyến và khảo sát chuyên ngành của tổ chức, công dân đối với việc
cung ứng dịch vụ hành chính công tại địa chỉ
https://khaosathailong.danang.gov.vn
* Ghi chú:
- Đảm bảo theo quy định về
khung khảo sát mức độ hài lòng về khảo sát hài lòng trực tuyến và khảo sát
hài lòng chuyên ngành tại địa chỉ https://khaosathailong.danang.gov.vn (có thể
lồng ghép chung các nội dung trong một kế hoạch)
|
1
|
|
-
|
Có xây dựng kế hoạch thực hiện
khảo sát đảm bảo các nội dung theo tiêu chí
|
1
|
|
-
|
Không ban hành kế hoạch thực
hiện khảo sát
|
0
|
|
b)
|
Kết quả đánh giá khảo sát hài
lòng trực tuyến của tổ chức, công dân khi thực hiện giao dịch thủ tục hành
chính tại địa chỉ https://khaosathailong.danang.gov.vn
* Ghi chú:
Tỷ lệ phúc tra dưới 20%
thì đạt điểm đánh giá của nội dung tiêu chí này
Nếu trên 20% thông tin
phúc tra không đảm bảo thì không đạt điểm nội dung tiêu chí này.
|
1.5
|
|
-
|
Tỷ lệ đảm bảo theo quy định của
UBND thành phố về Khung khảo sát mức độ hài lòng.
|
1.5
|
|
-
|
Tỷ lệ không đảm bảo tối thiểu
theo quy định của UBND thành phố nhưng triển khai khảo sát đạt từ 50% theo
quy định.
|
0.5
|
|
c)
|
Đơn vị tổ chức khảo sát độc lập
mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với một hoặc một số thủ tục hành
chính có số lượng hồ sơ phát sinh nhiều trong năm để rà soát, đánh giá việc
cung ứng dịch vụ hành chính công tại địa chỉ
https://khaosathailong.danang.gov.vn
* Ghi chú:
- Việc tiến hành khảo sát
phải xây dựng mẫu phiếu khảo sát trên hệ thống tại địa chỉ
https://khaosathailong.danang.gov.vn, xuất mã QR và triển khai khảo sát
chuyên ngành (trong quá trình triển khai có văn bản gửi Sở Nội vụ để thực hiện
việc giám sát, hướng dẫn trong quá trình triển khai).
- Số lượng ý kiến tham gia
khảo sát phải đảm bảo số lượng tối thiểu (mẫu số chung) theo quy định về
Khung khảo sát mức độ hài lòng. Thời điểm tính số hồ sơ làm cơ sở xác định số
lượng phiếu căn cứ theo thời điểm kết thúc đợt khảo sát theo Kế hoạch được
ban hành.
- Không lấy kết quả phục vụ
khảo sát trực tuyến và kết quả khảo sát không thực hiện trên hệ thống đánh giá
khảo sát hài lòng của thành phố tại địa chỉ
https://khaosathailong.danang.gov.vn để đánh giá đối với nội dung này.
|
2
|
|
|
- Triển khai thực hiện khảo
sát 01 lĩnh vực: 01 điểm
- Triển khai thực hiện khảo
sát từ 02 lĩnh vực trở lên: 02 điểm
Ghi chú: Trong trường hợp số
lượng phiếu không đảm bảo tỷ lệ chung thì chấm 0,5 điểm đối với từng lĩnh vực
khảo sát, nếu số lượng phiếu triển khai quá thấp thì không chấm điểm mục này
|
|
|
d)
|
Có đánh giá kết quả khảo sát
theo Kế hoạch đã đề ra và đề xuất giải pháp cải thiện việc cung ứng dịch vụ
hành chính công của đơn vị trong thời gian tới.
* Ghi chú:
Báo cáo phải thể hiện đầy
đủ các nội dung: 1. Về khảo sát trực tuyến; 2. Khảo sát độc lập chuyên ngành do
đơn vị tự triển khai trên hệ thống khảo sát của thành phố; 3. Khảo sát độc lập
do thành phố triển khai (Viện Nghiên cứu, Trung tâm IOC) (có thể ban hành
chung hoặc riêng từng báo cáo). Báo cáo phải thể hiện rõ số liệu triển khai,
kết quả đạt được nguyên nhân hạn chế và giải pháp trong thời gian đến. Trường
hợp báo cáo không đầy đủ nội dung thì không chấm điểm
- Trong trường hợp không
hoàn thành theo Kế hoạch khảo sát đã đề ra thì không chấm điểm đối với mục
này
|
1.5
|
|
IV
|
CẢI
CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH
|
9
|
|
1
|
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức
bộ máy của các cơ quan, đơn vị
|
1
|
|
|
Hoàn thiện quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của địa phương và các đơn vị trực
thuộc
|
1
|
|
|
Kịp thời, đúng quy định:
chấm 1 điểm
|
|
|
|
Không kịp thời hoặc không
đúng quy định: không chấm điểm
|
|
|
2
|
Thực hiện các quy định về
quản lý biên chế
|
2
|
|
a)
|
Thực hiện quy định về sử dụng
biên chế hành chính
|
1
|
|
|
Sử dụng không vượt quá số
lượng biên chế hành chính được giao: chấm 1 điểm
|
|
|
|
Sử dụng vượt quá số lượng biên
chế hành chính được giao: không chấm điểm
|
|
|
b)
|
Thực hiện quy định về số lượng
người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp
công lập
|
1
|
|
|
Sử dụng không vượt quá số
lượng người làm việc được giao: 1 điểm
|
|
|
|
Sử dụng vượt quá số lượng
người làm việc được giao: không chấm điểm
|
|
|
3
|
Thực hiện đúng 100% quy định
về cơ cấu số lượng lãnh đạo (lãnh đạo UBND xã, lãnh đạo cấp phòng) tại các cơ
quan hành chính (bao gồm lãnh đạo UBND cấp xã và lãnh đạo các phòng
chuyên môn thuộc UBND cấp xã)
|
1
|
|
4
|
Thực hiện phân cấp, uỷ quyền
trong quản lý nhà nước
|
5
|
|
a)
|
Thực hiện các quy định về
phân cấp, ủy quyền trong quản lý nhà nước theo đúng quy định
|
2
|
|
-
|
Đơn vị có văn bản kiến nghị,
đề xuất các nội dung cần thực hiện phân cấp, uỷ quyền trong quản lý nhà nước
theo đúng quy định
|
0.5
|
|
-
|
Đơn vị có kiến nghị, đề xuất
được phê duyệt và ban hành Quyết định quản lý nhà nước theo đúng quy định để
triển khai trong thực tế
|
0.5
|
|
-
|
Đơn vị thực hiện phân cấp, ủy
quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình trong quản lý nhà nước
theo đúng quy định (trong trường hợp có đề xuất nhưng không được phê duyệt
thì chấm 0,5 điểm đối với mục này)
|
1
|
|
b)
|
Việc tổ chức kiểm tra các nội
dung, lĩnh vực thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đã được phân cấp, ủy quyền cho địa
phương (việc kiểm tra có thể lồng ghép các nhiệm vụ khác thuộc ngành nội vụ
hoặc cuối năm, tuy nhiên nội dung kiểm tra phải có các nhiệm vụ về phân cấp, ủy
quyền đã thực hiện)
* Ghi chú:
Đối tượng được kiểm tra phải
thuộc các quyết định phân cấp, ủy quyền đã ban hành.
|
1
|
|
-
|
Đơn vị có tiến hành kiểm tra
đánh giá trên thực tế đối với các nhiệm vụ đã được phân cấp, ủy quyền trong
quản lý nhà nước theo quy định: chấm 1 điểm
|
|
|
-
|
Không thực hiện: 0 điểm
|
|
|
c)
|
Thực hiện báo cáo định kỳ, đột
xuất đảm bảo thời gian, yêu cầu liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ phân cấp,
ủy quyền thuộc ngành lĩnh vực.
|
1
|
|
d)
|
100% đơn vị được kiểm tra có
báo cáo khắc phục các nội dung tồn tại hạn chế, đề xuất các giải pháp trong
thời gian đến
|
1
|
|
V
|
CẢI
CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
12
|
|
1
|
Thực hiện cơ cấu công chức,
viên chức theo vị trí việc làm
|
2
|
|
a)
|
Cập nhật, hoàn thiện quy định
về vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý
|
1
|
|
|
Đầy đủ, kịp thời: 01 điểm
Chưa đầy đủ hoặc chưa kịp thời,
chưa đảm bảo thời gian quy định: 0 điểm
|
|
|
b)
|
Tỷ lệ cơ quan, tổ chức hành
chính của đơn vị bố trí công chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt
|
0,5
|
|
|
100% số cơ quan, tổ chức:
0,5 điểm
Dưới 100% số cơ quan, tổ
chức: 0 điểm
|
|
|
c)
|
Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp thuộc
đơn vị bố trí viên chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt
|
0,5
|
|
|
100%: 0,5 điểm
Dưới 100%: 0 điểm
|
|
|
2
|
Thực hiện quy định về bổ
nhiệm vị trí lãnh đạo tại các phòng, ban, đơn vị trực thuộc UBND cấp xã
|
1
|
|
|
100% lãnh đạo các phòng
chuyên môn và tương đương bổ nhiệm đúng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
|
0.5
|
|
|
100% lãnh đạo tại các đơn vị
sự nghiệp trực thuộc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đúng điều kiện, tiêu chuẩn đúng
quy định.
|
0.5
|
|
3
|
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức
|
2
|
|
a)
|
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng công chức, viên chức hàng năm
|
1
|
|
|
- Xây dựng kế hoạch đúng
quy định, kịp thời: 1 điểm
- Xây dựng kế hoạch không
đúng quy định hoặc không kịp thời: 0 điểm
|
|
|
b)
|
Mức độ hoàn thành kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
|
1
|
|
|
Hoàn thành 100% kế hoạch:
1 điểm
Không đạt 100% kế hoạch: 0
điểm
|
|
|
4
|
Chấp hành kỷ luật, kỷ
cương
|
1.5
|
|
a)
|
Trong năm không có công chức,
viên chức là người đứng đầu cơ quan, đơn vị bị xử lý kỷ luật.
|
0.5
|
|
b)
|
Trong năm không có lãnh đạo,
quản lý cấp phòng trở lên bị xử lý kỷ luật.
|
0.5
|
|
c)
|
Trong năm không có công chức,
viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị xử lý kỷ luật.
|
0.5
|
|
5
|
Thực hiện cập nhật đầy đủ
và kịp thời thông tin cán bộ, công chức, viên chức trên Phần mềm quản lý cán
bộ, công chức, viên chức (kể cả đơn vị trực thuộc)
|
2
|
|
|
- 100% hồ sơ công chức,
viên chức, người lao động được cập nhật kịp thời, đầy đủ thông tin và xác thực
trên Phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức. Điểm đánh giá 2 điểm
- Từ 80% đến dưới 100% hồ
sơ được cập nhật kịp thời, đầy đủ thông tin và xác thực trên Phần mềm quản lý
hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức: Điểm đánh giá = Tỷ lệ % đạt được x 01 điểm
- Dưới 80% không có điểm
|
|
|
6
|
Triển khai công tác đánh giá,
xếp loại công chức theo hiệu quả công việc
|
3,5
|
|
a)
|
- Triển khai thực hiện đánh
giá kết quả làm việc của công chức trên phần mềm đánh giá, xếp loại của UBND
thành phố (tính theo số đợt đánh hằng giá tháng triển khai).
- Triển khai thực hiện đánh
giá đầy đủ và theo đúng thời gian quy định: đạt tối đa 2 điểm.
- Có 01 tháng không hoàn
thành theo quy định (thời gian đánh giá trễ hạn hoặc đánh giá không đầy đủ);
1 điểm.
- Có nhiều hơn 01 tháng không
hoàn thành theo quy định (thời gian đánh giá trễ hạn hoặc đánh giá không đầy
đủ): không chấm điểm.
*Ghi chú: Đối với những
đơn vị có tỷ lệ xuất sắc quá cao hoặc đánh giá đồng đều (Mức Tốt) tất cả các
tháng trong năm thì chấm tối đa 0,5 điểm.
|
2
|
|
b)
|
Thực hiện đánh giá, xếp loại
chất lượng công chức cuối năm có sử dụng kết quả đánh giá kết quả làm việc
hàng tháng được xuất từ phần mềm tại đơn vị.
- Đánh giá, xếp loại chất lượng
cuối năm đầy đủ và theo thời gian quy định: đạt tối đa 1.5 điểm.
- Có 01 tháng không hoàn
thành theo quy định (thời gian đánh giá trễ hạn hoặc đánh giá không đầy đủ):
1 điểm.
- Có nhiều hơn 01 tháng không
hoàn thành theo quy định (thời gian đánh giá trễ hạn hoặc đánh giá không đầy
đủ): không chấm điểm.
|
1.5
|
|
|
Ghi chú: Đối với những đơn
vị có tỷ lệ xuất sắc quá cao hoặc đánh giá đồng đều (Mức Tốt) qua theo dõi
thông qua đánh giá tháng/quý trong năm thì chấm tối đa 0,5 điểm.
|
|
|
VI
|
CẢI
CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
9
|
|
1
|
Lập dự toán ngân sách hằng
năm
* Ghi chú: Theo ý kiến
đánh giá của Sở Tài chính
|
1
|
|
a)
|
Lập và gửi dự toán đảm bảo thời
gian và biểu mẫu theo quy định: chấm 1 điểm
|
1
|
|
b)
|
Lập và gửi dự toán chưa đảm bảo
thời gian hoặc thiếu biểu mẫu quy định: chấm 0.5 điểm
|
0.5
|
|
2
|
Tình hình chấp hành dự
toán
|
3
|
|
a)
|
Thực hiện phân bổ và giao dự
toán cho các đơn vị trực thuộc đảm bảo đầy đủ biểu mẫu và đúng thời gian quy
định. (nếu không đảm bảo 01 trong các tiêu chí thì không đạt điểm phần
này) (lấy ý kiến đánh giá của Sở Tài chính).
* Ghi chú: tại thời điểm
kiểm tra đơn vị chuẩn bị các văn bản minh chứng liên quan đến công tác phân bổ
dự toán.
|
1
|
|
b)
|
Lập và nộp báo cáo quyết toán
năm trước liền kề đảm bảo đúng thời gian, biểu mẫu theo quy định (nếu
không đảm bảo 01 trong các tiêu chí thì không đạt điểm phần này) (lấy ý kiến
đánh giá của Sở Tài chính)
|
1
|
|
c)
|
Lập và nộp báo cáo quyết toán
các chế độ chính sách an sinh xã hội năm trước liền kề đảm bảo đúng thời
gian, biểu mẫu theo quy định (nếu không đảm bảo 01 trong các tiêu chí thì
không đạt điểm phần này) (lấy ý kiến đánh giá của Sở Tài chính)
|
1
|
|
3
|
Tình hình thực hiện cơ chế
tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các đơn vị sự nghiệp công lập (đối với nhóm
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã) (lấy ý kiến đánh giá của Sở
Tài chính)
|
2
|
|
a)
|
Có báo cáo đầy đủ tình hình
thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí
quản lý hành chính đúng hạn theo quy định.
|
1
|
|
b)
|
100% số lượng đơn vị sự nghiệp
công lập xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ (tại thời điểm báo cáo đơn vị phải
có Quy chế chi tiêu nội bộ minh chứng)
|
1
|
|
4
|
Tình hình công khai ngân
sách cấp xã (lấy ý kiến đánh giá của Sở Tài chính)
|
2
|
|
a)
|
Thực hiện công khai đảm bảo đầy
đủ biểu mẫu và đúng thời gian quy định (nếu không đảm bảo 01 trong các
tiêu chí thì không đạt điểm phần này)
|
1
|
|
b)
|
Báo cáo tình hình thực hiện công
khai dự toán và quyết toán ngân sách đảm bảo đúng thời gian quy định (nếu
không đảm bảo 01 trong các tiêu chí thì không đạt điểm phần này).
|
1
|
|
|
* Ghi chú: tại thời điểm
báo cáo, đơn vị đính kèm các văn bản minh chứng liên quan đến công tác công
khai.
|
|
|
5
|
Thực hiện thu ngân sách
Ngân sách nhà nước theo chỉ tiêu thành phố giao
|
1
|
|
|
Đạt tỷ lệ 100% chỉ tiêu thành
phố giao: chấm 01 điểm
|
|
|
|
Đạt tỷ lệ từ 80% đến dưới
100%: 0.5 điểm
|
|
|
|
Dưới 80% không có điểm
|
|
|
VII
|
CHUYỂN
ĐỔI SỐ TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
|
20
|
|
1
|
Ứng dụng chữ ký số văn bản
điện tử tại đơn vị (cả kết quả giải quyết TTHC)
|
3
|
|
a)
|
Tỷ lệ văn bản đến khi được
quét từ bản giấy lên Phần mềm QLVBĐH có chữ ký số cơ quan (kiểm tra xác suất
ít nhất 50 văn bản bất kỳ trong năm đánh giá)
* Ghi chú:
- Khi tiến hành thẩm định
sẽ loại trừ các văn bản mật
- Đạt tỷ lệ 100%: đạt tối đa
điểm
- Dưới 100%: Tỷ lệ % đạt được
* điểm tối đa
|
1
|
|
b)
|
Tỷ lệ văn bản đi được ký số
lãnh đạo UBND cấp xã và ký số cơ quan hợp lệ (kiểm tra xác suất ít nhất 50
văn bản bất kỳ trong năm đánh giá)
*Ghi chú:
- Khi tiến hành thẩm định
sẽ loại trừ các văn bản mật
- Đạt tỷ lệ 100%: đạt tối đa
điểm
- Dưới 100%: Tỷ lệ % đạt được
* điểm tối đa
|
1
|
|
c)
|
Tỷ lệ văn bản đi được ký số
lãnh đạo Phòng, ban chuyên môn và ký số cơ quan phòng ban hợp lệ.
*Ghi chú:
- Khi tiến hành thẩm định
sẽ loại trừ các văn bản mật
- Đạt tỷ lệ 100%: đạt tối đa
điểm
- Dưới 100%: Tỷ lệ % đạt được
* điểm tối đa
|
1
|
|
2
|
Phát triển các ứng dụng, dịch
vụ trong nội bộ cơ quan nhà nước
|
4
|
|
a)
|
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ
công việc hoàn toàn trên môi trường điện tử của đơn vị
|
1
|
|
|
Đạt 100%: 1 điểm
|
|
|
|
Đạt từ 80% - dưới 100%:
0,5 điểm
|
|
|
|
Đạt dưới 80%: 0,25 điểm
|
|
|
b)
|
Mức độ ứng dụng Trí tuệ nhân
tạo (AI)
* Ghi chú:
Chỉ tính riêng nội dung do
đơn vị tự xây dựng, nếu triển khai các nội dung do thành phố xây dựng
thì chấm tối đa 1 điểm mục này; việc triển khai Mức độ ứng dụng Trí tuệ nhân
tạo (AI)theo quy định và hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ
|
3
|
|
-
|
Có ứng dụng AI phục vụ
công chức, viên chức
|
1
|
|
-
|
Có ứng dụng AI phục vụ người
dân, doanh nghiệp
|
1
|
|
-
|
Có ứng dụng AI nâng cao
khác
|
1
|
|
3
|
Ứng dụng Phần mềm Quản lý
văn bản và điều hành
|
5
|
|
a)
|
100% văn bản đến (trừ văn bản
mật) được nhập trên Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành/Tổng số văn bản đến
Ghi chú:
Nếu đơn vị không nhập đầy đủ
văn bản đến trên phần mềm thì không đạt 100% theo quy định của tiêu chí
|
1
|
|
b)
|
100% văn bản đi (trừ văn bản
mật) được nhập trên Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành/Tổng số văn bản đi
* Ghi chú:
Nếu đơn vị không nhập đầy
đủ văn bản đi trên phần mềm thì không đạt 100% theo quy định của tiêu chí
|
1
|
|
c)
|
Tỷ lệ văn bản đến được Lãnh đạo
UBND cấp xã và Lãnh đạo Văn phòng của cơ quan trực tiếp bút phê và có ý kiến
khi chuyển xử lý trên phần mềm QLVBĐH hoặc lãnh đạo cơ quan lưu kết thúc và
không bút phê/ Tổng số văn bản đến.
- Đạt tỷ lệ 100%: đạt tối đa
điểm
- Dưới 100%: Tỷ lệ % đạt được
* điểm tối đa
|
1
|
|
d)
|
Tỷ lệ văn bản đi có đính kèm
dự thảo trên phần mềm khi xử lý để trình các cấp lãnh đạo/Tổng số văn bản đi (Số
liệu thống kê từ Hệ thống QLVBĐH).
Ghi chú: Không tính văn bản
được chuyển từ phần mềm Một cửa điện tử trên Tổng số văn bản đi.
- Đạt tỷ lệ 100%: đạt tối đa
điểm
- Dưới 100%: Tỷ lệ % đạt được
* điểm tối đa
|
1
|
|
đ)
|
Trên 90% văn bản đi có kết nối
với văn bản đến hoặc công việc tạo mới trên Hệ thống QLVBĐH/Tổng số văn bản
đi (Số liệu thống kê từ QLVBĐH)
|
1
|
|
4
|
Phát triển ứng dụng, dịch
vụ phục vụ người dân, tổ chức
|
3
|
|
a)
|
Về việc xây dựng hoặc tiến
hành nâng cấp các phần mềm chuyên ngành phục vụ cho công tác quản lý.
Có tiến hành xây dựng phần mềm
mới trong năm đánh giá hoặc tiến hành nâng cấp trong năm đánh giá.
Ghi chú:
- Đối với phần mềm xây dựng
mới, đơn vị cung cấp hồ sơ phần mềm gồm 04 yếu tố: Hợp đồng, địa chỉ web, tài
khoản đăng nhập, hình ảnh chụp màn hình phần mềm. Nếu không cung cấp đầy đủ
thì không có điểm.
- Đối với phần mềm đơn vị
tự xây dựng và tự nâng cấp, đơn vị phải chứng minh thông qua các văn bản, hoặc
chứng minh cụ thể về phần mềm tự xây dựng hoặc các tính năng được nâng cấp
trong năm.
Mỗi phần mềm 01 điểm, tối
đa không quá 2 điểm
|
2
|
|
b)
|
Triển khai số hóa hồ sơ giải
quyết TTHC
|
1
|
|
-
|
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC từ 80% trở lên
|
0,5
|
|
-
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu số hóa từ 30% trở lên
|
0,5
|
|
5
|
Thực hiện thanh toán trực
tuyến
|
4
|
|
a)
|
Tỷ lệ TTHC có phí, lệ phí được
tích hợp, đồng bộ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trên tổng số TTHC thuộc thẩm
quyền giải quyết có phí, lệ phí
|
2
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm
tối đa. Trong đó:
|
|
|
|
a là tổng số TTHC thuộc thẩm
quyền giải quyết có phí, lệ phí
|
|
|
|
b là số TTHC có phát sinh
giao dịch có phí, lệ phí
|
|
|
b)
|
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán phí lệ
phí, trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công thành phố
trên tổng số hồ sơ DVCTT có phí, lệ phí
|
2
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm
tối đa. Trong đó:
|
|
|
|
a là tổng số hồ sơ DVCTT
có phí, lệ phí
|
|
|
|
b là số hồ sơ DVCTT phát
sinh có phí, lệ phí
|
|
|
6
|
Triển khai camera giám sát
tại Trung tâm phục vụ hành chính công của đơn vị
|
1
|
|
-
|
Có triển khai camera
|
0,5
|
|
-
|
Tích hợp về IOC
|
0,5
|
|
VIII
|
HIỆU
QUẢ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (thông qua kết quả
điều tra khảo sát)
|
8
|
|
1
|
Kết quả điều tra khảo sát
của Sở Nội vụ
|
5
|
|
Ghi chú:
|
|
Phương thức tính điểm: Tỷ
lệ hài lòng x số điểm /100
|
|
a)
|
Chỉ số hài lòng về tiếp cận dịch
vụ
|
1
|
|
b)
|
Chỉ số hài lòng về tổ chức giải
quyết TTHC và kết quả giải quyết TTHC
|
1
|
|
c)
|
Chỉ số hài lòng về công chức
giải quyết TTHC
|
1
|
|
d)
|
Chỉ số hài lòng về việc tiếp
nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị liên quan đến TTHC
|
2
|
|
2
|
Tác động của cải cách đến
chất lượng VBQPPL do đơn vị ban hành
|
1
|
|
3
|
Tác động của cải cách đến
tổ chức bộ máy hành chính
|
1
|
|
4
|
Tác động của cải cách đến
hiện đại hóa hành chính
|
1
|
|
IX
|
ĐIỂM
THƯỞNG VÀ ĐIỂM TRỪ
|
|
|
1
|
Điểm thưởng
|
10
|
|
|
Địa phương có tổ chức các diễn
đàn, các Hội nghị đối thoại; tổ chức các ngày hội; tổ chức gặp mặt giữa Lãnh
đạo UBND cấp xã với người dân doanh nghiệp trên địa bàn để trao đổi, giải đáp
các vướng mắc trên thực tế
* Ghi chú: Tiêu chí này phải
hội đủ các nội dung như sau:
- Có Kế hoạch triển khai, giấy
mời tổ chức trên thực tế
- Văn bản thông báo nội dung
kết luận sau buổi tổ chức các diễn đàn, các Hội nghị đối thoại; tổ chức các
ngày hội; tổ chức gặp mặt giữa Lãnh đạo UBND cấp xã với người dân doanh nghiệp
- Báo cáo của các cơ quan đơn
vị có liên quan để triển khai nội dung thông báo kết luận
Không tính đối với công
tác tiếp dân định kỳ của lãnh đạo đơn vị theo quy định; không tính các lớp tập
huấn, đào tạo bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công chức
viên chức, người lao động của đơn vị.
|
1
|
|
b)
|
Có sáng kiến được Hội đồng
xét sáng kiến thành phố công nhận có tác dụng, ảnh hưởng đối với thành phố.
|
2
|
|
Ghi chú: Cứ một sáng kiến
cộng 01 điểm, tối đa không quá 2 điểm; sáng kiến được Hội đồng cấp thành phố
xét duyệt (do Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức) và được công nhận tại Quyết định
của UBND thành phố
|
|
c)
|
Có đề xuất và tổ chức thực hiện
thí điểm có hiệu quả các nội dung cải cách hành chính.
* Ghi chú:
Để có cơ sở chấm điểm, các
đơn vị phải có báo cáo gửi Sở Nội vụ để theo dõi và đánh giá các nội dung thí
điểm định kỳ (nếu không tiến hành báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện thí điểm,
hình ảnh minh họa chứng minh thì không chấm điểm nội dung thí điểm).
Mỗi nội dung tự nguyện
đăng ký thí điểm, được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc được cơ quan có
thẩm quyền chọn là đơn vị thí điểm và triển khai có hiệu quả trong thực tế
thì được cộng 1 điểm, tối đa không quá 3 điểm.
|
3
|
|
d)
|
Được UBND thành phố biểu
dương tên đơn vị trong văn bản tại Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm
vụ của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố giao cho các cơ quan, đơn vị của
Văn phòng UBND thành phố ban hành.
*Ghi chú: Không tính đối với
các trường hợp khen thưởng chuyên đề, Giấy khen, Bằng khen của tập thể, cá
nhân thuộc đơn vị.
|
1
|
|
e)
|
Tăng cường công tác xây dựng,
áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn
quốc gia TCVN ISO 9001:2015
|
1
|
|
f)
|
Thực hiện thu ngân sách hàng
năm do thành phố giao
Giá trị thu NSNN thuộc
nhóm 20 địa phương cao nhất:2
Giá trị thu NSNN thuộc
nhóm 20 địa phương cao từ vị trí thứ 21 đến 40 so với 93 xã, phường: 1
Giá trị thu NSNN thuộc
nhóm 20 địa phương cao từ vị trí thứ 41 đến 70 so với 93 xã, phường: 0,5
|
2
|
|
2
|
Điểm trừ
|
10
|
|
a)
|
Không tiếp nhận hồ sơ qua Hệ
thống một cửa điện tử, không thực hiện đúng thời gian trả kết quả theo quy định,
không ban hành văn bản khi hồ sơ đến hạn trả kết quả nhưng chưa có kết quả
theo ngày hẹn trên giấy biên nhận; không ban hành thông báo xin lỗi cho tổ chức,
công dân khi hồ sơ trễ hạn và quá hạn trên thực tế; báo cáo số liệu phục vụ
đoàn kiểm tra không đảm bảo tính chính xác (kể cả trường hợp thẩm quyền
quyết định của UBND thành phố).
|
2
|
|
-
|
Không tiếp nhận hồ sơ qua Hệ
thống một cửa điện tử, không thực hiện đúng thời gian trả kết quả theo quy định,
không ban hành văn bản khi hồ sơ đến hạn trả kết quả nhưng chưa có kết quả
theo ngày hẹn trên giấy biên nhận; báo cáo số liệu phục vụ các đoàn kiểm tra
không đảm bảo tính chính xác
|
1
|
|
-
|
Không ban hành thông báo xin
lỗi cho tổ chức, công dân khi hồ sơ trễ hạn và quá hạn trên thực tế (kể cả
trường hợp thẩm quyền quyết định của UBND thành phố và thông qua kết quả kiểm
tra định kỳ về công tác công vụ của Sở Nội vụ)
|
1
|
|
b)
|
Có công chức hoặc viên chức bị
xử lý kỷ luật (tính theo thời điểm ban hành Quyết định kỷ luật).
|
1
|
|
c)
|
Không trung thực trong việc
đính kèm các tài liệu giải trình đánh giá xếp hạng cải cách hành chính hàng năm;
không trung thực trong việc báo cáo hồ sơ giải quyết trễ hẹn (nếu qua kiểm
tra phát hiện số liệu không trùng hợp hoặc có hợp thức việc triển khai tiếp
nhận và giải quyết trên hệ thống).
|
1
|
|
d)
|
Bị Lãnh đạo UBND thành phố
phê bình bằng văn bản vì không thực hiện nhiệm vụ đúng thời gian, tiến độ được
giao.
|
1
|
|
đ)
|
Bị lãnh đạo thành phố phản
ánh, phê bình liên quan đến cải cách hành chính (bao gồm cả đối với các đơn vị
trực thuộc) trong các thông báo kết luận, văn bản chỉ đạo của UBND thành phố
hoặc chậm trễ xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và bị lãnh đạo
UBND thành phố nhắc nhở, đôn đốc bằng văn bản
|
1
|
|
e)
|
Thực hiện không tốt các nội
dung về quản lý để báo đài, các phương tiện thông tin truyền thông phản ánh
đúng sự thật hoặc phản ánh liên quan đến các nội dung về phòng, chống tham
nhũng ở địa phương, gây mất hình ảnh của thành phố (bao gồm cả đối với các
đơn vị trực thuộc)
|
1
|
|
g)
|
Không triển khai hoặc triển
khai không đúng thời gian việc lấy ý kiến điều tra xã hội học phục vụ đánh
giá xếp hạng CCHC của thành phố (theo quy định về quy trình đánh giá xếp hạng
của UBND thành phố và văn bản triển khai của Sở Nội vụ); không triển khai các
nội dung theo quy định của Bộ Chỉ số đánh giá xếp hạng do Bộ Nội vụ công bố dẫn
đến bị trừ điểm theo kết quả công bố chung.
|
1
|
|
h)
|
Chưa thực hiện đầy đủ chữ ký
số của lãnh đạo UBND xã, phường, đặc khu.
|
1
|
|
i)
|
Thực hiện các văn bản tham
gia ý kiến, các báo cáo chuyên đề liên quan đến công tác CCHC phục vụ công tác
báo cáo của UBND thành phố (do Sở Nội vụ triển khai); các nội dung báo cáo phục
vụ Ban Chỉ đạo CCHC Chính phủ không đảm bảo theo yêu cầu về thời gian và nội
dung báo cáo (qua theo dõi của Phòng Cải cách hành chính và VTLT, Sở Nội vụ).
|
1
|
PHỤ LỤC III
BỘ CHỈ SỐ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG KẾT QUẢ CẢI CÁCH
HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG ĐÓNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ [2]
(Kèm theo Quyết định số 2851/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch
UBND thành phố)
|
STT
|
Nội dung Bộ chỉ số
|
Điểm tối đa
|
|
I
|
CÔNG
TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
|
26
|
|
1
|
Kế hoạch CCHC giai đoạn năm
2026-2030 của UBND thành phố Đà Nẵng (Quyết định số 2072/QĐ-UBND ngày
12/5/2026)
|
2
|
|
-
|
Ban hành đúng thời gian quy định,
trường hợp Bộ ngành trung ương có quy định khác thì thời gian theo quy định của
Bộ ngành Trung ương.
|
0.5
|
|
-
|
Xác định đầy đủ các nhiệm vụ
theo Kế hoạch CCHC giai đoạn 2026-2030 của UBND thành phố
Xác định đầy đủ các nhiệm vụ:
chấm 1,5 điểm
Xác định thiếu 01 - 02 nhiệm
vụ: chấm 0,5 điểm
Xác định thiếu từ 02 nhiệm vụ
trở lên: chấm 0 điểm
|
1.5
|
|
2
|
Xây dựng Kế hoạch CCHC hằng
năm
|
3
|
|
a)
|
Ban hành đúng thời hạn (theo
Công văn hướng dẫn xây dựng Kế hoạch của Sở Nội vụ)
|
1
|
|
b)
|
Chất lượng của việc ban hành
kế hoạch
|
2
|
|
-
|
Xác định đầy đủ các nhiệm vụ
CCHC trên các lĩnh vực theo Kế hoạch CCHC của thành phố hàng năm.
Xác định đầy đủ các nhiệm vụ:
chấm 01 điểm
Xác định thiếu 01 nhiệm vụ:
chấm 0,25 điểm
Xác định thiếu từ 02 nhiệm vụ
trở lên: chấm 0 điểm
|
1
|
|
-
|
Xác định rõ trách nhiệm triển
khai, cụ thể hóa được kết quả, lượng hóa tỷ lệ hoàn thành các nhiệm vụ được
giao
- Xác định đầy đủ rõ trách
nhiệm triển khai, cụ thể hóa được kết quả, lượng hóa tỷ lệ hoàn thành các nhiệm
vụ: chấm 01 điểm
- 01 nhiệm vụ chưa rõ trách
nhiệm triển khai, chưa cụ thể hóa được kết quả, chưa lượng hóa tỷ lệ hoàn
thành các nhiệm vụ: Chấm 0,25 điểm
- Từ 02 nhiệm vụ trở lên chưa
rõ trách nhiệm triển khai, chưa cụ thể hóa được kết quả, chưa lượng hóa tỷ lệ
hoàn thành các nhiệm vụ: chấm 0 điểm
|
1
|
|
3
|
Mức độ hoàn thành Kế hoạch
cải cách hành chính
|
2
|
|
|
Tỷ lệ hoàn thành các nhiệm vụ
đề ra theo Kế hoạch cải cách hành chính của đơn vị.
|
2
|
|
|
- Tỷ lệ 100%: Đạt điểm tối
đa.
- Tỷ lệ đạt từ 80% đến dưới
100%: Tỷ lệ đạt được * 01 điểm
- Dưới 80%: chấm 0 điểm
* Ghi chú: Tỷ lệ hoàn thành
được xác định: số nhiệm vụ đã hoàn thành (có tài liệu kiểm chứng kèm theo)/ tổng
số nhiệm vụ đã đề ra theo kế hoạch của đơn vị (trong trường hợp thiếu nhiệm vụ
theo Kế hoạch của thành phố thì chia cho tổng số nhiệm vụ của đơn vị đã đề ra
cộng với nhiệm vụ thiếu theo Kế hoạch của thành phố)
|
|
|
4
|
Công tác kiểm tra CCHC
|
4
|
|
a)
|
Có xây dựng kế hoạch kiểm tra
đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc, các phòng giao dịch trực thuộc
|
0.5
|
|
b)
|
Tổ chức hoạt động kiểm tra
công tác CCHC (chuyên đề, có thể lồng ghép các nhiệm vụ khác thuộc ngành nội
vụ hoặc cuối năm) thông qua trực tiếp hoặc trực tuyến do đơn vị lựa chọn
- Từ 50% đơn vị trực thuộc trở
lên thì: Đạt điểm tối đa (trường hợp các đơn vị có từ 10 đơn vị trực thuộc trở
lên thì kiểm tra tối thiểu 10 đơn vị trực thuộc)
- Từ 30%- dưới 50%: Chấm 01
điểm.
- Từ 20% đến dưới 30%: chấm
0.5 điểm.
- Dưới 20% không chấm điểm.
* Ghi chú:
Có đơn vị trực thuộc được kiểm
tra trong năm không căn cứ trên Bộ chỉ số đánh giá đối với các đơn vị trực
thuộc (do đơn vị ban hành)
|
1.5
|
|
c)
|
Hoàn thành việc kiểm tra các
đơn vị trực thuộc đảm bảo theo thời gian quy định (trước ngày 30 tháng 11 hằng
năm) tại cơ quan, đơn vị.
*Ghi chú: Bao gồm hoàn
thành việc ban hành văn bản, báo cáo kết luận chung các nội dung kiểm tra trước
ngày 30/11. Văn bản, báo cáo kết luận phải nêu rõ kết quả đạt được, những
tồn tại, hạn chế, đề nghị khắc phục, thời hạn báo cáo khắc phục.
|
1
|
|
|
Trường hợp chưa đảm bảo
các nội dung thì không chấm điểm nội dung này.
|
|
|
d)
|
Các đơn vị được kiểm tra có
báo cáo khắc phục kết quả sau kiểm tra.
* Ghi chú: Báo cáo khắc phục
phải ban hành trong khoảng thời gian tối đa 10 ngày làm việc kể từ khi ban
hành thông báo kết luận.
|
1
|
|
-
|
100% các đơn vị được kiểm tra
có báo cáo khắc phục đảm bảo thời gian quy định và nội dung: 1 điểm
|
|
|
-
|
Từ 90% đến dưới 100% các đơn
vị được kiểm tra có báo cáo khắc phục đảm bảo thời gian quy định và nội dung:
0,5 điểm
|
|
|
-
|
Dưới 90%: 0 điểm
|
|
|
5
|
Thực hiện báo cáo kết quả
CCHC trực tuyến
|
2
|
|
a)
|
Đầy đủ và đúng thời hạn các báo
cáo theo quy định (thiếu hoặc trễ mỗi báo cáo trừ 0,5 điểm, một báo cáo
không đầy đủ nội dung được xem là 01 báo cáo trễ hạn, không đầy đủ)
|
1
|
|
b)
|
Đầy đủ các nội dung theo mẫu
yêu cầu (mỗi báo cáo không đầy đủ các nội dung theo mẫu yêu cầu trừ 0,5 điểm)
Ghi chú: Thiếu 01 báo cáo
được tính là 01 báo cáo không đầy đủ.
|
1
|
|
6
|
Công tác tuyên truyền cải
cách hành chính
|
7
|
|
a)
|
Xây dựng KH tuyên truyền CCHC
theo yêu cầu của thành phố, trong đó lượng hoá các nội dung dự kiến triển
khai tuyên truyền trong năm 2026
- Kế hoạch đầy đủ nội dung
tuyên truyền, theo đó:
+ Có từ 04 trở lên giải pháp
tuyên truyền: Chấm 01 điểm
+ Có 03 giải pháp tuyên truyền
theo kế hoạch: Chấm 0,5 điểm
+ Có 02 giải pháp tuyên truyền
theo kế hoạch: Chấm 0,25 điểm
+ Dưới 02 giải pháp tuyên truyền
không chấm điểm.
Trong trường hợp đơn vị không
xây dựng đảm bảo yêu cầu kế hoạch chung của thành phố thì chấm 0,25 điểm mục
này
- Không xây dựng kế hoạch
không đầy đủ nội dung tuyên truyền: Chấm 0 điểm
|
1
|
|
b)
|
Mức độ hoàn thành kế hoạch
tuyên truyền do đơn vị ban hành.
- Có từ 04 giải pháp tuyên
truyền và hoàn thành theo kế hoạch: Chấm 01 điểm
- Có từ 03 giải pháp tuyên
truyền và hoàn thành theo kế hoạch: Chấm 0,5 điểm
- Có từ 02 giải pháp tuyên
truyền và hoàn thành theo kế hoạch: Chấm 0,25 điểm
Không chấm điểm nếu không đạt
các tiêu chí trên
|
1
|
|
c)
|
Các hình thức tuyên truyền
CCHC trực quan
|
2.5
|
|
|
(1) Đăng tải thường xuyên các
nội dung chỉ đạo, tuyên truyền CCHC trực tuyến tại chuyên mục CCHC trên Trang
thông tin điện tử của đơn vị đảm bảo theo quy định tại Kế hoạch tuyên truyền
CCHC năm 2026 của thành phố và của đơn vị.
* Ghi chú: Đơn vị có lượt
truy cập trên 500 lượt thì mới chấm điểm. Thấp hơn 500 lượt thì không chấm điểm.
|
1
|
|
|
(2) Xây dựng thiết kế tờ rơi,
hồ sơ mẫu hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện TTHC (trực tuyến hoặc
trực tiếp) tuyên truyền về công tác CCHC.
Ghi chú: Hướng đến việc ứng dụng
chuyển đổi số, tờ rơi có thể được tuyên truyền thông qua các môi trường trực
tuyến, các trang mạng xã hội (zalo, facebook, viber…) (không cần in ấn trên
thực tế), sản phẩm tuyên truyền thiết kế đồ họa, và phải được tuyên truyền rộng
rãi (thông qua các trang zalo tại địa phương, tổ dân phố, số điện thoại thực
hiện giao dịch TTHC…).
Không chấm điểm nếu nội dung
thông tin tuyên truyền đã lỗi thời.
|
0.5
|
|
|
(3) Xây dựng video clip tuyên
truyền về công tác CCHC: 01 điểm.
Ghi chú:
- Đối với video clip tuyên
truyền phải được đăng tải rộng rãi các trang mạng xã hội (zalo, facebook,
viber, youtube…) đạt từ 500 lượt xem trở lên.
- Nội dung tuyên truyền phải
được mô tả, thuyết minh hoặc phụ đề hướng dẫn cụ thể. Nếu video clip chỉ thực
hiện bằng hình thức đơn điệu thông qua việc sử dụng điện thoại quay lại màn
hình thực hiện thao tác thủ tục hành chính trên máy tính thì chấm nửa số điểm;
không mở và xem được nội dung, lượt xem thấp tại thời điểm kiểm tra thì không
chấm điểm.
|
1
|
|
d)
|
Tuyên truyền bằng các cuộc
thi, hội nghị tập huấn về công tác CCHC
|
2.5
|
|
|
(1) Tổ chức Cuộc thi (thông
qua một trong các hình thức trực tiếp, trực tuyến, sân khấu hóa…) liên quan đến
công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số.
|
1.5
|
|
|
(2) Tổ chức lớp tập huấn
chuyên đề về công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số
|
1
|
|
7
|
Triển khai thực hiện các Kế
hoạch của UBND thành phố
|
3
|
|
|
Công tác chỉ đạo, triển khai
thực hiện về Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 10/11/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy
|
3
|
|
-
|
Xây dựng kế hoạch triển khai
thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 10/11/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy đảm
bảo đầy đủ nội dung và đảm bảo thời gian theo quy định
Thiếu hoặc không đảm bảo một
nội dung không chấm điểm tiêu chí này
|
1
|
|
-
|
Đăng ký nội dung, nhiệm vụ đảm
bảo thời gian và nội dung theo văn bản hướng dẫn của Sở Nội vụ
Thiếu hoặc không đảm bảo một
nội dung không chấm điểm tiêu chí này
|
1
|
|
-
|
Mức độ hoàn thành các nhiệm vụ
đã đăng ký về thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 10/11/2025 của Ban Thường vụ
Thành ủy.
* Ghi chú: Trường hợp tại thời
điểm thẩm định, đánh giá chưa đến thời hạn hoàn thành theo nội dung đã đăng
ký thì đơn vị báo cáo cụ thể trong báo cáo định kỳ cải cách hành chính hằng
năm của đơn vị và cung cấp tài liệu minh chứng những kết quả đã đạt được
trong quá trình thực hiện.
Nếu việc xây dựng Kế hoạch
thiếu nội dung, không đảm bảo thời gian, việc đăng ký nhiệm vụ thiếu nội dung
hoặc không đảm bảo thời gian thì chấm tối đa 0,5 điểm mục này
|
1
|
|
8
|
Đổi mới, sáng tạo trong
triển khai nhiệm vụ CCHC
|
3
|
|
|
Có từ 3 sáng kiến hoặc giải
pháp mới trở lên: 3 điểm
Có 2 sáng kiến hoặc giải pháp
mới: 2 điểm
Có 1 sáng kiến hoặc giải pháp
mới: 1 điểm
Không có sáng kiến hoặc giải
pháp mới: 0
|
|
|
II
|
CẢI
CÁCH THỂ CHẾ
|
7
|
|
1
|
Thực hiện rà soát văn bản
quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị hằng năm
|
1
|
|
a)
|
Rà soát đầy đủ kịp thời có chất
lượng, lập hồ sơ rà soát đầy đủ theo đúng quy định
|
0.5
|
|
b)
|
Xử lý kịp thời, đúng hình thức
quy định
|
0.5
|
|
2
|
Thực hiện công bố, công
khai TTHC đúng quy định.
|
2
|
|
a)
|
Thực hiện rà soát, kiến nghị
công bố TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết ít nhất 01 lần/năm.
|
1
|
|
b)
|
Công khai đầy đủ và đúng thời
gian bộ TTHC hiện hành tại website và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của
đơn vị.
* Ghi chú: Nếu thực hiện
không đầy đủ, chính xác một trong các nội dung thông tin tại thời điểm kiểm
tra thì không đạt điểm theo tiêu chí này.
|
1
|
|
3
|
Kết quả của các TTHC đã được
đơn giản hóa hoặc kiến nghị đơn giản hóa trong năm
|
4
|
|
a)
|
Có văn bản kiến nghị, đề xuất
đơn giản hóa gửi Bộ chủ quản theo Bộ TTHC hiện hành trong năm đánh giá xếp hạng.
|
2
|
|
|
Trong văn bản có kiến nghị, đề
xuất đơn giản hóa từ 03 nội dung liên quan đến TTHC: Chấm 02 điểm
|
|
|
|
Trong văn bản có kiến nghị, đề
xuất đơn giản hóa 02 nội dung liên quan đến TTHC: Chấm 01 điểm
|
|
|
|
Trong văn bản có kiến nghị, đề
xuất đơn giản hóa 01 nội dung liên quan đến TTHC: Chấm 0,5 điểm
|
|
|
|
* Ghi chú:
- Trường hợp kiến nghị, đề
xuất đơn giản hóa nếu chưa được ghi nhận trong những năm đánh giá trước thì
ghi nhận và chấm điểm đối với các trường hợp đã kiến nghị, đề xuất nhưng do
Cơ quan cấp trên ban hành chậm.
- Đối với các trường hợp
do lỗi chủ quan của công chức không chứng minh kịp thời tại thời điểm kiểm
tra thì không chấm điểm
|
|
|
b)
|
Kiến nghị đơn giản hóa được
phê duyệt và được thực hiện trên thực tế trong Bộ thủ tục hành chính được cấp
có thẩm quyền ban hành trong năm đánh giá
|
2
|
|
|
* Ghi chú:
- Nếu đơn vị có 01 kiến
nghị được phê duyệt đưa vào Bộ Thủ tục hành chính thì đạt 01 điểm, 02 kiến
nghị được phê duyệt đưa vào Bộ Thủ tục hành chính thì đạt 1,5 điểm, từ 03 kiến
nghị trở lên thì đạt tối đa điểm.
- Không tính những trường
hợp đơn giản hóa do đơn vị tự phê duyệt thực hiện theo tinh thần cuộc vận động
03 hơn: nhanh hơn, hợp lý hơn, thân thiện hơn
|
|
|
III
|
CẢI
CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
14
|
|
1
|
Đưa thủ tục hành chính
ngành dọc thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận một cửa các cấp theo
danh mục được phê duyệt.
|
1
|
|
Ghi chú: đối với đơn vị
không có TTHC thuộc các Danh mục được phê duyệt đưa ra tiếp nhận tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp
xã thì chấm điểm đặc thù.
|
|
|
2
|
Sử dụng và ứng dụng phần mềm
điện tử phục vụ công tác tiếp nhận và theo dõi, quản lý hồ sơ
* Ghi chú: Theo kết quả
theo dõi và kiểm tra trực tiếp của Đoàn kiểm tra tại đơn vị
|
2
|
|
a)
|
Tiếp nhận 100% hồ sơ trên phần
mềm
|
0.5
|
|
b)
|
Có khả năng thống kê và trích
xuất kết quả tiếp nhận và xử lí hồ sơ theo quy định
|
0.5
|
|
c)
|
Số lượng hồ sơ được luân chuyển,
xử lý hoàn toàn trên phần mềm, có đính kèm dự thảo, ban hành văn bản kết quả
giải quyết hồ sơ .
* Ghi chú: Lấy mẫu ít nhất
30 hồ sơ; đếm số hồ sơ không được luân chuyển xử lý trên phần mềm:
- Có 0 hồ sơ: 1 điểm
- Có từ 01 đến dưới 05 hồ
sơ: 0,5 điểm
- Có từ 05 hồ sơ trở lên:
0 điểm
|
1
|
|
3
|
Thực hiện cơ chế một cửa,
cơ chế một cửa liên thông
|
3
|
|
|
Kết quả giải quyết hồ sơ
TTHC: Tỷ lệ hồ sơ TTHC do đơn vị tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng và
sớm hẹn
* Ghi chú: Nếu qua kiểm
tra xác suất trong năm của Sở Nội vụ có hồ sơ trễ hạn thì lấy kết quả kiểm
tra của Sở Nội vụ
- Đạt từ 99% trở lên: Tỷ lệ
% x 3
- Đạt từ 80 đến dưới 99%: Tỷ
lệ % x 1,5.
- Đạt dưới 80%: Tỷ lệ % x
1
|
3
|
|
4
|
Thực hiện khảo sát mức độ
hài lòng của tổ chức, công dân đối với dịch vụ hành chính công của cơ quan,
đơn vị
|
6
|
|
a)
|
Xây dựng kế hoạch khảo sát
hài lòng trực tuyến và khảo sát chuyên ngành của tổ chức, công dân đối với việc
cung ứng dịch vụ hành chính công tại địa chỉ
https://khaosathailong.danang.gov.vn.
* Ghi chú:
- Đảm bảo theo quy định về
khung khảo sát mức độ hài lòng về khảo sát hài lòng trực tuyến và khảo sát
hài lòng chuyên ngành tại địa chỉ https://khaosathailong.danang.gov.vn (có thể
lồng ghép chung các nội dung trong một kế hoạch)
- Trong trường hợp sử dụng
hệ thống của Bộ ngành Trung ương thì chấm điểm theo Kế hoạch triển khai theo
hệ thống của Bộ ngành trung ương
|
1
|
|
-
|
Có xây dựng kế hoạch thực hiện
khảo sát đảm bảo các nội dung theo tiêu chí
|
1
|
|
-
|
Không ban hành kế hoạch thực
hiện khảo sát
|
0
|
|
b)
|
Kết quả đánh giá khảo sát hài
lòng trực tuyến của tổ chức, công dân khi thực hiện giao dịch thủ tục hành
chính tại địa chỉ https://khaosathailong.danang.gov.vn
* Ghi chú:
Tỷ lệ phúc tra dưới 20%
thì đạt điểm đánh giá của nội dung tiêu chí này
Nếu trên 20% thông tin
phúc tra không đảm bảo thì không đạt điểm nội dung tiêu chí này.
* Đối với Công an thành phố:
- Tại thời điểm thẩm định thực
tế, Công an thành phố có trách nhiệm cung cấp các nội dung khảo sát mức độ
hài lòng thông qua ứng dụng VNeID theo chỉ đạo của Bộ Công an để làm căn cứ
tính tỷ lệ để quy đổi điểm theo quy định của UBND thành phố về Khung khảo sát
mức độ hài lòng.
|
1.5
|
|
-
|
Tỷ lệ đảm bảo theo quy định của
UBND thành phố về Khung khảo sát mức độ hài lòng.
|
1.5
|
|
-
|
Tỷ lệ không đảm bảo tối thiểu
theo quy định của UBND thành phố nhưng triển khai khảo sát đạt từ 50% theo
quy định.
|
0,5
|
|
c)
|
Đơn vị tổ chức khảo sát độc lập
mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với một hoặc một số thủ tục hành
chính có số lượng hồ sơ phát sinh nhiều trong năm để rà soát, đánh giá việc
cung ứng dịch vụ hành chính công tại địa chỉ
https://khaosathailong.danang.gov.vn
* Ghi chú:
- Việc tiến hành khảo sát
phải xây dựng mẫu phiếu khảo sát trên hệ thống tại địa chỉ
https://khaosathailong.danang.gov.vn, xuất mã QR và triển khai khảo sát
chuyên ngành (trong quá trình triển khai có văn bản gửi Sở Nội vụ để thực hiện
việc giám sát, hướng dẫn trong quá trình triển khai).
- Số lượng ý kiến tham gia
khảo sát phải đảm bảo số lượng tối thiểu (mẫu số chung) theo quy định về
Khung khảo sát mức độ hài lòng. Thời điểm tính số hồ sơ làm cơ sở xác định số
lượng phiếu căn cứ theo thời điểm kết thúc đợt khảo sát theo Kế hoạch được
ban hành.
|
2
|
|
|
- Không lấy kết quả phục vụ
khảo sát trực tuyến và kết quả khảo sát không thực hiện trên hệ thống đánh
giá khảo sát hài lòng của thành phố tại địa chỉ
https://khaosathailong.danang.gov.vn để đánh giá đối với nội dung này (trừ trường
hợp triển khai hệ thống khảo sát của Bộ ngành trung ương)
|
|
|
|
- Triển khai thực hiện khảo
sát 01 lĩnh vực: 01 điểm
- Triển khai thực hiện khảo
sát từ 02 lĩnh vực trở lên: 02 điểm
* Ghi chú: Trong trường hợp số
lượng phiếu không đảm bảo tỷ lệ chung thì chấm 0,5 điểm đối với từng lĩnh vực
khảo sát, nếu số lượng phiếu triển khai quá thấp thì không chấm điểm mục này.
|
|
|
d)
|
Có đánh giá kết quả khảo sát
theo Kế hoạch đã đề ra và đề xuất giải pháp cải thiện việc cung ứng dịch vụ
hành chính công của đơn vị trong thời gian tới.
* Ghi chú:
- Báo cáo phải thể hiện đầy
đủ các nội dung: 1. Về khảo sát trực tuyến; 2. Khảo sát độc lập chuyên ngành
do đơn vị tự triển khai trên hệ thống khảo sát của thành phố; 3. Khảo sát độc
lập do thành phố triển khai (Viện Nghiên cứu, Trung tâm IOC) (có thể ban hành
chung hoặc riêng từng báo cáo). Báo cáo phải thể hiện rõ số liệu triển khai,
kết quả đạt được nguyên nhân hạn chế và giải pháp trong thời gian đến.
- Trường hợp báo cáo không
đầy đủ nội dung thì không chấm điểm
- Trong trường hợp không
hoàn thành theo Kế hoạch khảo sát đã đề ra thì không chấm điểm đối với mục
này.
|
1.5
|
|
5
|
Có tiến hành tham mưu, được
cấp có thẩm quyền ban hành và triển khai có hiệu quả trên thực tế việc giải
quyết hồ sơ theo quy chế phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ chuyên môn hoặc giải
quyết TTHC được quy định trong Bộ TTHC của đơn vị (trong đó nêu rõ trách nhiệm,
thời gian xử lý của các cơ quan, đơn vị khác có liên quan).
|
2
|
|
a)
|
Ban hành trong năm đánh giá.
|
1
|
|
b)
|
Có rà soát, đánh giá, có báo cáo
thống kê, phân tích các Quy chế, đề án phối hợp, liên thông liên kết thủ tục
hành chính ban hành qua các năm đánh giá.
|
1
|
|
-
|
Có tổ chức rà soát, đánh giá
và báo cáo thống kê, phân tích đầy đủ.
* Ghi chú: Báo cáo thống
kê, phân tích phải đảm bảo các nội dung thực hiện theo quy chế phối hợp, đánh
giá hiệu quả, những khó khăn, vướng mắt (nếu có) và số liệu cụ thể những vấn
đề đã giải quyết theo quy chế phối hợp. Trường hợp báo cáo chỉ nêu chung
chung thì chấm 0,5 điểm.
|
|
|
-
|
Không tổ chức rà soát, đánh
giá
|
0
|
|
IV
|
CẢI
CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
|
9
|
|
1
|
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức
bộ máy của các cơ quan, đơn vị
|
1
|
|
|
Hoàn thiện quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị và các đơn vị trực thuộc
- Kịp thời, đúng quy định:
chấm 1 điểm
- Không kịp thời hoặc
không đúng quy định: 0 điểm
|
|
|
2
|
Thực hiện phân cấp, ủy quyền
quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, giải quyết thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền của đơn vị đến các đơn vị trực thuộc.
|
7
|
|
a)
|
Tham mưu Quyết định phân cấp,
ủy quyền quản lý ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của đơn vị đến các đơn vị
trực thuộc trong năm đánh giá
*Ghi chú: nếu đã phân cấp, ủy
quyền trong những năm trước đó hoặc không có nội dung phân cấp, ủy quyền sẽ
tính điểm đặc thù.
|
1
|
|
b)
|
Quyết định được phê duyệt trong
năm đánh giá
* Ghi chú: nếu đã được phê
duyệt trong những năm trước đó hoặc không có nội dung phân cấp, ủy quyền sẽ
tính điểm đặc thù.
|
1
|
|
c)
|
Triển khai có hiệu quả trên
thực tế đối với những nội dung triển khai thực hiện phân cấp, ủy quyền (bao gồm
những nội dung đã tiến hành phân cấp, ủy quyền trong những năm trước).
* Ghi chú: Đơn vị không có
nội dung phân cấp, ủy quyền tính điểm đặc thù.
|
4
|
|
-
|
Có văn bản hướng dẫn, triển
khai các nội dung được phân cấp, ủy quyền.
|
1
|
|
-
|
Trong năm tổ chức kiểm tra, rà
soát chuyên đề các nội dung đã được phân cấp, ủy quyền (bao gồm phân cấp, ủy
quyền trong năm và phân cấp, ủy quyền các năm trước đó).
|
1
|
|
-
|
Có ban hành văn bản kết luận
và chỉ đạo khắc phục các nội dung được phân cấp, ủy quyền.
|
1
|
|
-
|
Đơn vị được kiểm tra có báo
cáo khắc phục những bất cập, hạn chế sau kiểm tra.
|
1
|
|
d)
|
Có báo cáo thống kê, phân
tích các nội dung được Bộ, ngành cấp trên phân cấp, ủy quyền cho đơn vị hoặc
thống kê, phân tích các nội dung đơn vị đã phân cấp, ủy quyền cho các đơn vị
trực thuộc.
|
1
|
|
3
|
100% các phòng ban chuyên
môn ban hành thông báo phân công nhiệm vụ, đơn vị trực thuộc ban hành Quy định
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn (hoặc Quy chế tổ chức hoạt động) theo quy định.
|
1
|
|
V
|
CẢI
CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
10
|
|
1
|
Thực hiện chuyển đổi vị trí
công tác của công chức, viên chức, người lao động tại đơn vị và các đơn vị trực
thuộc
|
1.5
|
|
a)
|
Có xây dựng Kế hoạch chuyển đổi
vị trí công tác của công chức, viên chức, người lao động.
* Ghi chú: Kế hoạch chuyển
đổi vị trí công tác phải nêu rõ đối tượng, vị trí chuyển đổi và thời gian thực
hiện chuyển đổi.
|
0.5
|
|
b)
|
Triển khai trên thực tế đảm bảo
hoàn thành 100% theo Kế hoạch đề ra
|
1
|
|
2
|
Thúc đẩy phong trào lao động
sáng tạo trong cơ quan, đơn vị.
|
2
|
|
a)
|
Có Quy chế về hoạt động sáng
kiến và quy định mức khen thưởng đối với sáng kiến.
|
1
|
|
b)
|
Triển khai khen thưởng riêng
đối với sáng kiến trên thực tế (không tính khen thưởng đối với những trường
hợp các sáng kiến là cơ sở để xét các hình thức thi thi đua khen thưởng như
chiến sĩ thi đua cơ sở)
* Ghi chú: Thực hiện khen
thưởng không theo quy chế đã ban hành thì không có điểm.
|
1
|
|
3
|
Về đào tạo, bồi dưỡng công
chức, viên chức
|
1.5
|
|
a)
|
Có Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng
hàng năm
|
0,5
|
|
b)
|
Triển khai trên thực tế đảm bảo
hoàn thành 100% theo Kế hoạch đề ra
|
0.5
|
|
c)
|
Có báo cáo đánh giá công tác
đào tạo, bồi dưỡng đã thực hiện trong năm.
|
0.5
|
|
4
|
Triển khai công tác đánh
giá kết quả làm việc công chức viên chức, người lao động tại đơn vị
|
3
|
|
a)
|
- Triển khai thực hiện đánh giá
kết quả làm việc thông qua phần mềm (tính theo số đợt đánh hằng giá tháng hoặc
quý triển khai).
- Triển khai thực hiện đánh
giá đầy đủ và theo đúng thời gian quy định: đạt tối đa 1,5 điểm.
- Có 01 tháng hoặc quý không
hoàn thành theo quy định (thời gian đánh giá trễ hạn hoặc đánh giá không đầy
đủ); 1 điểm.
- Có nhiều hơn 01 tháng hoặc
quý không hoàn thành theo quy định (thời gian đánh giá trễ hạn hoặc đánh giá
không đầy đủ): không chấm điểm.
*Ghi chú: Đối với những
đơn vị có tỷ lệ xuất sắc quá cao hoặc đánh giá đồng đều (Mức Tốt) tất cả các
tháng trong năm thì chấm tối đa 0,5 điểm.
- Triển khai thực hiện đánh
giá kết quả làm việc không thông qua phần mềm. Chấm 0.5 điểm.
|
1.5
|
|
b)
|
Thực hiện đánh giá, xếp loại
chất lượng công chức cuối năm có sử dụng kết quả đánh giá kết quả làm việc
hàng tháng hoặc quý được xuất từ phần mềm tại đơn vị.
- Đánh giá, xếp loại chất lượng
cuối năm đầy đủ và theo thời gian quy định: đạt tối đa 1.5 điểm.
- Có 01 tháng hoặc quý không
hoàn thành theo quy định (thời gian đánh giá trễ hạn hoặc đánh giá không đầy
đủ): 1 điểm.
- Có nhiều hơn 01 tháng hoặc
quý không hoàn thành theo quy định (thời gian đánh giá trễ hạn hoặc đánh giá
không đầy đủ): không chấm điểm.
Ghi chú: Đối với những đơn
vị có tỷ lệ xuất sắc quá cao hoặc đánh giá đồng đều (Mức Tốt) qua theo dõi
thông qua đánh giá tháng/quý trong năm thì chấm tối đa 0,5 điểm.
|
1.5
|
|
*
|
Đối với Công an thành phố:
Không thực hiện đánh giá kết quả làm việc của cán bộ, chiến sĩ trên phần
mềm. Việc đánh giá kết quả làm việc của cán bộ, chiến sĩ phải thực hiện hằng
năm theo đúng các tiêu chí, cách thức và quy trình thực hiện được Bộ Công an
quy định, hướng dẫn cụ thể. Tại buổi thẩm định trực tiếp đơn vị phải cung cấp
đầy đủ tài liệu kiểm chứng được quy định tại tiêu chí này để Đoàn kiểm tra có
cơ sở đánh giá điểm thực hiện của Công an thành phố.
|
3
|
|
5
|
Thực hiện cập nhật thông
tin hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị và các đơn
vị trực thuộc trên hệ thống phần mềm để quản lý
|
1
|
|
|
Có xây dựng phần mềm và thực hiện
việc cập nhật thông tin hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của
đơn vị và các đơn vị trực thuộc trên hệ thống phần mềm để quản lý.
*Ghi chú: Đối với các đơn
vị thực hiện cập nhật trên hệ thống chung của bộ, ngành thì chấm điểm đặc
thù. Tuy nhiên, tại thời điểm kiểm tra, đơn vị phải truy cập tài khoản và chứng
minh được phân quyền cập nhật trên phần mềm bộ, ngành.
|
1
|
|
|
Sử dụng công cụ excel, word để
quản lý thông tin hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn
vị và các đơn vị trực thuộc. Điểm đánh giá 0.5 điểm.
|
|
|
6
|
Có giải pháp trong việc thống
kê, nâng cao chất lượng cuộc họp trong năm
|
1
|
|
a)
|
Có triển khai việc thống kê
các cuộc họp trong năm.
|
0,5
|
|
b)
|
Có ban hành văn bản đề xuất
các giải pháp nâng cao chất lượng cuộc họp trong năm.
|
0,5
|
|
VI
|
CẢI
CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
7
|
|
1
|
Thực hiện việc phân phối
thu nhập tăng thêm dựa trên kết quả phân loại công chức theo đánh giá kết quả
làm việc hàng tháng hoặc quý.
|
5
|
|
a)
|
Ban hành quy định, quy chế phân
phối thu nhập tăng thêm dựa trên kết quả phân loại công chức theo đánh giá kết
quả làm việc hàng tháng hoặc quý trên phần mềm.
Ghi chú: Nếu quy định quy
chế phân phối thu nhập tăng thêm không căn cứ trên kết quả đánh giá làm việc
hàng tháng hoặc quý trên phần mềm thì được tối đa nửa số điểm
Đối với Công an thành phố
đánh giá thông qua tiêu chí:
Có ban hành văn bản quy chế
chi tiêu nội bộ tại đơn vị và thực hiện nghiêm túc quy chế chi tiêu nội bộ tại
đơn vị (nếu không đảm bảo một trong hai nội dung thì không chấm điểm tiêu chí
này)
|
1
|
|
b)
|
Ban hành các tiêu chí đánh
giá kết quả thực hiện nhiệm vụ để phân loại công chức, viên chức theo kết quả
đánh giá hàng năm.
|
1
|
|
c)
|
Tổ chức triển khai thực hiện
trên thực tế.
|
3
|
|
*
|
Đối với các cơ quan Trung
ương
|
|
|
-
|
Phân phối thu nhập tăng thêm
dựa trên kết quả đánh giá làm việc hàng tháng trên phần mềm (đảm bảo đầy đủ
việc đánh giá hàng tháng)
Ghi chú:
Nếu đơn vị tiến hành tổng
hợp các bảng đánh giá thông qua giấy; sau đó giao cho Văn phòng hoặc Phòng tổng
hợp nhập tất cả các nội dung điểm lên trên phần mềm thì chỉ đạt đối đa 1,5 điểm.
|
3
|
|
-
|
Phân phối thu nhập tăng thêm
theo kết quả không căn cứ trên kết quả đánh giá hàng tháng trên phần mềm
(nghĩa là việc thực hiện đánh giá của cá nhân, phòng ban thông qua giấy, tổng
hợp thông qua phiếu giấy hoặc nhập lên file excel, chưa có phần mềm hỗ trợ).
|
0,5
|
|
*
|
Đối với Công an thành phố
đánh giá thông qua tiêu chí
Triển khai khen thưởng đối với
các hoạt động ảnh hưởng lớn đến công tác cải cách hành chính trên địa bàn
thành phố (cứ 01 hoạt động khen thưởng lớn: 01 điểm, tối đa 03 điểm)
|
3
|
|
2
|
Về sử dụng kinh phí phục vụ
cho công tác cải cách hành chính (thông qua các biên lai, chứng từ chi kế
toán)
|
2
|
|
a)
|
Đạt mức từ 100 triệu đồng trở
lên trong năm: điểm tối đa
|
2
|
|
b)
|
Đạt mức từ 70 đến dưới 100
triệu đồng trở lên trong năm
|
0.75
|
|
c)
|
Đạt mức từ 50 đến dưới 70 triệu
đồng trở lên trong năm
|
0.25
|
|
d)
|
Dưới 50 triệu đồng
|
0
|
|
VII
|
CHUYỂN
ĐỔI SỐ TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
|
17
|
|
1
|
Số lượng CSDL thuộc Danh mục
CSDL chuyên ngành đã được số hóa để lưu trữ, sử dụng.
Mỗi CSDL được lưu trữ trên phần
mềm CSDL chuyên ngành (của cơ quan hoặc bộ chuyên ngành) đạt 0,5 điểm, các
CSDL được lưu trữ trên MS excel, MS access hoặc các ứng dụng có chức năng
tương tự thì không tính điểm.
Tổng số điểm không quá điểm tối
đa của tiêu chí này.
|
1
|
|
2
|
Phát triển ứng dụng, dịch
vụ phục vụ người dân, tổ chức
|
3
|
|
a)
|
Về việc xây dựng hoặc tiến
hành nâng cấp các phần mềm chuyên ngành phục vụ cho công tác quản lý.
Có tiến hành xây dựng phần mềm
mới trong năm đánh giá hoặc tiến hành nâng cấp trong năm đánh giá.
Ghi chú:
- Đối với phần mềm xây dựng
mới, đơn vị cung cấp hồ sơ phần mềm gồm 04 yếu tố: Hợp đồng, địa chỉ web, tài
khoản đăng nhập, hình ảnh chụp màn hình phần mềm. Nếu không cung cấp đầy đủ
thì không có điểm.
- Đối với phần mềm đơn vị
tự xây dựng và tự nâng cấp, đơn vị phải chứng minh thông qua các văn bản, hoặc
chứng minh cụ thể về phần mềm tự xây dựng hoặc các tính năng được nâng cấp
trong năm.
Mỗi phần mềm 01 điểm, tối
đa không quá 2 điểm
|
2
|
|
b)
|
Triển khai số hóa hồ sơ giải
quyết TTHC
|
1
|
|
-
|
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC từ 80% trở lên
|
0,5
|
|
-
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu số hóa từ 30% trở lên
|
0,5
|
|
3
|
Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành tại đơn vị.
|
4
|
|
a)
|
100% văn bản đến (trừ văn bản
mật) được lưu trên Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành
|
0.5
|
|
b)
|
100% văn bản đi (trừ văn bản
mật) được lưu trên Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành
|
0.5
|
|
c)
|
Tỷ lệ văn bản đến được Ban
Giám đốc và Lãnh đạo văn phòng của cơ quan trực tiếp bút phê và có ý kiến khi
chuyển xử lý trên phần mềm QLVBĐH/Tổng số văn bản đến.
- 100% đạt 01 điểm.
- Từ 90% đến dưới 100%: điểm
thực hiện = tỷ lệ đạt được*0,75/100
- Từ 50% đến dưới 90%: điểm
thực hiện = tỷ lệ đạt được*0,5/100
- Dưới 50%: 0 điểm
|
1
|
|
d)
|
Có đính kèm dự thảo trên phần
mềm khi xử lý để trình các cấp lãnh đạo/Tổng số văn bản đi.
Từ 50% văn bản đi có đính kèm
dự thảo: 01 điểm
Từ 30% đến dưới 50% văn bản
đi có đính kèm dự thảo: 0,5 điểm
Từ 10% đến dưới 30% văn bản đi
có đính kèm dự thảo: 0,25 điểm
|
1
|
|
đ)
|
Tỷ lệ văn bản được gửi liên
thông của cơ quan đối với các cơ quan ngành dọc
- 100% đạt 01 điểm.
- Từ 90% đến dưới 100%: điểm
thực hiện = tỷ lệ đạt được*0,75/100
- Từ 50% đến dưới 90%: điểm
thực hiện = tỷ lệ đạt được*0,5/100
- Dưới 50%: 0 điểm
|
1
|
|
4
|
Về trang thông tin điện tử
chuyên ngành của đơn vị.
|
2
|
|
a)
|
Đăng chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch 5 năm phát triển ngành, lĩnh vực và báo cáo 6 tháng, báo cáo năm và kế
hoạch, phương hướng trong năm đánh giá.
* Ghi chú: Đối với công an
thành phố đánh giá thông qua tiêu chí: Đăng tải các chương trình, kế hoạch,
báo cáo sơ kết, tổng kết về CCHC theo giai đoạn và hàng năm trên Trang Thông
tin điện tử.
|
1
|
|
b)
|
Số tin bài có nội dung về Cải
cách hành chính do cơ quan tự viết và đăng trên trang thông tin điện tử của
đơn vị.
Có trên 30 tin tự viết/năm
thì đạt điểm tối đa, dưới 30 tin bài thì tính điểm số = số tin/30*điểm chuẩn
tiêu chí.
Ghi chú: Đơn vị cung cấp
đường dẫn bài viết.
|
1
|
|
5
|
Thực hiện thanh toán trực
tuyến
|
4
|
|
a)
|
Tỷ lệ TTHC có phát sinh giao
dịch thanh toán trực tuyến
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm
tối đa. Trong đó:
a là tổng số TTHC đang triển
khai thanh toán trực tuyến
b là số TTHC có phát sinh
giao dịch thanh toán trực tuyến
|
2
|
|
b)
|
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực
tuyến
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm
tối đa. Trong đó:
a là tổng số hồ sơ đã giải
quyết của các TTHC thuộc phạm vi đánh giá
b là số hồ sơ có phát sinh
giao dịch thanh toán trực tuyến
|
2
|
|
6
|
Mức độ ứng dụng Trí tuệ
nhân tạo (AI)
Mức độ ứng dụng Trí tuệ nhân
tạo (AI)
* Ghi chú:
Chỉ tính riêng nội dung do
đơn vị tự xây dựng, nếu triển khai các nội dung do thành phố xây dựng thì chấm
tối đa 1 điểm mục này
|
3
|
|
|
Có ứng dụng AI phục vụ công
chức, viên chức
|
1
|
|
|
Có ứng dụng AI phục vụ người
dân, doanh nghiệp
|
1
|
|
|
Có ứng dụng AI nâng cao khác
|
1
|
|
VIII
|
HIỆU
QUẢ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (thông qua kết quả
điều tra khảo sát)
|
10
|
|
1
|
Kết quả điều tra khảo sát
của Sở Nội vụ
|
7
|
|
Ghi chú:
|
|
Phương thức tính điểm: Tỷ
lệ hài lòng x số điểm /100
|
|
a)
|
Chỉ số hài lòng về tiếp cận dịch
vụ
|
2
|
|
b)
|
Chỉ số hài lòng về tổ chức giải
quyết TTHC và kết quả giải quyết TTHC
|
1,5
|
|
c)
|
Chỉ số hài lòng về công chức
giải quyết TTHC
|
1,5
|
|
d)
|
Chỉ số hài lòng về việc tiếp
nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị liên quan đến TTHC
|
2
|
|
2
|
Tác động của cải cách đến
chất lượng VBQPPL do đơn vị ban hành
|
1
|
|
3
|
Tác động của cải cách đến
tổ chức bộ máy hành chính
|
1
|
|
4
|
Tác động của cải cách đến
hiện đại hóa hành chính
|
1
|
|
IX
|
ĐIỂM
THƯỞNG VÀ ĐIỂM TRỪ
|
|
|
1
|
Điểm thưởng
|
10
|
|
a)
|
Thực hiện đơn giản hóa hoặc
kiến nghị đơn giản hóa TTHC được chấp thuận (về mặt thời gian, thành phần hồ
sơ, quy trình…) từ 10% số TTHC trở lên
|
1
|
|
b)
|
Tham mưu UBND thành phố, Lãnh
đạo UBND thành phố tổ chức các diễn đàn, các Hội nghị đối thoại; tổ chức các
ngày hội; tổ chức gặp mặt giữa Lãnh đạo UBND thành phố với người dân doanh
nghiệp để trao đổi, giải đáp các vướng mắc trên thực tế
* Ghi chú: Tiêu chí này phải
hội đủ các nội dung như sau:
- Có Kế hoạch triển khai, giấy
mời tổ chức trên thực tế
- Văn bản thông báo nội dung
kết luận sau buổi tổ chức các diễn đàn, các Hội nghị đối thoại; tổ chức các
ngày hội; tổ chức gặp mặt giữa Lãnh đạo UBND thành phố với người dân doanh
nghiệp
- Báo cáo của các cơ quan đơn
vị có liên quan để triển khai nội dung thông báo kết luận
Không tính đối với công
tác tiếp dân định kỳ của lãnh đạo đơn vị theo quy định; không tính các lớp tập
huấn, đào tạo bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công chức
viên chức, người lao động của đơn vị.
|
1
|
|
c)
|
Có sáng kiến cấp thành phố hoặc
Bộ, ngành, được Hội đồng sáng kiến cấp thành phố hoặc Bộ, ngành công nhận tại
Quyết định công nhận sáng kiến cụ thể. (Cứ một sáng kiến cộng 01 điểm, tối
đa không quá 2 điểm, không tính đối với đề tài nghiên cứu khoa học)
|
2
|
|
d)
|
Có tham mưu đề xuất và tổ chức
thực hiện thí điểm có hiệu quả các nội dung cải cách hành chính.
|
3
|
|
Ghi chú:
|
|
Để có cơ sở chấm điểm, các
đơn vị phải có báo cáo gửi Sở Nội vụ để theo dõi và đánh giá các nội dung thí
điểm định kỳ (nếu không tiến hành báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện thí điểm,
hình ảnh minh họa chứng minh thì không chấm điểm nội dung thí điểm).
|
|
Mỗi nội dung tự nguyện đăng
ký thí điểm, được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc được cơ quan có thẩm
quyền chọn là đơn vị thí điểm và triển khai có hiệu quả trong thực tế thì được
cộng 1 điểm, tối đa không quá 2 điểm.
|
|
đ)
|
Được Bộ, ngành cấp trên biểu
dương tên đơn vị bằng văn bản trong triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao.
*Ghi chú: Không tính đối với
các trường hợp khen thưởng chuyên đề, Giấy khen, Bằng khen của tập thể, cá
nhân thuộc đơn vị.
|
1
|
|
e)
|
Được UBND thành phố biểu
dương tên đơn vị trong văn bản tại Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm
vụ của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố giao cho các cơ quan, đơn vị của
Văn phòng UBND thành phố ban hành.
*Ghi chú: Không tính đối với
các trường hợp khen thưởng chuyên đề, Giấy khen, Bằng khen của tập thể, cá
nhân thuộc đơn vị.
|
1
|
|
g)
|
Có xây dựng và ban hành Bộ Chỉ
số đánh giá đối với các đơn vị trực thuộc (phục vụ cho công tác kiểm tra đánh
giá xếp hạng, riêng đối với kiểm tra chuyên đề thì không cần Bộ Chỉ số, chỉ cần
xây dựng đề cương kiểm tra)
|
1
|
|
2
|
Điểm trừ
|
10
|
|
a)
|
Không tiếp nhận hồ sơ qua Hệ
thống một cửa điện tử, không thực hiện đúng thời gian trả kết quả theo quy định,
không ban hành văn bản khi hồ sơ đến hạn trả kết quả nhưng chưa có kết quả
theo ngày hẹn trên giấy biên nhận; không ban hành thông báo xin lỗi cho tổ chức,
công dân khi hồ sơ trễ hạn và quá hạn trên thực tế; báo cáo số liệu phục vụ
đoàn kiểm tra không đảm bảo tính chính xác
|
2
|
|
-
|
Không tiếp nhận hồ sơ qua Hệ
thống một cửa điện tử, không thực hiện đúng thời gian trả kết quả theo quy định,
không ban hành văn bản khi hồ sơ đến hạn trả kết quả nhưng chưa có kết quả
theo ngày hẹn trên giấy biên nhận; báo cáo số liệu phục vụ các đoàn kiểm tra
không đảm bảo tính chính xác
|
1
|
|
-
|
Không ban hành thông báo xin
lỗi cho tổ chức, công dân khi hồ sơ trễ hạn và quá hạn trên thực tế
|
1
|
|
b)
|
Có công chức hoặc viên chức bị
xử lý kỷ luật (tính theo thời điểm ban hành Quyết định kỷ luật).
|
1
|
|
c)
|
Không trung thực trong việc
đính kèm các tài liệu giải trình đánh giá xếp hạng cải cách hành chính hàng
năm; không trung thực trong việc báo cáo hồ sơ giải quyết trễ hẹn (nếu qua kiểm
tra phát hiện số liệu không trùng hợp hoặc có hợp thức việc triển khai tiếp
nhận và giải quyết trên hệ thống).
|
1
|
|
d)
|
Bị Lãnh đạo UBND thành phố
phê bình bằng văn bản vì không thực hiện nhiệm vụ đúng thời gian, tiến độ được
giao.
|
1
|
|
đ)
|
Thực hiện không tốt các nội
dung về quản lý để báo đài, các phương tiện thông tin truyền thông phản ánh
đúng sự thật hoặc phản ánh liên quan đến các nội dung về phòng, chống tham nhũng
ở địa phương, gây mất hình ảnh của thành phố (bao gồm cả đối với các đơn vị
trực thuộc)
|
1
|
|
e)
|
Bị lãnh đạo thành phố phản
ánh, phê bình liên quan đến cải cách hành chính (bao gồm cả đối với các đơn vị
trực thuộc) trong các thông báo kết luận, văn bản chỉ đạo của UBND thành phố
hoặc chậm trễ xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và bị lãnh đạo
UBND thành phố nhắc nhở, đôn đốc bằng văn bản
|
1
|
|
g)
|
Chưa số hóa đầy đủ hồ sơ cán
bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
|
1
|
|
h)
|
Không triển khai hoặc triển
khai không đúng thời gian việc lấy ý kiến điều tra xã hội học phục vụ đánh
giá xếp hạng CCHC của thành phố (theo quy định về quy trình đánh giá xếp hạng
của UBND thành phố và văn bản triển khai của Sở Nội vụ); không triển khai các
nội dung theo quy định của Bộ Chỉ số đánh giá xếp hạng do Bộ Nội vụ công bố dẫn
đến bị trừ điểm theo kết quả công bố chung.
|
1
|
|
i)
|
Bị hủy kết quả tuyển dụng
viên chức do có sai phạm trong công tác tuyển dụng (bao gồm cả trường hợp một
trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc tổ chức tuyển dụng bị hủy kết quả).
|
1
|
[2] Các
tiêu chí đánh giá của Bộ Chỉ số ghi nhận các nội dung thực hiện trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng, không đánh giá đối với các tỉnh thành khác theo địa bàn quản
lý của khối cơ quan Trung ương
Quyết định 2851/QĐ-UBND năm 2026 về Bộ Chỉ số theo dõi đánh giá, xếp hạng kết quả cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2851/QĐ-UBND ngày 30/06/2026 về Bộ Chỉ số theo dõi đánh giá, xếp hạng kết quả cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/05/2026
Ban hành:
12/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/05/2026
Ban hành:
12/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/02/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
24/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/12/2025
Ban hành:
15/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/10/2025
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
127
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|