|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2199/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 27
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN THỦY HẢI SẢN BỀN VỮNG VÙNG VEN BIỂN TỈNH NGHỆ AN GIAI
ĐOẠN 2026-2030”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủy sản năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày
25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Thủy sản;
Căn cứ Quyết định số 4931/QĐ-UBND ngày
18/12/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số
339/QĐ-TTg ngày 11/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển
thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Nghệ
An;
Căn cứ Quyết định số 5238/QĐ-UBND ngày
31/12/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế thủy
sản tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Công điện số 03/CĐ-TTg ngày 13/01/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tập trung thực hiện nhiệm vụ chống khai
thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định (IUU);
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại
Tờ trình số 5706/TTr-SNNMT ngày 18 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển thủy hải sản bền vững vùng ven
biển tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026-2030” với những nội dung chủ yếu sau đây:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển
Phát triển kinh tế thủy sản toàn diện gồm cả khai
thác, nuôi trồng, chế biến, thương mại dịch vụ thủy sản theo hướng sản xuất
hàng hóa lớn, minh bạch, có khả năng cạnh tranh cao, hài hòa với các ngành, các
lĩnh vực; kết hợp đa mục tiêu, tạo ra đa giá trị. Đồng thời, đảm bảo sử dụng bền
vững nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường sinh thái và chủ động thích ứng với
biến đổi khí hậu.
Tăng cường ứng dụng công nghệ tiên tiến, kinh tế
xanh, kinh tế số gắn với tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại
Tăng cường liên kết giữa người nuôi, doanh nghiệp,
hợp tác xã và các cơ sở chế biến, dịch vụ hậu cần nhằm hình thành chuỗi giá trị
thủy hải sản bền vững.
Phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp
trong lĩnh vực thủy sản; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư
phát triển sản xuất, chế biến và dịch vụ. Đồng thời tăng cường vai trò quản lý
nhà nước, hỗ trợ kỹ thuật và chính sách để phát triển ngành thủy sản ổn định,
lâu dài.
Định hướng sản xuất theo nhu cầu thị trường, nâng
cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu thủy hải sản địa phương. Đồng
thời mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, góp phần nâng cao thu
nhập cho người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
2. Mục tiêu chung và chủ yếu đến năm 2030
2.1. Mục tiêu chung
Phát triển ngành thủy hải sản khu vực ven biển tỉnh
Nghệ An theo hướng hiện đại, hiệu quả có trách nhiệm và bền vững, trở thành
ngành kinh tế biển quan trọng của tỉnh;
Tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, nâng cao giá
trị gia táng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm thủy hải sản;
Ứng dụng mạnh mẽ khoa học công nghệ, chuyển đổi sổ
trong quản lý và sản xuất; kiểm soát hiệu quả hoạt động khai thác IUU; bảo vệ
và phục hồi nguồn lợi thủy sản, thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần cho cộng đồng ngư dân ven biển; góp phần bảo đảm an ninh,
quốc phòng trên biển.
2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Tổng sản lượng thủy hải sản: 250.000 tấn;
Trong đó: Sản lượng khai thác hải sản: 180.000 tấn;
Sản lượng nuôi trồng thủy sản: 70.000 tấn;
- Cơ cấu đội tàu: 2.479 chiếc, trong đó: tàu cá hoạt
động vùng khơi 992 chiếc; tàu cá hoạt động vùng lộng và ven bờ 1.487 chiếc;
- Nâng cấp, mở rộng các cảng cá, đáp ứng được 90% số
lượng tàu cá cập cảng bốc dỡ thủy sản;
- Giống thủy sản: 10 tỷ con.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nội dung các nhiệm vụ
1.1. Phát triển khai thác thủy sản và chống khai
thác IUU
- Cơ cấu lại đội tàu theo hướng giảm cường lực ven
bờ, phát triển tàu xa bờ hiệu quả; cắt giảm 150 tàu cá tại các xã, phường ven
biển, đến năm 2030 còn 2.479 chiếc.
- Ưu tiên phát triển và hỗ trợ chuyển đổi nghề ảnh
hưởng đến nguồn lợi thủy sản sang các nghề thân thiện với môi trường, giá trị
cao như: câu cá ngừ đại dương, lưới chụp mực, lồng bẫy, lưới vây ánh sáng và dịch
vụ hậu cần nghề cá. Chuyển đổi 50 tàu lưới kéo vùng tại các xã, phường ven biển
sang các nghề thân thiện với môi trường.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới
trên tàu cá hoạt động xa bờ: hầm bảo quản PU duy trì nhiệt độ âm sâu, máy tời
thủy lực, máy dò cá ngang tần số cao, thiết bị liên lạc tầm xa và hệ thống định
vị ngư trường.
- Hoàn thiện và vận hành hiệu quả hệ thống giám sát
tàu cá; nâng cấp hệ thống giám sát; rà soát, xử lý dứt điểm tàu không đủ điều
kiện hoạt động; tăng cường tuần tra, kiểm soát trên biển; xử lý 100% trường hợp
tàu cá mất kết nối thiết bị giám sát hành trình (VMS), vượt ranh giới cho phép
trên biển theo quy định.
- Vận hành hiệu quả hệ thống truy xuất nguồn gốc điện
tử (eCDT) tại các cảng, kiểm soát 100% tàu cá ra vào cảng và sản lượng bốc dỡ
theo quy định.
1.2. Phát triển nuôi trồng thủy sản
- Duy trì diện tích nuôi tôm hiện có, tăng năng suất
và giá trị theo hướng tập trung phát triển nuôi thâm canh, siêu thâm canh ứng dụng
công nghệ cao thông qua đầu tư xây dựng các vùng nuôi tập trung gắn với quản lý
môi trường, kiểm soát dịch bệnh và tiêu chuẩn sản xuất an toàn: trọng tâm là
vùng nuôi tại Hoàng Mai, Tân Mai, Quỳnh Mai, Quỳnh Lưu, Quỳnh Văn, Quỳnh Anh,
Quỳnh Phú;
- Hình thành các vùng nuôi cá rô phi phục vụ xuất
khẩu và đa dạng hóa đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao tại các xã có tiềm
năng.
- Phát triển nuôi biển công nghệ cao gắn với Khu bảo
tồn biển Hòn Ngư - Đảo Mắt, mục tiêu đạt 80 - 100 lồng HDPE thể tích từ 1.000
m3 trở lên tại đảo Mắt, Mũi Rồng, Hoàng Mai; Ưu tiên phát triển các đối tượng
nuôi có giá trị kinh tế cao (cá chim vây vàng, cá hồng Mỹ, cá mú, tôm hùm, hàu
Thái Bình Dương); áp dụng phao nổi điều chỉnh độ sâu thích ứng với điều kiện biến
động của thời tiết, gió bão; thí điểm mô hình nuôi biển kết hợp du lịch sinh
thái.
- Phát huy lợi thế trung tâm sản xuất giống thủy sản
vùng Bắc Trung Bộ; đầu tư nâng cấp các cơ sở sản xuất giống, ứng dụng công nghệ
trong sản xuất ương dưỡng giống thủy sản, phấn đấu đến năm 2030 sản xuất 10 tỷ
con các loại.
- Phát triển nuôi nhuyễn thể tại các bãi triều ven
biển, phấn đấu đến năm 2030 đạt sản lượng 8.000 - 10.000 tấn.
- Nhân rộng mô hình nuôi cá lồng HDPE trên sông, hồ
chứa, ưu tiên các đối tượng thủy đặc sản.
- Thực hiện chương trình quan trắc môi trường và kế
hoạch phòng chống dịch bệnh thủy sản hàng năm.
1.3. Phát triển chế biến và thương mại thủy sản
- Phát triển chế biến thủy hải sản theo chuỗi giá
trị khép kín, chuyển mạnh từ chế biến sơ cấp sang chế biến sâu, tăng tỷ trọng sản
phẩm giá trị gia tăng cao (fillet, surimi, đồ hộp, sản phẩm ăn liền), đa dạng
hóa sản phẩm phục vụ xuất khẩu và nội địa.
- Ưu tiên thu hút đầu tư xây dựng các khu chế biến
thủy sản tập trung quy mô lớn.
- Hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp, cơ sở chế biến
áp dụng, đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng quốc tế (HACCP, ISO, BRC,
ASC, HALAL) để nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu.
1.4. Phát triển hạ tầng nghề cá
- Hoàn thành nâng cấp đồng bộ hệ thống 07 cảng cá theo
Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 03/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy
hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050, trong đó nâng cảng cá Lạch Quèn đạt chuẩn loại I;
cảng cá Quỳnh Phương và Lạch Vạn đạt chuẩn loại II; hoàn thiện hạ tầng cảng cá
Tân Xuân và Quỳnh Lập; phát triển đồng bộ dịch vụ hậu cần theo mô hình một điểm
dừng (cấp đá, nhiên liệu, vật tư, thu mua, bảo quản sản phẩm tại cầu cảng).
- Nâng cấp, mở rộng toàn bộ 05 khu neo đậu tránh
trú bão, nâng tổng sức chứa từ 2.000 lên tối thiểu 3.200 tàu; thực hiện nạo vét
luồng lạch tại Lạch Cờn, Lạch Thơi, Lạch Vạn, Lạch Lò đảm bảo độ sâu an toàn
cho tàu thuyền.
- Nâng cấp cơ sở đóng sửa tàu cá quy mô lớn đủ năng
lực đóng mới và sửa chữa tàu vỏ thép, vỏ composite.
- Xây dựng hạ tầng vùng nuôi biển tại đảo Mắt, Mũi
Rồng, Quỳnh Lập gồm cầu cảng, hệ thống neo đậu, trạm dịch vụ hậu cần.
1.5. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Tăng cường quản lý, kiểm tra, kiểm soát hoạt động
khai thác; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm khai thác IUU, sử dụng ngư cụ cấm
và khai thác mang tính hủy diệt.
- Hoàn thành nhiệm vụ “Điều tra, đánh giá, xây dựng
Quy hoạch chi tiết Khu bảo tồn biển Hòn Ngư- Đảo Mắt, tỉnh Nghệ An”; tham mưu
UBND tỉnh thành lập và vận hành Khu bảo tồn biển Hòn Ngư - Đảo Mắt; đầu tư cơ sở
hạ tầng, trang thiết bị phục vụ quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học; thiết lập
và quản lý chặt chẽ các khu vực cấm khai thác có thời hạn, bãi đẻ, đường di cư
của các loài thủy sản và các vùng bảo vệ nguồn lợi tại cửa lạch, bãi triều ven
biển theo Luật Thủy sản 2017.
- Đẩy mạnh tái tạo nguồn lợi thủy sản thông qua thả
giống nhân tạo hàng năm, xây dựng rạn nhân tạo, phục hồi rừng ngập mặn và thảm
cỏ biển; nhân rộng mô hình đồng quản lý, giao quyền quản lý cho cộng đồng ngư
dân tại các xã, phường ven biển.
- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn
tập trung tại các làng nghề chế biến hải sản.
1.6. Khoa học công nghệ và đào tạo
- Phối hợp với các viện nghiên cứu, các trường đại
học thực hiện các đề tài nghiên cứu chọn tạo giống tôm, cá biển, cá nước ngọt
chất lượng cao, kháng bệnh. Nghiên cứu, hoàn thiện và chuyển giao quy trình
nuôi biển bằng lồng HDPE, ứng dụng công nghệ tự động hóa tại các vùng nuôi biển
trọng điểm. Hỗ trợ lắp đặt hầm bảo quản PU cho tàu khai thác xa bờ, hỗ trợ đầu
tư kho lạnh cho các cơ sở chế biến.
- Mở các lớp đào tạo nghề ngắn hạn về kỹ thuật nuôi
biển, chế biến, du lịch cộng đồng cho 1.500-2.000 lao động tại các xã, phường
ven biển. Tổ chức các lớp đào tạo, cấp chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, tập
huấn về quy định chống khai thác IUU, sử dụng hệ thống eCDT, nhật ký điện tử
cho ngư dân. Hoàn thiện, cập nhật thường xuyên hệ thống cơ sở dữ liệu nghề cá
VNFishbase, kết nối với VNeID.
1.7. Tổ chức sản xuất và liên kết chuỗi
- Củng cố, phát triển các hợp tác xã thủy sản, hỗ
trợ thành lập hợp tác xã chuyên ngành, nâng cao năng lực quản trị hiện có tại
các xã, phường ven biển. Xây dựng các chuỗi liên kết giá trị từ sản xuất đến
tiêu thụ cho các sản phẩm chủ lực (tôm, cá biển, nhuyễn thể, nước mắm) theo Nghị
định 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát
triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và Nghị
quyết 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh quy định về chính sách khuyến
khích phát triển hợp tác, hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Tổ chức hội nghị kết nối cung cầu hàng năm, hỗ
trợ ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm giữa doanh nghiệp chế biến với hộ nuôi.
- Phát triển các mô hình du lịch trải nghiệm nghề
cá tại các làng chài ven biển. Hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP thủy sản đạt 3-4
sao tại các làng nghề, cơ sở chế biến theo Chương trình OCOP quốc gia, góp phần
nâng cao giá trị gia tăng và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm thủy sản địa
phương.
2. Các giải pháp chủ yếu
2.1. Thông tin, tuyên truyền
Đẩy mạnh, đa dạng hóa hình thức tuyên truyền về: chủ
trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển thủy sản, chống
khai thác ruu, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường biển, tiến bộ kỹ
thuật trong nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản, cụ thể:
- Xây dựng chuyên mục định kỳ trên Báo và Phát
thanh, Truyền hình tỉnh về các quy định mới của Luật Thủy sản 2017, Nghị định số
41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Thủy sản, các quy định chống khai thác IUU, giới thiệu các
mô hình sản xuất hiệu quả, điển hình tiên tiến trong chuyển đổi nghề và bảo vệ
nguồn lợi. Phát triển các kênh truyền thông trên mạng xã hội để cập nhật thông
tin nhanh chóng, kịp thời đến ngư dân tại các xã, phường ven biển.
- Phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức
chính trị - xã hội tổ chức các lớp tập huấn về kỹ thuật khai thác bền vững,
nuôi trồng công nghệ cao, quy định chống khai thác IUU, truy xuất nguồn gốc điện
tử (eCDT) cho ngư dân, chủ tàu, thuyền trưởng.
- Tổ chức hội nghị định kỳ giữa cơ quan quản lý nhà
nước, chính quyền địa phương với ngư dân, doanh nghiệp để lắng nghe, giải đáp
khó khăn, vướng mắc, phổ biến các chủ trương, chính sách mới.
- Biên soạn và phát hành tờ rơi, sổ tay hướng dẫn,
pano, áp phích về bảo vệ nguồn lợi thủy sản, các nghề khai thác thân thiện với
môi trường, chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, tập trung tại các khu vực cảng
cá, bến cá, làng nghề ven biển.
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về pháp luật thủy sản.
2.2. Giải pháp về chính sách
Rà soát, đề xuất bổ sung và thực hiện các chính
sách phát triển thủy sản phù hợp với điều kiện của tỉnh và các quy định của
Trung ương:
- Xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư vào lĩnh vực
nuôi biển công nghệ cao và chế biến sâu theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày
17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư
vào nông nghiệp, nông thôn, bao gồm: miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước; hỗ
trợ lãi suất vay vốn đầu tư; ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
- Xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu tư theo hình
thức PPP đối với các công trình: nâng cấp cảng cá, xây dựng khu chế biến tập
trung, trung tâm logistics thủy sản, khu neo đậu kết hợp dịch vụ hậu cần theo
Luật ppp số 64/2020/QH14.
- Chủ động kết nối, tranh thủ nguồn vốn ODA, viện
trợ không hoàn lại từ các tổ chức quốc tế (JICA, KOICA, AFD) cho các dự án bảo
tồn biển, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển cộng đồng ngư dân ven biển.
2.3. Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ
trong sản xuất thủy sản, như hệ thống nuôi tuần hoàn (RAS), công nghệ biofloc,
lồng nhựa HDPE, hệ thống cho ăn tự động, cảm biến quan trắc môi trường (IoT), bảo
quản sau thu hoạch, chế biến sâu nhằm nâng cao giá trị gia tăng.
- Triển khai chuyển đổi số trong quản lý nghề cá,
xây dựng cơ sở dữ liệu ngành thủy sản, áp dụng nhật ký khai thác điện tử, hệ thống
truy xuất nguồn gốc sản phẩm và các nền tảng số phục vụ quản lý và tiêu thụ sản
phẩm: Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin tại Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư;
hoàn thiện phần mềm cơ sở dữ liệu nghề cá (VNFishbase) đảm bảo kết nối liên
thông, đồng bộ với hệ thống giám sát hành trình (VMS), hệ thống truy xuất nguồn
gốc thủy sản khai thác điện tử (eCDT) và Cổng dịch vụ công quốc gia; Đầu tư
trang thiết bị cho các cảng cá để kiểm soát, giám sát tự động tàu cá.
2.4. Tổ chức sản xuất, liên kết chuỗi
Tổ chức sản xuất thủy sản theo hướng phát triển hợp
tác xã, tổ hợp tác và các tổ đội sản xuất trên biển nhằm nâng cao hiệu quả sản
xuất và khả năng liên kết thị trường:
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản
trị, điều hành cho cán bộ HTX, tổ hợp tác, hỗ trợ thành lập mới các HTX chuyên
ngành (nuôi biển, chế biến, dịch vụ hậu cần) tại các xã ven biển trọng điểm.
- Lựa chọn một số doanh nghiệp chế biến lớn để hỗ
trợ xây dựng chuỗi liên kết với các HTX, hộ nuôi trồng, khai thác theo Nghị định
số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ và Nghị quyết 13/2018/NQ-HĐND
ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh.
- Tổ chức các đoàn doanh nghiệp tham gia hội chợ thủy
sản quốc tế Vietfish, Seafood Expo,..
- Phát triển kênh bán hàng trực tuyến, hỗ trợ doanh
nghiệp, HTX xây dựng gian hàng trên các sàn thương mại điện tử.
2.5. Đầu tư hạ tầng nghề cá
Ưu tiên đầu tư nâng cấp hệ thống cảng cá, khu neo đậu
tránh trú bão, trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá và hệ thống logistics thủy sản
theo quy hoạch. Đồng thời đầu tư hạ tầng kỹ thuật cho các vùng nuôi trồng thủy
sản tập trung như hệ thống thủy lợi, cấp thoát nước, điện, giao thông nội vùng
và hệ thống quan trắc môi trường. Đối với nuôi biển, từng bước xây dựng hạ tầng
phục vụ nuôi biển công nghiệp nhu cầu cảng, khu dịch vụ hậu cần và hệ thống neo
đậu phục vụ lồng nuôi:
- Ưu tiên bố trí vốn ngân sách Trung ương và địa
phương để nâng cấp cảng cá Lạch Quèn đạt chuẩn cảng loại I; nâng cấp cảng Quỳnh
Phương, Lạch Vạn đạt chuẩn cảng loại II. Đầu tư xây dựng hệ thống quan trắc tự
động, camera giám sát, nhà điều hành tại các cảng cá chỉ định. Xây dựng kế hoạch
nạo vét luồng lạch định kỳ 5 năm/lần đối với các khu neo đậu tránh trú bão Lạch
Cờn, Lạch Thơi, Lạch Vạn, Lạch Lò, bố trí kinh phí thường xuyên từ ngân sách tỉnh
cho công tác duy tu, bảo dưỡng.
- Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi cấp thoát nước
riêng biệt cho các vùng nuôi tôm tập trung. Xây dựng đường điện, đường giao
thông nội đồng, trạm biến áp phục vụ sản xuất, đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển
nuôi thâm canh công nghệ cao.
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng cầu cảng, hệ thống neo đậu,
nhà điều hành, trạm dịch vụ hậu cần tại các khu vực quy hoạch nuôi biển tập
trung: đảo Mắt, Mũi Rồng. Kêu gọi đầu tư xây dựng cụm công nghiệp nuôi biển
công nghệ cao với quy mô phù hợp, thu hút các doanh nghiệp có năng lực tham
gia.
- Hoàn thiện thủ tục pháp lý, giải phóng mặt bằng,
đầu tư hạ tầng kỹ thuật (điện, đường, cấp thoát nước, xử lý nước thải) cho khu
chế biến thủy sản tập trung tại xã Quỳnh Phú và Khu công nghiệp Đông Hồi.
2.6. Quản lý khai thác, chống khai thác IUU
Tăng cường quản lý hoạt động khai thác thủy sản
theo hướng hiện đại, minh bạch và tuân thủ các quy định quốc tế. Triển khai đồng
bộ hệ thống giám sát tàu cá, kiểm soát chặt chẽ tàu cá ra vào cảng và truy xuất
nguồn gốc thủy sản khai thác. Đồng thời tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra
trên biển và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm khai thác bất hợp pháp. Song song
với đó là thực hiện các chương trình chuyển đổi nghề cho ngư dân khai thác ven
bờ nhằm giảm áp lực khai thác lên nguồn lợi tự nhiên. Việc quản lý khai thác gắn
với phục hồi nguồn lợi thủy sản và bảo vệ hệ sinh thái biển là giải pháp quan
trọng để phát triển ngành thủy sản bền vững
- Kiện toàn, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
hiện có và bổ sung trang thiết bị cho Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư, đặc biệt là
lực lượng kiểm ngư trên biển (tàu, xuồng, máy móc, trang phục) đáp ứng yêu cầu
thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm trên biển.
- Xây dựng và ký kết quy chế phối hợp giữa Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Cục Hải
quan trong công tác tuần tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý vi phạm trên biển,
tại các cảng cá và cửa khẩu. Phối hợp tuần tra liên ngành định kỳ hàng năm,
nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật trên biển.
- Duy trì trực ban 24/7 theo dõi hệ thống giám sát
hành trình (VMS), kịp thời phát hiện, cảnh báo và xử lý tàu mất kết nối, vượt
ranh giới. Phát triển ứng dụng cảnh báo tự động gửi tin nhắn đến chủ tàu, thuyền
trưởng khi tàu sắp vượt ranh giới hoặc mất kết nối. Phối hợp với cơ quan tư
pháp xử lý hình sự đối với các hành vi vi phạm nghiêm trọng, tổ chức đưa tàu đi
khai thác trái phép ở vùng biển nước ngoài.
2.7. Bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí
hậu
Tăng cường quản lý môi trường trong hoạt động nuôi
trồng, khai thác và chế biến thủy sản; kiểm soát chặt chẽ nguồn thải từ các cơ
sở sản xuất và chế biến thủy sản. Thực hiện quan trắc môi trường định kỳ tại
các vùng nuôi trọng điểm nhằm kịp thời cảnh báo rủi ro dịch bệnh và ô nhiễm môi
trường. Đồng thời triển khai các chương trình trồng và phục hồi rừng ngập mặn,
bảo vệ hệ sinh thái ven biển, góp phần giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu
và nước biển dâng.
- Xây dựng kế hoạch thả giống tái tạo nguồn lợi thủy
sản hàng năm với sự tham gia của cộng đồng ngư dân, các tổ chức chính trị - xã
hội. Ưu tiên thả các loài thủy sản bản địa, có giá trị kinh tế, phù hợp với hệ
sinh thái từng vùng.
- Tăng cường kiểm tra việc chấp hành quy định về bảo
vệ môi trường của các cơ sở nuôi trồng, chế biến thủy sản, tàu cá. Xử lý nghiêm
các trường hợp xả thải không đúng quy định. Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở xây dựng
hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn đạt chuẩn, đặc biệt tập trung vào các
làng nghề chế biến hải sản.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch hành động ứng phó
với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực thủy sản, xác định các giải pháp cụ thể cho
từng vùng, từng đối tượng nuôi. Phối hợp với các viện nghiên cứu khảo sát, đánh
giá tác động của biến đổi khí hậu, đề xuất các mô hình thích ứng phù hợp.
2.8. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước
Tăng cường năng lực quản lý nhà nước đối với ngành
thủy sản từ tỉnh đến cơ sở; hoàn thiện hệ thống quản lý dữ liệu và thống kê
ngành thủy sản. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các ngành, địa phương và lực lượng
chức năng trong quản lý nghề cá, bảo vệ nguồn lợi và kiểm soát môi trường. Đồng
thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các quy
định pháp luật trong hoạt động thủy sản nhằm đảm bảo phát triển ngành theo hướng
bền vững và hiệu quả.
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm cho đội
ngũ cán bộ quản lý, công chức, viên chức về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý thủy
sản, kiểm ngư, đăng kiểm, thanh tra, ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ.
III. NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁC NHIỆM
VỤ, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN ƯU TIÊN
1. Nguồn kinh phí
Thực hiện đa dạng nguồn vốn huy động và sử dụng hiệu
quả các nguồn lực để triển khai thực hiện Đề án:
- Nguồn ngân sách nhà nước bố trí theo phân cấp quản
lý ngân sách hiện hành; lồng ghép từ các Chính sách, Chương trình, Dự án đầu tư
công giai đoạn 2030.
- Nguồn kinh phí vận động, huy động từ các nhà tài
trợ, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
- Nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
2. Đề xuất các nhiệm vụ, đề án, dự án ưu tiên
(Chi tiết tại Phụ
lục)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì tham mưu lồng ghép kinh phí từ các nguồn
chi sự nghiệp và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật
Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để thực hiện
Đề án.
Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với các cơ
quan, địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định về phát
triển thủy hải sản bền vững bằng các hình thức phù hợp với từng địa bàn.
Chủ trì xây dựng, đề xuất các nhiệm vụ, cơ chế,
chính sách, quy định liên quan đến khai thác hải sản, nuôi trồng thủy sản, chế
biến và phát triển thị trường theo nội dung của Đề án.
Lập dự toán kinh phí thực hiện hằng năm, gửi Sở Tài
chính thẩm tra, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Là cơ quan thường trực theo dõi, hướng dẫn các địa
phương triển khai thực hiện; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông
nghiệp và Môi trường theo quy định.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường
tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Đề án đối với các nhiệm vụ
thuộc ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối
ngân sách địa phương.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp nghiên cứu, chuyển giao các mô
hình khai thác thủy sản, nuôi trồng phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương, các tổ chức, cá nhân; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ trong chế
biến phát triển thị trường.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn,
triển khai công tác đào tạo nghề cho người lao động theo chính sách của Đề án;
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tăng cường
công tác tuyên truyền, tư vấn, hướng nghiệp để người lao động lựa chọn, tham
gia các chương trình đào tạo nghề nghiệp phù hợp.
Phối hợp kiểm tra, giám sát các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp trong việc tổ chức đào tạo nghề, thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo
theo đúng quy định.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì xây dựng kế hoạch tuyên truyền, chỉ đạo các
cơ quan, báo chí, hệ thống thông tin cơ sở đa dạng hóa các hình thức truyền
thông về thực hiện chính sách, pháp luật, nâng cao nhận thức của cộng đồng ngư
dân về phát triển thủy hải sản bền vững. Tập trung đẩy mạnh tuyên truyền các mô
hình chuyển đổi hiệu quả, bền vững.
6. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã tham mưu triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ và thu hút đầu
tư phát triển công nghiệp chế biến, xuất khẩu.
Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ khuyến công, xúc tiến
thương mại, kết nối cung - cầu, ứng dụng thương mại điện tử, chuyển đổi số cho
các doanh nghiệp thủy sản nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.
7. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
Triển khai thực hiện kiểm soát hoạt động tàu cá khi
xuất, nhập bến trên phần mềm eCDT để kịp thời phối hợp ngăn chặn, xử lý các
hành vi vi phạm IUU. Phối hợp rà soát, xử lý dứt điểm tàu cá không đủ điều kiện
hoạt động và giao UBND xã, phường quản lý, giám sát. Tăng cường tuần tra, kiểm
soát trên biển, xử lý 100% các trường hợp mất kết nối VMS, vượt ranh giới theo
quy định.
Kiểm tra thực địa và tham gia ý kiến đề xuất vị trí
tiếp nhận vật chất nạo vét luồng lạch; phối hợp giám sát việc triển khai thực
hiện dự án nạo vét luồng lạch.
Chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền hướng dẫn các tổ chức,
cá nhân (nhất là cá nhân, tổ chức nước ngoài) khi vào làm việc, thực hiện Đề án
trong khu vực biên giới biển chấp hành nghiêm Nghị định số 71/2015/NĐ-CP ngày
03/9/2015 của Chính phủ. Chủ trì, phối hợp với các lực lượng có liên quan duy
trì, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội; làm tốt công tác phòng, chống
thiên tai, tìm kiếm cứu nạn ở khu vực biên giới biển và trên biển.
8. Báo và Phát thanh Truyền hình tỉnh
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ
quan liên quan tổ chức tuyên truyền về Đề án; các điển hình phát triển thủy hải
sản hiệu quả bền vững; bảo vệ môi trường sinh thái biển, sông, hồ đập.
Định hướng, chỉ đạo các cơ quan báo chí, hệ thống
thông tin cơ sở tăng cường thông tin, tuyên truyền bảo đảm nội dung thống nhất,
chính xác; định kỳ xây dựng tin, bài, phóng sự phản ánh hiệu quả các mô hình
phát triển thủy hải sản hiệu quả bền vững.
9. Các Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội
cấp tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với
Sở Nông nghiệp và Môi trường và chính quyền địa phương triển khai thực hiện hiệu
quả các nội dung liên quan của Đề án.
Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân chấp
hành nghiêm các quy định của pháp luật về thủy sản; kịp thời phát hiện, phản
ánh các hành vi vi phạm để xử lý theo quy định.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường ven biển
Tổ chức triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn
theo chức năng, nhiệm vụ được giao; chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường trong quá trình thực hiện.
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phát
triển thủy hải sản bền vững; phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.
Tuyên truyền, hướng dẫn các chủ tàu thực hiện nội
dung Đề án; đề xuất các mô hình hoạt động nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy,
hải sản phát triển thị trường phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
11. Các cơ sở sản xuất thủy sản
Tăng cường liên doanh, liên kết với doanh nghiệp
thông qua hợp đồng hợp tác kinh tế. Chủ động đầu tư, đổi mới dây chuyền công
nghệ hiện đại, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất khai thác, nuôi trồng
và chế biến thủy sản nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và
Môi trường, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Công Thương; Chủ tịch UBND các
xã, phường ven biển; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT NN UBND tỉnh;
- PCVP KT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NN (M).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Đệ
|
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN ƯU TIÊN
|
TT
|
Tên nhiệm vụ, đề
án
|
Cơ quan/Đơn vị
chủ trì
|
Cơ quan/ Đơn vị
phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
|
1
|
Thành lập Khu bảo tồn biển Hòn Ngư - Đảo Mắt.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành và địa phương liên quan
|
2026-2030
|
|
2
|
Đề án Phát triển nuôi cá rô phi gắn với liên kết
chuỗi sản xuất - tiêu thụ phục vụ xuất khẩu tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 -
2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành và địa phương liên quan
|
Năm 2026
|
|
3
|
Thực hiện đề án chuyển đổi nghề cho ngư dân gắn với
bảo tồn, nuôi trồng, khai thác sử dụng bền vững nguồn lợi thủy sản trên địa
bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026-2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành và địa phương liên quan
|
2026-2030
|
|
4
|
Xây dựng mô hình đồng quản lý trong bảo vệ nguồn
lợi tỉnh Nghệ An
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành và địa phương liên quan
|
2026-2030
|
|
5
|
Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành và địa phương liên quan
|
Năm 2030
|
|
6
|
Dự án: Đầu tư nâng cấp hạ tầng cảng cá và khu neo
đậu tránh trú bão
|
BQL dự án Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
|
Các sở, ngành và địa phương liên quan
|
2026-2030
|
|
7
|
Nạo vét luồng lạch, xây kè chỉnh trị cửa biển
|
BQL dự án Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
|
Các sở, ngành và địa phương liên quan
|
2026-2030
|
|
8
|
Dự án: Xây dựng khu chế biến thủy sản tập trung
và dịch vụ hậu cần nghề cá
|
BQL dự án Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
|
Các sở, ngành và địa phương liên quan
|
2026-2030
|
|
9
|
Đóng mới tàu Kiểm ngư trang bị cho Chi cục Thủy sản
và kiểm ngư tăng cường năng lực tuần tra, kiểm soát trên biển
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành và địa phương liên quan
|
2026-2030
|
|
10
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng nguồn lợi hải sản gắn
với sắp xếp lại ngành nghề khai thác vùng biển ven bờ và vùng khơi của tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành và địa phương liên quan
|
2026-2030
|