|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 91/KH-UBND
|
Đồng Nai, ngày 15
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
CẤP
NƯỚC AN TOÀN KHU VỰC NÔNG THÔN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27
tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7
năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số
124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất,
cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6
năm 2022 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng cấp nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên nước; Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài
nguyên nước;
Căn cứ Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 28/9/2020 của Thủ
tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh
nước sạch, đảm bảo cấp nước an toàn liên tục;
Căn cứ Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31 tháng 12
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định
kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18 tháng 7
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện
đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy định về cung cấp, sử
dụng nước sạch và bảo vệ công trình cấp nước tập trung trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai;
Sau khi xem xét báo cáo và đề xuất của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Tờ trình số 367/TTr-SNNMT ngày 29 tháng 4 năm 2026 về việc
ban hành Kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn thành phố Đồng Nai giai đoạn
2026- 2030; Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai ban hành Kế hoạch cấp nước an
toàn khu vực nông thôn trên địa bàn thành phố Đồng Nai giai đoạn 2026-2030, cụ
thể như sau:
I. SỰ CẦN THIẾT PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH
CẤP NƯỚC AN TOÀN
1. Để duy trì hoạt động bền vững của các công trình
cấp nước sạch nông thôn đảm bảo cung cấp nước ổn định, duy trì đủ áp lực, liên
tục, đủ lượng nước, chất lượng nước đảm bảo theo quy chuẩn quy định, góp phần
nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ sức khỏe con người.
2. Để đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch
an toàn, liên tục cho người dân phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, chủ động
ứng phó với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đô
thị hóa và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
3. Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị số
34/CT-TTg, ngày 28/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 20/VBHN-BNNMT
ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
4. Nhằm xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, giải
pháp thực hiện của các cơ quan liên quan, để thực hiện thành công các mục tiêu
cấp nước an toàn khu vực nông thôn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố
Đồng Nai.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình Quốc
gia bảo đảm cấp nước an toàn giai đoạn 2026-2030.
Phân công trách nhiệm cụ thể, thời gian, tiến độ để
các Sở, ban, ngành và các địa phương, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện.
2. Yêu cầu
Cụ thể hóa các mục tiêu cấp nước an toàn cho phù hợp
với đặc điểm của từng địa phương, đơn vị trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
Kiểm tra đánh giá, tổng hợp báo cáo, kịp thời đề xuất
các biện pháp xử lý những khó khăn tồn trong việc xây dựng, thực hiện kế hoạch
cấp nước an toàn các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh.
Hướng dẫn các địa phương, đơn vị việc xây dựng, thực
hiện kế hoạch cấp nước an toàn các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa
bàn tỉnh.
Nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành trong
việc lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác tổ chức thực hiện kế hoạch.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Nâng cao nhận thức của người dân nông thôn về bảo
vệ nguồn nước và sử dụng nước tiết kiệm và an toàn.
b) Bảo đảm duy trì áp lực cấp nước, cung cấp ổn định,
đủ lượng nước và chất lượng nước bảo đảm theo quy chuẩn quy định của pháp luật.
c) Triển khai các giải pháp hiệu quả ứng phó với
các sự cố bất thường và các nguy cơ, rủi ro có thể xảy trong toàn bộ quá trình
sản xuất, cung cấp nước sạch từ nguồn đến khách hàng sử dụng nước.
d) Góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng, giảm thiểu
các bệnh tật liên quan đến nước, phòng ngừa dịch bệnh và phát triển kinh tế xã
hội.
đ) Góp phần giảm tỷ lệ thất thoát, tiết kiệm tài
nguyên nước và bảo vệ môi trường.
e) Nhận diện các mối nguy hiểm thực tế, tiềm năng
và nguyên nhân dựa trên kiến thức, các sự cố có tính quy luật, danh sách kiểm
tra theo các tài liệu hướng dẫn cấp nước, thói quen, hành vi vệ sinh tại cộng đồng,
những thay đổi trong hoặc xung quanh công trình; cập nhật các tình huống xảy ra
để cung cấp bằng chứng cho việc xác định và đánh giá các mối nguy hiểm này.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đạt tỷ lệ 100% hệ thống (công trình) cấp nước sạch
nông thôn tập trung có công suất từ 100 m3/ngày đêm trở lên được lập và thực hiện
kế hoạch cấp nước an toàn.
b) Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch khu vực
nông thôn bình quân dưới 15%; dịch vụ cấp nước liên tục, đủ áp lực 24 giờ trong
ngày.
3. Phạm vi, đối tượng áp dụng
a) Phạm vi thực hiện: Triển khai trong hoạt động dịch
vụ sản xuất, cung cấp nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn thành
phố Đồng Nai.
b) Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có hoạt
động liên quan đến việc quản lý tài sản công trình cấp nước; vận hành, sản xuất,
cung cấp và tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn trên địa bàn
thành phố Đồng Nai.
IV. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN
1. Nội dung thực hiện
a) Tổ chức lập, phê duyệt, thực hiện và kiểm tra,
đánh giá về kế hoạch cấp nước an toàn đối với từng công trình cấp nước sạch
nông thôn tập trung và thực hiện quy trình kiểm soát và ứng phó trong trường hợp
công trình cấp nước nông thôn tập trung gặp sự cố theo quy định tại Mục 2 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo
đảm cấp nước an toàn.
c) Áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để thực
hiện bảo đảm cấp nước an toàn cho các công trình cấp nước sạch nông thôn.
d) Thực hiện quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ
chất lượng nguồn nước nguyên liệu; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về xả thải,
gây ô nhiễm nguồn nước, khai thác, sử dụng nguồn nước trái phép.
đ) Thực hiện sửa chữa, nâng cấp các công trình để bảo
đảm cấp nước an toàn cho các công trình cấp nước.
e) Đào tạo, nâng cao năng lực về bảo đảm cấp nước
an toàn.
f) Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng
nước của các đơn vị cấp nước theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
g) Kiểm tra, giám sát vả đánh giá kết quả thực hiện
kế hoạch bảo đảm cấp nước an toàn.
h) Ứng dụng công nghệ trong thực hiện cấp nước an
toàn.
2. Các giải pháp thực hiện
a) Truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng:
- Hằng năm xây dựng kế hoạch truyền thông về bảo đảm
cấp nước an toàn. Tổ chức thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền với
các nội dung giáo dục về Luật Tài nguyên nước, bảo vệ nguồn nước, sử dụng nước
tiết kiệm; giới thiệu phổ biến Chương trình bảo đảm cấp nước an toàn, giới thiệu
nhân rộng các mô hình, kinh nghiệm về thực hiện tốt cấp nước an toàn để người
dân, các cơ sở cấp nước, chính quyền các cấp nâng cao trách nhiệm, tự giác thực
hiện các nhiệm vụ bảo đảm cấp nước an toàn, bền vững.
- Đẩy mạnh truyền thông, thông qua các phương tiện
truyền thông đại chúng (Phát thanh, truyền hình...), các loại ấn phẩm (Báo, tạp
chí, tờ rơi...); tập trung tuyên truyền cao điểm vào dịp Tuần lễ Quốc gia nước
sạch và vệ sinh môi trường hằng năm, ngày Môi trường thế giới và các ngày lễ
quan trọng khác.
b) Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật:
- Xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng
nước theo Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Xây dựng các nội dung quy định trong việc kiểm
tra, giám sát chất lượng nước phù hợp đặc điểm nguồn nước tại các khu vực trên
địa bàn thành phố.
c) Thực hiện quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ
nguồn nước:
- Lập hành lang bảo vệ nguồn nước và xây dựng các
phương án bảo vệ, cải tạo chất lượng nguồn nước.
- Nghiên cứu giải pháp trữ nước đối với các công
trình cấp nước sạch tập trung khó khăn về nguồn nước (Ảnh hưởng chất lượng, trữ
lượng nguồn nước không ổn định...).
- Đầu tư các công trình quan trắc, giám sát chất lượng
nguồn nước; kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm.
- Quản lý chặt chẽ việc khai thác nước ngầm; kiểm
soát, ngăn chặn kịp thời các hoạt động gây tác hại đến nguồn nước ngầm.
- Thực hiện kiểm tra, xử lý các vi phạm về xả thải,
gây ô nhiễm nguồn nước, khai thác, sử dụng nguồn nước trái phép...
d) Thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn và đầu tư,
nâng cấp, phát triển công trình cấp nước:
- Triển khai lập và tổ chức triển khai thực hiện kế
hoạch bảo đảm cấp nước an toàn cho từng công trình cấp nước.
- Đấu nối, mở rộng mạng lưới tuyến ống cấp nước cho
các khu vực cấp nước không ổn định từ các công trình cấp nước sạch tập trung có
đủ khả năng cấp nước.
- Thực hiện duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp
các công trình cấp nước tập trung đảm bảo chất lượng nước theo quy định.
- Thực hiện phân cấp, chuyển giao các công trình cấp
nước sạch tập trung hoạt động kém hiệu quả do Ủy ban nhân dân xã quản lý cho
các đơn vị đủ năng lực để đầu tư nâng cấp, quản lý, khai thác, vận hành.
- Căn cứ vào tình hình biến đổi khí hậu để đánh giá
mức tiêu thụ, sử dụng nước của người dân để lập kế hoạch nâng công suất trạm cấp
nước đáp ứng nhu cầu sử dụng nước.
- Rà soát, đánh giá và đề xuất phương án xử lý đối
với các công trình cấp nước nhỏ đã đấu nối nguồn nước mặt, công trình ngưng hoạt
động hoặc đang hoạt động cầm chừng.
đ) Đào tạo, nâng cao năng lực về bảo đảm cấp nước
an toàn:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Đào tạo, nâng
cao năng lực cho đội ngũ cán bộ trực tiếp trong việc tổ chức quản lý thực hiện
bảo đảm cấp nước an toàn, kiểm soát chất lượng nước, thực hiện thỏa thuận dịch
vụ cấp nước trên địa bàn.
- Đối với các đơn vị cấp nước: Xây dựng kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, người lao động trong đơn vị. Tổ
chức các hội thảo, hội nghị hướng dẫn, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm thực hiện
kế hoạch bảo đảm cấp nước an toàn. Xây dựng đội ngũ công nhân lỹ thuật đảm bảo
yêu cầu về quản lý vận hành công trình cấp nước và xét nghiệm chất lượng nước
theo quy định của Bộ Y tế.
e) Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng
nước của các đơn vị cấp nước theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành:
- Thực hiện nội kiểm chất lượng nước: Các đơn vị cấp
nước tự thực hiện theo quy định.
- Thực hiện ngoại kiểm chất lượng nước: Sở Y tế
tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng nước của các công trình cấp nước sạch
định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.
f) Kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện
kế hoạch cấp nước an toàn:
Hàng năm thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá việc
lập và thực hiện các nội dung kế hoạch cấp nước an toàn của các công trình cấp
nước bao gồm: Phạm vi được cung cấp bảo đảm cấp nước an toàn, các chỉ số liên
quan đến kiểm soát rủi ro, chất lượng nước, chất lượng dịch vụ cấp nước (Áp lực,
tính liên tục, chất lượng nước,...).
g) Ứng dụng công nghệ trong thực hiện cấp nước an
toàn:
- Ứng dụng công nghệ, thiết bị thông minh trong quản
lý, vận hành công trình cấp nước.
- Nghiên cứu lựa chọn công nghệ và thiết bị xử lý
nước hiện đại, thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng và thích ứng với điều
kiện biến đổi khí hậu.
V. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CẤP
NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TẬP TRUNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN
Theo Thông tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, việc thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn
áp dụng đối với công trình có công suất 100m3/ngày đêm trở lên. Qua rà soát, có
68 công trình cấp nước khu vực nông thôn có công suất trên 100m3/ngày đêm phải
xây dựng và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn.
(Danh mục Công trình tại Phụ lục 01 kèm theo)
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn của
đơn vị cấp nước được tính vào giá thành sản xuất nước sạch theo hướng dẫn của Bộ
Tài chính.
2. Kinh phí thực hiện kiểm tra, đánh giá độc lập được
bố trí trong dự toán chi thường xuyên của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Đối với kinh phí đầu tư nâng cấp, sửa chữa các
công trình để thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn: Sử dụng nguồn kinh phí của
đơn vị cấp nước, nguồn vốn ngân sách và các nguồn huy động hợp pháp khác.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức và
các đơn vị liên quan thành lập đoàn kiểm tra, đánh giá độc lập định kỳ và đột
xuất việc xây dựng, thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn các công trình cấp nước
sạch nông thôn tập trung trên địa bàn thành phố theo quy định tại Điều 11 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Ban hành tài liệu hướng dẫn, tổ chức tập huấn về
xây dựng, trình phê duyệt kế hoạch cấp nước an toàn đối với công trình cấp nước
sạch nông thôn tập trung; thu, xử lý và trữ nước an toàn hộ gia đình.
c) Tuyên truyền, hướng dẫn các đơn vị cấp nước, các
hộ gia đình theo dõi, giám sát và duy trì số lượng, chất lượng nước.
d) Phối hợp với Sở Y tế thực hiện kiểm tra, giám
sát số lượng, chất lượng nước nông thôn theo quy định của pháp luật.
đ) Thực hiện kiểm tra, giám sát giấy phép khai thác
tài nguyên nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước của các công trình cấp nước
tập trung nông thôn theo quy định tại Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước,
Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
e) Xây dựng thông tin, dữ liệu bảo đảm cấp nước an
toàn khu vực nông thôn.
f) Tổng hợp, báo cáo hằng năm, đột xuất tình hình
triển khai Kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn gửi Ủy ban nhân dân
thành phố, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Sở Xây dựng.
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ
quan, tổ chức và các đơn vị liên quan thực hiện cấp nước an toàn đối với các
công trình cấp nước nông thôn.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các
cơ quan, tổ chức và các đơn vị liên quan kiểm tra, đánh giá độc lập việc xây dựng,
thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn các công trình cấp nước sạch nông thôn tập
trung trên địa bàn thành phố theo Điều 11 Thông tư số 20/VBHN-BNNMT ngày
18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
c) Phối hợp với Sở Y tế thực hiện kiểm tra, giám
sát số lượng, chất lượng nước nông thôn theo quy định của pháp luật.
3. Sở Y tế
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các
cơ quan, tổ chức và các đơn vị liên quan thực hiện cấp nước an toàn đối với các
công trình cấp nước nông thôn.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các
cơ quan, tổ chức và các đơn vị liên quan kiểm tra, đánh giá độc lập việc xây dựng,
thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn các công trình cấp nước sạch nông thôn tập
trung trên địa bàn thành phố theo Điều 11 Thông tư số 20/VBHN-BNNMT ngày
18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
c) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành tham mưu Ủy
ban nhân dân thành phố xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước
theo Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bọ trưởng Bộ Y tế.
d) Xây dựng các nội dung quy định trong việc kiểm
tra, giám sát chất lượng nước phù hợp với phạm vi trong thành phố.
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ
chức thực hiện quản lý, giám sát, kiểm tra chất lượng nước sạch các công trình
cấp nước tập trung nông thôn trên địa bàn thành phố.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chủ trì hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra thực hiện
thu, xử lý và trữ nước an toàn hộ gia đình:
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát chất lượng nước hộ
gia đình đảm bảo an toàn.
- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức và hướng dẫn hộ
gia đình thực hiện thu, xử lý và trữ nước an toàn hộ gia đình.
- Thông báo kịp thời cho các cá nhân, hộ gia đình sử
dụng công trình cấp nước hộ gia đình khi nhận được khuyến cáo của cơ quan quản
lý nhà nước liên quan đến chất lượng nguồn nước và nước cấp.
- Thống kê danh sách hộ gia đình thực hiện thu, xử
lý và trữ nước an toàn hộ gia đình trên địa bàn quản lý.
- Phối hợp và giám sát thực hiện kế hoạch cấp nước
an toàn đối với các công trình cấp nước nông thôn trên địa bàn.
- Phối hợp xây dựng thông tin, dữ liệu về đảm bảo cấp
nước an toàn khu vực nông thôn.
b) Nâng cao trách nhiệm về tuyên truyền về chất lượng
nguồn nước ngầm để nâng cao tỷ lệ sử dụng nước máy đảm bảo an toàn và bảo vệ sức
khỏe của người dân.
c) Hướng dẫn người dân thực hiện trám lấp các giếng
không sử dụng theo quy định.
d) Hằng năm, báo cáo UBND cấp thành phố, Sở Nông
nghiệp và Môi trường kết quả thực hiện cấp nước an toàn theo Phụ lục VI, Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp vả Môi trường.
đ) Thực hiện nội dung được quy định tại Điều 20
Thông tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường khi được giao nhiệm vụ là đơn vị cấp nước.
6. Đơn vị cấp nước sạch nông thôn
a) Rà soát, lập, điều chỉnh, phê duyệt và thực hiện
kế hoạch cấp nước an toàn đối với công trình do đơn vị trực tiếp quản lý theo
Điều 8, Điều 9 Thông tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
b) Kiểm tra, đánh giá nội bộ kế hoạch cấp nước an
toàn đối với công trình do đơn vị trực tiếp quản lý theo Điều 10 Thông tư số
20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
c) Xác định ranh giới, lắp đặt biển báo, tổ chức bảo
vệ an toàn khu vực thu nước, hệ thống cấp nước; phát hiện và ngăn chặn kịp thời,
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm, gây mất an toàn cho
hoạt động cấp nước trên địa bàn do đơn vị quản lý.
d) Đề xuất lựa chọn các nguồn nước khai thác lâu
dài, dự phòng và công nghệ xử lý phù hợp theo từng giai đoạn nhằm bảo đảm cung
cấp nước cho khách hàng đáp ứng số lượng và chất lượng.
đ) Hằng năm, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND cấp xã về kết quả phê duyệt và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn đối với
các công trình do đơn vị quản lý theo Phụ lục VI, Thông tư số 20/VBHN-BNNMT
ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
e) Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, vận động
người dân tham gia bảo vệ công trình cấp nước, sử dụng nước tiết kiệm và an
toàn.
f) Công khai thông tin về thực hiện kế hoạch cấp nước
an toàn của đơn vị.
g) Phối hợp xây dựng thông tin, dữ liệu về bảo đảm
cấp nước an toàn khu vực nông thôn.
7. Các Sở, ban, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các Sở, ban,
ngành liên quan phối hợp với các Sở: Nông nghiệp và Môi trường; Xây dựng; Y tế
và các địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện kế hoạch thực hiện đảm bảo cấp nước
an toàn khu vực nông thôn trên địa bàn thành phố.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có nội
dung, nhiệm vụ nào không phù hợp hoặc phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị
phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố chỉ đạo, xử lý.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 287/KH-UBND ngày
11/12/2023 về thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn tỉnh Đồng
Nai giai đoạn 2024-2028./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để báo
cáo);
- Thường trực Thành ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND thành phố (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT.UBND thành phố;
- Các Sở, Ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Chánh, Phó Văn phòng UBND thành phố;
- Lưu: VT, KTN, Thu.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CẤP
NƯỚC AN TOÀN KHU VỰC NÔNG THÔN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành theo Kế hoạch số 91/KH-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của UBND
thành phố Đồng Nai)
|
STT
|
Tên công trình
|
Năm đưa vào sử
dụng
|
Công suất phục
vụ (m3/ngđ)
|
Số hộ cấp nước
|
Nguồn nước
|
Phạm vi cấp nước
|
Thời gian thực
hiện cấp nước an toàn
|
Đơn vị thực hiện
cấp nước an toàn
|
Nội dung chính
|
|
1
|
Nhà máy nước Thiện
Tân
|
2005
|
100.000
|
100.000
|
Nước mặt
|
Các xã: Tân An, An
Viễn, Bình Minh, Hưng Thịnh, ...
|
2026-2030
|
Công ty Cổ phần cấp
nước Đồng Nai
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
2
|
Nhà máy nước Vĩnh
An
|
2015
|
15.000
|
60.000
|
Nước mặt
|
Các xã: Bàu hàm,
Trảng Bom, Trị An,...
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
3
|
Nhà máy nước Định
Quán
|
2015
|
4.200
|
10.000
|
Nước mặt
|
Các xã: Định Quán,
Phú Vĩnh
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
4
|
Nhà máy nước Tân
Phú
|
2012
|
2.500
|
10.000
|
Nước ngầm
|
Xã Tân Phú
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
5
|
Nhà máy cấp nước
Tâm - Hưng - Hòa
|
2015
|
10.000
|
70.000
|
Nước mặt
|
Các xã: Xuân Thành,
Xuân Hòa
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
6
|
Nhà máy cấp nước hồ
Núi Le
|
2010
|
10.000
|
150.000
|
Nước mặt
|
Các xã: Xuân Lộc,
Xuân Phú, Xuân Định
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
7
|
Công trình CNTT xã
Sông Ray
|
2011
|
250
|
625
|
Nước ngầm
|
Xã Sông Ray
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
8
|
Nhà máy nước Nhơn
Trạch
|
2020
|
100.000
|
50.000
|
Nước mặt
|
Các xã: Nhơn Trạch,
Phước An
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
9
|
Nhà máy nước Gia
Tân
|
2017
|
40.000
|
50.000
|
Nước mặt
|
Các xã: Gia Kiệm,
Giầu dây, Thống Nhất, Cẩm Mỹ,...
|
2026-2030
|
Công ty Cổ phần cấp
nước Gia Tân
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
10
|
Nhà máy nước Thanh
Sơn
|
2020
|
10.000
|
20.000
|
Nước mặt
|
Các xã: Phú Lâm,
Tân Phú
|
2026-2030
|
Công ty Cổ phần Đầu
tư Thương mại 407
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
11
|
Nhà máy nước Đồng
Xoài
|
2013
|
30.000
|
20.000
|
Nước mặt
|
Xã Đồng Phú
|
2026-2030
|
Công ty CP Cấp
thoát nước Bình Phước
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đâm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
12
|
Nhà máy nước Đại
Phước
|
2005
|
6.200
|
10.000
|
Nước ngầm
|
Xã Đại Phước
|
2026-2030
|
Công ty Cổ phần cấp
nước Nhơn Trạch
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đâm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
13
|
Nhà máy nước Nhơn
Trạch
|
2010
|
28.100
|
5000
|
Nước ngầm
|
xã Nhơn Trạch
|
2026-2030
|
|
14
|
Nhà máy nước của
Công ty cổ phần Nước - Môi trường Bình Dương
|
2024
|
60.000
|
20.000
|
Nước mặt
|
Các xã: Nha Bích,
Tân Khai
|
2026-2030
|
Công ty cổ phần Nước
- Môi trường Bình Dương
|
Theo Điều 8 Thông tư
số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về
việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
15
|
Nhà máy nước DPD
|
2016
|
1.000
|
2.700
|
Nước mặt
|
Xã Đồng Phú
|
2026-2030
|
Công ty TNHH đầu
tư xây dựng DPD
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
16
|
Nhà máy nước Bình
Phước - IDICO
|
2009
|
5.000
|
5000
|
Nước mặt
|
Xã Tân Hưng
|
2026-2030
|
Công ty CP Thủy điện
Srok Phu Miêng IDICO
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
17
|
Nhà máy nước hồ cầu
Mới
|
2014
|
90.000
|
20.000
|
Nước mặt
|
Các xã: Phước
Thái, Long Phước
|
2026-2030
|
Công ty Cổ phần cấp
nước Hồ cầu Mới
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
18
|
Nhà máy nước Phú
Riềng
|
2015
|
3.000
|
4.200
|
Nước mặt
|
Xã Phú Trung
|
2026-2030
|
Công ty TNHH- MTV
Cao su Phú Riềng
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
19
|
TCN sinh hoạt tập
trung Tân Lập
|
2012
|
640
|
1.280
|
Nước mặt
|
Xã Đồng Phú
|
2026-2030
|
Cty CP TV&XD
Miền Nam
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
20
|
Công trình CNTT xã
Lộ 25
|
2018
|
872
|
7.892
|
Nước ngầm
|
Xã Lộ 25
|
2026-2030
|
Trung tâm Dịch vụ
Nông nghiệp tỉnh
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
21
|
Công trình CNTT xã
Phú Điền
|
2019
|
2.230
|
21.480
|
Nước ngầm
|
Xã Trà Cổ, Phú Điền,
Phú Hòa
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông tư
số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về
việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
22
|
Công trình CNTT xã
Phú An
|
2020
|
600
|
4.600
|
Nước ngầm
|
Xã Phú An
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
23
|
Công trình CNTT xã
Nam Cát Tiên
|
2020
|
800
|
7.680
|
Nước mặt
|
Nam Cát Tiên
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông tư
số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về
việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
24
|
Công trình CNTT xã
Phú Thịnh
|
2012
|
900
|
7.500
|
Nước ngầm
|
Xã Phú Thịnh
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
25
|
Công trình CNTT xã
Phú Lộc
|
2017
|
650
|
5.256
|
Nước ngầm
|
Xã Phú Lộc
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông tư
số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về
việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
26
|
Công trình CNTT xã
Sông Thao
|
2020
|
960
|
9.896
|
Nước ngầm
|
Xã Sông Thao
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
27
|
Công trình CNTT xã
Mã Đà
|
2017
|
420
|
3.412
|
Nước mặt
|
Xã Mã Đà
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông tư
số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về
việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
28
|
Công trình CNTT xã
Trị An
|
2019
|
240
|
2.724
|
Nước mặt
|
Xã Trị An
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
29
|
Công trình CNTT xã
Hiếu Liêm
|
2017
|
580
|
4.888
|
Nước mặt
|
Xã Hiếu Liêm
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
30
|
Công trình CNTT xã
Lang Minh
|
2011
|
640
|
6.300
|
Nước ngầm
|
Xã Lang Minh
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông tư
số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về
việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
31
|
Công trình CNTT xã
Xuân Phú
|
2019
|
960
|
8.016
|
Nước ngầm
|
Xã Xuân Phú
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
32
|
Công trình CNTT ấp
3, xã Thừa Đức
|
2022
|
320
|
2.368
|
Nước ngầm
|
Xã Thừa Đức
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông tư
số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về
việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
33
|
Công trình CNTT ấp
4, xã Thừa Đức
|
2022
|
320
|
2.368
|
Nước ngầm
|
Xã Thừa Đức
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
34
|
Công trình CNTT ấp
2, xã Sông Nhạn
|
2022
|
320
|
2.370
|
Nước ngầm
|
Xã Sông Nhạn
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông tư
số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về
việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
35
|
Công trình CNTT ấp
3, xã Sông Nhạn
|
2022
|
260
|
1.410
|
Nước ngầm
|
Xã Sông Nhạn
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông tư
số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về
việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
36
|
Công trình cấp nước
xã Phú Lý
|
2023
|
1.230
|
|
Nước mặt
|
Xã Phú Lý
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
37
|
Công trình cấp nước
La Ngà - Phú Ngọc - Ngọc Đinh
|
2023
|
3.700
|
9.250
|
Nước mặt
|
Các xã: Thanh Sơn,
La Ngà, Định Quán
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trương Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
38
|
Công trình cấp nước
xã Đồi 61
|
2016
|
640
|
1.406
|
Nước mặt
|
Xã An Viễn
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
39
|
Công trình CNTT xã
Phú Lợi - Phú Tân
|
2022
|
1.200
|
15.816
|
Nước mặt
|
Lợi - Phú Tân
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
40
|
Công trình cấp nước
Hồ Rừng Cấm
|
2005
|
2.000
|
1.400
|
Nước mặt
|
Xã Lộc Tấn
|
2026-2030
|
Công ty TNHH MTV
Thủy lợi Đồng Nai
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
41
|
Công trình cấp nước
thị trấn Đức Phong
|
2005
|
2.000
|
1.087
|
Nước mặt
|
Xã Bù Đăng
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
42
|
Công trình cấp nước
Thọ Sơn
|
2018
|
185
|
260
|
Nước ngầm
|
Xã Thọ Sơn
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
43
|
Công trình cấp nước
Đa Bông Của
|
2013
|
160
|
150
|
Nước ngầm
|
Xã Phước Sơn
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
44
|
Công trình cấp nước
Minh Hưng
|
2017
|
600
|
700
|
Nước mặt
|
Xã Bù Đăng
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
45
|
Công trình cấp nước
Hồ Ông Thoại
|
2005
|
600
|
9.000
|
Nước mặt
|
Xã Nghĩa Trung
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
46
|
Công trình cấp nước
An Khương
|
2021
|
600
|
1.650
|
Nước mặt
|
Xã Tân Hưng
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
47
|
Công trình cấp nước
Tân Khai
|
2012
|
270
|
350
|
Nước mặt
|
Xã Tân Khai
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
48
|
Công trình cấp nước
Bù Nho - Long Tân
|
2019
|
800
|
900
|
Nước mặt
|
Các xã: Phú Riềng,
Long Hà
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
49
|
Công trình cấp nước
Long Hà
|
2015
|
400
|
300
|
Nước mặt
|
Xã Long Hà
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
50
|
Công trình cấp nước
Lộc Hiệp
|
2014
|
400
|
450
|
Nước mặt
|
Xã Lộc Quang
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
51
|
Công trình cấp nước
Thiện Hưng
|
2017
|
300
|
500
|
Nước ngầm
|
Xã Thiện Hưng
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
52
|
Công trình cấp nước
Tân Tiến
|
2010
|
160
|
200
|
Nước ngầm
|
Xã Tân Tiến
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
53
|
Công trình cấp nước
Tân Thành
|
2017
|
200
|
334
|
Nước ngầm
|
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
54
|
Công trình cấp nước
Thanh Bình
|
2017
|
480
|
1.025
|
Nước mặt
|
Xã Thiện Hưng
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
55
|
Công trình cấp nước
Bù Rên
|
2014
|
200
|
450
|
Nước mặt
|
Xã Bù Gia mập
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông tư
số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về
việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
56
|
Công trình cấp nước
Bù Lư
|
2005
|
200
|
450
|
Nước mặt
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
57
|
Công trình cấp nước
liên xã Lộc Thái & Lộc Hưng
|
2016
|
640
|
540
|
Nước mặt
|
Xã Lộc Ninh
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông tư
số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về
việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
58
|
Công trình CNTT xã
Phước Khánh
|
1996
|
1.500
|
3.500
|
Nước ngầm
|
Xã Phước Khánh
|
2026-2030
|
UBND xã Đại Phước
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
59
|
Công trình CNTT xã
Phú Đông
|
2016
|
700
|
1.700
|
Nước ngầm
|
Xã Phú Đông
|
2026-2030
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
60
|
CNSHTT xã Hưng Phước
|
2007
|
100
|
150
|
Nước ngầm
|
Xã Hưng Phước
|
2026-2030
|
UBND xã Hưng Phước
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
61
|
Công trình CNTT ấp
4 xã Thanh Sơn
|
2010
|
120
|
375
|
Nước ngầm
|
Xã Thanh Sơn
|
2026-2030
|
UBND xã Thanh Sơn
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
62
|
CNSHTT xã Bom Bo
|
2015
|
120
|
166
|
Nước ngầm
|
Xã Bom Bo
|
2026-2030
|
UBND xã Bom Bo
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
63
|
Công trình cấp nước
sinh hoạt tập trung xã Lộc Thiện
|
2008
|
125
|
250
|
Nước ngầm
|
Xã Lộc Tấn
|
2026-2030
|
UBND xã Lộc tấn
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
64
|
Công trình CNTT ấp
Suối Đục, xã Sông Nhạn
|
2010
|
160
|
500
|
Nước ngầm
|
Xã Xuân Quế
|
2026-2030
|
UBND xã Xuân Quế
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
65
|
CNSHTT xã Minh Lập
|
2012
|
293
|
334
|
Nước ngầm
|
Xã Nha Bích
|
2026-2030
|
UBND xã Nha Bích
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
66
|
Công trình CNTT xã
Bình An
|
2010
|
720
|
1.450
|
Nước ngầm
|
Xã Bình An
|
2026-2030
|
UBND xã Bình an
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
67
|
Công trình CNTT xã
Xuân Mỹ
|
2019
|
860
|
2.210
|
Nước ngầm
|
Xã Cẩm Mỹ
|
2026-2030
|
UBND xã Cẩm Mỹ
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
68
|
Công trình CNTT xã
Phú Lập
|
2009
|
900
|
3.303
|
Nước ngầm
|
xã Tà Lài
|
2026-2030
|
UBND xã Tà Lài
|
Theo Điều 8 Thông
tư số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn
|
|
68
|
Tổng số
|
|
522.865
|
770.963
|
|
|
|
|
|