|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 243/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 30
tháng 10 năm 2024
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CUNG CẤP SỮA THỰC HIỆN “CHƯƠNG TRÌNH SỨC KHOẺ HỌC
ĐƯỜNG” CHO TRẺ MẦM NON VÀ HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LẠNG SƠN NĂM 2025, 2026
Thực hiện Quyết định số
641/QĐ-TTg ngày 28/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể phát
triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030; Quyết định số
226/QĐ-TTg ngày 22/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược
quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định
số 41/QĐ-TTg ngày 08/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án “Bảo đảm
dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh
viên để nâng cao sức khỏe, dự phòng bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh
phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản giai đoạn 2018-2025”; Quyết định số
1660/QĐ-TTg ngày 02/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương
trình sức khỏe học đường giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 3000/QĐ-BGDĐT ngày
28/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc phê duyệt mô hình
bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý kết hợp tăng cường hoạt động thể lực
cho trẻ em, học sinh, sinh viên Việt Nam; Kế hoạch số 53/KH-UBND ngày 16/3/2022
của Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh về Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc
gia về dinh dưỡng tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030; Kế hoạch
số 163/KH-UBND ngày 19/7/2022 của UBND tỉnh về việc thực hiện Chương trình Sức
khoẻ học đường giai đoạn 2021 - 2025; Khuyến cáo của Viện Dinh dưỡng Quốc gia về
định mức uống sữa tối thiểu (03lần/tuần; mỗi lần 180ml sữa tươi) đủ để tăng chỉ
số phát triển của trẻ, UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai cung cấp sữa thực
hiện “Chương trình Sức khoẻ học đường” cho trẻ mầm non và học sinh tiểu
học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2025, 2026 (gọi tắt
là Kế hoạch), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện hiệu quả
Quyết định số 1660/QĐ-TTg, Kế hoạch số 163/KH-UBND nhằm cải thiện tình trạng
dinh dưỡng của trẻ em mầm non và học sinh tiểu học thông qua hoạt động cho trẻ
em uống sữa góp phần phát triển nguồn nhân lực trong tương lai.
Phát huy tối đa trách nhiệm của
các sở, ngành, UBND các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội
nghề nghiệp liên quan trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch nhằm đạt hiệu quả
cao nhất.
Huy động mọi nguồn lực xã hội để
triển khai Kế hoạch cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học tại các cơ sở giáo dục
công lập trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
Tổ chức triển khai Kế hoạch tại
tất cả các huyện, thành phố theo nguyên tắc đề cao tính đồng thuận của cả hệ thống
chính trị từ tỉnh đến cơ sở, sự chung tay của các doanh nghiệp và sự tự nguyện
tham gia của phụ huynh học sinh đối với công tác cung cấp sữa.
Xác định cụ thể các nội dung, nhiệm
vụ, phân công trách nhiệm của các cấp, các ngành, các cơ quan liên quan trong
việc triển khai Kế hoạch, chủ động và phối hợp chặt chẽ tổ chức thực hiện đầy đủ
các nội dung của Kế hoạch bảo đảm đúng tiến độ, hiệu quả, chất lượng.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
Cải thiện tình trạng dinh dưỡng
của trẻ em mầm non và học sinh tiểu học thông qua hoạt động cho trẻ em uống sữa
nhằm giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng, nâng cao tầm vóc, thể lực của trẻ em tỉnh Lạng
Sơn, góp phần phát triển nguồn nhân lực trong tương lai.
Nâng cao nhận thức của cộng đồng,
cha mẹ, người chăm sóc về tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với sự phát triển
toàn diện về tầm vóc, thể lực và trí tuệ của trẻ, đặc biệt là bữa ăn học đường
và việc bổ sung thêm sữa mỗi ngày là cần thiết và giữ vai trò quan trọng trong
việc phát triển chiều cao của trẻ.
2. Mục tiêu
cụ thể đến năm 2026
Đến năm 2026 phấn đấu đạt “60%
trường học có tổ chức bữa ăn học đường sử dụng sữa và các sản phẩm từ sữa trong
bữa ăn học đường đạt chuẩn theo quy định”. 90% cha, mẹ, người chăm sóc trẻ ở
thành thị và 60% cha, mẹ, người chăm sóc trẻ ở nông thôn của những trẻ thuộc diện
tham gia Kế hoạch được truyền thông, giáo dục và tư vấn về dinh dưỡng, cách
chăm sóc sức khỏe trẻ em tại gia đình.
100% trẻ mầm non và học sinh tiểu
học thuộc các huyện nghèo, vùng sâu vùng xa và vùng đặc biệt khó khăn được uống
sữa theo Kế hoạch.
70% số trẻ mầm non và học sinh
tiểu học ở vùng thành thị, nông thôn được uống sữa theo Kế hoạch.
100% giáo viên, nhân viên y tế
trường học tham gia theo Kế hoạch được tập huấn về: kiến thức và kỹ năng thực
hành chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ em trong trường học, quản lý, tổ chức uống sữa,
cách thức vận hành, ghi chép sổ sách, lưu mẫu sữa theo quy định về an toàn thực
phẩm, không để xảy ra trường hợp ngộ độc thực phẩm trong trường học.
100% các trường mầm non và tiểu
học tại các địa bàn được triển khai tập huấn về an toàn thực phẩm và thực hiện
tốt công tác quản lý và tổ chức cho trẻ uống sữa tại trường; có cách thức vận
hành, ghi chép sổ sách, lưu mẫu sữa theo quy định về an toàn thực phẩm.
Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể
nhẹ cân ở trẻ em mầm non và học sinh tiểu học trung bình 0,6%/năm; giảm tỷ lệ
suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em mầm non và học sinh tiểu học trung bình
0,7%/năm tại các trường triển khai Kế hoạch.
III. ĐỐI TƯỢNG,
THỜI GIAN THỰC HIỆN, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
1. Đối tượng
thụ hưởng
Trẻ mầm non và học sinh tiểu học
đang học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh được phụ huynh tự nguyện tham
gia Kế hoạch.
2. Sản phẩm
sử dụng
Sản phẩm sử dụng thực hiện kế
hoạch bao gồm 01 loại sản phẩm: Sữa tươi tiệt trùng có đường.
3. Thời
gian thụ hưởng
Trẻ được uống sữa trong 09
tháng của năm học: tổng cộng 36 tuần/năm học, trừ 03 tháng hè, cụ thể trong 02
năm 2025-2026:
- Năm học 2024-2025 thực hiện
05 tháng tương ứng 20 tuần từ tháng 01/2025 đến 5/2025).
- Năm học 2025-2026 thực hiện
09 tháng tương ứng 36 tuần từ tháng 9/2025 đến 5/2026).
- Năm học 2026-2027 thực hiện
05 tháng tương ứng 20 tuần từ tháng 9/2026 đến 12/2026).
4. Thời
gian thực hiện
Từ học kỳ II năm học 2024-2025
đến hết học kỳ I năm học 2026-2027 (từ tháng 01 năm 2025 đến tháng 12 năm
2026).
5. Chính
sách hỗ trợ
Kinh phí mua sữa cho trẻ mầm
non và học sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn năm 2025 -2026 đối với các gia đình tự nguyện tham gia với định mức sử
dụng sữa 01 hộp sữa tươi tiệt trùng có dung tích 110ml/ngày/trẻ mầm non, uống
05 lần/tuần, mỗi năm học không vượt quá 180 hộp/trẻ; 01 hộp sữa tươi tiệt trùng
có dung tích 180ml/ngày/học sinh tiểu học, uống 03 lần/tuần, mỗi năm học không
vượt quá 108 hộp/học sinh, tỷ lệ hỗ trợ cụ thể như sau:
- Đối với trẻ mầm non và học
sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh thuộc diện
hộ nghèo, theo tiêu chí hiện hành, con thương binh, con liệt sĩ (có giấy xác
nhận của chính quyền địa phương), trẻ khuyết tật, trẻ mồ côi được hỗ trợ
75% kinh phí mua sữa (Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50%; Doanh nghiệp cung cấp sữa
hỗ trợ 25% kinh phí mua sữa); Phụ huynh đóng góp 25% kinh phí mua sữa.
- Đối với trẻ mầm non và học
sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh thuộc diện
hộ cận nghèo theo tiêu chí hiện hành được hỗ trợ 50% kinh phí mua sữa (Ngân
sách nhà nước hỗ trợ là 25%; Doanh nghiệp cung cấp sữa hỗ trợ 25% kinh phí mua
sữa); Phụ huynh đóng góp 50% kinh phí mua sữa.
- Đối với trẻ mầm non và học
sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh không thuộc
các đối tượng nêu trên được hỗ trợ 25% kinh phí mua sữa (Doanh nghiệp cung cấp
sữa hỗ trợ); Phụ huynh đóng góp 75% kinh phí mua sữa.
6. Lộ trình
thực hiện
Từ học kỳ II năm học 2024-2025
đến hết học kỳ I năm học 2026-2027 (từ ngày 01/01/2025 đến ngày 31/12/2026),
triển khai thực hiện tại 100% các trường mầm non, trường có học sinh tiểu học
trên địa bàn tỉnh.
IV. NHIỆM VỤ
VÀ CÁC GIẢI PHÁP
1. Tăng
cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước
Tiếp tục nâng cao nhận thức của
các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương về tầm quan trọng trong việc chăm
sóc, bảo vệ trẻ em; phát huy tính chủ động, thực hiện đầy đủ chủ trương, chính
sách về giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học trên địa bàn tỉnh.
Thường xuyên kiểm tra, giám sát
việc thực hiện, kinh phí sử dụng phải hiệu quả và đúng mục đích, tránh thất
thoát. Tổ chức đánh giá, rà soát kịp thời để điều chỉnh kế hoạch đạt kết quả
cao.
Thực hiện các chính sách khuyến
khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia theo quy định hiện
hành để đảm bảo nguồn lực, sự bền vững của Kế hoạch. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động
các nguồn lực, các tổ chức chính trị - xã hội để thực hiện Kế hoạch.
2. Thông
tin truyền thông, giáo dục dinh dưỡng
Đẩy mạnh công tác truyền thông,
thông tin, tuyên truyền, vận động nâng cao kiến thức về tầm quan trọng trong
công tác dinh dưỡng đối với sự phát triển toàn diện của trẻ.
Triển khai các hoạt động thông
tin, tuyên truyền về chủ trương, ý nghĩa, mục đích của Kế hoạch dưới nhiều hình
thức, nội dung phong phú và đa dạng thông qua các phương tiện thông tin đại
chúng như: Báo Lạng Sơn, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và hệ thống thông
tin cơ sở; tổ chức các sự kiện truyền thông như: tổ chức tuần lễ dinh dưỡng,
các buổi nói chuyện chuyên đề, tư vấn dinh dưỡng, pano, áp phích, khẩu hiệu,
băng rôn, triển lãm đồ dùng dạy học từ vỏ hộp sữa,... phù hợp với các nhóm đối
tượng và từng địa bàn; huy động sự ủng hộ quyên góp từ các tổ chức, cá nhân,
các nhà hảo tâm cho quá trình thực hiện Kế hoạch.
Chính quyền địa phương tuyên
truyền về mục đích, ý nghĩa, quyền lợi và nghĩa vụ của phụ huynh và học sinh
khi tham gia Kế hoạch. Các trường học lồng ghép tuyên truyền trong các cuộc họp
phụ huynh đầu năm, giữa năm. Thông qua cuộc họp, vận động phụ huynh tự nguyện
đăng ký và cam kết tham gia Kế hoạch.
Kết hợp truyền thông giáo dục
dinh dưỡng với giáo dục thể chất, tăng cường vận động cho trẻ trong hệ thống
trường mầm non, tiểu học.
3. Giải
pháp kỹ thuật
Đào tạo, tập huấn kiến thức, kỹ
thuật, kỹ năng theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng, sức khỏe của trẻ cho đội
ngũ nhân viên y tế trường học, giáo viên tham gia thực hiện Kế hoạch trong quá
trình uống sữa, kịp thời phát hiện và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá
trình cho trẻ uống sữa.
Theo dõi, giám sát việc triển
khai, đánh giá hiệu quả của Kế hoạch. Tổ chức thu thập số liệu trước khi tổ chức
triển khai Kế hoạch tại các địa phương, các đơn vị trường học. Trang bị đầy đủ
trang thiết bị cần thiết cho kho bảo quản sản phẩm của các nhà trường, đảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định.
Xây dựng và hướng dẫn các quy
trình: giao nhận sữa; giám sát quy trình giao nhận; bảo quản sản phẩm đúng chủng
loại và chất lượng; thu gom xử lý rác thải tại các nhà trường. Kiểm tra, giám
sát các quy trình giao nhận sữa, cách bảo quản, phân phối và tổ chức thực hiện
việc cho uống sữa tại trường. Kiểm tra, giám sát thực hiện quy trình đấu thầu
đơn vị cung cấp sữa tham gia Kế hoạch đảm bảo công khai và đúng quy định.
Định kỳ đánh giá kết quả thực
hiện, đề ra phương hướng hoạt động cụ thể phù hợp cho năm tiếp theo; tổng kết
theo lộ trình thực hiện.
4. Tổ chức
lựa chọn nhà cung cấp sữa
4.1.
Phương thức lựa chọn nhà thầu
Đấu thầu, lựa chọn doanh nghiệp
cung cấp sữa thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
4.2.
Tiêu chí lựa chọn nhà thầu
Sản phẩm sữa trong Kế hoạch triển
khai cung cấp sữa phải bảo đảm các điều kiện theo quy định tại: Quy chuẩn
QCVN5-1:2010/BYT ban hành ngày 02/6/2010 của Bộ Y tế về Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng.
Là đơn vị trực tiếp sản xuất sữa
đạt tiêu chuẩn ISO 9001. FSSC 22000.
Giá sản phẩm cung cấp cho Kế hoạch
phải thấp hơn giá sản phẩm tương đồng bán trên thị trường.
Cam kết cung ứng sữa theo đúng
lộ trình kế hoạch thực hiện của tỉnh; giá 01 hộp sữa không tăng trong suốt thời
gian thực hiện Kế hoạch này, nếu giá 01 hộp sữa trên thị trường giảm thì đơn vị
cung cấp sữa giảm giá cho phù hợp với thực tế.
Hỗ trợ tối thiểu 25% giá sữa
(giá trúng thầu) cho trẻ trong suốt thời gian thực hiện Kế hoạch này.
Bảo đảm toàn bộ kinh phí, trang
thiết bị cần thiết cho kho bảo quản sản phẩm tại các nhà trường đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm theo quy định; bố trí vận chuyển sữa đến điểm bảo quản của
các trường mầm non, tiểu học trên địa bàn tỉnh an toàn; phối hợp tổ chức tập huấn
cho cán bộ, nhân viên liên quan đủ năng lực triển khai thực hiện và theo dõi,
đánh giá sức khỏe, thể lực học sinh trong quá trình thực hiện Kế hoạch; cung cấp
tài liệu, vật liệu truyền thông cho công tác truyền thộng vận động tại các trường;
triển khai tập huấn về: kiến thức và kỹ năng thực hành chăm sóc dinh dưỡng cho
trẻ em trong trường học, quản lý, tổ chức uống sữa, cách thức vận hành, ghi
chép sổ sách, lưu mẫu sữa theo quy định về an toàn thực phẩm, không để xảy ra
trường hợp ngộ độc thực phẩm trong trường học.
Phối hợp với cơ sở giáo dục và
các cơ quan liên quan giải quyết ngay các vấn đề phát sinh trong quá trình cho trẻ
uống sữa. Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xảy ra vấn đề liên quan đến sức
khỏe học sinh được kết luận do uống sữa của đơn vị cung cấp không đảm bảo chất
lượng, an toàn thực phẩm.
4.3.
Hình thức hợp đồng
a) Hợp đồng phải được thực hiện
trong suốt quá trình triển khai từ học kỳ II năm học 2024-2025 đến hết học kỳ I
năm học 2026-2027.
b) Loại hợp đồng là Hợp đồng
theo đơn giá điều chỉnh (Đơn giá 01 hộp sữa không tăng trong suốt thời gian
thực hiện Kế hoạch, trường hợp đơn giá sữa trên thị trường giảm thì đơn vị cung
cấp sữa phải giảm giá cho phù hợp với thực tế).
4.4.
Cung ứng sữa
Đơn vị trúng thầu chịu trách
nhiệm cung ứng sữa kịp thời, không bị gián đoạn hoặc dồn dập; đồng thời bố trí
nhân viên vận chuyển sữa đến kho của các trường an toàn.
V. KINH PHÍ
1. Kinh
phí mua sữa cho trẻ
a) Tổng kinh phí mua sữa
Dự kiến kinh phí thực hiện Kế
hoạch từ kỳ II năm học 2024-2025 đến hết kỳ I năm học 2026-2027 là: 171.867.521.406
đồng (Bằng chữ: Một trăm bảy mươi mốt tỷ, tám trăm sáu mươi bảy triệu,
năm trăm hai mươi mốt nghìn, bốn trăm linh sáu đồng), trong đó:
Đơn
vị tính: đồng
|
Năm
|
Tổng kinh phí mua sữa
|
Nguồn kinh phí
|
|
Địa phương
|
Doanh nghiệp cung cấp sữa
|
Phụ huynh
|
|
Kỳ II năm học 2024- 2025
|
44.560.132.980
|
5.994.614.010
|
11.140.033.245
|
27.425.485.725
|
|
Năm học 2025- 2026
|
80.101.495.188
|
10.790.305.218
|
20.025.373.797
|
49.285.816.173
|
|
Kỳ I Năm học 2026- 2027
|
47.205.893.328
|
3.226.625.556
|
11.801.473.332
|
32.177.794.440
|
|
Tổng cộng
|
171.867.521.496
|
20.011.544.784
|
42.966.880.374
|
108.889.096.338
|
(Chi
tiết theo biểu đính kèm).
Đơn giá tạm tính: 01 hộp sữa
180ml là 8.349 đồng/hộp, 01 hộp sữa 110ml 5.280 đồng/hộp (có thuế giá trị
gia tăng 10%), không tăng trong suốt thời gian thực hiện Kế hoạch. Giá thực
tế của sản phẩm thực hiện Kế hoạch theo giá trúng thầu được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
b) Phân nguồn kinh phí theo
chính sách hỗ trợ
- Đối với trẻ mầm non và học
sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh thuộc diện
hộ nghèo, theo tiêu chí hiện hành, con thương binh, con liệt sĩ (có giấy xác
nhận của chính quyền địa phương), trẻ khuyết tật, trẻ mồ côi được hỗ trợ
75% kinh phí mua sữa (Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50%; Doanh nghiệp cung cấp sữa
hỗ trợ 25% kinh phí mua sữa); Phụ huynh đóng góp 25% kinh phí mua sữa.
- Đối với trẻ mầm non và học
sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh thuộc diện
hộ cận nghèo theo tiêu chí hiện hành được hỗ trợ 50% kinh phí mua sữa (Ngân
sách nhà nước hỗ trợ là 25%; Doanh nghiệp cung cấp sữa hỗ trợ 25% kinh phí mua
sữa); Phụ huynh đóng góp 50% kinh phí mua sữa.
- Đối với trẻ mầm non và học
sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh không thuộc
các đối tượng nêu trên được hỗ trợ 25% kinh phí mua sữa (Doanh nghiệp cung cấp
sữa hỗ trợ); Phụ huynh đóng góp 75% kinh phí mua sữa. Cụ thể:
Đơn
vị tính: đồng
|
Đối tượng
|
Kinh phí
|
Nguồn kinh phí
|
|
Ngân sách địa phương
|
Doanh nghiệp hỗ trợ
|
Phụ huynh đóng góp
|
|
Kỳ II năm học 2024-2025
|
|
Đối với trẻ mầm non và học
sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh thuộc diện
hộ nghèo, theo tiêu chí hiện hành, con thương binh, con liệt sĩ (có giấy
xác nhận của chính quyền địa phương), trẻ khuyết tật, trẻ mồ côi
|
8,706,277,800
|
4,353,138,900
|
2,176,569,450
|
2,176,569,450
|
|
Đối với trẻ mầm non và học
sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh thuộc diện
hộ cận nghèo theo tiêu chí hiện hành
|
6,565,900,440
|
1,641,475,110
|
1,641,475,110
|
3,282,950,220
|
|
Đối với trẻ mầm non và học
sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh không
thuộc các đối tượng nêu trên
|
29,287,954,740
|
0
|
7,321,988,685
|
21,965,966,055
|
|
Tổng số
|
44,560,132,980
|
5,994,614,010
|
11,140,033,245
|
27,425,485,725
|
|
Năm học 2025-206
|
|
Đối với trẻ mầm non và học
sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh thuộc diện
hộ nghèo, theo tiêu chí hiện hành, con thương binh, con liệt sĩ (có giấy
xác nhận của chính quyền địa phương), trẻ khuyết tật, trẻ mồ côi
|
15,671,300,040
|
7,835,650,020
|
3,917,825,010
|
3,917,825,010
|
|
Đối với trẻ mầm non và học
sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh thuộc diện
hộ cận nghèo theo tiêu chí hiện hành
|
11,818,620,792
|
2,954,655,198
|
2,954,655,198
|
5,909,310,396
|
|
Đối với trẻ mầm
non và
học sinh tiểu học
đang
theo học tại các cơ sở giáo dục
trên địa bàn tỉnh không thuộc các đối tượng nêu trên
|
52,611,574,356
|
0
|
13,152,893,589
|
39,458,680,767
|
|
Tổng số
|
80,101,495,188
|
10,790,305,218
|
20,025,373,797
|
49,285,816,173
|
|
Kỳ I Năm học 2026-2027
|
|
|
|
|
|
Đối với trẻ mầm
non và học sinh tiểu học đang
theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh
thuộc diện hộ
nghèo, theo
tiêu chí hiện
hành,
con thương binh, con liệt sĩ (có giấy xác nhận
của
chính quyền địa phương), trẻ khuyết tật,
trẻ mồ côi
|
4,335,333,552
|
2,167,666,776
|
1,083,833,388
|
1,083,833,388
|
|
Đối với trẻ mầm non
và học sinh tiểu học
đang theo học tại các
cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh thuộc diện hộ cận nghèo theo tiêu chí hiện
hành
|
4,235,835,120
|
1,058,958,780
|
1,058,958,780
|
2,117,917,560
|
|
Đối với trẻ mầm
non và
học sinh tiểu học
đang
theo học tại các cơ sở giáo dục
trên địa bàn tỉnh không thuộc các đối tượng nêu trên
|
38,634,724,656
|
0
|
9,658,681,164
|
28,976,043,492
|
|
Tổng số
|
47,205,893,328
|
3,226,625,556
|
11,801,473,332
|
32,177,794,440
|
|
|
|
|
|
|
|
c) Cơ cấu bố trí nguồn kinh phí
của địa phương
Kinh phí thực hiện từ nguồn
ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật. Trong đó:
- Ngân sách cấp tỉnh đảm bảo
20% trong tổng nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ mua sữa cho trẻ giai đoạn
2025-2026 và 100% kinh phí chi cho các hoạt động kiểm tra, giám sát trong quá
trình thực hiện (Chi tiết theo từng năm học tại phụ lục đính kèm).
- Ngân sách cấp huyện, thành phố
tự cân đối hỗ trợ đảm bảo 80% trong tổng nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ mua sữa
cho trẻ giai đoạn 2025-2026.
2. Kinh
phí cho các hoạt động triển khai thực hiện Kế hoạch
a) Ngân sách của tỉnh
Đảm bảo cho các nội dung quản
lý, vận hành triển khai Kế hoạch như: Công tác kiểm tra, giám sát đánh giá hiệu
quả Kế hoạch đã ban hành.
Tổng kinh phí dự kiến cho các
hoạt động để triển khai Kế hoạch là: 64.020.000 đồng (Chi tiết theo từng
năm học tại phụ lục đính kèm).
b) Đơn vị cung cấp sữa
Đảm bảo kinh phí cho các hoạt động:
- Trang bị đầy đủ các trang thiết
bị cần thiết cho kho bảo quản sản phẩm tại các trường đảm bảo an toàn thực phẩm
theo quy định.
- Vận chuyển sữa đến điểm bảo quản
của các trường triển khai Kế hoạch.
- Phối hợp tổ chức tập huấn cho
cán bộ, nhân viên liên quan đủ năng lực triển khai thực hiện và theo dõi, đánh
giá sức khỏe, thể lực học sinh trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
- Phối hợp tổ chức tập huấn cho
các đơn vị thực hiện Kế hoạch kiến thức và kỹ năng thực hành chăm sóc dinh dưỡng
cho trẻ em trong trường học, quản lý, tổ chức uống sữa, cách thức vận hành, ghi
chép sổ sách, lưu mẫu sữa theo quy định về an toàn thực phẩm, không để xảy ra
trường hợp ngộ độc thực phẩm trong trường học.
- Cung cấp tài liệu, vật liệu
truyền thông cho công tác truyền thông vận động tại các trường.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Giáo dục và Đào tạo
Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh tổ chức
lựa chọn sản phẩm sữa đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Bộ Y tế; phối
hợp các cơ quan liên quan tham mưu thực hiện triển khai có hiệu quả Kế hoạch.
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế,
các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện
Kế hoạch này.
Chủ trì, phối hợp các Sở: Kế hoạch
và Đầu tư, Tài chính, Y tế và các đơn vị liên quan tổ chức đấu thầu, lựa chọn
doanh nghiệp cung cấp sữa thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
Phối hợp với Sở Y tế, nhà thầu
cung cấp sữa tổ chức tập huấn và chỉ đạo đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục tiểu học trên địa bàn tỉnh
thực hiện hồ sơ sổ sách, phiếu theo dõi uống sữa, việc nhận, lưu trữ và bảo quản
sữa, đánh giá kết quả phát triển của trẻ (học sinh); kiểm tra, giám sát các trường
triển khai Kế hoạch trong việc tiếp nhận, bảo quản và thực hành cho trẻ uống sữa;
rà soát, tổng hợp chính xác các đối tượng được thụ hưởng trong năm học và dự
báo cho năm học tiếp theo.
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế,
các cơ quan và đơn vị liên quan cung cấp sữa xây dựng quy trình quản lý, sử dụng
sản phẩm, xử lý rác thải và chỉ đạo tổ chức hướng dẫn cho các nhà trường thực
hiện.
Chủ trì phối hợp các sở, ngành
liên quan và UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo,
các cơ sở giáo dục mầm non và tiểu học triển khai thực hiện các hoạt động của Kế
hoạch, như:
- Rà soát, thống kê, quản lý số
lượng trẻ thuộc các đối tượng được hưởng lợi từ Kế hoạch đảm bảo công bằng,
chính xác;
- Tổ chức tuyên truyền vận động
trực tiếp tại trường học, tại các cuộc họp cha mẹ học sinh về Kế hoạch và vai
trò của sữa đối với tầm vóc, thể trạng, trí tuệ của trẻ;
- Thu kinh phí phần đóng góp từ
cha mẹ học sinh;
- Tiếp nhận, bảo quản và cho học
sinh uống sữa theo Kế hoạch.
- Tiếp nhận, quản lý việc thực
hiện thu, chi kinh phí mua sữa và thực hành cho trẻ uống sữa theo Kế hoạch.
- Lồng ghép việc thực hiện Kế
hoạch vào các môn học và các hoạt động ngoại khóa và Mô hình bữa ăn học đường bảo
đảm dinh dưỡng hợp lý kết hợp tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học
sinh.
- Phối hợp với Sở Thông tin và
Truyền thông, cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh và đơn vị cung cấp sữa tổ
chức triển khai thực hiện truyền thông giáo dục dinh dưỡng, lợi ích của việc
triển khai Kế hoạch.
- Thống kê, báo cáo kết quả triển
khai; tổ chức giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện Kế hoạch, tổng hợp và gửi
báo cáo về UBND tỉnh kết quả được giao thực hiện Kế hoạch vào cuối tháng 6 hàng
năm trong giai đoạn thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Y tế
Giám sát việc cung ứng sữa đảm
bảo tiêu chuẩn, chất lượng và an toàn thực phẩm. Hướng dẫn xây dựng quy trình
giám sát, giải quyết ngộ độc thực phẩm và triển khai điều tra, giám sát, xử lý
khi xảy ra ngộ độc thực phẩm trong quá trình triển khai thực hiện.
Chủ trì thực hiện kiểm tra, kiểm
nghiệm các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm sữa định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu,
khi phát hiện sản phẩm không đạt yêu cầu thì kiến nghị UBND tỉnh thay đổi nhà
cung cấp sữa.
Chịu trách nhiệm giám sát, phối
hợp đánh giá hiệu quả Kế hoạch; giám sát từ khâu tiếp nhận và thực hành cho học
sinh uống sữa nhằm đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo triển khai tập huấn, nâng cao năng lực hoạt động cho cán bộ quản lý, giáo
viên, nhân viên y tế trường học tham gia Kế hoạch. Chỉ đạo các đơn vị trong
ngành phối hợp với các đơn vị cùng cấp thuộc ngành Giáo dục để triển khai Kế hoạch
đạt hiệu quả và đúng tiến độ. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát thực hiện quy trình giao nhận sữa, cách bảo quản, phân phối và tổ
chức thực hiện việc cho trẻ uống sữa tại trường nhằm quản lý và sử dụng đúng mục
đích; theo dõi và đánh giá hiệu quả thực hiện Kế hoạch.
3. Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội
Cung cấp số liệu trẻ em thuộc hộ
gia đình nghèo, cận nghèo và diện chính sách trên địa bàn tỉnh để thực hiện các
hoạt động liên quan thuộc phạm vi Kế hoạch.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo, Sở Y tế để triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn toàn tỉnh, đảm bảo
100% trẻ em thuộc hộ nghèo, cận nghèo được hưởng các quyền lợi của Kế hoạch
này.
4. Sở Tài
chính
Tham mưu cho UBND tỉnh trình
HĐND tỉnh bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách để triển khai thực hiện Kế hoạch
theo quy định. Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước hiện hành.
5. Sở Kế
hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Sở Tài chính trong
việc tham mưu cho UBND tỉnh cân đối nguồn vốn hỗ trợ kinh phí cho Kế hoạch.
6. Sở
Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo, định hướng các cơ quan
thông tấn báo chí, hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh tuyên truyền trên
các phương tiện thông tin đại chúng về Kế hoạch.
7. Báo Lạng
Sơn, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh
Thực hiện các nội dung liên
quan đến chức năng nhiệm vụ của ngành; phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan
tăng cường đăng các tin bài, chuyên mục, chuyên trang, phóng sự truyền thông về
ý nghĩa, vai trò lợi ích và tầm quan trọng của Kế hoạch đối với việc phát triển
tầm vóc, thể lực và trí tuệ của trẻ em; các hoạt động truyền thông về phòng chống
suy dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm và các hoạt động trong Kế hoạch nhằm
tuyên truyền, vận động phụ huynh học sinh và Nhân dân tham gia, ủng hộ Kế hoạch.
8. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo xây dựng các chương trình thể dục thể thao trong nhà trường cho học sinh
trên địa bàn tỉnh, đảm bảo mục tiêu tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người
Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030.
9. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể tỉnh
Phổ biến, quán triệt đầy đủ mục
tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Kế hoạch đến các cấp, các
ngành, đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở, chủ động tham gia thực hiện Kế hoạch.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
vận động đoàn viên, hội viên và người dân, nhất là cha, mẹ học sinh nhằm nâng
cao nhận thức về chăm sóc dinh dưỡng trẻ em và tự nguyện tham gia Kế hoạch.
Phối hợp với các sở, ban, ngành
giám sát các cơ sở giáo dục triển khai Kế hoạch trong việc tiếp nhận, bảo quản
và thực hành cho trẻ uống sữa theo quy định; theo dõi và đánh giá hiệu quả thực
hiện Kế hoạch.
Vận động các cá nhân, doanh
nghiệp và các tổ chức xã hội tham gia ủng hộ Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
10. UBND
các huyện, thành phố
Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức
triển khai các nội dung của Kế hoạch trên địa bàn. Phối hợp với các sở, ngành để
triển khai thực hiện Kế hoạch có hiệu quả.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường mầm non, trường tiểu học, trường
liên cấp có cấp học mầm non và tiểu học triển khai thực hiện Kế hoạch, như:
- Rà soát, thống kê, quản lý số
lượng trẻ (học sinh) thuộc các đối tượng được hưởng lợi từ Kế hoạch đảm bảo
công bằng, chính xác. Cung cấp số liệu kịp thời, đầy đủ phục vụ xây dựng triển
khai thực hiện Kế hoạch;
- Tổ chức tuyên truyền để cha mẹ
học sinh hiểu và tự nguyện tham gia Kế hoạch; tổ chức cho học sinh uống sữa
theo quy định Kế hoạch đề ra;
- Bố trí kho để sữa đảm bảo các
quy định về an toàn thực phẩm và thực hiện quản lý, sử dụng sản phẩm, xử lý rác
thải,… theo Kế hoạch và đúng quy trình được hướng dẫn. Phối hợp đơn vị cung cấp
sữa đảm bảo cơ sở vật chất và vệ sinh môi trường khi Kế hoạch được triển khai
thực hiện;
- Mời Ban Đại diện cha mẹ học
sinh tham gia giám sát sản phẩm sữa của đơn vị cung cấp và thực hiện uống sữa của
con em tại trường;
- Phối hợp các cơ sở y tế trên
địa bàn và đơn vị có liên quan trong việc đánh giá sự phát triển thể lực của trẻ
theo từng giai đoạn.
Chủ động huy động các nguồn lực
hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp
trong và ngoài tỉnh để thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này. Định kỳ kiểm tra,
giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch trên địa bàn; báo
cáo UBND tỉnh theo quy định.
11. Đơn vị
cung cấp sữa
Đảm bảo các tiêu chí lựa chọn
và các điều kiện để triển khai hiệu quả Kế hoạch theo đúng quy định; cung ứng sữa
kịp thời, không gián đoạn, đồng thời phải bố trí nhân viên vận chuyển sữa đến tận
kho sữa của các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục tiểu học trên địa bàn tỉnh.
Trang bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết cho kho bảo quản sản phẩm của trường đảm
bảo an toàn thực phẩm theo quy định.
Phối hợp với các cơ quan có thẩm
quyền kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm định kỳ và đột xuất theo
đúng quy định của pháp luật làm căn cứ thực tế gửi Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào
tạo thực hiện Kế hoạch triển khai cung cấp sữa của tỉnh. Phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan thực hiện
tuyên truyền về Kế hoạch. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế và các
cơ quan liên quan xây dựng quy trình quản lý, sử dụng sản phẩm khi thực hiện Kế
hoạch và tổ chức hướng dẫn cho các nhà trường thực hiện; tổ chức tập huấn cho
các đơn vị thực hiện kế hoạch về công tác an toàn thực phẩm trong trường học và
chế độ dinh dưỡng hợp lý trong bữa ăn theo từng độ tuổi. Phối hợp các cơ quan,
đơn vị liên quan giải quyết ngay các vấn đề phát sinh trong quá trình cho trẻ uống
sữa. Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xảy ra vấn đề liên quan đến sức khỏe
học sinh được kết luận do uống sữa của đơn vị cung cấp không đảm bảo chất lượng,
an toàn thực phẩm.
Phối hợp các cơ quan, đơn vị có
liên quan trong việc tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực
hiện Kế hoạch.
UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo về Sở Giáo dục và
Đào tạo để tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- C, PCVP UBND tỉnh, các Phòng CM, TTTT;
- Lưu: VT, KG-VX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Xuân Huyên
|