|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
148/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Ninh Bình
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Anh Chức
|
|
Ngày ban hành:
|
03/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 148/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
03 tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH NINH BÌNH NĂM 2026
Thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP
ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính
nhà nước giai đoạn 2021-2030, công văn số 4625/BNV-CCHC ngày 02/7/2025 của Bộ Nội
vụ về việc xây dựng kế hoạch cải cách hành chính và thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ, UBND tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh năm 2026
như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tiếp tục đẩy mạnh triển khai
thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030 theo Nghị quyết số 76/NQ-CP của Chính phủ; xây dựng các cơ quan hành
chính nhà nước ngày càng chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, hiệu lực, hiệu quả,
lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá quan trọng
hàng đầu, là động lực chính để phát triển.
b) Cải cách hành chính phải xuất
phát từ người dân, lấy người dân làm trung tâm; nâng cao và lấy sự hài lòng của
người dân làm thước đo hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước các cấp
từ tỉnh đến cơ sở.
c) Tăng cường trách nhiệm của
các cá nhân, cơ quan, đơn vị và người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các
cấp trong việc triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính; nâng cao chất lượng, hiệu
quả của cải cách hành chính để phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội
của tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Trong công tác cải cách hành
chính cụ thể hóa nhiệm vụ, xác định rõ kết quả đầu ra, người chịu trách nhiệm,
thời gian hoàn thành, bảo đảm thiết thực, khả thi, hiệu quả.
b) Tăng cường phối hợp giữa các
cơ quan, đơn vị, địa phương trong triển khai các nội dung cải cách hành chính;
thực hiện nghiêm công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả cải cách hành
chính, gắn kết quả thực hiện với công tác thi đua, khen thưởng, đánh giá, xếp
loại cán bộ, công chức, viên chức và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng
đầu.
c) Bảo đảm sự thống nhất trong
nhận thức và hành động của hệ thống chính trị về tầm quan trọng của cải cách
hành chính; nâng cao vai trò lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp; phát huy
sự tham gia của người dân, doanh nghiệp trong giám sát, góp ý đối với hoạt động
của cơ quan hành chính nhà nước.
II. MỘT SỐ
CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Phấn đấu Chỉ số cải cách
hành chính (Par Index) của tỉnh năm 2026 thuộc nhóm dẫn đầu của cả nước.
2. Hoàn thành, đảm bảo tiến độ,
chất lượng 100% nhiệm vụ cụ thể trong Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của
tỉnh.
3. Kiểm tra cải cách hành chính
định kỳ và đột xuất tối thiểu 20% các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường;
các ngành, các cấp tự kiểm tra công tác cải cách hành chính tối thiểu 20% số cơ
quan, đơn vị thuộc và trực thuộc cơ quan, đơn vị mình.
4. Đảm bảo 100% văn bản quy phạm
pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân tỉnh ban hành trong năm 2026 đúng nội dung, tiến độ và trình tự theo quy định.
5. Phấn đấu giảm thiểu hồ sơ thủ
tục hành chính giải quyết trễ hạn; thực hiện số hoá kết quả giải quyết thủ tục
hành chính đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết
của sở, ban, ngành, UBND cấp xã đạt tỷ lệ tối thiểu là 80%.
6. 100% hồ sơ thủ tục hành
chính khi tiếp nhận, giải quyết tại các cơ quan, đơn vị, địa phương được theo
dõi trạng thái xử lý trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
tỉnh, đồng bộ với Cổng dịch vụ công quốc gia để người dân, doanh nghiệp có thể
giám sát, đánh giá trong quá trình thực hiện.
7. Thực hiện cắt giảm 50% thời
gian giải quyết, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính đối với các thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh so với năm 2024.
8. Hoàn thành 100% kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh năm 2026.
9. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ
máy theo quy định, phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh, bảo đảm theo chủ
trương “Tinh - Gọn - Mạnh - Hiệu năng - Hiệu lực - Hiệu quả”.
10. 100% các cơ quan, đơn vị thực
hiện quản lý, sử dụng tài sản công theo đúng quy định.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Công tác
chỉ đạo, điều hành
a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện đồng
bộ, hiệu quả các nhóm nhiệm vụ trong cải cách hành chính, xây dựng kế hoạch thực
hiện cụ thể, xác định rõ trách nhiệm, tổ chức thực hiện quyết liệt gắn với nhiệm
vụ thường xuyên, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tình hình thực hiện.
b) Phân công rõ trách nhiệm của
cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp trọng tâm. Tăng cường trách nhiệm, vai trò của người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị, địa phương, của cán bộ, công chức, viên chức trong triển khai thực hiện
các nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Tổ chức kiểm tra cải cách
hành chính qua đó kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những mặt hạn chế, vướng mắc nảy
sinh trong quá trình thực hiện.
d) Tiếp tục đổi mới, nâng cao
chất lượng công tác tổ chức đánh giá, xác định chỉ số cải cách hành chính của
cơ quan hành chính, sửa đổi các Bộ Chỉ số cải cách hành chính, Chỉ số đo lường
sự hài lòng của người dân theo hướng đánh giá toàn diện, đa chiều, công khai,
minh bạch, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong đánh giá
chỉ số cải cách hành chính.
e) Đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền về chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước
nhằm nâng cao nhận thức, ý thức, tinh thần trách nhiệm về ý nghĩa, mục tiêu, tầm
quan trọng của công tác cải cách hành chính đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh; tăng cường hiểu biết về cải cách hành chính, sự tham gia của người
dân, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội trong triển khai cải cách hành chính và
giám sát quá trình thực hiện cải cách hành chính đối với cơ quan hành chính nhà
nước các cấp.
g) Khuyến khích cán bộ, công chức,
viên chức các cơ quan, đơn vị, địa phương đề xuất các sáng kiến, giải pháp mới
trong công tác cải cách hành chính góp phần phục vụ tốt hơn cho người dân,
doanh nghiệp.
2. Cải cách
thể chế
a) Tăng cường công tác rà soát,
xây dựng, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của tỉnh, phù hợp với thực tiễn và theo quy định của pháp luật.
b) Triển khai thực hiện hiệu quả
Nghị quyết số 27-NQ/TW[1], Nghị quyết
số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi
hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
c) Đổi mới và nâng cao chất lượng
công tác xây dựng pháp luật theo hướng chặt chẽ, khoa học, hiện đại, chuyên
nghiệp; chủ động lấy ý kiến của các chuyên gia, các cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật; tăng cường trách nhiệm của
từng cơ quan và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan trong quá trình xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật.
d) Đẩy mạnh công tác kiểm tra,
theo dõi, đánh giá việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước trong công tác tổ
chức thi hành pháp luật; kịp thời xử lý các vấn đề mới phát sinh trong tổ chức
thi hành pháp luật.
e) Thực hiện cập nhật đầy đủ, kịp
thời các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành lên cơ sở dữ liệu
quốc gia về văn bản pháp luật.
g) Tổ chức triển khai có hiệu
quả công tác tổ chức thi hành pháp luật và theo dõi, đánh giá tình hình thi
hành pháp luật hằng năm tại các sở, ngành, địa phương. Tăng cường theo dõi,
thanh tra, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước trong công tác
tổ chức và thi hành pháp luật. Thực hiện hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật thông qua tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và số hoá công tác
phổ biến, giáo dục pháp luật.
3. Cải cách
thủ tục hành chính
a) Thường xuyên rà soát, cắt giảm
tối đa và đơn giản hóa các thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian thực hiện nhằm
cắt giảm chi phí, thời gian cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTHC; kiểm soát
chặt chẽ việc công bố thủ tục hành chính và xây dựng quy trình giải quyết thủ tục
hành chính mới ban hành phải đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện. Tiếp tục rà soát,
trình công bố, phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ đang
thực hiện tại cơ quan hành chính nhà nước. Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu.
b) Tiếp tục triển khai có hiệu
quả Bộ Chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân,
doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực
hiện trên môi trường điện tử ban hành tại Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày
23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ[2].
c) Nâng cao hiệu quả hoạt động
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã và đảm bảo theo quy định của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ[3]; tiếp tục thực hiện có
hiệu quả Kế hoạch triển khai mô hình thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc
vào địa giới hành chính trong phạm vi tỉnh Ninh Bình.
d) Hỗ trợ, khuyến khích người
dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan
nhà nước trên địa bàn tỉnh tham gia thực hiện TTHC trực tuyến và thanh toán
không dùng tiền mặt.
e) Tiếp tục đẩy mạnh số hóa hồ
sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và tái sử dụng kết quả số hóa trong
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường.
g) Tăng cường công tác tác kiểm
tra, giám sát việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính. Tăng cường trách nhiệm
phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ
quan, đơn vị, địa phương trong giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức và cá
nhân. Xử lý kịp thời, dứt điểm các phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh
nghiệp và cập nhật, công khai kết quả xử lý theo quy định.
4. Cải cách
tổ chức bộ máy hành chính
a) Triển khai thực hiện hiệu quả
các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương về đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị mới thông suốt, không để gián đoạn
công việc.
b) Tinh giản biên chế, cơ cấu lại
và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Thực hiện rà soát,
điều chỉnh số lượng biên chế công chức, viên chức, đảm bảo phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mới hình thành sau sắp xếp tổ chức bộ máy.
c) Rà soát, sắp xếp, kiện toàn
tổ chức bộ máy cơ quan, các đơn vị sự nghiệp phù hợp với quy định và thực tiễn
của tỉnh. Kịp thời ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn
vị sự nghiệp theo quy định.
d) Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp
hợp lý theo chỉ đạo của Trung ương và Kế hoạch số 65/KH-UBND ngày 12/9/2025 của
Uỷ ban nhân dân tỉnh[4] giữa cấp tỉnh
và cấp xã, gắn quyền hạn với quyền hạn, trách nhiệm, đảm bảo phù hợp các quy định
của pháp luật.
5. Cải cách
chế độ công vụ
a) Kịp thời rà soát, phê duyệt
Đề án vị trí việc làm của các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp theo hướng
dẫn của Bộ, ngành, Trung ương.
b) Tiếp tục thực hiện đánh giá,
xếp loại chất lượng công chức, viên chức theo hướng dân chủ, công khai, minh bạch,
lượng hóa các tiêu chí đánh giá dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ và gắn với
vị trí việc làm, thông qua các sản phẩm cụ thể, lấy hiệu quả thực hiện nhiệm vụ
làm thước đo chính để đánh giá, sử dụng công chức, viên chức gắn với công tác
khen thưởng, kỷ luật.
c) Quan tâm kịp thời bổ sung,
tăng cường đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cho các xã, phường, đảm bảo hiệu
lực, hiệu quả trong việc vận hành chính quyền địa phương 2 cấp sau hợp nhất,
sáp nhập.
d) Tăng cường cử công chức,
viên chức tham gia bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức; chức danh nghề
nghiệp viên chức; chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý và yêu cầu vị trí việc làm.
e) Thực hiện cập nhật đầy đủ,
chính xác, kịp thời dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức trên Hệ thống phần mềm
cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo cơ sở dữ liệu “Đúng - Đủ - Sạch
- Sống - Thống nhất - Dùng chung” theo hướng dẫn.
g) Tiếp tục tăng cường kỷ luật,
kỷ cương hành chính; thực hiện đúng quy định về quy tắc ứng xử, quy chế văn hóa
công sở; tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ; khen thưởng, kỷ luật kịp thời,
nghiêm minh với các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, vi phạm pháp luật.
6. Cải cách
tài chính công
a) Tăng cường công tác chỉ đạo,
điều hành, giám sát việc quản lý nhân sách nhà nước, thực hiện có hiệu quả công
tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước, đảm bảo tính thống nhất của hệ thống
tài chính và tăng cường chủ động của các đơn vị dự toán ngân sách.
b) Tổ chức thực hiện đầy đủ các
chính sách về tiền lương, tiền công và an sinh xã hội.
c) Thực hiện đầy đủ các kiến
nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách.
d) Thực hiện quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với cơ
quan hành chính nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP[5], Nghị định số 117/2013/NĐ-CP của Chính phủ[6].
7. Xây dựng
và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số
a) Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thúc đẩy xây dựng và
phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số, góp phần đổi mới phương thức
làm việc, nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nước
các cấp có đủ năng lực vận hành nền kinh tế số, xã hội số đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh và hội nhập quốc tế.
b) Tiếp tục hoàn thành xây dựng
hạ tầng số và hệ thống dữ liệu mở, có khả năng chia sẻ và tích hợp đồng bộ,
liên thông, hiện đại; 100% hoạt động chỉ đạo, điều hành và quản trị nội bộ, văn
bản điện tử ký số của các sở, ngành, địa phương của tỉnh được thực hiện trên nền
tảng số.
c) Triển khai, hoàn thiện các nền
tảng dùng chung; xây dựng và phát triển kho dữ liệu điện tử; kết nối với hệ thống
phần mềm, cơ sở dữ liệu các các Bộ chuyên ngành.
d) Tiếp tục thực hiện đồng bộ
các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực
tuyến.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Được bố trí từ nguồn ngân sách
nhà nước trong dự toán ngân sách năm 2026 theo phân cấp hiện hành.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường
a) Căn cứ các nhiệm vụ, mục
tiêu cụ thể được xác định tại kế hoạch này, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch
UBND các xã, phường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan ban hành kế hoạch
cải cách năm 2026 của cơ quan, đơn vị, địa phương, hoàn thành xong trước
ngày 15/01/2026 (gửi về Sở Nội vụ theo dõi, tổng hợp); tập trung chỉ đạo,
quán triệt, tổ chức triển khai, kiểm tra thực hiện kế hoạch cải cách hành chính
của đơn vị, địa phương đạt hiệu quả, đúng tiến độ đề ra.
b) Phối hợp với Sở Nội vụ tham
mưu UBND tỉnh các biện pháp nâng cao Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Chủ động đề xuất thực hiện
hoặc thí điểm thực hiện những mô hình, giải pháp, sáng kiến hiệu quả, có tính
khả thi và có sự đồng thuận cao từ phía tổ chức, người dân để tạo sự đột phá
trong công tác cải cách hành chính.
d) Tăng cường công tác thông
tin, tuyên truyền về cải cách hành chính; tổ chức kiểm tra công tác cải cách
hành chính tại các đơn vị trực thuộc, khen thưởng kịp thời cho các tập thể, cá
nhân có thành tích cao trong công tác cải cách hành chính theo thẩm quyền.
e) Định kỳ báo cáo kết quả, tiến
độ thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) theo quy định.
2. Sở Nội
vụ
a) Tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ
đạo, triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc
việc thực hiện cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương tham mưu chỉ đạo thực hiện công tác chỉ đạo, điều
hành; nội dung cải cách tổ chức bộ máy; cải cách chế độ công vụ.
c) Ban hành kế hoạch, quyết định
thành lập Đoàn kiểm tra và tổ chức kiểm tra công tác cải cách hành chính của cơ
quan, đơn vị, địa phương.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị tham mưu UBND tỉnh tổ chức đánh giá, chấm điểm kết quả Chỉ số cải
cách hành chính của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ; tham mưu UBND tỉnh sửa đổi,
bổ sung hoặc ban hành mới Bộ Chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả cải cách hành
chính hằng năm của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường theo quy định; chủ động
ban hành kế hoạch và tổ chức khảo sát, đo lường mức độ hài lòng của người dân đối
với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, làm cơ sở ban hành
các biện pháp chỉ đạo, điều hành nâng cao hiệu quả cải cách hành chính và chất
lượng phục vụ người dân.
e) Tổ chức tập huấn công tác cải
cách hành chính; xây dựng, ban hành phương án tuyên truyền công tác cải cách
hành chính trên địa bàn tỉnh, phối hợp với Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình
tỉnh và các cơ quan có liên quan thực hiện thông tin, tuyên truyền về cải cách
hành chính nhà nước, tình hình thực hiện cải cách hành chính nhà nước của tỉnh.
f) Tiếp tục triển khai nâng cấp
nâng cấp và thực hiện duy trì hệ thống phần mềm chấm điểm chỉ số Cải cách hành
chính tỉnh Ninh Bình theo quy định.
g) Hàng quý, 06 tháng, cuối năm
tổng hợp, xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành báo cáo kết quả công tác cải cách
hành chính gửi Bộ Nội vụ theo quy định.
3. Sở Tài
chính
a) Chủ trì theo dõi, tổ chức
triển khai thực hiện các nội dung về cải cách tài chính công, trong đó tập
trung các nhiệm vụ về chỉ đạo điều hành ngân sách nhà nước; thực hiện kết luận,
kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ
đối với cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách tỉnh, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên thực hiện Kế hoạch
đúng quy định và lồng ghép trong các chương trình, đề án, kế hoạch khác của tỉnh.
4. Văn
phòng UBND tỉnh
a) Chủ trì theo dõi, hướng dẫn,
kiểm tra, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung về cải cách TTHC, trong đó
tập trung các nhiệm vụ về công khai tiến độ, hướng giải quyết hồ sơ trên Cổng dịch
vụ công quốc gia, thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành
chính trong phạm vi cấp tỉnh, nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính
của địa phương đáp ứng Bộ Tiêu chí theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất
lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch
vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử.
b) Tham mưu cho UBND tỉnh tiếp
tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về
Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan tham mưu các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã để tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ TTHC
cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp.
5. Sở Tư
pháp
Chủ trì theo dõi, hướng dẫn, kiểm
tra, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung về cải cách thể chế, trong đó
chú trọng nhiệm vụ tổ chức thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm
pháp luật; cập nhật kịp thời, đẩy đủ các văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch
UBND tỉnh, HĐND, UBND tỉnh ban hành lên cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp
luật.
6. Sở
Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức triển khai thực
hiện các nội dung về chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước, việc xây dựng và
phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số, trong đó tập trung các nhiệm vụ
phát triển các nền tảng, cơ sở dữ liệu; phát triển ứng dụng, dịch vụ phục vụ
người dân, tổ chức trong nội bộ cơ quan Nhà nước; triển khai thực hiện bảo đảm
các điều kiện về hạ tầng công nghệ để kết nối, khai thác, sử dụng thông tin
trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục hành chính theo yêu cầu của tổ chức,
cá nhân.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tham mưu UBND tỉnh, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị đẩy mạnh
việc nghiên cứu khoa học, đề xuất, xây dựng sáng kiến, ứng dụng và nhân rộng
các sáng kiến về cải cách hành chính mang lại hiệu quả cho hoạt động quản lý
nhà nước.
c) Thường xuyên theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc triển khai hực hiện, báo cáo UBND tỉnh tình hình, kết quả thực hiện
Kế hoạch số 115/KH-UBND ngày 23/10/2025 của UBND tỉnh về thực hiện Kế hoạch số
04-KH/TU ngày 18/10/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện
Thông báo Kết luận số 07-TB/CQTTBCĐ ngày 15/10/2025 của đồng chí Tổng Bí thư Tô
Lâm, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số.
7. Đề nghị
Báo và Phát thanh - Truyền hình tỉnh
a) Chủ động xây dựng chuyên mục,
chuyên trang về cải cách hành chính đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính,
tăng cường các chuyên mục hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực
tuyến thiết yếu cho Nhân dân, phản hồi ý kiến của người dân, doanh nghiệp, các
tổ chức xã hội đến các cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
b) Phối hợp chặt chẽ với các cơ
quan, đơn vị, địa phương đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về các nội dung, nhiệm
vụ của Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh năm 2026.
8. Đề nghị
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Ninh Bình
Đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan trong công tác thông tin, truyền thông nhằm tạo sự ủng hộ của các tầng lớp
Nhân dân, các tố chức đối với công tác cải cách hành chính; vận động các đoàn
viên, hội viên tích cực tham gia các nội dung nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính
trên địa bàn tỉnh, góp phần hoàn thành tốt kế hoạch cải cách hành chính hằng
năm của tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch cải cách
hành chính năm 2026 của tỉnh Ninh Bình, trong quá trình thực hiện, nếu phát
sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để được
hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đ/c Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ VN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Báo và Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Bưu điện tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, TTPVHCC.
NH/VP7
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Chức
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH
HÀNH CHÍNH TỈNH NINH BÌNH NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 148/KH-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh
Ninh Bình)
|
Stt
|
Nội dung/Nhiệm vụ
|
Hoạt động/Sản phẩm
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
I
|
CÔNG
TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
|
|
1
|
Ban hành và tổ chức thực hiện
Kế hoạch cải cách hành chính (CCHC) năm 2026
|
Kế hoạch CCHC tỉnh Ninh Bình
năm 2026
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Trước ngày 25/12/2025
|
|
|
Kế hoạch CCHC năm 2026 của
các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Trước ngày 15/01/2026
|
|
|
2
|
Thực hiện chế độ báo cáo CCHC
định kỳ.
|
Báo cáo CCHC định kỳ và đột
xuất của các sở, ban, ngành, UBND cấp xã đảm bảo nội dung, yêu cầu, chất lượng
và đúng thời hạn quy định.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Định kỳ hằng quý, 6 tháng, 1 năm; Đột xuất
|
|
|
Báo cáo CCHC định kỳ và đột xuất
của tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Định kỳ hằng quý, 6 tháng, 1 năm; Đột xuất
|
|
|
3
|
Xây dựng và triển khai Kế hoạch
kiểm tra CCHC tối thiểu 20% các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Kế hoạch kiểm tra; Thông báo
kết luận kiểm tra; Báo cáo khắc phục sau kiểm tra.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Quý III, IV năm 2026
|
|
|
4
|
Tổ chức thực hiện thông tin,
tuyên truyền CCHC năm 2026
|
Phương án của Sở Nội vụ tuyên
truyền CCHC trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Quý I/2026
|
|
|
Các tin, bài, phóng sự trên
báo, đài, trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin điện tử các
cơ quan, đơn vị, tờ rơi...
Báo cáo kết quả thực hiện (lồng
ghép trong báo cáo CCHC định kỳ)
|
Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND cấp
xã
|
Sở Nội vụ
|
Thường xuyên
|
|
|
5
|
Triển khai xác định Chỉ số
CCHC năm 2026 của tỉnh Ninh Bình do Bộ Nội vụ đánh giá
|
Báo cáo tự đánh giá, xác định
chỉ số CCHC năm 2026 của tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Theo yêu cầu của Bộ Nội vụ
|
|
|
6
|
Đánh giá tác động của CCHC và
sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan HCNN trên địa
bàn tỉnh năm 2026
|
Phối hợp Bộ Nội vụ tổ chức
đánh giá tác động của CCHC và sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự
phục vụ của cơ quan HCNN trên địa bàn tỉnh năm 2026
|
Sở Nội vụ
|
Bưu điện tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Theo yêu cầu của Bộ Nội vụ
|
|
|
7
|
Xây dựng Kế hoạch điều tra xã
hội học phục vụ xác định Chỉ số CCHC, Chỉ số hài lòng của người dân năm 2026
của các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Kế hoạch điều tra xã hội học
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Quý III, IV/2026
|
|
|
8
|
Tiếp tục triển khai nâng cấp
hệ thống phần mềm chấm điểm chỉ số Cải cách hành chính tỉnh Ninh Bình
|
Hệ thống phần mềm chấm điểm
chỉ số Cải cách hành chính tỉnh Ninh Bình
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Quý I/2026
|
|
|
9
|
Tích cực đề xuất các sáng kiến,
mô hình, giải pháp CCHC
|
Các sáng kiến, quyết định
công nhận sáng kiến.
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Quý III, IV/2026
|
|
|
II
|
CẢI
CÁCH THỂ CHẾ
|
|
1
|
Xây dựng và ban hành văn bản
quy phạm pháp luật
|
Các văn bản quy phạm pháp luật
của Chủ tịch UBND tỉnh, HĐND, UBND tỉnh được ban hành đảm bảo đúng tiến độ,
thời hạn và quy trình theo quy định.
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
2
|
Kiểm tra, rà soát văn bản quy
phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh
|
2.1. Kiểm tra, rà soát, hệ thống
hoá văn bản QPPL; lập danh mục VBQPPL hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực năm
2025
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Quý I/ 2026
|
|
|
2.2. Thực hiện cập nhật kịp thời,
đầy đủ các VBPPL do Chủ tịch UBND tỉnh, HĐND, UBND tỉnh ban hành lên cơ sở dữ
liệu quốc gia về văn bản pháp luật
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
|
3
|
Tổ chức thực hiện kế hoạch
theo dõi tình hình thi hành pháp luật hằng năm trên địa bàn tỉnh
|
Báo cáo kết quả thực hiện.
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
|
4
|
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật
|
Kế hoạch, hội nghị, các tài
liệu tuyên truyền
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
|
III
|
CẢI
CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC)
|
|
1
|
Xây dựng, tổ chức thực hiện Kế
hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2026
|
Kế hoạch, báo cáo rà soát;
các quyết định phê duyệt phương án đơn giản hoá TTHC
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
|
2
|
Công bố, công khai các TTHC;
Quy trình nội bộ giải quyết TTHC
|
Quyết định của UBND tỉnh công
bố công khai danh mục các TTHC mới, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; Quyết định
công bố quy trình nội bộ giải quyết TTHC của các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Theo các quyết định công bố của các bộ, ngành Trung ương
|
|
|
3
|
Công bố, công khai kịp thời,
đầy đủ các TTHC theo đúng quy định trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC, Cổng
thông tin điện tử của tỉnh, tích hợp, đồng bộ với Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh để đảm bảo thuận tiện cho việc khai thác, sử dụng.
|
Các TTHC được cập nhật công
khai theo quy định
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
|
4
|
Rà soát cắt giảm các bước thực
hiện, thời gian thực hiện và chuẩn hoá quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải
quyết TTHC
|
Quyết định công bố quy trình
nội bộ giải quyết TTHC của các sở, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
|
5
|
Công khai kết quả đánh giá việc
giải quyết TTHC theo QĐ 766/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
|
Văn bản, báo cáo công khai kết
quả đánh giá việc giải quyết TTHC
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Định kỳ hằng tháng, quý, năm
|
|
|
6
|
Vận hành hiệu quả Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Quyết định thành lập, kiện
toàn Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Quy chế hoạt động của Trung tâm.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
|
7
|
Tiếp tục thực hiện Kế hoạch
triển khai mô hình thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính
trong phạm vi tỉnh Ninh Bình
|
Quyết định của UBND tỉnh sửa
đổi, bổ sung danh mục TTHC thực hiện việc tiếp nhận, trả kết quả giải quyết
TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính; quy trình điện tử đảm bảo việc
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới
hành chính...
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
|
8
|
Hỗ trợ, khuyến khích cá nhân,
tổ chức tham gia thực hiện TTHC trực tuyến và thanh toán không dùng tiền mặt
|
Các video hướng dẫn, tờ rơi
tuyên truyền…
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
|
9
|
Đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC và tái sử dụng kết quả số hóa trong tiếp nhận, giải quyết
TTHC
|
Hồ sơ TTHC được số hóa trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
|
10
|
Duy trì việc kiểm tra, chấn
chỉnh công tác tiếp nhận và giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trên địa bàn tỉnh
|
- Kế hoạch, biên bản hoặc kết
luận kiểm tra.
- Văn bản chỉ đạo chấn chỉnh
công tác tiếp nhận và giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
|
11
|
Thực hiện nghiêm các quy định
về tiếp nhận, xử lý phản ánh,
kiến nghị của cá nhân, tổ chức
về quy định hành chính
|
Báo cáo kết quả tiếp nhận, xử
lý giải quyết phản ánh kiến nghị quy định hành chính.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
|
IV
|
CẢI
CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
|
|
1
|
Tiếp tục rà soát, sắp xếp tổ chức
bộ máy của cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định
|
Quyết định về kiện toàn, sắp
xếp cơ cấu, tổ chức bộ máy của các đơn vị
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
Theo yêu cầu của BCĐTW, Chính phủ, bộ, ngành Trung ương
|
|
|
2
|
Rà soát, ban hành chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp xã theo hướng dẫn
của bộ, ngành Trung ương.
|
Quyết định của UBND tỉnh ban
hành hoặc sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
Khi có văn bản hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương
|
|
|
3
|
Quản lý và sử dụng hiệu quả
biên chế công chức trong các cơ quan hành chính, số lượng người làm việc tại
các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh về việc
quyết định biên chế công chức và phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng
lương từ ngân sách nhà nước
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
Sau khi có Quyết định giao biên chế của Ban Tổ chức Trung ương
|
|
|
4
|
Tổ chức thực hiện có hiệu quả
Kế hoạch số 65/KH-UBND ngày 12/9/2025 thực hiện phân quyền, phân cấp, phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong quản lý nhà nước theo
ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh
|
Quyết định phân cấp, uỷ quyền;
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân cấp, uỷ quyền
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
V
|
CẢI
CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
|
1
|
Rà soát, phê duyệt Đề án vị
trí việc làm đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của cơ quan, đơn vị.
|
Quyết định phê duyệt hoặc điều
chỉnh Đề án vị trí việc làm
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
Theo hướng dẫn của Bộ, ngành TW
|
|
|
2
|
Ban hành và triển khai kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức năm 2026
|
Kế hoạch; báo cáo kết quả thực
hiện
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
Thường xuyên
|
|
|
3
|
Triển khai đánh giá, phân loại
cán bộ, công chức, viên chức theo đúng quy định tại Nghị định số
90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ và Nghị định 48/2023 ngày
17/7/2023 của Chính phủ.
|
Văn bản triển khai đánh giá,
phân loại cán bộ, công chức, viên chức; Báo cáo kết quả đánh giá, phân loại.
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
Quý IV/2026
|
|
|
4
|
Tiếp tục triển khai việc cập nhật
cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh, chia sẻ, kết nối đồng bộ
với cơ sở dữ liệu quốc gia do Bộ Nội vụ quản lý về cán bộ, công chức, viên chức
|
Cơ sở dữ liệu về đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức của tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
Thường xuyên
|
|
|
5
|
Tăng cường kiểm tra đột xuất
việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hoá công sở đối với cán bộ,
công chức, viên chức.
|
Biên bản, kết luận kiểm tra
|
Sở Nội vụ; Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
|
VI
|
CẢI
CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
|
1.
|
Tăng cường công tác chỉ đạo,
điều hành, giám sát việc quản lý ngân sách nhà nước, thực hiện có hiệu quả
công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước, đảm bảo tính thống nhất của hệ
thống tài chính và tăng cường chủ động của các đơn vị dự toán ngân sách
|
1.1. Văn bản tham mưu cho
UBND tỉnh Quyết định về việc công bố công khai dự toán năm 2026 của UBND tỉnh
Ninh Bình và Quyết định về việc công bố công khai quyết toán ngân sách nhà nước
năm 2025 của tỉnh Ninh Bình
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Quý I, IV/2026
|
|
|
1.2. Văn bản tham mưu cho
UBND tỉnh dự thảo Tờ trình, Nghị quyết về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách
nhà nước năm 2025 trình HĐND tỉnh quyết định
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Quý IV/2026
|
|
|
|
1.3. Tham mưu UBND tỉnh dự thảo
Tờ trình, Nghị quyết về việc quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa
bàn; thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2027 và Tờ trình, Nghị
quyết về việc quyết định phân bổ dự toán ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình
năm 2027 trình HĐND tỉnh quyết định
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Quý IV/2026
|
|
|
1.4. Tham mưu dự thảo Quyết định
của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự
toán ngân sách nhà nước năm 2026
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Quý IV/2026
|
|
|
2.
|
Tổ chức thực hiện các chính
sách về tiền lương, tiền công và an sinh xã hội
|
Tham mưu cho UBND tỉnh trình
HĐND tỉnh cấp kinh phí bổ sung và Thông báo cấp phát kinh phí thực hiện các
chính sách an sinh xã hội theo quy định
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Khi có phát sinh
|
|
|
3.
|
Thực hiện các kiến nghị của
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách
|
Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo,
tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện các kết luận sau kiểm toán. Tổng
hợp, báo cáo tình hình thực hiện các kết luận sau kiểm toán
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Khi có phát sinh
|
|
|
4.
|
Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với cơ
quan hành chính nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ- CP ngày 17/10/2005 của
Chính phủ và quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định
số 60/2021/NĐ- CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ
|
4.1. Báo cáo thực hiện chế độ
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính Nhà nước đối
với cơ quan hành chính Nhà nước; Cơ chế tự chủ về tài chính đối với đơn vị sự
nghiệp công lập.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Quý I, II/2026
|
|
|
4.2. Các báo cáo kiểm tra việc
xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và tình hình thực hiện công khai dự toán,
quyết toán và tài sản công của các đơn vị dự toán khối tỉnh thực hiện cơ chế
cơ chế tự chủ về tài chính theo NĐ số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số
60/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Quý I, III/2026
|
|
|
VII
|
XÂY
DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ
|
|
1
|
Ban hành và thực hiện Kế hoạch
chuyển đổi số năm 2026
|
- Kế hoạch chuyển đổi số năm
2026 của UBND tỉnh
- Các văn bản chỉ đạo, hướng
dẫn, đôn đốc thực hiện
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
|
2
|
Duy trì, nâng cấp các phần mềm
dùng chung của tỉnh
|
Phần mềm hoàn thiện, hoạt động
ổn định hiệu quả
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
|
3
|
Đẩy mạnh việc sử dụng chữ ký số
chuyên dùng công vụ
|
Văn bản đôn đốc thực hiện;
100% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện dưới dạng điện
tử, được ký số chuyên dùng (trừ văn bản mật theo quy định)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
|
4
|
Nâng cao chất lượng và hiệu
quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Văn bản chỉ đạo, triển khai
thực hiện
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
|
5
|
Kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ
liệu với các hệ thống thông tin của các bộ, ngành trung ương theo quy định
|
Các hệ thống được kết nối,
chia sẻ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
[1] Nghị
quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Bộ Chính trị về tiếp tục xây dựng và hoàn
thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới
[2] Quyết
định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Bộ chỉ số
chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong
thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường
điện tử
[3] Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia
[4] Kế
hoạch số 65/KH-UBND ngày 12/9/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về thực hiện phân
quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
[5] Nghị
định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ
quan nhà nước.
[6] Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng
10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng
biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và quy định
cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 60/2021/NĐ- CP
ngày 21/6/2021 của Chính phủ.
Kế hoạch 148/KH-UBND năm 2025 về cải cách hành chính tỉnh Ninh Bình năm 2026
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 148/KH-UBND ngày 03/12/2025 về cải cách hành chính tỉnh Ninh Bình năm 2026
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2026
Ban hành:
25/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/03/2026
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2026
Ban hành:
15/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/11/2025
Ban hành:
23/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2026
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
30/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/05/2025
Ban hành:
26/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2025
Ban hành:
17/07/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2023
Ban hành:
09/11/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/11/2022
268
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|