|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 617/QĐ-UBND
|
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 28 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT
ĐỊNH SỐ 431/QĐ-BNN-TT NGÀY 26/01/2024 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÂY CÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC ĐẾN NĂM 2030
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa
phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn
cứ Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn
cứ Quyết định số 1629/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Căn
cứ Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược Phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn
cứ Quyết định số 431/QĐ-BNN-TT ngày 26 tháng 01 năm 2024 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn phê duyệt Đề án Phát triển cây công nghiệp chủ lực đến năm
2030;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số
371/TTr-SNN ngày 20 tháng 12 năm 2024 về việc đề nghị ban hành Kế hoạch thực hiện
Quyết định số 431/QĐ-BNN-TT ngày 26/01/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn phê duyệt Đề án Phát triển cây công nghiệp chủ lực đến năm 2030 trên
địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Quyết định số 431/QĐ-BNN-TT ngày
26/01/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt Đề án Phát
triển cây công nghiệp chủ lực năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2. Hiệu lực thi
hành
Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổ chức thực
hiện
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Công Vinh
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ
431/QĐ-BNN-TT NGÀY 26/01/2024 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VỀ VIỆC
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÂY CÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BÀ RỊA - VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 617/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Nhằm
cụ thể hóa định hướng phát triển và thực hiện các giải pháp trọng tâm phát triển
cây công nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 đạt được các mục tiêu đã
đề ra tại Quyết định số 431/QĐ-BNN-TT nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu ban hành Kế hoạch để triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
I. QUAN ĐIỂM
- Phù
hợp với Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022; Chiến lược Phát triển trồng trọt đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
1748/QĐ-TTg ngày 30/12/2023.
-
Phát triển cây công nghiệp dài ngày phải phù hợp với chiến lược và kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, phát triển nông nghiệp và nông thôn của tỉnh; phù
hợp với định hướng phát triển cây công nghiệp chủ lực chung của cả nước, trên
cơ sở phát huy lợi thế so sánh của tỉnh so với các tỉnh thành khác trong cả nước
và vùng Đông Nam bộ.
-
Phát triển các vùng trồng cây công nghiệp chủ lực tập trung, xây dựng chuỗi giá
trị, gắn với chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm theo định hướng thị trường trên
cơ sở liên kết sản xuất - tiêu thụ nông sản; tăng cường ứng dụng khoa học công
nghệ mới vào sản xuất; bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Sử
dụng tối đa các sản phẩm phụ trong quá trình sản xuất, chế biến các sản phẩm
cây công nghiệp chủ lực; phát triển kinh tế tuần hoàn, khai thác đa giá trị giữa
sản xuất cây công nghiệp chủ lực với văn hóa, du lịch và dịch vụ.
II. MỤC TIÊU
-
Phát triển bền vững các cây công nghiệp chủ lực (cao su, hồ tiêu, điều, cà phê)
trên cơ sở phát huy tiềm năng, lợi thế của các vùng sinh thái; nâng cao chất lượng
nông sản, giảm chi phí sản xuất góp phần nâng cao giá trị gia tăng, tăng khả
năng cạnh tranh.
-
Phát triển các vùng sản xuất cây công nghiệp chủ lực tập trung, quy mô lớn, gắn
với chế biến và thị trường tiêu thụ; áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong
sản xuất, bảo quản và chế biến sản phẩm.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2030
Xác định,
ưu tiên tập trung thúc đẩy phát triển cây công nghiệp phát huy lợi thế của từng
vùng, địa phương theo nhóm cây trồng chủ lực cấp quốc gia, nhóm cây trồng chủ lực
cấp tỉnh; cùng với việc xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn
theo các tiêu chuẩn và yêu cầu thị trường, cung cấp đủ nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến; đổi mới mạnh mẽ hình thức tổ chức, sản xuất, kinh doanh theo
chuỗi giá trị và thúc đẩy hợp tác, liên kết chặt chẽ giữa các địa phương trong
từng vùng và giữa các vùng, kết nối chuỗi giá trị toàn cầu.
Định
hướng phát triển các cây công nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu đến năm 2030 như sau:
1. Nhóm
cây công nghiệp chủ lực cấp tỉnh
Xác định
nhóm cây công nghiệp chủ lực cấp tỉnh, gồm: Cao su, hồ tiêu, điều (theo điểm
a khoản 2.3.3, Mục II, Phần II Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã cập nhật, bổ sung, hoàn thiện
theo Quyết định số 1629/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050). Định hướng cụ thể như sau:
1.1.
Cao su
Trong
những năm vừa qua, giá cao su ở mức thấp; tuy gần đây giá cao su có xu hướng
tăng, nhưng hiệu quả kinh tế cao su nhìn chung khá thấp lại không ổn định trong
thời gian dài; bên cạnh đó, tình hình thiếu hụt lao động trong sản xuất cao su
hiện nay rất lớn, nên các công ty cao su đã xin đề xuất chuyển đổi một phần diện
tích trồng cao su sang mục đích kinh tế - xã hội khác (nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, chuyển đổi sang cây trồng khác, phi nông nghiệp,...); ngoài
ra, diện tích cao su tiểu điền cũng dự báo giảm.
Đến
năm 2030, diện tích trồng cao su giảm còn khoảng 16.500 ha, diện tích cho thu
hoạch khoảng 14.864 ha, sản lượng khoảng 25.681 tấn mủ khô; tập trung đầu tư
thâm canh tăng năng suất, chất lượng sản phẩm theo hướng phát triển bền vững gắn
với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
Vùng
trồng cao su phân bố tập trung tại 02 huyện Châu Đức và Xuyên Mộc, cụ
thể:
-
Vùng trồng cao su tập trung tại huyện Châu Đức: gồm 06 xã, thị trấn (Ngãi
Giao, Kim Long, Quảng Thành, Bàu Chinh, Bình Ba, Xà Bang, Cù Bị), quy mô diện
tích canh tác 7.100 ha.
-
Vùng trồng cao su tập trung tại huyện Xuyên Mộc: gồm 09 xã (Bàu Lâm, Tân
Lâm, Hòa Hưng, Hòa Bình, Phước Tân, Hòa Hội, Hòa Hiệp, Bưng Riềng, Xuyên Mộc),
quy mô diện tích canh tác khoảng 9.000 ha.
1.2.
Hồ tiêu
Đến
năm 2030 diện tích trồng hồ tiêu ổn định khoảng 10.260 ha, diện tích cho thu hoạch
khoảng 9.448 ha, sản lượng khoảng 18.861 tấn; tập trung áp dụng quy trình canh
tác theo hướng an toàn, chất lượng cao, sản xuất hữu cơ và ứng dụng công nghệ
cao nhằm nâng cao sức cạnh tranh và phát triển bền vững; mở rộng phát triển
liên kết sản xuất - tiêu thụ và chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng cho hồ
tiêu.
Duy
trì vùng trồng hồ tiêu phân bố tập trung tại 02 huyện Châu Đức và Xuyên Mộc, cụ
thể:
-
Vùng trồng hồ tiêu tập trung tại huyện Châu Đức: gồm 14 xã, thị trấn (Quảng
Thành, Sơn Bình, Bình Giã, Bàu Chinh, Kim Long, Láng Lớn, Bình Trung, Đá Bạc,
Xuân Sơn, Suối Rao, Xà Bang, Ngãi Giao, Bình Ba, Cù Bị), quy mô diện tích
canh tác trên 5.500 ha;
-
Vùng trồng hồ tiêu tập trung tại huyện Xuyên Mộc: gồm 08 xã, thị trấn (Hòa
Hiệp, Bàu Lâm, Tân Lâm, Xuyên Mộc, Hòa Bình, Hòa Hội, Hòa Hưng, Bưng Riềng),
quy mô diện tích canh tác trên 4.500 ha.
1.3.
Điều
- Đến
năm 2030, diện tích trồng điều giảm còn khoảng 6.070 ha, diện tích cho thu hoạch
khoảng 5.656 ha, sản lượng khoảng 9.432 tấn; chú trọng trồng tái canh bằng giống
mới có năng suất, chất lượng cao; áp dụng đồng bộ các giải pháp thâm canh nhằm
khai thác tối đa giá trị trên vườn điều; trồng xen, nuôi xen.
- Đối
với cây điều không quy hoạch vùng tập trung, song huyện có quy mô điều lớn
trong tỉnh là huyện Xuyên Mộc (4.000 ha), huyện Châu Đức (1.500 ha) và thị xã
Phú Mỹ (500 ha).
1.4.
Ca cao
Cây
ca cao không phải là cây chủ lực của tỉnh, phát triển theo hướng trồng cây đặc
sản, phát triển các sản phẩm từ ca cao gắn với Chương trình quốc gia Mỗi xã một
sản phẩm (OCOP); hiện còn quy mô diện tích khá ở huyện Châu Đức. Đến năm 2030,
diện tích trồng xen với quy mô 1.000 ha, diện tích cho thu hoạch khoảng 800 ha,
sản lượng khoảng 1.680 tấn tập trung tại huyện Châu Đức.
2.
Nhóm cây công nghiệp dài ngày chủ lực cấp quốc gia
Xác định
nhóm cây công nghiệp dài ngày chủ lực cấp quốc gia, gồm: Cao su, hồ tiêu, điều,
cà phê (theo Quyết định số 431/QĐ-BNN-TT ngày 26/01/2024 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Đề án Phát triển cây công nghiệp chủ
lực đến năm 2030). Tập trung đầu tư, phát triển theo hướng sản xuất hàng
hóa tập trung, gắn với công nghiệp chế biến nông sản theo hình thức liên kết
chuỗi giá trị bền vững. Ưu tiên nguồn lực để thúc đẩy cơ giới hóa đồng bộ, ứng
dụng khoa học công nghệ, xây dựng các chuỗi giá trị gắn với hệ thống quản lý chất
lượng, an toàn thực phẩm.
Định
hướng phát triển cây cà phê đến năm 2030 như sau: Cây cà phê không phải là cây
chủ lực của tỉnh, song là cây trồng xen (chủ yếu xen trong vườn hồ tiêu, cây ăn
quả vườn điều trên vùng đất bazan), quy mô diện tích khá ở huyện Châu Đức và
Xuyên Mộc. Đến năm 2030, diện tích trồng cà phê giảm còn khoảng 2.700 ha (Châu
Đức 2.500 ha và Xuyên Mộc 200 ha), diện tích cho thu hoạch khoảng 2.520 ha, sản
lượng khoảng 5.040 tấn; chú trọng trồng tái canh, ghép cải tạo vườn cà phê già
cỗi, sinh trưởng kém bằng giống mới có năng suất chất lượng cao; thực hiện trồng
xen cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm đối với những vùng cà phê có đủ điều kiện;
tăng cường đầu tư chế biến sâu để nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu và tiêu
thụ trong nước.
(Phụ
lục 01: Định hướng phát triển cây công nghiệp chủ lực đến năm 2030).
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về
tổ chức sản xuất
1.1.
Đối với cây cao su
Khai thác
lợi thế tiềm năng về đất đai, khí hậu, lao động của các tiểu vùng để phát triển
cây cao su đạt hiệu quả kinh tế cao theo hướng bền vững, gắn sản xuất với chế
biến và tiêu thụ sản phẩm. Rà soát, chuyển đổi diện tích cao su ở vùng không
phù hợp, năng suất, hiệu quả kém sang cây trồng khác hiệu quả hơn.
Tiếp
tục tập trung thâm canh chăm sóc bảo vệ, khai thác có hiệu quả diện tích cao su
hiện có, tăng năng suất cao su lên 1,8-2 tấn mủ/ha; áp dụng kỹ thuật trồng xen
dưới tán cao su bằng các loài cây có giá trị (gừng, nghệ,…) ở giai đoạn kiến
thiết cơ bản để tăng hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích.
Tổ chức
trồng cao su theo hướng đại điền, diện tích cao su thực hiện liên kết tiêu thụ
sản phẩm đạt trên 70%; 100% diện tích trồng cao su tại các doanh nghiệp được
xây dựng mã số vùng trồng truy xuất nguồn gốc sản phẩm; phấn đấu 30% diện tích
cao su (khoảng 4.500 ha) được cấp chứng chỉ rừng bền vững.
1.2.
Đối với cây hồ tiêu
Phát
triển sản xuất hồ tiêu theo hướng ổn định và bền vững; xây dựng chuyển giao và
nhân rộng mô hình sản xuất hồ tiêu theo quy trình thực hành nông nghiệp tốt,
tiêu chuẩn hữu cơ, SAN,…; phát triển và ứng dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn,
sử dụng tối đa các phụ phẩm trong quá trình sản xuất.
Thúc
đẩy hình thành các chuỗi liên kết từ xây dựng vùng trồng nguyên liệu - tiêu thụ
sản phẩm; duy trì và phát triển vùng nguyên liệu hồ tiêu được chứng nhận theo
tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, chứng nhận RA, chứng nhận hữu cơ,…; phát triển
Chỉ dẫn địa lý hạt tiêu đen Bà Rịa - Vũng Tàu đã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp giấy
chứng nhận.
Đến
năm 2030, có trên 40% diện tích hồ tiêu được trồng theo quy trình thực hành sản
xuất nông nghiệp tốt và tương đương; căn cứ nhu cầu đề xuất của tổ chức, cá
nhân trồng hồ tiêu trên địa bàn tỉnh, phấn đấu 30% diện tích hồ tiêu được xây dựng
mã số vùng trồng truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
Chuyển
đổi đối với những diện tích hồ tiêu già cỗi, nhiễm bệnh hại nặng, trên những
vùng đất không phù hợp, kém hiệu quả sang cây trồng khác có hiệu quả cao hơn.
1.3.
Đối với cây điều
Chuyển
đổi diện tích điều già năng suất thấp, hiệu quả kém sang cây trồng khác hiệu quả
kinh tế cao hơn.
Đối với
diện tích trồng điều hiện có, tăng cường công tác khuyến nông, hỗ trợ, hướng dẫn
nông dân áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật thâm canh, nâng cao sức chống chịu,
hạn chế ảnh hưởng của dịch bệnh và mưa trái vụ, đưa năng suất bình quân lên
1,5-1,7 tấn/ha; khai thác đa giá trị trên vườn điều (trồng xen, nuôi xen).
Đối với
những diện tích điều trên 30 năm tuổi, trồng tái canh bằng những giống có năng
suất cao, phù hợp chế biến.
1.4.
Đối với cây cà phê
Rà
soát diện tích cà phê trồng ở những nơi không thích hợp, năng suất thấp chuyển
đổi sang cây trồng khác hiệu quả cao hơn; tiếp tục trồng tái canh, ghép cải tạo
diện tích cà phê già cỗi, năng suất thấp bằng các giống mới năng suất, chất lượng
cao, kháng sâu bệnh; thực hiện xen canh cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm với
những vườn trồng cà phê tái canh có điều kiện.
Đến
năm 2030, có trên 35% diện tích cà phê được trồng theo quy trình thực hành sản xuất
nông nghiệp tốt và tương đương; căn cứ nhu cầu đề xuất của tổ chức, cá nhân trồng
cà phê trên địa bàn tỉnh, phấn đấu 30% diện tích cà phê được xây dựng mã số
vùng trồng truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
1.5.
Đối với cây ca cao
Phát
triển các mô hình trồng xen ca cao trong vườn cây công nghiệp, cây ăn quả, theo
hướng cây trồng đặc sản, phát triển các sản phẩm từ ca cao gắn với Chương trình
quốc gia Mỗi xã một sản phẩm (OCOP). Định hướng sản xuất ca cao theo hướng hữu
cơ đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu; tiếp tục thúc đẩy
các hoạt động liên kết từ khâu sản xuất đến tiêu thụ.
Đến
năm 2030, có trên 40% diện tích ca cao được trồng theo quy trình thực hành sản
xuất nông nghiệp tốt và tương đương; căn cứ nhu cầu đề xuất của tổ chức, cá
nhân trồng ca cao trên địa bàn tỉnh, phấn đấu 30% diện tích ca cao được xây dựng
mã số vùng trồng truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
2. Về
khoa học công nghệ
2.1.
Đối với cây cao su
Đến
năm 2030, 100% diện tích trồng tái canh sử dụng giống đúng tiêu chuẩn. Thực hiện
bình tuyển, công nhận cây đầu dòng, vườn đầu dòng nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp
cây giống cho các địa phương.
Tiếp
tục đầu tư vào công nghệ chế biến sâu để đảm bảo sản phẩm đầu ra cao su có chất
lượng tốt, có tính cạnh tranh trên thị trường; đồng thời, tiếp tục nghiên cứu
thị trường, sản xuất đa dạng hóa các các sản phẩm từ mủ cao su và gỗ cao su.
2.2.
Đối với cây hồ tiêu
Hình
thành và phát triển vùng sản xuất hồ tiêu ứng dụng công nghệ cao trên nền các
vùng hồ tiêu tập trung tại huyện Châu Đức (1.500 ha), huyện Xuyên Mộc (1.100
ha).
Lựa
chọn, xác định giống hồ tiêu Vĩnh Linh phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng
tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; đồng thời đây là giống có năng suất, chất lượng tốt,
đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước. Thực hiện bình tuyển, công nhận
cây đầu dòng, vườn đầu dòng nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp cây giống cho các địa
phương. Đến năm 2030, 50% diện tích trồng tái canh và trồng mới sử dụng giống
đúng tiêu chuẩn.
Áp dụng
quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) trên cây hồ tiêu, chú trọng giảm bệnh
vàng lá chết chậm và bệnh héo chết nhanh; khuyến khích mở rộng diện tích hồ
tiêu trồng xen để áp lực về sinh vật gây hại, chọn giống tốt, áp dụng đồng bộ
các tiến bộ kỹ thuật về thiết kế vườn trồng, sử dụng trụ sống, tưới nước tiết
kiệm, sử dụng các chế phẩm sinh học trong phòng trừ dịch hại, chăm sóc đúng quy
trình tạo hạt tiêu chắc có dung trọng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm,…
Ứng dụng
các tiến bộ khoa học công nghệ về sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản để từng
bước nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, nâng
cao sức cạnh tranh hàng hóa. Đẩy mạnh công nghệ chế biến, đa dạng hóa các sản
phẩm từ hồ tiêu (tiêu sọ, tiêu ngâm, tiêu nghiền bột, tinh dầu tiêu, chiết xuất
hoạt chất piperine,...).
2.3.
Đối với cây điều
Lựa
chọn, xác định giống điều phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, có năng suất,
chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước. Đến năm 2030,
50% diện tích trồng tái canh và trồng mới sử dụng giống đúng tiêu chuẩn.
Chăm
sóc quản lý cây đầu dòng, vườn đầu dòng hiện có; đồng thời tiếp tục bình tuyển,
công nhận cây đầu dòng, vườn đầu dòng nhằm đáp ứng nhu cầu tái canh điều trên địa
bàn tỉnh.
Áp dụng
các giải pháp thâm canh tăng năng suất điều như: giống tốt, đốn tỉa cành, tạo
tán, bón phân cân đối hợp lý, xử lý ra hoa, tưới nước tiết kiệm; đồng thời khuyến
khích trồng xen các loại cây thích hợp (ca cao, cà phê...); phát triển và ứng dụng
các mô hình kinh tế tuần hoàn, sử dụng tối đa các phụ phẩm trong quá trình sản
xuất để tăng thu nhập, bảo vệ vườn điều.
Khuyến
khích các doanh nghiệp chế biến điều đầu tư, đổi mới công nghệ, dây chuyền thiết
bị để tạo ra các sản phẩm đa dạng chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường
trong và ngoài nước; đến năm 2030, 100% cơ sở chế biến nhân điều tự động hóa
khâu tách vỏ cứng và bóc vỏ lụa nhân điều, trên 95% cơ sở chế biến hạt điều được
cấp chứng nhận quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn ISO, HACCP, GMP,…; nghiên
cứu khai thác triệt để các sản phẩm ngoài hạt điều như: tinh luyện dầu vỏ hạt
điều, chế biến cồn khô từ dịch ép quả điều, ván ép từ gỗ điều và bã vỏ điều,
mang lại giá trị tăng cao, nâng cao thu nhập cho người sản xuất và kinh doanh
điều.
2.4.
Đối với cây cà phê
Đến
năm 2030, 80% diện tích trồng tái canh, trồng mới sử dụng giống đúng tiêu chuẩn;
thực hiện bình tuyển, công nhận cây đầu dòng, vườn đầu dòng nhằm đáp ứng nhu cầu
tái canh cà phê trên địa bàn tỉnh.
Áp dụng
rộng rãi kỹ thuật tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; trồng cây che phủ, tủ gốc,...
Từng bước áp dụng cơ giới hóa khâu thu hoạch và sản xuất cà phê. Tỷ lệ thu hái
cà phê đúng độ chín, đạt tiêu chuẩn chất lượng đạt trên 80%; hạt cà phê đảm bảo
sạch trong tất cả các khâu: Thu hái, phơi sấy, bảo quản, cung cấp cà phê nguyên
liệu,… để nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu và tiêu thụ trong nước.
Khuyến
khích đầu tư các nhà máy sử dụng công nghệ mới, hiện đại chế biến cà phê rang
xay, cà phê hòa tan. Đến năm 2030, cà phê chế biến sâu đạt trên 20% tổng sản lượng
cà phê cả tỉnh.
2.5.
Đối với cây ca cao
Lựa
chọn, xác định giống ca cao phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, có năng
suất, chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước. Thực hiện
bình tuyển, công nhận cây đầu dòng, vườn đầu dòng nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp
cây giống cho các địa phương. Đến năm 2030, 100% diện tích trồng mới sử dụng giống
đúng tiêu chuẩn.
Áp dụng
rộng rãi kỹ thuật tưới tiên tiến, tiết kiệm nước. Tiếp tục hỗ trợ, đầu tư vào
công nghệ chế biến sâu, đa dạng hóa các sản phẩm từ cây ca cao (socola, bột ca
cao, nước ép ca cao, rượu ca cao, phân bón hữu cơ từ vỏ ca cao,...).
2.6.
Về nghiên cứu phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ, tiến bộ kỹ thuật,
quy trình sản xuất tiên tiến phục vụ nông nghiệp tuần hoàn
- Xây
dựng, cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin về các ứng dụng, các giải pháp
công nghệ thông tin, công nghệ số gắn với mô hình kinh tế tuần hoàn trong nông
nghiệp.
-
Nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng quy trình sản xuất các chế phẩm, phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học, chế phẩm phục hồi độ phì đất, dinh
dưỡng đất; các quy trình canh tác khép kín bền vững, giảm phát thải khí nhà
kính phù hợp với đặc thù vùng sinh thái và quy mô sản xuất; xây dựng quy trình
quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) theo hướng sinh học và gắn với liên kết tiêu
thụ sản phẩm trên các cây trồng chủ lực; các công nghệ tái chế phụ phẩm trong sản
xuất trồng trọt; ứng dụng công nghệ tưới thông minh...
-
Nghiên cứu và chuyển giao, ứng dụng các hệ thống sản xuất đa ngành tuần hoàn
như nông - lâm kết hợp, các hệ thống sản xuất nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp
hữu cơ...
-
Nghiên cứu công nghệ liên quan trực tiếp phát triển kinh tế tuần hoàn như: Rải
vụ, trái vụ, tận dụng phụ phẩm trong nông nghiệp...
3. Về
xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, thúc đẩy chuyển đổi số
Tiếp
tục xây dựng thương hiệu sản phẩm cây công nghiệp chủ lực, gắn với chỉ dẫn địa
lý; hình thành phát triển sàn giao dịch sản phẩm; thực hiện các hoạt động xúc
tiến thương mại để người tiêu dùng trong nước có đủ thông tin về sản phẩm cây
công nghiệp chủ lực.
Tiếp
tục giữ vững các thị trường truyền thống; đồng thời phối hợp chặt chẽ với các bộ
ngành, các Hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp thực hiện tổ chức các chương
trình quảng bá sản phẩm, tháo gỡ rào cản thương mại, đàm phán mở rộng thị trường
xuất khẩu sang các thị trường tiềm năng.
Thường
xuyên cung cấp thông tin về thị trường và nghiên cứu; dự báo xu thế, khuynh hướng
phát triển thị trường; hỗ trợ chuyển đổi số trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;
tiếp tục hoàn thiện hệ thống các kênh tiêu thụ sản phẩm, kết nối chặt chẽ các
khâu trong chuỗi sản xuất từ trồng đến thu mua, chế biến và tiêu thụ; đẩy mạnh
các kênh phân phối, đặc biệt là các kênh thương mại điện tử; hỗ trợ khai thác,
sử dụng, phát triển hiệu quả các chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ.
Nâng
cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại thông qua các ấn phẩm truyền thông quảng
bá, hoạt động triển lãm, hội chợ nông nghiệp, hội thi với sự tham gia của cộng
đồng, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Phát
triển các mô hình nông nghiệp thông minh, ứng dụng công nghệ số trong quản lý sản
xuất, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm, bán hàng
trên nền tảng số,…
4. Về
quản lý nhà nước
Tập
huấn, hướng dẫn, chuyển giao các quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật; khuyến
khích người sản xuất tăng cường sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật có nguồn
gốc sinh học; tuyên truyền thu gom, xử lý chất thải nguy hại từ các bao bì phân
bón, thuốc bảo vệ thực vật… theo đúng quy định.
Xây dựng
chương trình khuyến nông chuyển giao các công nghệ phát triển nông nghiệp tuần
hoàn, gồm: Công nghệ tái chế, tái sử dụng các phụ phẩm, chất thải từ sản xuất,
chế biến các ngành lĩnh vực cây công nghiệp chủ lực; chuyển giao, ứng dụng các
kỹ thuật và công nghệ sản xuất bền vững, tiết kiệm vật tư đầu vào, giảm phát thải
khí nhà kính và thân thiện với môi trường; chuyển giao, ứng dụng các hệ thống sản
xuất liên kết và tuần hoàn giữa các lĩnh vực nông - lâm - ngư (nông lâm kết hợp,
trồng trọt - chăn nuôi - thủy sản, ...).
Thực
hiện đồng bộ các giải pháp hỗ trợ phát triển hợp tác xã và tổ hợp tác, ưu tiên
hỗ trợ thành lập mới và nâng cao năng lực hoạt động cho hợp tác xã hoạt động sản
xuất, chế biến, kinh doanh sản phẩm cây công nghiệp chủ lực.
Tổ chức
thực hiện có hiệu quả các chính sách liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp nông
thôn đã được trung ương và tỉnh ban hành: Chính sách tín dụng; chính sách hỗ trợ
nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp; chính sách khuyến khích phát triển hợp
tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; chính sách khuyến
khích phát triển nông nghiệp hữu cơ; chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu
tư vào nông nghiệp, nông thôn; chính sách đào tạo nguồn nhân lực; nghiên cứu
chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất; chính sách thúc đẩy cơ giới hóa sản
xuất, chế biến nông sản; xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm... Trong đó ưu tiên hỗ trợ các lĩnh vực chế biến sâu, chế biến phụ phẩm
nông nghiệp, áp dụng công nghệ cao đối với các ngành hàng có lợi thế gắn với
tiêu thụ sản phẩm.
Thực
hiện tốt công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra giám sát các cơ sở sản xuất,
kinh doanh vật tư đầu vào phục vụ sản xuất (giống, thuốc bảo vệ thực vật, phân
bón, chất kích thích sinh trưởng, chất bảo quản,...); quản lý chặt chẽ các yếu
tố gây ô nhiễm đất, nguồn nước tưới cho các vùng sản xuất; kiểm tra việc quản
lý truy xuất sản xuất sản phẩm cây công nghiệp chủ lực.
5. Về
truyền thông nâng cao nhận thức
Tập
trung tuyên truyền, nâng cao nhận thức các cấp chính quyền, cán bộ, công chức,
viên chức, doanh nghiệp và người dân về vai trò, tầm quan trọng của ngành trồng
trọt nói chung và cây công nghiệp chủ lực nói riêng với các giá trị kinh tế,
môi trường và ổn định xã hội. Tăng cường, đa dạng hóa các hình thức, nội dung
truyền thông để người dân, doanh nghiệp và các thành phần xã hội nhận thức về
chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế nông nghiệp trong tổ
chức sản xuất và phát triển bền vững các cây công nghiệp chủ lực, về tăng trưởng
xanh, về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp tuần hoàn, ....đa giá
trị, giảm phát thải,…
Đẩy mạnh
việc phổ biến các quy định về lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật nhằm nâng
cao nhận thức và tuân thủ pháp luật của người dân, doanh nghiệp.
Nghiên
cứu, xây dựng chương trình đào tạo để nâng tầm của nông dân về kiến thức nông
nghiệp, tư duy kinh tế, ý thức trách nhiệm xã hội về hợp tác, liên kết trong sản
xuất kinh doanh,…
6. Về
đầu tư tăng cường năng lực
Thực
hiện đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư phát triển sản xuất cây công nghiệp chủ lực
theo hướng xã hội hóa, chủ yếu là vốn của doanh nghiệp và người dân. Các hộ gia
đình, doanh nghiệp đầu tư phát triển vùng trồng cây công nghiệp chủ lực để ổn định
vùng nguyên liệu. Các hợp tác xã và tổ hợp tác liên kết với hộ gia đình và
doanh nghiệp đầu tư cơ sở sơ chế, kho chứa sản phẩm.... Doanh nghiệp đầu tư kho
bảo quản, nhà máy chế biến, xây dựng thương hiệu, tiêu thụ sản phẩm cây công
nghiệp chủ lực.
Ngân
sách nhà nước đầu tư, hỗ trợ đầu tư phát triển sản xuất cây công nghiệp chủ lực
theo quy định của pháp luật để thực hiện các nhiệm vụ: Xây dựng cơ chế, chính
sách; nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ; đào tạo nguồn nhân lực; cơ sở
vật chất cho các đơn vị đào tạo và nghiên cứu khoa học công nghệ; hạ tầng vùng
sản xuất tập trung: giao thông, thủy lợi, điện…; xúc tiến thương mại, mở rộng
thị trường tiêu thụ sản phẩm....
7. Về
hợp tác quốc tế
Tăng
cường hợp tác với các nước và các tổ chức quốc tế về khoa học kỹ thuật phục vụ
phát triển sản xuất cây công nghiệp chủ lực như: nghiên cứu chọn tạo, nhập nội giống
mới; quy trình canh tác; cơ giới hóa các khâu sản xuất; nghiên cứu thiết bị,
công nghệ thu hoạch, bảo quản, chế biến; quản trị chuỗi sản xuất, chế biến, bảo
quản sản phẩm.
V. NGUỒN KINH PHÍ
Thực
hiện đa dạng nguồn vốn huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai
thực hiện Kế hoạch.
1.
Kinh phí thực hiện kế hoạch do ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương đảm bảo
theo quy định, được phân bổ từ các nguồn vốn đầu tư phát triển trong kế hoạch vốn
đầu tư trung hạn, kinh phí sự nghiệp giai đoạn 2022 - 2030.
2.
Kinh phí lồng ghép từ các chương trình, dự án có liên quan.
3.
Nguồn kinh phí ngân sách được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và
công nghệ hàng năm.
4.
Kinh phí tự có của các tổ chức kinh tế - xã hội; huy động các nguồn lực tài
chính hợp pháp từ các nhà tài trợ, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước.
5.
Nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ
quan, tổ chức có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao chỉ đạo xây dựng,
ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch này (tại phụ lục 2); hằng năm báo cáo
tình hình thực hiện và đề xuất các giải pháp thực hiện Kế hoạch gửi Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 10 tháng 11 hàng năm để tổng hợp báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa
phương, các cơ quan có liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực
hiện Kế hoạch này. Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này để
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
3. Sở
Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí vốn từ nguồn chi thường xuyên ngân
sách nhà nước để thực hiện các Đề án, dự án, chương trình, nhiệm vụ được giao tại
Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan,
đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và quy định phân cấp ngân sách
hiện hành.
4. Sở
Khoa học và Công nghệ triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định
hiện hành để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên cơ sở đề xuất đặt
hàng của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ban ngành, địa
phương có liên quan. Hỗ trợ, hướng dẫn các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đăng ký
bảo hộ, quản lý, bảo vệ và khai thác, phát triển tài sản trí tuệ, sản phẩm được
bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ gắn với thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế
hoạch số 10/KH- UBND ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu triển khai thực hiện Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030 trên địa
bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
5. Sở
Công thương chủ trì, tham mưu đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, dịch vụ
hỗ trợ nông nghiệp; thực hiện tốt công tác quản lý, dự báo, định hướng thị trường,
quảng bá thương hiệu sản phẩm; hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực
nông nghiệp tham gia chuỗi cung ứng thương mại điện tử; xây dựng, quản lý hiệu
quả hệ thống các chợ, cửa hàng kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý ngành.
6. Sở
Tài nguyên và Môi trường quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng đất; phối hợp
với các đơn vị liên quan thực hiện việc giao đất để thực hiện đầu tư các dự án
phát triển nông nghiệp theo đúng quy định. Tăng cường giám sát việc thực hiện
Luật bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường; thực hiện xử lý theo quy
định các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trong lĩnh vực nông nghiệp.
7. Sở
Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thông tin tuyên truyền sâu rộng nhận thức
của người nông dân, doanh nghiệp thực hiện kế hoạch phát triển cây công nghiệp
chủ lực đến năm 2030.
8. Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Ban
hành kế hoạch triển khai phù hợp trên địa bàn, bố trí kinh phí hàng năm để triển
khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch, chủ động huy động các nguồn
lực hợp pháp thực hiện hoàn thành các mục tiêu đã đề ra.
-
Hàng năm xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch thiết lập vùng trồng; đồng thời
gửi danh sách vùng trồng đề nghị cấp mã số về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn để thực hiện đánh giá, cấp mã số vùng trồng theo quy định.
- Tổ
chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn; thực hiện chế
độ báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch này và gửi về Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
9.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung một số nội dung,
nhiệm vụ cho phù hợp, các Sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan
có văn bản đề xuất, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét./.
PHỤ LỤC 01
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÂY
CÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC ĐẾN NĂM 2030
Bảng
1. Định hướng sản xuất cây cao su đến năm 2030
|
TT
|
Huyện,
thành phố, thị xã
|
Kết
quả năm 2022
|
Kế
hoạch năm 2030
|
|
Diện
tích (ha)
|
Diện
tích cho sản phẩm (ha)
|
Năng
suất (tạ/ha)
|
Sản
lượng (tấn)
|
Diện
tích (ha)
|
Diện
tích cho sản phẩm (ha)
|
Năng
suất (tạ/ha)
|
Sản
lượng mủ khô (tấn)
|
|
|
Toàn tỉnh
|
19.818
|
14.684
|
15
|
22.733
|
16.500
|
14.890
|
17
|
25.681
|
|
1
|
Châu Đức
|
9.631
|
7.722
|
17
|
13.298
|
7.100
|
6.390
|
19
|
12.141
|
|
2
|
Xuyên Mộc
|
9.332
|
6.239
|
13
|
8.349
|
9.000
|
8.100
|
16
|
12.960
|
|
3
|
Phú Mỹ
|
315
|
215
|
20
|
426
|
200
|
180
|
20
|
360
|
|
4
|
Bà Rịa
|
285
|
285
|
16
|
443
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
5
|
Đất Đỏ
|
255
|
223
|
10
|
217
|
220
|
220
|
10
|
220
|
Bảng
2. Định hướng sản xuất cây hồ tiêu đến năm 2030
|
TT
|
Huyện, thành phố, thị xã
|
Kết quả năm 2022
|
Kế hoạch năm 2030
|
|
Diện tích (ha)
|
Diện tích cho sản phẩm (ha)
|
Năng suất (tạ/ha )
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Diện tích cho sản phẩm (ha)
|
Năng suất (tạ/ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
|
|
Toàn
tỉnh
|
10.574
|
9.922
|
20
|
19.887
|
10.260
|
9.448
|
20
|
18.861
|
|
1
|
Châu
Đức
|
6.074
|
5.573
|
18
|
10.282
|
5.500
|
4.950
|
18
|
8.910
|
|
2
|
Xuyên
Mộc
|
4.088
|
3.975
|
22
|
8.680
|
4.500
|
4.250
|
22
|
9.350
|
|
3
|
Phú
Mỹ
|
288
|
276
|
27
|
752
|
200
|
188
|
28
|
517
|
|
4
|
Đất
Đỏ
|
65
|
62
|
12
|
74
|
60
|
60
|
14
|
84
|
|
5
|
Bà
Rịa
|
59
|
36
|
28
|
99
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Bảng
3. Định hướng sản xuất cây điều đến năm 2030
|
TT
|
Huyện, thành phố, thị xã
|
Kết quả năm 2022
|
Kế hoạch năm 2030
|
|
Diện tích (ha)
|
Diện tích cho sản phẩm (ha)
|
Năng suất (tạ/ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Diện tích cho sản phẩm (ha)
|
Năng suất (tạ/ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
|
|
Toàn
tỉnh
|
6.478
|
6.033
|
15
|
8.926
|
6.070
|
5.656
|
17
|
9.432
|
|
1
|
Xuyên
Mộc
|
3.581
|
3.250
|
17
|
5.644
|
4.000
|
3.736
|
19
|
7.098
|
|
2
|
Châu
Đức
|
1.898
|
1.791
|
12
|
2.148
|
1.500
|
1.380
|
13
|
1.794
|
|
3
|
Phú
Mỹ
|
856
|
856
|
11
|
962
|
500
|
470
|
10
|
470
|
|
4
|
Đất
Đỏ
|
96
|
95
|
10
|
92
|
70
|
70
|
10
|
70
|
|
5
|
Bà
Rịa
|
37
|
35
|
21
|
72
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
6
|
Vũng
Tàu
|
8
|
4
|
15
|
6
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
7
|
Long
Điền
|
2
|
2
|
10
|
2
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Bảng
4. Định hướng sản xuất cây cà phê đến năm 2030
|
TT
|
Huyện, thành phố, thị xã
|
Kết quả năm 2022
|
Kế hoạch năm 2030
|
|
Diện tích (ha)
|
Diện tích cho sản phẩm (ha)
|
Năng suất (tạ/ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Diện tích cho sản phẩm (ha)
|
Năng suất (tạ/ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
|
|
Toàn
tỉnh
|
3.061
|
2.935
|
23
|
6.846
|
2.700
|
2.520
|
20
|
5.040
|
|
1
|
Châu
Đức
|
2.214
|
2.151
|
23
|
4.899
|
2.500
|
2.350
|
20
|
4.700
|
|
2
|
Xuyên
Mộc
|
395
|
387
|
22
|
863
|
200
|
170
|
20
|
340
|
|
3
|
Phú
Mỹ
|
452
|
397
|
27
|
1.084
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Bảng
5. Định hướng sản xuất cây ca cao đến năm 2030
|
TT
|
Huyện, thành phố, thị xã
|
Kết quả năm 2022
|
Kế hoạch năm 2030
|
|
Diện tích (ha)
|
Diện tích cho sản phẩm (ha)
|
Năng suất (tạ/ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích trồng xen (ha)
|
Diện tích cho sản phẩm (ha)
|
Năng suất (tạ/ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
|
|
Toàn
tỉnh
|
615
|
411
|
19
|
801
|
1.000
|
800
|
21
|
1.680
|
|
1
|
Châu
Đức
|
582
|
380
|
20
|
760
|
1.000
|
800
|
21
|
1.680
|
|
2
|
Phú
Mỹ
|
32
|
31
|
13
|
40
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
3
|
Bà
Rịa
|
1
|
1
|
16
|
1
|
-
|
-
|
-
|
-
|
PHỤ LỤC 02
CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ
ÁN TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÂY CÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2030
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan, đơn vị chủ trì
|
Cơ quan, đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Kế
hoạch Phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh bà Rịa-Vũng
Tàu
|
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
UBND các huyện, thị xã, thành phố và các sở
ngành, đơn vị liên quan
|
2025-2030
|
|
2
|
Kế hoạch
triển khai, áp dụng quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc ngành nông nghiệp tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu
|
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
UBND các huyện, thị xã, thành phố và các sở
ngành, đơn vị liên quan
|
2024-2025
|
|
3
|
Kế hoạch
thiết lập vùng trồng cây công nghiệp chủ lực
|
UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Sở Nông nghiệp và PTNT và các sở ngành, đơn vị
liên quan
|
Hàng năm
|
|
4
|
Kế
hoạch đánh giá, cấp và quản lý mã số vùng trồng nội địa
|
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
UBND các huyện, thị xã, thành phố và các sở
ngành, đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
|
5
|
Tiếp
tục thực hiện Đề án số 04- ĐA/TU ngày 28/7/2017 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh
về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2025
|
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
Theo kế hoạch UBND các huyện, thị xã, thành
phố và các sở ngành, đơn vị liên quan
|
2025
|
|
6
|
Kế
hoạch thực hiện truyền thông bảo vệ môi trường lĩnh vực trồng trọt
|
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
UBND các huyện, thị xã, thành phố và các sở
ngành, đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
|
7
|
Chương
trình phát triển chuỗi giá trị đối với ngành hàng hồ tiêu tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu
|
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
UBND các huyện, thị xã, thành phố và các sở
ngành, đơn vị liên quan
|
2025-2030
|
|
8
|
Dự
án cơ giới hóa nông nghiệp và ứng dụng công nghệ sau thu hoạch trên địa bàn tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
UBND các huyện, thị xã, thành phố và các sở
ngành, đơn vị liên quan
|
2025
|
|
9
|
Chương
trình Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2022-2025
|
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
UBND các huyện, thị xã, thành phố và các sở
ngành, đơn vị liên quan
|
2025
|