|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
17/2025/QĐ-UBND
|
Hà
Giang, ngày 25 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CỤ THỂ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO TỈNH HÀ GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số
24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số
107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm2014 của Chính phủ quy định
tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
Căn cứ Thông
tư số 01/2021/TT-UBDT ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên
môn về công tác Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Căn cứ Thông
tư số 05/2021/TT-BNV ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Vị trí, chức năng
1. Sở Dân tộc và
Tôn giáo (sau đây gọi chung là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác
dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân
cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Dân tộc và
Tôn giáo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của
pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng
thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ
Dân tộc và Tôn giáo.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban
nhân dân tỉnh:
a) Ban hành các
quyết định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh:
Quy hoạch, kế hoạch,
đề án, dự án và chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh
vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh;
Phân cấp, ủy quyền
nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc cho Sở Dân tộc và Tôn
giáo và Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Quy định cụ thể
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo;
Thực hiện xã hội
hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công về lĩnh vực công tác dân tộc,
tôn giáo và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên;
b) Ban hành văn bản
chỉ đạo, hướng dẫn về lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo đối với
cơ quan, tổ chức, đơn vị của địa phương theo quy định của Đảng, của pháp luật
và chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên.
2. Trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Ban hành quyết
định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Dân tộc và Tôn giáo;
b) Ban hành Quyết
định và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở Dân tộc và Tôn giáo;
3. Tổ chức thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo đã được cấp có thẩm quyền quyết định,
phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý
nhà nước được giao.
4. Tổ chức thực
hiện các chính sách, chương trình, đề án, dự án do Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ
trì, quản lý, chỉ đạo; các chính sách, đề án, công tác do Ủy ban nhân dân tỉnh
giao; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các
chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương; tham mưu, đề xuất các chủ
trương, biện pháp để giải quyết công tác xóa đói, giảm nghèo, định canh, định
cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và công tác khác liên quan đến
chính sách dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn
tỉnh.
5. Tham mưu, tổ
chức tiếp đón, thăm hỏi giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số
theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tham mưu tổ chức Đại
hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của tỉnh; khen thưởng và đề nghị cấp
có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu xuất sắc: trong công
tác dân tộc, thực hiện chính sách dân tộc; trong lao động sản xuất, xóa đói, giảm
nghèo; bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; giữ gìn an ninh, trật tự góp
phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
6. Chủ trì, phối
hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định
xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo trình độ phát triển; các dân tộc
còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù; quyết định công nhận, bổ sung hoặc
đưa ra khỏi danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số đúng trình
tự, thủ tục theo các quy định hiện hành và tổ chức thực hiện chính sách đối với
người có uy tín.
7. Về tín ngưỡng,
tôn giáo:
a) Tham mưu, giúp
Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo và các
cơ sở tín ngưỡng không phải là di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh đã
được xếp hạng hoặc đã được đưa vào danh mục kiểm kê di tích của địa phương.
b) Giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh làm đầu mối liên hệ với các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc và cơ sở tín ngưỡng thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn tỉnh.
c) Tổ chức tuyên
truyền, phổ biến chủ trương chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo đối với
cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành của
các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người đại diện, ban quản lý
cơ sở tín ngưỡng trong phạm vi quản lý.
d) Giải
quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ
thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành trong việc tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết
những vấn đề phát sinh trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền quản
lý.
đ) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố giải
quyết những vấn đề cụ thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.
8. Hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo đối với Phòng
Dân tộc và Tôn giáo cấp huyện và công chức được bố trí làm công tác dân tộc,
tín ngưỡng, tôn giáo đối với các huyện chưa đủ điều kiện thành lập Phòng Dân tộc
và Tôn giáo và công chức giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung
là cấp xã) quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
9. Thực hiện hợp
tác quốc tế về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; các lĩnh vực được giao
theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
10. Tổ chức
nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin,
lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ được giao.
11. Thực hiện
công tác kiểm tra, tiếp công dân giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống
tham nhũng tiêu cực đối với các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Sở Dân tộc và Tôn giáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu cho cấp có thẩm
quyền xử lý các vi phạm trong lĩnh vực công tác được giao theo quy định của
pháp luật.
12. Tiếp nhận những
kiến nghị của công dân liên quan đến dân tộc,tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần
dân tộc, tên gọi, phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số, xem xét giải quyết
hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
13. Tham gia phối
hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định các dự án, đề án do các sở,
ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến lĩnh vực quản lý
nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo đồng bào dân tộc thiểu số
trên địa bàn tỉnh.
14. Phối hợp với
Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố
trí, sử dụng hợp lý đội ngũ công chức, viên chức dân tộc thiểu số làm việc tại
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện và công chức là
người dân tộc thiểu số làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, đảm bảo hợp lý cơ cấu
tỷ lệ thành phần dân tộc trên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu
tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học,
cao đẳng vào làm việc tại cơ quan nhà nước ở địa phương.
15. Phối hợp với
Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan trong việc cử tuyển học sinh dân
tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học
chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức biểu dương, tuyên dương giáo viên; học sinh, sinh viên tiêu biểu, xuất
sắc là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
16. Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Sở Dân tộc và Tôn giáo (trừ chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị được quy định tại điểm a, khoản 1 điều
này); mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị thuộc Sở
Dân tộc và Tôn giáo theo quy định của pháp luật.
17. Quản lý tổ chức
bộ máy; vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức; vị trí việc
làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc
trong cơ quan, đơn vị thuộc Sở Dân tộc và Tôn giáo; thực hiện việc tuyển dụng,
sử dụng, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ, chính sách khác đối với
công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Dân tộc và
Tôn giáo theo quy định và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
18. Thực hiện
công tác thống kê, công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình
thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Dân tộc
và Tôn giáo.
19. Quản lý và chịu
trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo
phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
20. Thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
giao và theo quy định của pháp luật.
Điều
3. Cơ cấu tổ chức
1. Các tổ chức
hành chính
a) Phòng chuyên
môn, nghiệp vụ, gồm:
- Phòng Chính
sách;
- Phòng Quản lý
tín ngưỡng, tôn giáo;
- Phòng Kế hoạch
- Tổng hợp;
b) Văn phòng Sở.
2. Người đứng đầu,
cấp phó của người đứng đầu Sở Dân tộc và Tôn giáo: Sở Dân tộc và Tôn giáo có
Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
Điều
4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực
kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2025 và thay thế Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND ngày
20 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ban Dân tộc tỉnh Hà Giang và Quyết định số
41/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm
2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Hà Giang.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Dân tộc
và Tôn giáo, Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Cục Kiểm tra văn bản
QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Các Ban xây dựng Đảng Tỉnh ủy;
- Văn phòng UBND tỉnh; LĐVP, CV NCTH, Trung tâm TT-CB, Cổng TTĐT tỉnh;
- Các Sở, ngành, đơn vị thuộc UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lưu: VT, NCPC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phan Huy Ngọc
|