|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
11/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 14
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày
22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể
tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng
9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Thông tư số 12/2020/TT-BGDĐT ngày 22
tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân
dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực
thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30
tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-HĐND
ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ thành lập, tổ chức
lại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
và Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp (gọi chung là
giáo dục) ở địa phương theo quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có
con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản
lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh,
đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ và các
quy định khác của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn quy định tại Điều 12 Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21
tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo
dục, Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy
định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục; Nghị định số
86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu
tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, Nghị định số 124/2024/NĐ-CP ngày
05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018; Thông
tư số 12/2020/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và
Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành
phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương. Cụ thể như sau:
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng
nhân dân tỉnh.
a) Quyết định, kế hoạch, chương trình, dự án, chính
sách phát triển giáo dục, phân luồng, hướng nghiệp học sinh tại địa phương phù
hợp với chiến lược phát triển ngành giáo dục và kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương;
b) Quyết định mức thu học phí hằng năm, mức thu các
khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đối với các
cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh theo quy định của
pháp luật.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
a) Ban hành văn bản
hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về giáo dục; phương án tích
hợp nội dung về mạng lưới các cơ sở giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
vào quy hoạch tỉnh theo Luật Quy hoạch và các quy định có liên quan; kế hoạch
phát triển giáo dục trên địa bàn; kế hoạch, chương trình, dự án phát triển giáo
dục trung học phổ thông trên địa bàn; kế hoạch triển khai Đề án đổi mới chương
trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông được phân công trên phạm vi địa bàn tỉnh;
các văn bản pháp luật về giáo dục theo thẩm quyền;
b) Chính sách, chương trình, dự án, đề án phát triển
giáo dục trên địa bàn theo quy định; biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải
cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực giáo dục;
c) Thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết
định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải
thể, đổi tên, chuyển đổi loại hình trường đối với các cơ sở giáo dục công lập,
tư thục theo quy định, bao gồm: trường trung học phổ thông, trường phổ thông có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, trường phổ thông dân
tộc nội trú cấp tỉnh và cấp huyện, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, cơ
sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở giáo
dục khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo quy định; Quyết định cho phép thành lập, quyết định giải thể hoặc chấm dứt
hoạt động đối với cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục
nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (trừ cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục
phổ thông, giáo dục nghề nghiệp do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ
chức quốc tế liên chính phủ đề nghị thành lập) theo quy định;
d) Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện,
Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền quản
lý nhà nước về giáo dục của Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Văn bản chấp thuận về việc thành lập, cho phép
thành lập; sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của
cơ sở giáo dục đại học; trường cao đẳng sư phạm, phân hiệu của trường cao đẳng
sư phạm trên địa bàn;
e) Phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở
giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý phù hợp với thực tiễn của địa phương;
g) Dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định của Chính phủ và hướng
dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
h) Phê duyệt phương án thành lập, tổ chức lại, giải
thể các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
a) Ban hành quyết định, chỉ thị và các văn bản khác
về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo
phân công;
b) Khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen
thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động giáo dục trên địa
bàn tỉnh.
4. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
5. Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; kế hoạch, chương trình, dự án,
đề án và các nội dung khác về giáo dục sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
6. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với phòng
giáo dục và đào tạo và người có chức danh theo dõi giáo dục thuộc Ủy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn.
7. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, xây dựng
trường chuẩn quốc gia và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn; công tác tuyển
sinh, thi, cấp, thu hồi văn bằng, chứng chỉ, kiểm định chất lượng giáo dục đối
với các phòng giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý.
8. Quản lý về
chuyên môn đối với việc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên của các
trung tâm cấp huyện theo quy định.
9. Quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục trong
nhà trường và ngoài nhà trường; chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức, lối
sống, an toàn trường học; tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai Đề án đổi mới
chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; thực hiện và chỉ đạo thực hiện
công tác truyền thông giáo dục trên địa bàn.
10. Tham gia thẩm định thực tế đề án thành lập, cho
phép thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
trên địa bàn.
11. Quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ
hoạt động giáo dục đối với trường trung học phổ thông và trường phổ thông có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, trường phổ thông dân
tộc nội trú cấp tỉnh, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện có cấp trung học
phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
các trung tâm ngoại ngữ, tin học trên địa bàn (trừ các trung tâm ngoại ngữ, tin
học thuộc đại học, trường đại học, trường cao đẳng hoạt động trong khuôn viên của
trường), cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài (trừ cơ sở giáo dục đại học và
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam); cấp,
đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục sư phạm
trình độ trung cấp theo quy định.
12. Quyết định thành lập hội đồng trường, công nhận,
bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch hội đồng trường, bổ sung, thay thế thành viên Hội
đồng trường đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học
có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp
tỉnh, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện có cấp trung học phổ thông, cơ
sở giáo dục nghề nghiệp trực thuộc Sở
Giáo dục và Đào tạo; quyết định công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động,
thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp phó
người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị sự nghiệp
trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo theo tiêu chuẩn chức danh và thủ tục do pháp
luật quy định.
13. Công nhận, không công nhận hiệu trưởng, phó hiệu
trưởng các trường trung học phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp
học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông trên địa bàn.
14. Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, quyết định đình chỉ hoạt động đối với các tổ chức kinh doanh dịch vụ tư
vấn du học trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Rà soát, xây dựng, quản lý danh mục ngành, nghề đào
tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo khác; tổ chức thực hiện quy định
về đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp, đào tạo thường xuyên, đào tạo nghề cho
lao động nông thôn, đào tạo nghề trong doanh nghiệp; thực hiện chính sách hỗ trợ
đào tạo nghề đối với lao động nông thôn, người khuyết tật, người dân tộc thiểu
số, lao động nữ và các đối tượng chính sách khác.
15. Chủ trì xây dựng kế hoạch hằng
năm về số lượng người làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo và của các cơ sở giáo
dục trực thuộc, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phân bổ số lượng người
làm việc theo vị trí việc làm cho các cơ sở giáo dục trực thuộc theo quy định;
hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, đào tạo, bồi
dưỡng, thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động tại
các cơ sở giáo dục do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý theo quy định.
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi
dưỡng, sử dụng cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp và nhà giáo; tổ chức hội giảng
nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hội thi thiết bị đào tạo tự làm cấp
tỉnh, các hội thi có liên quan đến người học các chương trình giáo dục nghề
nghiệp.
16. Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan có liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục của Ủy
ban nhân dân tỉnh đối với các cơ sở đại học, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp
tỉnh theo phân cấp của Chính phủ.
17. Xây dựng dự toán ngân sách giáo dục, quyết định phân bổ, giao dự toán
ngân sách đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc sau khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt; duyệt quyết toán, thông báo quyết toán năm và tổng hợp báo cáo quyết
toán ngân sách của các cơ sở giáo dục trực thuộc; phối hợp với Sở Tài chính xác
định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hằng năm của địa phương trình
cấp có thẩm quyền; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc cấp, sử dụng ngân sách
nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác cho giáo dục trên địa bàn tỉnh.
18. Hướng dẫn,
tổ chức thực hiện huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục, bảo đảm quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trực thuộc; quản lý tài
chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật. Chịu
trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý nhà
giáo và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc phạm vi quản
lý trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo và xã
hội.
19. Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải
quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
20. Thường xuyên cập nhật thông tin về đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục thuộc phạm vi quản lý vào cơ sở dữ liệu ngành
giáo dục. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ hằng năm và đột
xuất về thống kê, công khai lĩnh vực giáo dục của địa phương thuộc phạm vi quản
lý với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên
chế
1. Lãnh đạo Sở
a) Sở Giáo dục và Đào tạo có Giám đốc và các Phó
Giám đốc;
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu
Sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp
luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc
và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực
hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi
Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc
Sở điều hành các hoạt động của Sở.
2. Cơ cấu tổ chức
a) Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn
nghiệp vụ:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Tổ chức cán bộ;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính;
- Phòng Quản lý chất lượng;
- Phòng Giáo dục Mầm non;
- Phòng Giáo dục Phổ thông;
- Phòng Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường
xuyên.
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở:
- Các trường Trung học phổ thông; trường Phổ thông
có nhiều cấp học có cấp cao nhất là Trung học phổ thông;
- Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Phú Thọ;
- Trường Phổ thông Dân tộc nội trú Trung học cơ sở
và Trung học phổ thông Yên Lập;
- Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Phú Thọ;
- Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp tỉnh
Phú Thọ;
- Trường Trung cấp Nghề dân tộc nội trú Phú Thọ;
- Trường Trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ Sông Hồng.
3. Biên chế
a) Biên chế công chức, số lượng người
làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với
chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, số
lượng người làm việc của các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu
tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu
ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người
làm việc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
25 tháng 3 năm 2025 và thay thế Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01
năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc
các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thành, thị và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Nội vụ;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý
vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- TTTU, TTHĐND tỉnh; Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Đài PT-TH tỉnh, Báo Phú Thọ;
- UBND các huyện, thành, thị;
- CVP, các PCVP;
- CV NCTH; TTPVHCC;
- Lưu: VT, VX3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Quang
|