|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 978/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
21 tháng 3 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VIỆC LÀM; BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC LAO ĐỘNG NGOÀI NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU
KINH TẾ NGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 602/QĐ-LĐTBXH ngày
26/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bị bãi bỏ của lĩnh
vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội tại Tờ trình số 25/TTr-SLĐTBXH ngày 16/3/2018 và Giám đốc Sở Tư pháp
tại Công văn số 274/STP-KSTTHC ngày 13/02/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định
này 03 TTHC mới ban hành lĩnh vực việc làm; bãi bỏ 02 TTHC lĩnh vực lao động
ngoài nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN
tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động
- Thương binh và Xã hội, Tư pháp; Trưởng ban Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các
KCN; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- Cục Kiểm soát TTHC- VP Chính phủ (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Trung tâm hành chính công tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Thị Thìn
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN
LÝ KHU KINH TẾ NGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 978/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2018 của Chủ
tịch UBND tỉnh Thanh Hoá)
PHẦN
I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ NGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực việc làm
|
Stt
|
Tên thủ tục
hành chính
|
|
1
|
Cấp giấy phép lao động cho người
nước ngoài làm việc tại Việt Nam (tại Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công
nghiệp khác).
|
|
2
|
Cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài
làm việc tại Việt Nam (tại Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp khác).
|
|
3
|
Thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động
nước ngoài làm việc Việt Nam (tại Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp
khác)
|
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực
lao động ngoài nước
|
Stt
|
Số hồ sơ TTHC
(1)
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định việc bãi bỏ, hủy bỏ TTHC
|
|
1
|
T- THA-286266-TT
|
Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài trong
Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp khác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
|
Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 bãi bỏ
Nghị định 102/2013/NĐ-CP ngày 05/9/2013 của Chính phủ
|
|
2
|
T- THA-286267-TT
|
Cấp lại phép lao động cho người nước ngoài trong
Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp khác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
|
PHẦN
II:
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ NGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA (CÓ NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KÈM THEO)
|
NỘI DUNG CỤ THỂ
CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ
NGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA
(Ban hành
kèm theo Quyết định số 978/QĐ-UBND ngày 21/3/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh
Thanh Hóa)
|
|
Tên thủ tục hành
chính: Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (tại
Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp khác).
Số seri trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC:
|
|
Lĩnh vực: Việc làm.
|
|
NỘI DUNG CỤ THỂ
CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
|
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ
Tổ chức, cá nhân phải chuẩn bị hồ
sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ
chức
a) Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh
Thanh Hóa tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).
b) Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành
chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và
ngày nghỉ theo quy định).
c) Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
- Đối với cá nhân, tổ chức: Bổ sung, hoàn chỉnh hồ
sơ theo quy định.
- Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
+ Hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ
theo quy định;
+ Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận hồ
sơ, tài liệu hoặc tiếp nhận hồ sơ trả kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng
lao động.
Bước 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức
- Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người
lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì
người sử dụng lao động đó phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đến
Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và
các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa cấp giấy phép lao động cho người lao động
nước ngoài theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH.
Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý
do.
- Đối với người lao động nước
ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động, sau khi người nước ngoài được
cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước
ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật
lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết
hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động
đã ký kết tới Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh
Thanh Hóa.
* Đối với trường hợp cấp giấy phép lao động
trên mạng điện tử quy định tại Điều 7 Thông tư số 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày
15/8/2017 như sau:
- Trước ít nhất 7 ngày làm việc, kể từ
ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao
động thì người sử dụng lao động phải khai thông tin vào tờ khai và nộp hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép lao động theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số
11/2016/NĐ-CP đến Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh
Thanh Hóa qua cổng thông tin điện tử.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được tờ khai và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động phù hợp với quy định của
pháp luật, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh
Hóa trả lời kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng lao động. Trường hợp tờ
khai và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động chưa thực hiện đúng theo quy định
của pháp luật, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh
Thanh Hóa trả lời kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng lao động và nêu
rõ lý do.
+ Sau khi nhận được trả lời kết quả hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép lao động là phù hợp với quy định của pháp luật, người sử dụng
lao động nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính bản gốc hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép lao động đến Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp
tỉnh Thanh Hóa để kiểm tra, đối chiếu và lưu theo quy định.
Trong thời hạn không quá 8 giờ làm việc kể từ khi
nhận được bản gốc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động thì Ban Quản lý Khu
kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa phải trả kết quả cho
người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động có thể nhận kết quả trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính theo địa chỉ đăng ký của người sử dụng lao động.
+ Trường hợp bản gốc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
lao động không đúng với tờ khai và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đã gửi
qua cổng thông tin điện tử thì Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu
công nghiệp tỉnh Thanh Hóa trả lời bằng văn bản hoặc qua thư điện tử hoặc
thông báo trực tiếp cho người sử dụng lao động.
Bước 4: Trả kết quả
a) Địa điểm trả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh
Thanh Hóa tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).
b) Thời gian trả kết quả: Trong
giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết
và ngày nghỉ theo quy định).
|
|
2. Cách thức thực hiện: Người sử dụng lao
động chọn một trong hai phương án:
a) Thực hiện trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu
chính;
b) Thực hiện qua cổng thông tin điện tử:
http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn.
|
|
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép
lao động của người sử dụng lao động theo mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư
số 40/2016/TT-BLĐTBXH.
2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc
giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc
của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức
khỏe đến ngày nộp hồ sơ.
3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc
văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc
bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động
nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt
Nam cấp.
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản
xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy
cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày
nộp hồ sơ.
4. Văn bản chứng minh là nhà quản
lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật
Đối với một số nghề, công việc,
văn bản chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước
ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:
a) Giấy công nhận là nghệ nhân đối
với những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
b) Văn bản chứng minh kinh nghiệm
của cầu thủ bóng đá nước ngoài;
c) Bằng lái máy bay vận tải hàng
không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;
d) Giấy phép bảo dưỡng tàu bay
do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài
làm công việc bảo dưỡng tàu bay.
5. 02 ảnh mầu (kích thước
4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo
kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
6. Bản sao có chứng thực hộ chiếu
hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế
còn giá trị theo quy định của pháp luật.
Các giấy tờ quy định
tại mục 2, 3 và 4 là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản
sao có chứng thực; nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh
sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc
theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật và dịch ra tiếng
Việt, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
7. Các giấy tờ liên quan đến người
lao động nước ngoài:
a) Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo
hình thức di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp
nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước
ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước
ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt
Nam ít nhất 12 tháng là một trong các giấy tờ sau đây:
- Văn bản xác nhận của người sử dụng
lao động về việc đã tuyển dụng người lao động nước ngoài;
- Hợp đồng lao động;
- Quyết định tuyển dụng người lao động
nước ngoài;
- Giấy chứng nhận nộp thuế hoặc bảo hiểm của người lao động nước
ngoài;
b) Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình
thức thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận
về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật,
văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế phải có hợp
đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài,
trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt
Nam;
c) Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo
hình thức nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng phải
có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước
ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh
nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02
năm là một trong các giấy tờ sau đây:
- Văn bản xác nhận của người sử dụng
lao động về việc đã tuyển dụng người lao động nước ngoài;
- Hợp đồng lao động;
- Quyết định tuyển dụng người lao động
nước ngoài;
- Giấy chứng nhận nộp thuế hoặc bảo hiểm của người lao động nước
ngoài;
d) Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo
hình thức chào bán dịch vụ phải có văn
bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm
phán cung cấp dịch vụ;
đ) Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo
hình thức làm việc cho tổ chức phi chính phủ
nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của
pháp luật Việt Nam phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ
nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật
Việt Nam;
e) Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo
hình thức người chịu trách nhiệm thành lập hiện
diện thương mại phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao
động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp
dịch vụ đó;
g) Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo
hình thức nhà quản lý, giám đốc điều hành,
chuyên gia, lao động kỹ thuật mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp
nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản
chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh
nghiệp nước ngoài đó.
Các giấy tờ theo quy định tại mục
này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực,
nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra
tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
8. Cấp giấy phép cho một số trường
hợp đặc biệt:
- Đối với người lao động nước
ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm việc cho người
sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động
theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm
giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 5, 6 và 7 Điều này và giấy phép lao động hoặc
bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp.
- Đối với người lao động nước
ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm khác vị trí
công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng
không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động
gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều này và giấy phép
lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp
- Đối với người lao động nước
ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực theo quy định tại Điều
174 của Bộ luật Lao động mà có nhu cầu tiếp tục làm việc cùng vị trí công việc
đã ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6,
7 và văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động.
Trường hợp người lao động nước
ngoài tại mục này đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định
số 102/2013/NĐ-CP ngày 05/9/2013 của Chính phủ thì phải có văn bản chứng minh
là Chuyên gia hoặc nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật
theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định số
11/2016/NĐ-CP.
* Yêu cầu đối với giấy tờ nộp
qua mạng điện tử theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày
15/8/2017 như sau:
- Hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người lao động
nước ngoài bao gồm tờ khai và giấy tờ kèm theo phải phù hợp với quy định của
pháp luật về giao dịch điện tử, quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam.
- Hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người lao động
nước ngoài có các giấy tờ kèm theo ở dạng chứng từ giấy thì người sử dụng lao
động phải chuyển đổi sang chứng từ điện tử dạng portable document format
(pdf), document (doc, docx) hoặc joint photographic experts group (jpg), việc
chuyển đổi phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của chứng từ giấy;
b) Được chuyển từ chứng từ giấy sang chứng từ điện
tử.
3. Khi các giấy tờ ở dạng chứng từ giấy không còn
giá trị pháp lý thì các tài liệu chứng từ điện tử cũng không còn giá trị pháp
lý.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
|
|
4. Thời hạn giải quyết: Thời hạn 7
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc
đối với hồ sơ nộp qua mạng điện tử.
|
|
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng
lao động ở Doanh nghiệp thuộc Khu công nghiệp Lễ Môn, Khu công nghiệp Bỉm Sơn
và Khu kinh tế Nghi Sơn sau đây:
- Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp,
Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên;
- Nhà thầu nước ngoài hoặc trong
nước tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;
- Văn phòng đại diện, chi nhánh
của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành
lập;
- Cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương;
- Văn phòng điều hành của nhà đầu
tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài
được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật
- Các tổ chức hành nghề luật sư
tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
- Hộ kinh doanh, cá nhân được
phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức sự nghiệp theo quy định
tại Điểm d, đ, e Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/06/2012 của
Chính phủ như sau:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đâu gọi chung là cấp
tỉnh.)
+ Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh;
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi
chung là cấp huyện).
|
|
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động-
TB và Xã hội Thanh Hóa;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền
hoặc phân cấp quyết định: Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công
nghiệp tỉnh Thanh Hóa;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Quản lý
Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa
d) Cơ quan phối hợp: Không.
|
|
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy phép lao động cấp hoặc không cấp giấy phép lao động cho
người lao động nước ngoài (theo Mẫu
số 8, Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư số
40/2016/TT-BLĐTBXH).
|
|
8. Lệ phí: 500.000 VNĐ.
|
|
9. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị cấp giấy phép lao động
cho người nước ngoài theo Mẫu số 7 ban
hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH.
|
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ theo quy định của pháp luật.
- Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu
công việc.
- Là nhà quản lý, giám đốc điều
hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
- Không phải là người phạm tội
hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và
pháp luật nước ngoài.
- Được chấp thuận bằng văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.
|
|
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 ngày
18/6/2012.
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao
động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016
của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam.
- Thông tư số 32/2014/TT-BLĐTBXH ngày 01/12/2014
của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn ủy quyền thực hiện một số nhiệm
vụ quản lý nhà nước về lao động trong các Khu công nghiệp, Khu kinh tế, khu
chế xuất, khu công nghệ cao.
- Quyết định số 4764/2016/QĐ-UBND
ngày 09/12/2016 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc ban hành mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND
tỉnh, áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Thông tư số
23/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/08/2017 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng
dẫn thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam qua mạng điện tử.
- Quyết định số 1916/QĐ-SLĐTBXH ngày 24/9/2007 của
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hóa về việc ủy quyền một số
nhiệm vụ quản lý lao động cho Ban Quản lý khu kinh tế Nghi Sơn; Quyết định số
2940/QĐ-SLĐTBXH ngày 26/12/2008 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh
Thanh Hóa về việc ủy quyền một số nhiệm vụ quản lý lao động cho Ban Quản lý
Khu kinh tế Nghi Sơn.
|
CÁC MẪU ĐƠN, TỜ
KHAI HÀNH CHÍNH: Có
MẪU KẾT QUẢ THỰC
HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có
Mẫu số 7: Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng
10 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số
điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.
|
TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......................
V/v cấp/cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
|
.......,
ngày.....tháng.....năm........
|
Kính
gửi:................................................................................(1)
1. Tên doanh nghiệp/tổ chức:..............................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp/tổ
chức (doanh nghiệp trong nước/doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/cơ
quan, tổ chức/nhà thầu) ..............................................................................
3. Tổng số lao động đang làm
việc tại doanh nghiệp, tổ chức: ………............. người
Trong đó số lao động nước ngoài
là: ..................................................................người
4. Địa chỉ: ...........................................................................................................................
5. Điện thoại: ................................... 6.
Email (nếu có) ......................................................
7. Giấy phép kinh doanh (hoạt động)
số:.............................................................................
Cơ quan cấp: ........................................ Có
giá trị đến ngày: ..............................................
Lĩnh vực kinh doanh (hoạt động): .......................................................................................
8. Người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ
chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email):
………………………………………………………………………………………..........
Căn cứ văn bản thông báo chấp thuận
vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài số... (ngày/tháng/năm) của……………., (tên
doanh nghiệp/tổ chức) đề nghị cấp/cấp lại giấy phép lao động
cho người lao động nước ngoài, cụ thể như sau:
9. Họ và tên (chữ in
hoa): ....................................................................................................
10. Ngày, tháng, năm
sinh: ................ 11. Giới tính (Nam/Nữ) ……..................................
12. Quốc tịch: ......................................................................................................................
13. Hộ chiếu/giấy tờ có giá
trị đi lại quốc tế số: ..................................................................
Cơ quan cấp: ....................................... Có
giá trị đến ngày: ...............................................
14. Trình độ chuyên môn (tay
nghề) (nếu có): ...................................................................
15. Làm việc tại doanh nghiệp/tổ
chức: ...............................................................................
16. Địa điểm làm việc: .........................................................................................................
17. Vị trí công việc: .............................................................................................................
18. Chức danh công việc: ....................................................................................................
19. Hình thức làm việc (nêu
cụ thể theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày
03/02/2016): 20. Mức
lương: ............................... VNĐ
21. Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm) ....................................
22. Nơi đăng ký nhận giấy
phép lao động: ..........................................................................
23. Lý do đề nghị (chỉ
áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động): ………..
...............................................................
I. QUÁ
TRÌNH ĐÀO TẠO (2)
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
II.
QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC (3)
24. Nơi làm việc
- Nơi làm việc lần 1:
+ Địa điểm làm việc:
+ Vị trí công việc:
+ Chức danh công việc: ....................................................................................................
+ Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm)......................................
- Nơi làm việc lần
2: ...........................................................................................................
+ Địa điểm làm việc: ...........................................................................................................
+ Vị trí công việc: ...............................................................................................................
+ Chức danh công việc: .......................................................................................................
+ Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm
- Nơi làm việc cuối cùng hoặc hiện
tại:...............................................................................
+ Địa điểm làm việc: ...........................................................................................................
+ Vị trí công việc: ...............................................................................................................
+ Chức danh công việc: .......................................................................................................
+ Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm).......................................
Chúng tôi xin cam đoan những thông
tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu đơn vị
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1): Cục Việc làm (Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội)/Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành
phố….- (2), (3): Không áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép
Mẫu số 8: Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10
năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
--------------

GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
WORK PERMIT
SỐ:
No:
|
|
|
|
|
Ảnh màu
4 cm x 6 cm
Colour photo
|
GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
WORK PERMIT
Số:
No:
|
|
1. Họ và tên (chữ in hoa): .....................................................................................
2. Giới tính: Nam ……………… Nữ: ...............................
Full name (in capital
letters)
Sex
Male
Female
3. Ngày, tháng, năm sinh:
...............................................................................................................................................................................
Date of birth (day/month/year)
4. Quốc tịch hiện nay:
................................................................................................Số
hộ chiếu ..................................................................
Nationality
Passport number
5. Làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức:
..............................................................................................................................................................
Working at enterprise/organization
6. Địa điểm làm việc:
..........................................................................................................................................................................................
Working place
7. Vị trí công việc: Nhà quản lý
□
Giám đốc điều hành
□
Chuyên gia
□
Lao động kỹ thuật □
Job assignment Manager
Excutive
Expert
Technical worker
8. Chức danh công việc: ....................................................................................................................................................................................
Job title
9. Thời hạn làm việc từ ngày ………. tháng ……… năm
…….. đến ngày ………. tháng ……… năm ……..
Period of work from
(day/month/year)
to (day/month/year)
10. Tình trạng giấy phép lao động: Cấp mới
□
Cấp lại
□
Cấp lại lần thứ: ...............................
Work permit
status
New
issuance
Re-issuance
Number of re-issuance
|
|
|
Ngày ………..
tháng ………. năm …………
............................... (1)
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(Signature and stamp)
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 11: Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng
10 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.......................
V/v không cấp/cấp lại giấy phép lao động
|
.......,
ngày.....tháng.....năm........
|
Kính
gửi: (Tên doanh nghiệp/tổ chức)
Theo đề nghị tại văn bản số...(ngày/tháng/năm) của (tên
doanh nghiệp, tổ chức) về việc đề nghị cấp/cấp lại giấy phép lao động
cho người lao động nước ngoài và quy định của pháp luật về việc cấp/cấp lại
giấy phép lao động, (2) ………… thông báo người lao động nước ngoài sau
đây không được cấp/cấp lại giấy phép lao động:
1. Họ và
tên: ...................................................... 2. Nam (Nữ): ............................................
3. Ngày, tháng, năm
sinh: ....................................................................................................
4. Quốc tịch: .........................................................................................................................
5. Hộ chiếu số/giấy tờ có giá
trị đi lại quốc tế số: ..............................................................
Cơ quan cấp: ...................................................... Có
giá trị đến ngày:.................................
6. Làm việc tại (tên
doanh nghiệp/tổ chức):.........................................................................
7. Địa điểm làm việc: ............................................................................................................
8. Vị trí công việc: ...............................................................................................................
9. Chức danh công việc: .......................................................................................................
10. Giấy phép lao động đã cấp (nếu
có) số: ………….. ngày ...... tháng ....... năm ……...
11. Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm): ....................................
12. Lý do không cấp/cấp lại
giấy phép lao động: .................................................................
……………………………………………………………………………………………
(3) ............... thông
báo để (tên doanh nghiệp/tổ chức) biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT.
|
.....
(4)
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1) (2) (3) Cục Việc làm (Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội)/Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh,
thành phố…….
- (4) Cục trưởng/Giám đốc.
|
NỘI DUNG CỤ THỂ
CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ
NGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 978/QĐ-UBND ngày 21/3/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh
Hóa)
|
|
Tên thủ tục hành chính:
Cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm
việc tại Việt Nam (tại Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp khác).
Số seri trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC:
|
|
Lĩnh vực: Việc làm
|
|
NỘI DUNG CỤ THỂ
CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
|
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ
Tổ chức, cá nhân phải chuẩn bị hồ
sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức
a) Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh
Thanh Hóa tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).
b) Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành
chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và
ngày nghỉ theo quy định).
c) Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
- Đối với cá nhân, tổ chức: Bổ sung, hoàn chỉnh hồ
sơ theo quy định.
- Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
+ Hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ
theo quy định;
+ Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận hồ
sơ, tài liệu hoặc tiếp nhận hồ sơ trả kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng
lao động.
Bước 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ
chức
- Trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo quy
định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 thì trước
ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn,
người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho
Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa đã cấp
giấy phép lao động đó.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn
và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa cấp lại giấy phép lao động. Trường hợp
không cấp lại giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Đối với người lao động nước
ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động, sau khi người lao động nước
ngoài được cấp lại giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao
động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của
pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người sử
dụng lao động.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký
kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động
đã ký kết tới Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh
Thanh Hóa đã cấp lại giấy phép lao động đó.
* Đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động
trên mạng điện tử quy định tại Điều 8 Thông tư số 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày
15/8/2017 như sau:
- Trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo quy
định tại Điều 13 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP thì người sử dụng lao động phải
khai thông tin vào tờ khai và nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động
theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP đến Ban Quản lý Khu kinh
tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa qua cổng thông tin điện tử.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được tờ khai và hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động phù hợp với quy định
của pháp luật, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh
Thanh Hóa trả lời kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng lao động. Trường
hợp tờ khai và hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động chưa thực hiện đúng
theo quy định của pháp luật, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công
nghiệp tỉnh Thanh Hóa trả lời kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng lao động
và nêu rõ lý do.
- Sau khi nhận được trả lời kết quả hồ sơ đề nghị
cấp lại giấy phép lao động là phù hợp với quy định của pháp luật, người sử dụng
lao động nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính bản gốc hồ sơ đề nghị cấp lại
giấy phép lao động đến Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp
tỉnh Thanh Hóa để kiểm tra, đối chiếu và lưu theo quy định.
Trong thời hạn không quá 8 giờ làm việc kể từ khi
nhận được bản gốc hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động thì Ban Quản lý
Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa phải trả kết quả
cho người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động có thể nhận kết quả trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính theo địa chỉ đăng ký của người sử dụng lao động.
- Trường hợp bản gốc hồ sơ đề nghị cấp lại giấy
phép lao động không đúng với tờ khai và hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động
đã gửi qua cổng thông tin điện tử thì Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các
Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa trả lời bằng văn bản hoặc qua thư điện tử hoặc
thông báo trực tiếp cho người sử dụng lao động.
Bước 4. Trả kết quả:
a) Địa điểm trả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh
Thanh Hóa tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).
b) Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành
chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và
ngày nghỉ theo quy định).
|
|
2. Cách thức thực hiện: Người sử dụng lao
động chọn một trong hai phương án:
a) Thực hiện trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu
chính;
b) Thực hiện qua cổng thông tin điện tử:
http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn.
|
|
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp lại giấy
phép lao động theo Mẫu số 07 Ban hành kèm theo Thông tư
số 40/2016/TT-BLĐTBXH.
- 02 ảnh mầu (kích thước
4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo
kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Giấy phép lao động đã được cấp
+ Đối với trường hợp GPLĐ bị mất
thì phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã của Việt Nam hoặc
cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;
+ Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép
lao động thì phải có các giấy tờ chứng minh.
+ Trường hợp giấy phép lao động còn
thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày phải có giấy chứng nhận sức
khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có
thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12
tháng kể từ ngày kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ và một trong các giấy tờ sau:
Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp
nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước
ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước
ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt
Nam ít nhất 12 tháng;
Đối với người lao động nước ngoài
vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức thực
hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính,
ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục
nghề nghiệp và y tế phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối
tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người
lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình
thức nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng phải
có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước
ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh
nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02
năm;
Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình
thức chào bán dịch vụ phải có văn bản của
nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán
cung cấp dịch vụ;
Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình
thức làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước
ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của
pháp luật Việt Nam phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ
nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật
Việt Nam;
Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình
thức người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện
thương mại phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động
nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch
vụ đó;
Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình
thức nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên
gia, lao động kỹ thuật mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước
ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng
minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp
nước ngoài đó.
Các giấy tờ quy định
tại Điểm này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có
chứng thực, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải
dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Đối với trường hợp đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số
102/2013/NĐ-CP thì người lao động nước ngoài phải có văn bản chứng
minh đáp ứng yêu cầu là nhà quản lý, giám đốc điều hành, hoặc chuyên gia, hoặc
lao động kỹ thuật theo quy định tại Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày
03/02/2016 của Chính phủ.
* Yêu cầu đối với giấy tờ được nộp
qua mạng điện tử theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày
15/8/2017 như sau:
1. Hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người lao động
nước ngoài bao gồm tờ khai và giấy tờ kèm theo phải phù hợp với quy định của
pháp luật về giao dịch điện tử, quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam.
2. Hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người lao động
nước ngoài có các giấy tờ kèm theo ở dạng chứng từ giấy thì người sử dụng lao
động phải chuyển đổi sang chứng từ điện tử dạng portable document format
(pdf), document (doc, docx) hoặc joint photographic experts group (jpg), việc
chuyển đổi phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của chứng từ giấy;
b) Được chuyển từ chứng từ giấy sang chứng từ điện
tử.
3. Khi các giấy tờ ở dạng chứng từ giấy không còn
giá trị pháp lý thì các tài liệu chứng từ điện tử cũng không còn giá trị pháp
lý.
b) Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
|
|
4. Thời hạn giải quyết: Thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc trong thời hạn 03 ngày
làm việc đối với hồ sơ nộp qua mạng
|
|
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng
lao động ở Doanh nghiệp thuộc Khu công nghiệp Lễ Môn, Khu công nghiệp Bỉm Sơn
và Khu kinh tế Nghi Sơn sau đây:
- Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp,
Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên;
- Nhà thầu nước ngoài hoặc trong
nước tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;
- Văn phòng đại diện, chi nhánh
của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành
lập;
- Văn phòng điều hành của nhà đầu
tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài
được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương;
- Các tổ chức hành nghề luật sư
tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
- Hộ kinh doanh, cá nhân được
phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức sự nghiệp theo quy định
tại Điểm d, đ, e Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/06/2012 của
Chính phủ như sau:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đâu gọi chung là cấp
tỉnh.)
+ Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi
chung là cấp huyện).
|
|
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội Thanh Hóa;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền
hoặc phân cấp quyết định: Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công
nghiệp tỉnh Thanh Hóa;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Quản lý
Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp
d) Cơ quan phối hợp: Không.
|
|
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
phép lao động cấp hoặc không cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước
ngoài (theo Mẫu số 8, Mẫu số 11 ban
hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH.
|
|
8. Lệ phí: 400.000
VNĐ.
|
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng
lao động (theo Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư số
40/2016/TT-BLĐTBXH).
|
|
10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép lao động còn thời hạn
bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động.
- Giấy phép lao động còn thời hạn
ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.
|
|
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 ngày
18/6/2012.
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao
động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016
của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam.
- Thông tư số 32/2014/TT-BLĐTBXH ngày 01/12/2014
của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn ủy quyền thực hiện một số nhiệm
vụ quản lý nhà nước về lao động trong các Khu công nghiệp, Khu kinh tế, khu
chế xuất, khu công nghệ cao.
- Quyết định số 4764/2016/QĐ-UBND
ngày 09/12/2016 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc ban hành mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND
tỉnh, áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Thông tư số
23/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/08/2017 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng
dẫn thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam qua mạng điện tử.
- Quyết định số 1916/QĐ-SLĐTBXH ngày 24/9/2007 của
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hóa về việc ủy quyền một số
nhiệm vụ quản lý lao động cho Ban Quản lý khu kinh tế Nghi Sơn; Quyết định số
2940/QĐ-SLĐTBXH ngày 26/12/2008 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh
Thanh Hóa về việc ủy quyền một số nhiệm vụ quản lý lao động cho Ban Quản lý
Khu kinh tế Nghi Sơn.
|
CÁC MẪU ĐƠN, TỜ
KHAI HÀNH CHÍNH: Có
MẪU KẾT QUẢ THỰC
HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có
Mẫu số 7: Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng
10 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số
điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.
|
TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......................
V/v cấp/cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
|
.......,
ngày.....tháng.....năm........
|
Kính
gửi:.............................................................(1)
1. Tên doanh nghiệp/tổ chức:..........................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp/tổ
chức (doanh nghiệp trong nước/doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/cơ
quan, tổ chức/nhà thầu) .........................................................................
3. Tổng số lao động đang làm
việc tại doanh nghiệp, tổ chức: …………...........người
Trong đó số lao động nước ngoài
là: ................................................................... người
4. Địa chỉ: .......................................................................................................................
5. Điện thoại: ................................... 6.
Email (nếu có) ...................................................
7. Giấy phép kinh doanh (hoạt động)
số:..........................................................................
Cơ quan cấp: ........................................ Có
giá trị đến ngày: ...........................................
Lĩnh vực kinh doanh (hoạt động): ....................................................................................
8. Người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ
chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email):
………………………………………………………………………………….
Căn cứ văn bản thông báo chấp thuận
vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài số... (ngày/tháng/năm) của……………., (tên
doanh nghiệp/tổ chức) đề nghị cấp/cấp lại giấy phép lao động
cho người lao động nước ngoài, cụ thể như sau:
9. Họ và tên (chữ in
hoa): ....................................................................................................
10. Ngày, tháng, năm
sinh: ................ 11. Giới tính (Nam/Nữ) ………………………......
12. Quốc tịch: .......................................................................................................................
13. Hộ chiếu/giấy tờ có giá
trị đi lại quốc tế số: ..................................................................
Cơ quan cấp: ....................................... Có
giá trị đến ngày: ................................................
14. Trình độ chuyên môn (tay
nghề) (nếu có): ....................................................................
15. Làm việc tại doanh nghiệp/tổ
chức: ...............................................................................
16. Địa điểm làm việc: .........................................................................................................
17. Vị trí công việc: .............................................................................................................
18. Chức danh công việc: ....................................................................................................
19. Hình thức làm việc (nêu
cụ thể theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày
03/02/2016): 20. Mức
lương: ............................... VNĐ
21. Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm) .....................................
22. Nơi đăng ký nhận giấy
phép lao động: .......................................................................
23. Lý do đề nghị (chỉ
áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động):
..............................................................................................................................................
I. QUÁ
TRÌNH ĐÀO TẠO (2)
……………………………………………………………………………………………....…………………
……………………………………………………………………………………………....…………………
II.
QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC (3)
24. Nơi làm việc
- Nơi làm việc lần 1:
+ Địa điểm làm việc:
+ Vị trí công việc:
+ Chức danh công việc:
.....................................................................................................
+ Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm:
……….........................
- Nơi làm việc lần
2: ............................................................................................................
+ Địa điểm làm việc:
..........................................................................................................
+ Vị trí công việc: ...............................................................................................................
+ Chức danh công việc: .......................................................................................................
+ Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm
- Nơi làm việc cuối cùng hoặc hiện
tại:...............................................................................
+ Địa điểm làm việc: ...........................................................................................................
+ Vị trí công việc: ...............................................................................................................
+ Chức danh công việc: ......................................................................................................
+ Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm)....................................
Chúng tôi xin cam đoan những thông
tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu đơn vị
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1): Cục Việc làm (Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội)/Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành
phố….
- (2), (3): Không áp dụng đối với
trường hợp cấp lại giấy phép lao động.
Mẫu số 8: Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng
10 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số
điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
--------------

GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
WORK PERMIT
SỐ:
No:
|
|
|
|
|
Ảnh màu
4 cm x 6 cm
Colour photo
|
GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
WORK PERMIT
Số:
No:
|
|
1. Họ và tên (chữ in hoa): .....................................................................................
2. Giới tính: Nam ……………… Nữ: ...............................
Full name (in capital
letters)
Sex
Male
Female
3. Ngày, tháng, năm sinh:
...............................................................................................................................................................................
Date of birth (day/month/year)
4. Quốc tịch hiện nay:
................................................................................................Số
hộ chiếu ..................................................................
Nationality
Passport
number
5. Làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức:
..............................................................................................................................................................
Working at enterprise/organization
6. Địa điểm làm việc: ..........................................................................................................................................................................................
Working place
7. Vị trí công việc: Nhà quản lý
□
Giám đốc điều hành
□
Chuyên gia
□
Lao động kỹ thuật □
Job assignment
Manager
Excutive
Expert
Technical worker
8. Chức danh công việc:
....................................................................................................................................................................................
Job title
9. Thời hạn làm việc từ ngày ………. tháng ……… năm
…….. đến ngày ………. tháng ……… năm ……..
Period of work from
(day/month/year)
to (day/month/year)
10. Tình trạng giấy phép lao động: Cấp mới
□
Cấp lại □
Cấp lại lần thứ: ...............................
Work permit
status
New
issuance
Re-issuance
Number
of re-issuance
|
|
|
Ngày ………..
tháng ………. năm …………
............................... (1)
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(Signature and stamp)
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 11: Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng
10 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số
điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.......................
V/v không cấp/cấp lại giấy phép lao động
|
.......,
ngày.....tháng.....năm........
|
Kính
gửi: (Tên doanh nghiệp/tổ chức)
Theo đề nghị tại văn bản số...(ngày/tháng/năm) của (tên
doanh nghiệp, tổ chức) về việc đề nghị cấp/cấp lại giấy phép lao động
cho người lao động nước ngoài và quy định của pháp luật về việc cấp/cấp lại
giấy phép lao động, (2) ………… thông báo người lao động nước ngoài sau
đây không được cấp/cấp lại giấy phép lao động:
1. Họ và
tên: ...................................................... 2.
Nam.... (Nữ): .......................................
3. Ngày, tháng, năm
sinh: .....................................................................................................
4. Quốc tịch: ........................................................................................................................
5. Hộ chiếu số/giấy tờ có giá
trị đi lại quốc tế số: ...............................................................
Cơ quan cấp: ...................................................... Có
giá trị đến ngày:.................................
6. Làm việc tại (tên
doanh nghiệp/tổ chức):........................................................................
7. Địa điểm làm việc: ............................................................................................................
8. Vị trí công việc: ................................................................................................................
9. Chức danh công việc: .....................................................................................................
10. Giấy phép lao động đã cấp (nếu
có) số: …...ngày .... tháng ....... năm ……………
11. Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm): ....................................
12. Lý do không cấp/cấp lại
giấy phép lao động: .................................................................
…………………………………………………………………………………………
(3) ............... thông
báo để (tên doanh nghiệp/tổ chức) biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT.
|
.....
(4)
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1) (2) (3) Cục Việc làm (Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội)/Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh,
thành phố…….
- (4) Cục trưởng/Giám đốc.
|
NỘI DUNG CỤ THỂ
CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ
NGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 978/QĐ-UBND ngày 21/3/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh
Hóa)
|
|
Tên thủ tục hành
chính: Thu hồi giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
(tại Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp khác)
Số seri trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC:
|
|
Lĩnh vực: Việc làm
|
|
NỘI DUNG CỤ THỂ
CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
|
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ
Tổ chức, cá nhân phải chuẩn bị hồ
sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ
chức
a) Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh
Thanh Hóa tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).
b) Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành
chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày
nghỉ theo quy định).
c) Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
- Đối với cá nhân, tổ chức: Bổ sung, hoàn chỉnh hồ
sơ theo quy định.
- Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
+ Hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ
theo quy định;
+ Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận hồ
sơ, tài liệu.
Bước 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ
chức
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày giấy
phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động
của người lao động nước ngoài và nộp lại cho Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn
và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa cấp giấy phép lao động đó kèm theo văn
bản nêu rõ lý do từng trường hợp thu hồi, các trường hợp thuộc diện thu hồi
nhưng không thu hồi được;
Đối với trường hợp giấy phép lao động bị thu hồi
do người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng
Nghị định số 11/2016/NĐ-CP thì Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và
các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa ra quyết định thu hồi giấy phép lao động
theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH và thông báo
cho người sử dụng lao động để thu hồi giấy phép lao động của người lao động
nước ngoài và nộp lại cho Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công
nghiệp tỉnh Thanh Hóa.
- Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được
giấy phép lao động đã thu hồi kèm theo văn bản của người sử dụng lao động nước
ngoài nộp lại, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh
Thanh Hóa có văn bản xác nhận đã nhận giấy phép lao động bị thu hồi của người
sử dụng lao động.
Bước 4: Trả kết quả
a) Địa điểm trả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh
Thanh Hóa tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).
b) Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành
chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và
ngày nghỉ theo quy định).
|
|
2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
|
|
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy phép lao động;
- Văn bản nêu rõ lý do từng trường
hợp thu hồi, các trường hợp thuộc diện thu hồi nhưng không thu hồi được.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
|
|
4. Thời hạn giải quyết: Thời hạn 05
ngày kể từ ngày nhận được giấy phép lao động đã thu hồi.
|
|
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người
sử dụng lao động nước ngoài ở Doanh nghiệp thuộc Khu công nghiệp Lễ Môn, Khu
công nghiệp Bỉm Sơn và Khu kinh tế Nghi Sơn.
|
|
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động-
TB và Xã hội Thanh Hóa;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền
hoặc phân cấp quyết định: Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công
nghiệp tỉnh Thanh Hóa;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Quản lý
Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa
d) Cơ quan phối hợp: Không.
|
|
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước
ngoài (Mẫu số 13, ban hành kèm theo Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày
25/10/2016).
|
|
8. Phí, lệ phí: Không.
|
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
|
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy phép lao động hết hiệu lực
hoặc người sử dụng lao động nước ngoài không thực hiện đúng Nghị định số
11/2016/NĐ-CP.
|
|
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 ngày
18/6/2012;
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao
động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016
của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam.
- Thông tư số 32/2014/TT-BLĐTBXH ngày 01/12/2014
của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn ủy quyền thực hiện một số nhiệm
vụ quản lý nhà nước về lao động trong các Khu công nghiệp, Khu kinh tế, khu
chế xuất, khu công nghệ cao.
- Quyết định số 1916/QĐ-SLĐTBXH ngày 24/9/2007 của
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hóa về việc ủy quyền một số
nhiệm vụ quản lý lao động cho Ban Quản lý khu kinh tế Nghi Sơn; Quyết định số
2940/QĐ-SLĐTBXH ngày 26/12/2008 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh
Thanh Hóa về việc ủy quyền một số nhiệm vụ quản lý lao động cho Ban Quản lý
Khu kinh tế Nghi Sơn.
|
CÁC MẪU ĐƠN, TỜ
KHAI HÀNH CHÍNH: Không
MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có
Mẫu số 13: Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng
10 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số
điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.
|
.........................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........................
|
.......,
ngày.....tháng.....năm........
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài
…………… (2)
Căn cứ Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày
03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao
động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số
40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP
ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật
Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
Căn cứ ..............................................................................
Theo đề nghị của ..............................................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi giấy
phép lao động đối với người lao động nước ngoài sau:
1. Họ và tên: ...................................................... 2.
Nam (Nữ):..................................
3. Ngày, tháng, năm
sinh: .................................. 4. Quốc tịch:..................................
5. Làm việc tại (tên doanh
nghiệp/tổ chức):..............................................................
6. Vị trí công việc: .....................................................................................................
7. Chức danh công việc: ............................................................................................
8. Giấy phép lao động đã cấp số: ......................... ngày .... tháng .... năm …………
9. Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm): ...........................
Điều 2. (tên doanh
nghiệp/tổ chức) có trách nhiệm thu hồi giấy phép lao động của người
lao động nước ngoài nêu tại Điều 1 Quyết định này và nộp cho ... (3) trong
vòng 03 ngày kể từ ngày thu hồi giấy phép lao động.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Người lao động
nước ngoài nêu tại Điều 1, (tên doanh nghiệp/ tổ chức) nêu
tại Điều 2 có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu VT.
|
.....................
(4)
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: - (1) (3)
Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)/Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội tỉnh, thành phố..
- (2) Cục trưởng Cục Việc
làm/Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố.
- (4) Cục trưởng/Giám đốc.