|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1541/QĐ-UBND
|
Bến Tre, ngày 19
tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA LĨNH VỰC KIỂM LÂM
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng
4 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi
hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử;
Căn cứ Quyết định 1215/QĐ-BNNMT ngày 29 tháng 4
năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được
chuẩn hóa trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 2409/TTr-SNNMT ngày 13 tháng 5 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục 01 thủ tục hành chính được chuẩn hóa lĩnh vực kiểm lâm
thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến
Tre (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Bãi bỏ Quyết định số 1807/QĐ-UBND ngày 06 tháng
8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh mục 01 thủ tục hành
chính ban hành mới lĩnh vực kiểm lâm thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban
nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính trong lĩnh vực kiểm
lâm (số thứ tự 10) ban hành kèm theo Quyết định số 589/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh mục 10 thủ tục hành
chính trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền giải
quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 3. Giao Sở Nông nghiệp
và Môi trường tham mưu xây dựng dự thảo Quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung
01 quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính được công bố tại Điều 1
Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục kiểm soát TTHC - VPCP;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Các PCVP.UBND tỉnh;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND các huyện, thành phố;
- UBND các xã, phường, thị trấn;
- Phòng KT, TTPVHCC;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, PVN.
|
CHỦ TỊCH
Trần Ngọc Tam
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 1541/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bến Tre)
Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa
|
Số TT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Cơ quan thực hiện
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Lĩnh vực: Kiểm lâm
|
|
01
|
1.012693
|
Quyết định giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân và
cộng đồng dân cư
|
UBND cấp xã
|
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 1541/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bến Tre)
LĨNH VỰC: KIỂM LÂM
1. Thủ tục: Quyết định giao rừng
cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư (Mã số: 1.012693 - Dịch vụ công trực
tuyến một phần)
1.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư gửi 01 bộ
hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã
trong giờ làm việc, sáng từ 07 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ
ngày thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết) hoặc gửi qua đường Bưu điện
hoặc trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh
tại địa chỉ: https://dichvucong.bentre.gov.vn hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia tại
địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
b) Bước 2: Chuyển đề nghị giao rừng của hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư gửi đến Hạt Kiểm lâm cấp huyện
Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đề nghị giao rừng của hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư gửi đến Hạt Kiểm lâm cấp huyện.
c) Bước 3: Kiểm tra nội dung giao rừng, kiểm tra hiện
trạng khu rừng tại thực địa, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
Trong thời gian 30 ngày, Hạt Kiểm lâm cấp huyện tiếp
nhận hồ sơ đề nghị giao rừng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư do Ủy
ban nhân dân cấp xã chuyển đến, có trách nhiệm: phối hợp với Phòng Nông nghiệp
và Môi trường kiểm tra nội dung giao rừng theo quy định tại các Điều 14, 15 và
16 Luật Lâm nghiệp; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra hiện
trạng khu rừng tại thực địa (vị trí, ranh giới, tranh chấp); lập Tờ trình kèm
theo hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định giao rừng cho hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
Trường hợp không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về
lâm nghiệp cấp huyện trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Bước 4: Quyết định
Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
do Hạt Kiểm lâm cấp huyện trình, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định
giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo Mẫu số 10 Phụ lục II kèm theo Nghị định
số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
Trường hợp không đủ điều kiện quyết định, Ủy ban
nhân dân cấp huyện trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5: Bàn giao rừng
Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết
định giao rừng của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Hạt Kiểm lâm cấp huyện phối hợp với
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức bàn giao rừng tại thực địa cho hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư. Việc bàn giao phải xác định rõ vị trí, ranh giới, diện
tích, hiện trạng, trữ lượng, điều kiện lập địa, loài cây, năm trồng đối với rừng
trồng, bản đồ khu rừng được giao và lập thành biên bản, có ký tên của đại diện Ủy
ban nhân dân cấp xã, đại diện các chủ rừng liền kề theo Mẫu số 11 Phụ lục II kèm theo Nghị định
số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban
nhân dân cấp xã hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của tỉnh tại địa chỉ:https://dichvucong.bentre.gov.vn hoặc Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ*1, gồm:
Đề nghị giao rừng theo Mẫu số 08 (đối với hộ gia đình, cá
nhân), Mẫu số 09 (đối với cộng đồng
dân cư) Phụ lục II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính
phủ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 50 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân
cấp huyện.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư theo Mẫu số 10 Phụ lục
II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Biên bản bàn giao rừng theo Mẫu số 11 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
1.8. Phí, lệ phí: Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề nghị giao rừng (dùng cho hộ gia đình, cá nhân)
theo Mẫu số 08 Phụ lục II kèm
theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Đề nghị giao rừng (dùng cho cộng đồng dân cư)
theo Mẫu số 09 Phụ lục II kèm
theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không có.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp.
_____________________________
* Thành phần hồ sơ bắt buộc số hóa
Mẫu
số 08
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ GIAO RỪNG
(Dùng cho hộ gia đình, cá nhân)
Kính gửi:
……………………………
Họ và tên người đề nghị giao rừng(1)
...........................................................................
Năm sinh ……… Số Căn cước công dân/Căn cước:
………..Ngày cấp …….. Nơi cấp ....
Họ và tên vợ hoặc chồng:
...........................................................................................
Năm sinh ………. Số Căn cước công dân/Căn cước:
……….Ngày cấp …….. Nơi cấp ....
2. Địa chỉ thường trú
....................................................................................................
...................................................................................................................................
3. Địa điểm khu rừng đề nghị giao (2)
...........................................................................
...................................................................................................................................
4. Diện tích đề nghị giao rừng (ha)
...............................................................................
5. Để sử dụng vào mục đích (3) ...................................................................................
6. Cam kết sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành
đúng các quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
|
|
....ngày...
tháng... năm …
Người đề nghị giao rừng
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Xác nhận của Ủy
ban nhân dân xã
1. Xác nhận về địa chỉ thường trú hộ gia đình, cá
nhân
2. Về nhu cầu và khả năng sử dụng rừng của người đề
nghị giao rừng....
3. Về sự phù hợp với quy hoạch
|
|
...., ngày...
tháng... năm …
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
|
______________________
(1) Đối với hộ gia đình thì ghi cả hai vợ
chồng cùng đề nghị giao rừng thì ghi họ, tên, số Căn cước công dân/Căn cước và
ngày, nơi cấp của vợ hoặc chồng.
(2) Địa điểm khu rừng đề nghị giao ghi
rõ tên tiểu khu, khoảnh, xã, huyện, tỉnh, có thể ghi cả địa danh địa phương.
(3) Quản lý, bảo vệ (rừng phòng hộ) hoặc
sản xuất (rừng sản xuất).
Mẫu
số 09
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ GIAO RỪNG
(Dùng cho cộng đồng dân cư)
Kính gửi: ……………………….
1. Tên cộng đồng dân cư thôn đề nghị giao rừng (1)
.....................................................
2. Địa chỉ
....................................................................................................................
3. Họ và tên người đại diện cộng đồng dân cư thôn
.....................................................
Tuổi …………….. Chức vụ ……………… Số Căn cước công
dân/Căn cước:...................
...................................................................................................................................
Sau khi được nghiên cứu Luật Lâm nghiệp, được trao
đổi thống nhất trong thôn, có quy chế quản lý rừng sơ bộ (kèm theo) và thống nhất
đề nghị Ủy ban nhân dân huyện, xã giao rừng cho cộng đồng như sau:
4. Địa điểm khu rừng đề nghị giao (ghi địa danh,
tên lô, khoảnh, tiểu khu) .......................
5. Diện tích đề nghị giao (ha)
.......................................................................................
6. Để sử dụng vào mục đích (2)
...................................................................................
7. Cam kết sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành
đúng các quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
|
|
...., ngày...
tháng... năm …
Người đề nghị giao rừng
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Xác nhận của Ủy
ban nhân dân xã
1. Xác nhận về nhu cầu và khả năng quản lý, sử dụng
rừng của cộng đồng dân cư thôn
...................................................................................................................................
2. Về sự phù hợp với quy hoạch
..................................................................................
|
|
...., ngày...
tháng... năm …
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
|
_____________________________
(1) Ghi “Cộng đồng dân cư thôn/bản”, sau
đó là tên của thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc hoặc tên của đơn vị tương
đương.
(2) Quản lý bảo vệ rừng, phát triển rừng.
Mẫu
số 10
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../QĐ-UBND-...
|
...., ngày...
tháng... năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao/cho thuê rừng
(Dùng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư)
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN HUYỆN (QUẬN, TX, TP)....
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm
2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ
........................................................................................................................
Xét đề nghị của ……………………………………… (1).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao/cho thuê ………… ha rừng; loại rừng
(theo mục đích sử dụng, theo nguồn gốc hình thành) ……………; trạng thái ……….; trữ
lượng …………..; vị trí……… tại……………… (Trường hợp giao/thuê nhiều lô rừng thì có
biểu thống kê các lô rừng và bản đồ kèm theo Quyết định).
Người được giao/cho thuê(2):
.......................................................................................
Số CC/CCCD (đối với cá nhân):
...................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Thời gian được giao/cho thuê rừng là ……… năm, kể từ
ngày ….. tháng …… năm …… đến ngày ….. tháng …… năm ……
Người được giao/cho thuê rừng có trách nhiệm thực
hiện việc quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng diện tích rừng được giao/cho
thuê đúng mục đích theo các quy định của pháp luật về lâm nghiệp. Đối với trường
hợp thuê rừng, trong thời gian sử dụng rừng, chủ rừng có trách nhiệm thực hiện
theo đúng các quy định của pháp luật về lâm nghiệp và pháp luật có liên quan.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định
này, Hạt Kiểm lâm/ Phòng(3) ……………. chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
các công việc sau đây:
1. Thông báo cho người được giao/thuê rừng có trách
nhiệm thực hiện các quy định về quản lý rừng của nhà nước, nộp tiền phí và lệ
phí theo quy định của pháp luật.
2. Trao quyết định giao/cho thuê rừng cho người được
giao/thuê rừng sau khi người được giao/thuê rừng hoàn thành nghĩa vụ tài chính
theo quy định.
3. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và người được
giao/thuê rừng xác định cụ thể mốc giới và bàn giao rừng trên thực địa.
4. Thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ quản lý rừng và
báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường/Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ
Chí Minh.
5.
...............................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh), Hạt trưởng/Trưởng phòng …………….. và người được
giao/thuê rừng có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm
đưa Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của …………..
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Hạt Kiểm lâm....;
- Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện;
- Phòng TNMT;
- ….
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
|
___________________
(1) Cơ quan chủ trì tham mưu.
(2) Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư.
(3) Cơ quan đề nghị tại mục (1).
Mẫu
số 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Bàn giao rừng
(Dùng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư)
Căn cứ Quyết định (1)
..................................................................................................
Hôm nay, ngày …… tháng ……năm ……
Tại (2)
.........................................................................................................................
Chúng tôi gồm có:
I. Bên giao rừng
Do ông (bà) ……………………………………………………………….. làm đại diện
(3).
II. Bên nhận rừng
Do ông (bà) ……………………………………………………………….. làm đại diện
(4).
III. Đại diện chủ rừng liền kề
- Ông (bà) (5)
..............................................................................................................
- Ông (bà)
...................................................................................................................
- Ông (bà)
...................................................................................................................
-
.................................................................................................................................
Đã cùng nhau xác định ranh giới; thống nhất về nhận
xét, đánh giá hiện trạng khu rừng và bàn giao cho ………………….. (có biểu thống kê
và bản đồ kèm theo).
Những nhận xét khác (nếu có):
.....................................................................................
Biên bản đã được đọc để các thành viên tham dự cùng
nghe và nhất trí ký tên. Biên bản được lập thành 03 bản, chủ rừng giữ 01 bản, Ủy
ban nhân dân xã giữ 01 bản, lưu 01 bản tại cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp
huyện.
|
ĐẠI DIỆN BÊN
GIAO
(Ký, ghi họ tên)
|
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký, ghi họ tên)
|
|
Đại diện chủ rừng liền kề
(Ký, ghi họ tên)
|
Đại diện chủ rừng
liền kề
(Ký, ghi họ tên)
|
Đại diện chủ rừng
liền kề
(Ký, ghi họ tên)
|
|
|
|
|
|
(1) Quyết định của Ủy ban nhân dân về việc
giao rừng, cho thuê rừng, ghi rõ số, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung của
quyết định.
(2) Ghi rõ tên xã, phường, thị trấn; huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; nếu bàn giao rừng cho cộng đồng dân cư thì
ghi rõ thêm tên cộng đồng dân cư.
(3) Bên giao rừng ghi rõ họ, tên, chức vụ
của người làm đại diện.
(4) Bên nhận rừng nếu là hộ gia đình thì
ghi họ, tên chủ hộ; nếu là cá nhân thì ghi họ, tên cá nhân; nếu là cộng đồng
dân cư thì ghi họ, tên và chức danh của người đại diện hợp pháp cho cộng đồng
dân cư đó.
(5) Đại diện chủ rừng liền kề nếu là hộ
gia đình thì ghi họ, tên chủ hộ; nếu là cá nhân thì ghi họ, tên cá nhân; nếu là
cộng đồng dân cư thì ghi họ, tên và chức danh của người đại diện hợp pháp cho cộng
đồng dân cư