|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1540/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC KHO BẠC THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số
29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 (được sửa
đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30
tháng 6 năm 2025) của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8
năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
103/2025/TT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nghiệp vụ sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời
nhàn rỗi và xử
lý ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt;
Căn cứ Thông tư số 124/2025/TT-BTC ngày 23
tháng 12 năm
2025 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 135/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định việc quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do
Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản;
Căn cứ Thông tư số
26/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Kho bạc
Nhà nước.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ
được sửa đổi, bổ sung, thay thế và bị bãi bỏ trong lĩnh vực kho bạc thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Bãi bỏ 01 thủ tục hành
chính nội bộ tại số thứ tự 76 (Lựa chọn ngân hàng thương mại đủ điều kiện giao dịch mua lại
có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ) tại Phụ lục II kèm theo Quyết định số
1534/QĐ-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về công bố thủ
tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 3. Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng
các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để
b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Văn phòng Bộ (để đăng tải lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, KBNN (10 bản).
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC KHO BẠC THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1540/QĐ-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục
hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Mã số thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên văn bản quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải quyết
|
Số QĐ đã công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
|
1
|
|
Nhận gửi và bảo quản tiền mặt, giấy tờ có giá, vàng bạc, đá quý, kim loại quý tại Kho bạc nhà nước
|
Thông tư số 124/2025/TT-BTC ngày 23/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2018/TT- BTC ngày 28/12/2018
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận
bảo quản
|
Kho bạc
|
Kho bạc Nhà nước
|
Thủ tục số 79 - mục 1, phần I, Phụ lục II kèm theo Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29 tháng 4 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
|
2
|
|
Giao tiền mặt, giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý do
Kho bạc nhà nước nhận gửi và bảo quản
|
Thông tư số 124/2025/TT- BTC ngày 23/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 135/2018/TT- BTC ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
việc quản lý
tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo
quản
|
Kho bạc
|
Kho bạc Nhà nước
|
Thủ tục số 80 - mục 1, phần
I, Phụ lục II kèm theo Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29 tháng 4 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
|
3
|
5.000429
|
Cấp kinh phí ngân sách cho các đối tượng thụ hưởng bằng lệnh chi tiền (của cơ quan tài chính)
|
Thông tư số 26/2026/TT-BTC ngày 25/3/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành
một số điều của Luật ngân sách nhà nước
|
Kho bạc
|
Kho bạc Nhà nước
|
Thủ tục số 82 - mục 1, phần I, Phụ lục II kèm theo Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29 tháng
4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính
|
2. Danh mục thủ tục
hành chính nội bộ được thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Mã số thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên thủ tục hành chính được thay thế
|
Tên thủ tục hành chính thay thế
|
Tên văn bản quy định nội
dung sửa đổi,
bổ sung, thay
thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải quyết
|
Số QĐ đã công bố thủ tục hành chính được thay thế
|
|
1
|
5.002855
|
Tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh
|
Sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi cho ngân sách địa phương cấp tỉnh tạm ứng, vay
|
Thông tư số 103/2025/TT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nghiệp vụ sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn
rỗi và xử lý
ngân quỹ nhà
nước tạm thời thiếu hụt; Quyết định số 3992/QĐ-BTC ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Quy chế phối
hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ Tài chính trong công tác quản lý ngân quỹ nhà nước
|
Kho bạc
|
Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Thủ tục số 77 - mục 1, phần I, Phụ lục II kèm theo Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29 tháng 4 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài
chính
|
3. Danh mục thủ tục
hành chính nội bộ bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Mã số thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên văn bản quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải quyết
|
Số QĐ đã công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
|
1
|
5.002854
|
Lựa chọn ngân hàng thương mại đủ điều kiện giao dịch mua
lại có kỳ hạn
trái phiếu Chính phủ
|
Thông tư số 103/2025/TT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nghiệp vụ sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn
rỗi và xử lý
ngân quỹ nhà
nước tạm thời thiếu hụt
|
Kho bạc
|
Kho bạc Nhà nước
|
Thủ tục số 76 - mục 1, phần I, Phụ lục II kèm theo Quyết định
số 1534/QĐ-BTC ngày
29 tháng 4 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
1.
Nhận gửi và bảo quản tiền mặt, giấy tờ có giá, vàng bạc, đá quý, kim loại quý tại
Kho bạc nhà nước
* Trình tự thực hiện:
a) Đối với tài sản có quyết
định tịch thu hoặc quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân của cơ quan, người có thẩm quyền:
- Kiểm tra thẻ căn cước/thẻ
căn cước công dân còn giá trị sử dụng hoặc căn cước điện tử được xác thực tài khoản định
danh điện tử mức độ 02 của người đến gửi tài sản, kiểm tra các giấy tờ theo
đúng quy định.
- Kiểm tra niêm phong, đảm
bảo trên niêm phong có dấu của đơn vị gửi và chữ ký của người niêm phong. Kho bạc Nhà nước không nhận bảo quản
tài sản của nhiều
vụ việc trong một gói niêm phong.
- Lập Biên bản bàn giao,
tiếp nhận để bảo
quản (Mẫu số
02).
- Ban Quản lý kho của Kho bạc Nhà
nước cho hòm/túi/gói của đơn vị gửi vào hòm/túi/gói của Kho bạc Nhà nước niêm
phong lại và ký tên trên niêm phong. Mỗi hòm/túi/gói chỉ đựng tài sản của một vụ
việc.
Khi có phương án xử lý tài
sản của cơ quan, người có thẩm quyền, Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán nộp
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công.
b) Đối với tài sản do các cơ
quan chức năng tạm gửi, tạm giữ đang chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền:
- Kiểm tra thẻ căn cước/thẻ
căn cước công dân còn giá trị sử dụng hoặc căn cước điện tử được xác thực tài
khoản định danh điện tử mức độ 02 của người đến gửi tài sản, kiểm tra các giấy tờ theo đúng quy định.
- Kiểm tra niêm phong, đảm
bảo trên niêm phong có dấu của đơn vị gửi và chữ ký của người niêm phong. Kho bạc Nhà nước không nhận bảo quản
tài sản của nhiều vụ việc trong một gói niêm phong.
- Lập Biên bản giao nhận (Mẫu số 03).
- Ban Quản lý kho của Kho
bạc Nhà nước cho hòm/túi/gói của đơn vị gửi vào hòm/túi/gói của Kho bạc Nhà nước
niêm phong lại và ký tên trên niêm phong. Mỗi hòm/túi/gói chỉ đựng tài sản của một vụ việc.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan
Kho bạc Nhà nước khu vực nơi bàn giao, tiếp nhận tài sản.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Đối với tài sản có quyết
định tịch thu hoặc quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân của cơ quan, người có thẩm quyền, hồ sơ gồm:
- Công văn đề nghị gửi tài
sản bảo quản (Mẫu
số 01)
- Quyết định tịch thu hoặc
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân của cơ quan, người có thẩm quyền.
- Phương án xử lý tài sản
của cơ quan, người có thẩm quyền.
Trường hợp khi gửi tài sản
vào Kho bạc Nhà nước bảo quản chưa có phương án xử lý tài sản: sau khi đã được
cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý, cơ quan được giao chủ
trì xử lý tài sản phải gửi phương án xử lý tài sản đến Kho bạc Nhà nước.
- Tài liệu khác về tài sản
(nếu có).
Số lượng hồ sơ: 05 bản
b) Đối với tài sản do các
cơ quan chức năng tạm gửi, tạm giữ đang chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, hồ sơ gồm:
- Công văn đề nghị gửi tài
sản bảo quản (Mẫu
số 01)
- Biên bản tạm giữ tài sản;
biên bản giao
nhận tài sản
- Tài liệu khác về tài sản (nếu
có)
Số lượng hồ sơ: 05 bản
* Thời hạn giải quyết: Trong ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Cơ quan, đơn vị (Công an, tòa án, viện
kiểm sát, thi hành án dân sự,...)
* Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Kho bạc Nhà nước khu vực
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Biên bản bàn giao, tiếp nhận
tài sản
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01, Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 124/2025/TT-BTC
ngày 23/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2018/TT-BTC
ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý tiền mặt, giấy
tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản, Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm
theo Thông tư số
135/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá,
tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Thông tư số 135/2018/TT-BTC
ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý tiền mặt, giấy
tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản, Thông tư số
124/2025/TT-BTC ngày 23/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2018/TT-BTC ngày
28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý tiền mặt, giấy tờ
có giá, tài sản
quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản.
2.
Giao tiền mặt, giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý do Kho bạc nhà
nước nhận gửi và bảo quản
* Trình tự thực hiện:
- Khi khách hàng (đại diện
cơ quan, đơn vị) đến nhận tài sản, Kho bạc Nhà nước kiểm tra thẻ căn cước/thẻ
căn cước công dân còn giá trị sử dụng hoặc căn cước điện tử được xác thực tài
khoản định danh điện tử mức độ 02 của người đến nhận tài sản, kiểm tra các giấy
tờ theo đúng quy định và lập biên bản giao nhận tài sản (Mẫu số 03).
- Trước khi giao tài sản,
Kho bạc Nhà nước phải yêu cầu bên gửi kiểm tra lại tình trạng, niêm phong của hòm/túi/gói bảo quản. Nếu có dấu hiệu nghi ngờ về
tình trạng niêm phong thì hai bên cùng nhau xác nhận và lập biên bản. Bên gửi
có quyền mời cơ quan giám định để kiểm tra niêm phong của hòm/túi/gói trước sự
chứng kiến của Kho bạc Nhà nước.
Trường hợp khi kiểm tra thấy
hòm/túi/gói mất niêm phong hoặc không còn nguyên vẹn thì hai bên phải lập biên
bản đồng thời mời cơ quan chức năng đến giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Kho bạc Nhà nước giao
tài sản theo hòm/túi/gói niêm phong của bên gửi.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan Kho bạc Nhà nước khu vực nơi
giao tài sản.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Công văn đề nghị nhận
tài sản (Mẫu số
01)
- Quyết định xử lý tài sản
của cấp có thẩm quyền.
- Phương án xử lý tài sản
của cơ quan, người có thẩm quyền.
b) Số lượng hồ sơ: 05 bản
* Thời hạn giải quyết: Trong ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Cơ quan, đơn vị (Công an, tòa án, viện
kiểm sát, thi
hành án dân sự,...)
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính: Kho bạc Nhà nước khu vực
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Biên bản bàn giao tài sản
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01, Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 124/2025/TT-BTC
ngày 23/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2018/TT-BTC
ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý tiền mặt, giấy
tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Thông tư số 124/2025/TT-BTC
ngày 23/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2018/TT-BTC
ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý tiền mặt, giấy
tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
3. Cấp
kinh phí ngân sách cho các đối tượng thụ hưởng bằng lệnh chi tiền (của cơ quan tài
chính)
a) Trường hợp cấp
kinh phí ngân
sách cho các đối tượng thụ hưởng bằng lệnh chi tiền của cơ quan tài chính Trung ương và cấp
tỉnh.
* Trình tự thực hiện: Chuyên viên cơ quan tài chính lập chứng từ giao dịch chi bằng
lệnh chi tiền trên TABMIS, trình lên Người duyệt của cơ quan tài chính. Sau khi
được phê duyệt, chứng từ truyền sang KBNN nơi giao dịch. KBNN tiếp nhận, kiểm
soát tính hợp lệ của lệnh chi tiền, căn cứ nội dung trên lệnh chi tiền, thực hiện
xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản hoặc chi bằng tiền mặt cho các đối tượng
thụ hưởng ngân sách. Trường hợp lệnh chi tiền không hợp lệ, thì chậm nhất trong
01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được lệnh chi tiền, Kho bạc Nhà nước phải
thông báo cho cơ quan tài chính biết để xử lý.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến (Qua hệ thống TABMIS)
* Thành phần, số lượng
hồ sơ: 01 liên Lệnh chi tiền (Mẫu số C2-01a/NS)
* Thời hạn giải quyết: Trường hợp lệnh chi tiền hợp lệ, thời hạn giải quyết là 01
ngày làm việc. Trường hợp lệnh chi tiền không hợp lệ, thì chậm nhất trong 01
ngày làm việc phải thông báo cho cơ quan tài chính.
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan tài chính Trung
ương và cấp tỉnh.
* Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: KBNN nơi giao dịch
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: thanh toán tiền mặt/chuyển khoản cho đối tượng
thụ hưởng
(không trả lại 01 liên LCT cho cơ quan tài chính)
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Lệnh chi tiền (Mẫu số C2-01a/NS)
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Chứng từ hợp lệ.
* Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Thông tư số 26/2026/TT-BTC
ngày 25/3/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10/3/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước; Thông tư số
77/2017/TT-BTC ngày 28/07/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước
và hoạt động nghiệp vụ KBNN; Thông tư số 19/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2017/TT-BTC.
b) Trường hợp cấp
kinh phí ngân sách cho các đối tượng thụ hưởng bằng lệnh chi tiền của cơ quan
tài chính cấp xã.
* Trình tự thực hiện:
Cơ quan tài chính cấp xã lập
lệnh chi tiền gửi KBNN nơi giao dịch. KBNN tiếp nhận, kiểm soát tính hợp lệ của
lệnh chi tiền, căn cứ nội dung trên lệnh chi tiền, thực hiện xuất quỹ ngân
sách, chuyển tiền
vào tài khoản hoặc chi bằng tiền mặt cho các đối tượng thụ hưởng ngân sách và gửi lại cơ quan tài chính cấp
xã 01 liên chứng từ đã hạch toán. Trường hợp lệnh chi tiền không hợp lệ, hợp
pháp, thì chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được lệnh chi tiền, KBNN phải thông báo cho cơ quan tài chính cấp xã biết để xử
lý.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp
* Thành phần, số lượng
hồ sơ: 04 liên Lệnh chi tiền (Mẫu số C2-01a/NS)
* Thời hạn giải quyết: Trường hợp lệnh chi tiền hợp lệ, thời hạn giải quyết là 01
ngày làm việc. Trường hợp lệnh chi tiền không hợp lệ, thì chậm nhất trong 01
ngày làm việc phải thông báo cho cơ quan tài chính.
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan tài chính cấp
xã.
* Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: KBNN nơi giao dịch
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: 01 liên Lệnh chi tiền (Mẫu số C2-01a/NS) báo Nợ cho
UBND Xã và 01 liên báo có cho đơn vị (trừ trường hợp đơn vị hưởng chuyển tiền vào tài khoản tại KBNN khác hoặc ngân hàng)
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Lệnh chi tiền (Mẫu số C2-01a/NS)
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Chứng từ hợp lệ.
* Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Thông tư số 26/2026/TT-BTC
ngày 25/3/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10/3/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước; Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày
28/07/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt
động nghiệp vụ KBNN; Thông tư số 19/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2017/TT-BTC.
4. Thủ
tục sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi cho ngân sách địa phương cấp tỉnh
tạm ứng, vay
* Trình tự thực hiện:
(1) Chậm nhất 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về đề nghị tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Kho bạc Nhà nước lấy ý kiến Vụ Ngân sách nhà nước về đề xuất việc xem xét
cho ngân sách địa phương cấp tỉnh tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước.
(2) Căn cứ ý kiến của Vụ
Ngân sách nhà nước, Kho bạc Nhà nước trình Lãnh đạo Bộ Tài chính xem xét phê
duyệt văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp không chấp thuận
cho ngân sách địa phương cấp tỉnh tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước, thì văn bản thông báo phải
nêu rõ lý do từ chối.
(3) Chậm nhất trong vòng
01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy rút vốn tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước
của Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước khu vực làm thủ tục cho ngân sách địa phương
cấp tỉnh rút vốn tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước.
(4) Căn cứ thời hạn hoàn trả khoản tạm ứng, vay ngân quỹ
nhà nước của ngân sách địa phương cấp tỉnh, Kho bạc Nhà nước khu vực có văn bản
thông báo về việc đến hạn hoàn trả khoản tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của
ngân sách địa phương cấp tỉnh gửi Sở Tài chính; đồng thời, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh về việc đến hạn hoàn trả khoản tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước, đảm bảo chậm
nhất 10 ngày
làm việc liền kề trước ngày đến hạn hoàn trả khoản tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước
của ngân sách địa phương cấp tỉnh. Khi nhận được Lệnh chi trả nợ của Sở Tài chính về việc hoàn
trả khoản tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước, Kho bạc Nhà nước khu vực hạch toán
hoàn trả khoản tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước.
Trường hợp đến ngày hoàn
trả mà khoản tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách địa phương cấp tỉnh
không được hoàn trả đầy đủ, đúng hạn theo văn bản thông báo của Bộ Tài chính về việc cho ngân sách địa
phương cấp tỉnh tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước, Kho bạc Nhà nước khu vực thực
hiện thu hồi
khoản tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước theo quy định.
* Cách thức thực hiện: Điện tử
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Về việc đề xuất cho ngân
sách cấp tỉnh tạm
ứng, vay ngân quỹ nhà nước: Văn bản đề nghị tạm ứng ngân quỹ nhà nước của ngân
sách cấp tỉnh, Văn bản đề nghị vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách cấp tỉnh.
- Về việc cho ngân sách địa
phương cấp tỉnh rút vốn tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước: Giấy rút vốn tạm ứng,
vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách cấp tỉnh.
- Về việc hoàn trả khoản tạm
ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách địa phương cấp tỉnh: Văn bản thông báo
về việc đến hạn hoàn trả khoản tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách địa
phương cấp tỉnh.
* Thời hạn giải quyết:
- Về việc đề xuất cho ngân
sách cấp tỉnh tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước: chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về đề nghị tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Về việc cho ngân sách địa
phương cấp tỉnh rút vốn tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước: chậm nhất trong vòng 01
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được Giấy rút vốn tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước.
- Về việc thông báo hoàn trả khoản tạm ứng, vay ngân quỹ
nhà nước của ngân sách địa phương cấp tỉnh: chậm nhất 10 ngày làm việc liền kề trước ngày đến hạn hoàn trả khoản tạm ứng, vay ngân quỹ nhà
nước của ngân sách địa phương cấp tỉnh.
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Kho bạc Nhà nước
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
- Về việc đề xuất cho ngân sách cấp tỉnh
tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước:
+ Đồng ý: Bộ Tài chính chấp
thuận việc vay, tạm ứng của ngân sách cấp tỉnh.
+ Không đồng ý: Bộ Tài
chính gửi văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc không chấp thuận việc vay, tạm ứng của ngân sách cấp
tỉnh.
- Về việc cho ngân sách địa
phương cấp tỉnh rút vốn tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước: ngân sách địa phương cấp
tỉnh được rút vốn tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước.
- Về việc hoàn trả khoản tạm
ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách địa phương cấp tỉnh:
+ Đúng hạn hoàn trả: Lệnh
chi trả nợ của Sở Tài chính về việc hoàn trả khoản tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước.
+ Không đúng hạn hoàn trả: khoản tạm ứng, vay ngân
quỹ nhà nước được thực hiện thu hồi theo quy định.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Phụ lục I, II, III kèm theo Thông tư
số 103/2025/TT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
nghiệp vụ sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi và xử lý ngân quỹ nhà nước
tạm thời thiếu hụt.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Thông tư số 103/2025/TT-BTC
ngày 29 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nghiệp vụ sử dụng
ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi và xử lý ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt.