|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1310/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 02
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
GIA
HẠN BIỆN PHÁP CHỐNG LẨN TRÁNH BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN
PHẨM ĐƯỜNG MÍA
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14
ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 86/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại
thương về các biện pháp phòng vệ thương mại;
Căn cứ Thông tư số 26/2025/TT-BCT ngày 15 tháng
5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về
các biện pháp phòng vệ thương mại;
Căn cứ Quyết định số 536/QĐ-BCT ngày 28 tháng 02
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Cục Phòng vệ thương mại;
Căn cứ Quyết định số 1578/QĐ-BCT ngày 15 tháng 6
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương áp dụng thuế chống bán phá giá và thuế chống
trợ cấp chính thức đối với một số sản phẩm đường mía có xuất xứ từ Vương quốc
Thái Lan;
Căn cứ Quyết định số 1514/QĐ-BCT ngày 01 tháng 8
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc áp dụng biện pháp chống lẩn tránh
biện pháp phòng vệ thương mại đối với một số sản phẩm đường mía;
Căn cứ Quyết định số 2960/QĐ-BCT ngày 30 tháng
12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số
1514/QĐ-BCT ngày 01 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc áp dụng
biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối với một số sản phẩm
đường mía;
Căn cứ Quyết định số 2961/QĐ-BCT ngày 30 tháng
12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số
1578/QĐ-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc áp dụng
thuế chống bán phá giá và thuế chống trợ cấp chính thức đối với một số sản phẩm
đường mía có xuất xứ từ Vương quốc Thái Lan;
Căn cứ Quyết định số 783/QĐ-BCT ngày 28 tháng 3
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về kết quả rà soát nhà xuất khẩu mới
trong vụ việc áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối
với một số sản phẩm đường mía (mã vụ việc NR01.AC02-AD13.AS01);
Căn cứ Quyết định số 1407/QĐ-BCT ngày 10 tháng 6
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về kết quả rà soát nhà xuất khẩu mới
trong vụ việc áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối
với một số sản phẩm đường mía (mã vụ việc NR02.AC02-AD13.AS01);
Căn cứ Quyết định số 662/QĐ-BCT ngày 12 tháng 3
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về kết quả rà soát việc áp dụng biện pháp
chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối với một số sản phẩm đường mía
(mã vụ việc AR01.AC02-AD13.AS01);
Căn cứ Quyết định số 1908/QĐ-BCT ngày 01 tháng 7
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về kết quả rà soát nhà xuất khẩu mới
trong vụ việc áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối
với một số sản phẩm đường mía (mã vụ việc NR03.AC02-AD13.AS01);
Căn cứ Quyết định số 2868/QĐ-BCT ngày 13 tháng
10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về kết quả rà soát việc áp dụng biện
pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối với một số sản phẩm đường
mía (mã vụ việc AR02.AC02-AD13.AS01);
Căn cứ Quyết định số 1686/QĐ-BCT ngày 13 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương rà soát cuối kỳ việc áp dụng biện pháp chống
bán phá giá và chống trợ cấp đối với một số sản phẩm đường mía có xuất xứ từ
Vương quốc Thái Lan;
Căn cứ Quyết định số 342/QĐ-BCT ngày 25 tháng 02
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc gia hạn thời hạn rà soát cuối kỳ
việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá và chống trợ cấp đối với một số sản phẩm
đường mía có xuất xứ từ Vương quốc Thái Lan;
Căn cứ Quyết định số 1309/QĐ-BCT ngày 02 tháng 6
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về kết quả rà soát cuối kỳ việc áp dụng
biện pháp chống bán phá giá và chống trợ cấp đối với một số sản phẩm đường mía
có xuất xứ từ Vương quốc Thái Lan;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng vệ thương
mại.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn việc áp dụng
biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối với một số sản phẩm
đường mía nhập khẩu vào Việt Nam được phân loại theo mã HS: 1701.13.00;
1701.14.00; 1701.91.00; 1701.99.10; 1701.99.90; và 1702.90.91 có xuất xứ từ
Vương quốc Cam-pu-chia, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào,
Ma-lai-xi-a và Cộng hòa liên bang Mi-an-ma với nội dung chi tiết nêu tại Thông
báo kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 6 năm 2026.
Điều 3. Kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực, các Quyết định sau hết hiệu lực thi hành:
1. Quyết định số 1514/QĐ-BCT ngày 01 tháng 8 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện
pháp phòng vệ thương mại đối với một số sản phẩm đường mía;
2. Quyết định số 2960/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số
1514/QĐ-BCT ngày 01 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc áp dụng
biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối với một số sản phẩm
đường mía;
3. Quyết định số 783/QĐ-BCT ngày 28 tháng 3 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về kết quả rà soát nhà xuất khẩu mới trong vụ
việc áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối với một
số sản phẩm đường mía (mã vụ việc NR01.AC02-AD13.AS01);
4. Quyết định số 1407/QĐ-BCT ngày 10 tháng 6 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về kết quả rà soát nhà xuất khẩu mới trong vụ
việc áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối với một
số sản phẩm đường mía (mã vụ việc NR02.AC02-AD13.AS01);
5. Quyết định số 662/QĐ-BCT ngày 12 tháng 3 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về kết quả rà soát việc áp dụng biện pháp chống
lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối với một số sản phẩm đường mía (mã vụ
việc AR01.AC02-AD13.AS01);
6. Quyết định số 1908/QĐ-BCT ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về kết quả rà soát nhà xuất khẩu mới trong vụ
việc áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối với một
số sản phẩm đường mía (mã vụ việc NR03.AC02-AD13.AS01); và
7. Quyết định số 2868/QĐ-BCT ngày 13 tháng 10 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về kết quả rà soát việc áp dụng biện pháp chống
lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối với một số sản phẩm đường mía (mã vụ
việc AR02.AC02-AD13.AS01).
Điều 4. Các Quyết định miễn
trừ việc áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối với
một số sản phẩm đường nêu tại Điều 1 Quyết định này đã được Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực, tiếp tục được thực hiện
đến hết thời hạn hiệu lực của Quyết định miễn trừ đó.
Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ,
Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại, Thủ trưởng các đơn vị và các bên liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: TC, NN&MT, NG, KHCN;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Các website: Chính phủ, Bộ Công Thương;
- Cục Hải quan - Bộ Tài chính;
- Các Cục: CN, XNK, ĐCK;
- Các Vụ: TTNN, ĐB, PC;
- Văn phòng BCĐLNHNQT về kinh tế;
- Lưu: VT, PVTM (08).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
THÔNG BÁO
GIA
HẠN BIỆN PHÁP CHỐNG LẨN TRÁNH BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN
PHẨM ĐƯỜNG MÍA
(Kèm theo Quyết định số 1310/QĐ-BCT ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
1. Hàng hóa bị áp dụng biện
pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại
a. Tên gọi và đặc tính cơ bản
- Tên khoa học: đường sacarose (sucrose).
- Tên gọi thông thường: đường cát, đường mía, đường
kính, đường thô, đường trắng, đường tinh luyện, đường RE, đường RS...
b. Mã số hàng hóa (Mã HS) và nước xuất xứ
Tại thời điểm hiện tại, hàng hóa bị áp dụng biện
pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại (PVTM) có tên gọi và đặc
tính cơ bản nêu trên được phân loại theo các mã HS: 1701.13.00; 1701.14.00;
1701.91.00: 1701.99.10; 1701.99.90; và 1702.90.91.
Bộ Công Thương có thể sửa đổi, bổ sung danh sách
các mã HS của hàng hóa bị áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp PVTM để
phù hợp với mô tả hàng hóa bị điều tra và các thay đổi khác (nếu có).
Hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng biện pháp chống lẩn
tránh biện pháp PVTM là hàng hóa được nhập khẩu từ Vương quốc Cam-pu-chia, Cộng
hòa In-đô-nê-xi-a, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Ma-lai-xi-a và Cộng hòa liên
bang Mi-an-ma.
2. Thời hạn áp dụng biện pháp
chống lẩn tránh biện pháp PVTM
Thời hạn áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện
pháp PVTM được áp dụng theo thời hạn của Quyết định số 1309/QĐ-BCT ngày 02
tháng 6 năm 2026 (trừ trường hợp được thay đổi, gia hạn theo Quyết định khác của
Bộ Công Thương).
3. Biện pháp chống lẩn tránh
biện pháp PVTM
3.1. Áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện
pháp PVTM đối với hàng hóa quy định tại Mục 1 của Thông báo này,
trừ trường hợp được quy định tại Mục 3.2 của Thông báo này,
cụ thể như sau:
|
Tên công ty sản
xuất, xuất khẩu
|
Biện pháp chống
lẩn tránh biện pháp PVTM
|
|
Mức thuế CBPG
|
Mức thuế CTC
|
|
Vương quốc
Cam-pu-chia
|
|
Tất cả các công ty
sản xuất, xuất khẩu của Cam-pu-chia
|
42,99%
|
4,65%
|
|
Cộng hòa
In-đô-nê-xi-a
|
|
Tất cả các công ty
sản xuất, xuất khẩu của In-đô-nê-xi-a
|
42,99%
|
4,65%
|
|
Cộng hòa dân chủ
nhân dân Lào
|
|
Tất cả các công ty
sản xuất, xuất khẩu của Lào
|
42,99%
|
4,65%
|
|
Ma-lai-xi-a
|
|
Tất cả các công ty
sản xuất, xuất khẩu của Ma-lai-xi-a
|
42,99%
|
4,65%
|
|
Cộng hòa liên
bang Mi-an-ma
|
|
Tất cả các công ty
sản xuất, xuất khẩu của Mi-an-ma
|
42,99%
|
4,65%
|
3.2. Không áp dụng biện pháp
chống lẩn tránh biện pháp PVTM đối với hàng hóa quy định tại Mục 1 của Thông báo này được sản xuất
bởi một trong các công ty sau:
|
STT
|
Tên công ty sản
xuất, xuất khẩu
|
Nước xuất xứ
|
|
Cột 1
|
Cột 2
|
|
1
|
Mitr Lao Sugar Company Limited
|
Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
|
|
2
|
Savannakhet Sugar Corporation
|
Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
|
|
3
|
TTC Attapeu Sugar Cane Sole Co., LTD
|
Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
|
|
4
|
Than Daung OO Company Limited
|
Cộng hòa liên bang Mi-an-ma
|
|
5
|
Ngwe Yi Pale Sugar Company Limited
|
Cộng hòa liên bang Mi-an-ma
|
|
6
|
Delicious Food Limited
|
Cộng hòa liên bang Mi-an-ma
|
|
7
|
Kampong Speu Sugar Co., Ltd.
|
Vương quốc Cam-pu-chia
|
|
8
|
Kasekam Youveakchun Svay Rieng Co., Ltd.
|
Vương quốc Cam-pu-chia
|
4. Thủ tục, hồ sơ kiểm tra và
áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp PVTM
a) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và giấy
chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất
Để có cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc đối
tượng áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp PVTM, Cơ quan hải quan sẽ thực
hiện kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và giấy chứng nhận chất lượng
của nhà sản xuất.
Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm:
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); hoặc
- Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa phù hợp với
quy định tại:
+ Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái
Bình Dương;
+ Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực;
+ Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu;
+ Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ai-len;
+ Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN; hoặc
+ Hiệp định Thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước I-xra-en.
Giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất (sau
đây gọi chung là Giấy chứng nhận nhà sản xuất) là văn bản do chính nhà sản xuất
phát hành nhằm xác nhận sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nhất định. Để
có cơ sở kiểm tra, Bộ Công Thương đã chuyển cho Cơ quan hải quan mẫu giấy chứng
nhận nhà sản xuất do các tổ chức, cá nhân nêu tại Mục 3.2 của
Thông báo này cung cấp.
b) Nội dung kiểm tra của Cơ quan hải quan
Bước 1: Kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ
hàng hóa theo hướng dẫn tại Mục 5 của Thông báo kèm theo Quyết định
số 1309/QĐ-BCT ngày 02 tháng 6 năm 2026
- Trường hợp 1: Nếu người khai hải quan nộp chứng từ
chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ các nước, vùng lãnh thổ khác không phải là Vương
quốc Cam-pu-chia, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào,
Ma-lai-xi-a hoặc Cộng hòa liên bang Mi-an-ma thì tiếp tục thực hiện nội dung kiểm
tra theo hướng dẫn tại Mục 5 của Thông báo kèm theo Quyết định số
1309/QĐ-BCT ngày 02 tháng 6 năm 2026.
- Trường hợp 2: Nếu người khai hải quan nộp chứng từ
chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ Vương quốc Cam-pu-chia, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a,
Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Ma-lai-xi-a hoặc Cộng hòa liên bang Mi-an-ma thì
chuyển sang Bước 2.
Bước 2: Kiểm tra nội dung chứng từ chứng nhận
xuất xứ
- Trường hợp 1: Nếu chứng từ chứng nhận xuất xứ
hàng hóa thể hiện tiêu chí xuất xứ không phải là xuất xứ thuần tuý (W/O) thì áp
dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp PVTM được quy định tại Mục
3.1 của Thông báo này.
- Trường hợp 2: Nếu chứng từ chứng nhận xuất xứ
hàng hóa thể hiện tiêu chí xuất xứ thuần tuý thì chuyển sang Bước 3.
Bước 3: Kiểm tra giấy chứng nhận nhà sản xuất
- Trường hợp 1: Áp dụng biện pháp chống lẩn tránh
biện pháp PVTM nếu người khai hải quan:
(i) Không nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất; hoặc
(ii) Nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất nhưng
tên tổ chức, cá nhân trên Giấy chứng nhận nhà sản xuất không trùng với tên tổ
chức, cá nhân nêu tại Mục 3.2 của Thông báo này; hoặc
(iii) Nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất nhưng
Giấy chứng nhận nhà sản xuất có sự khác biệt với mẫu giấy chứng nhận nhà sản xuất
do tổ chức, cá nhân nêu tại Mục 3.2 đã cung cấp; hoặc
(iv) Nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất có tên tổ
chức, cá nhân trùng với tên tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục
3.2 nhưng Chứng từ chứng nhận xuất xứ có tên nước xuất xứ không trùng
với tên nước xuất xứ tương ứng theo hàng ngang tại Cột 2 Mục 3.2.
- Trường hợp 2: Không áp dụng biện pháp chống lẩn
tránh biện pháp PVTM nếu người khai hải quan:
(i) Nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất không có
sự khác biệt với mẫu giấy chứng nhận nhà sản xuất do tổ chức, cá nhân nêu tại Cột
1 Mục 3.2 cung cấp và tên tổ chức, cá nhân trên Giấy chứng
nhận nhà sản xuất trùng với tên tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục
3.2; và
(ii) Có chứng từ chứng nhận xuất xứ có tên nước xuất
xứ trùng với tên nước xuất xứ tương ứng theo hàng ngang tại Cột 2 Mục 3.2.
5. Trình tự thủ tục tiếp theo
Các bên liên quan có thể nộp hồ sơ đề nghị rà soát
việc áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp PVTM trên cơ sở quy định tại Điều 82, Điều 90 Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số
86/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại./.