|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
04/2026/NQ-HĐND
|
Vĩnh Long, ngày
29 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP LỆ PHÍ
ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký
doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ
Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ
Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Thực
hiện Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ đẩy
mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực
điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm
2030 tại các bộ, ngành, địa phương năm 2025 và những năm tiếp theo;
Xét Tờ
trình số 136/TTr-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự
thảo Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng
nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký
kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết
này quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Đối
tượng áp dụng
a) Cơ quan thu lệ phí: Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban
nhân dân xã hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân phường;
b) Đối tượng thu lệ phí: Liên hiệp hợp tác xã, hợp tác
xã, hộ kinh doanh, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký
kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 2. Mức thu lệ phí
1. Trường
hợp đăng ký trực tiếp hoặc đăng ký qua dịch vụ bưu chính
a) Thủ tục
cấp mới, cấp lại, cấp thay đổi nội dung giấy chứng nhận hộ kinh doanh; giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã; giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh của hợp tác xã. Mức thu: 30.000 đồng/lần cấp;
b) Thủ tục
cấp mới, cấp lại, cấp thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp
tác xã. Mức thu: 50.000 đồng/lần cấp.
2. Trường
hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử (nộp hồ sơ trực tuyến): Mức thu 0 đồng.
Điều 3. Đối tượng được miễn lệ phí
1. Đăng ký kinh doanh cho hộ nghèo, người cao tuổi,
người khuyết tật, người có công với cách mạng.
2. Đăng ký kinh doanh cho đồng bào dân tộc thiểu số
ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Điều 4. Chế độ thu, nộp lệ phí
1. Cơ quan thu lệ phí phải nộp toàn bộ tiền lệ phí
thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do
ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức
chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp
lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết.
2. Giao
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề
nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 6 năm 2026.
5. Nghị
quyết này bãi bỏ các nghị quyết sau:
a) Nghị quyết
số 23/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre
về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh
trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
b) Nghị
quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Trà Vinh quy định về lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;
c) Khoản 7 Điều 2 và khoản 7 Điều 4 Quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm
2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
d) Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 10
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định miễn, giảm phí, lệ phí sử
dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long;
đ) Phần
C Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm
2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức thu một số khoản lệ phí
khi tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
e) Mức
thu lệ phí đăng ký kinh doanh tại Điều 2 Nghị quyết số
11/2025/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà
Vinh quy định mức thu phí, lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công trực
tuyến trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa XI, Kỳ họp chuyên đề lần
thứ Nhất thông qua ngày 29 tháng 5 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban
Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL-Bộ
Tư pháp;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh,
UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Thường trực
HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin điều hành;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Dũng
|