|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
66/2026/TT-BTC
|
Hà
Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH NHU CẦU, NGUỒN VÀ PHƯƠNG THỨC CHI THỰC
HIỆN MỨC LƯƠNG CƠ SỞ VÀ CHẾ ĐỘ TIỀN THƯỞNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 161/2026/NĐ-CP
NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ ĐIỀU CHỈNH TRỢ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI
CÁN BỘ XÃ ĐÃ NGHỈ VIỆC THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 162/2026/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM
2026 CỦA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc
hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Quốc
hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính
phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức,
viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 162/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính; đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Ngân sách nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức
lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo
Nghị định số 162/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ.
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy định về việc xác
định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện:
a) Điều chỉnh mức lương cơ sở và
chế độ tiền thưởng đối với các đối tượng làm việc trong các cơ quan, tổ chức,
đơn vị theo quy định tại Nghị định số 161/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền
thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi
tắt là Nghị định số 161/2026/NĐ-CP);
b) Điều chỉnh quỹ phụ cấp cho người
hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo mức khoán quy định tại Nghị
định của Chính phủ;
c) Điều chỉnh trợ cấp cho cán bộ xã
đã nghỉ việc theo Quyết định số 130/CP ngày
20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng
Bộ trưởng theo quy định tại Nghị định số 162/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm
xã hội và trợ cấp hằng tháng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 162/2026/NĐ-CP).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan khác ở Trung ương;
b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và
cá nhân có liên quan.
Điều 2. Xác
định nhu cầu kinh phí thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị
định số 161/2026/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cấp cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị
định số 162/2026/NĐ-CP
1. Việc xác định đối tượng cán bộ,
công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người làm việc được áp dụng mức
lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP thực hiện theo hướng dẫn của Bộ
Nội vụ và các cơ quan có thẩm quyền; trong đó:
a) Tổng số cán bộ, công chức, viên
chức, lực lượng vũ trang và người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước để
xác định nhu cầu kinh phí thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo
quy định tại Nghị định số 161/2026/NĐ-CP
trong năm 2026 là số thực có mặt tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2026 trong
phạm vi số biên chế được cấp có thẩm quyền giao (hoặc phê duyệt);
b) Không tổng hợp số đối tượng vượt
chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao (hoặc phê duyệt) năm 2026; các cơ
quan, đơn vị có trách nhiệm xử lý số biên chế dôi dư theo quy định của pháp luật;
c) Không tổng hợp số đối tượng là
người làm việc theo chế độ hợp đồng theo quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 2 Nghị định số 161/2026/NĐ-CP; các cơ quan, đơn vị bố trí từ
dự toán ngân sách nhà nước được giao và các nguồn thu hợp pháp khác để chi trả
cho các đối tượng này theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 111/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công
việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Nhu cầu kinh phí của các Bộ, cơ
quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xác định bao
gồm các chế độ, chính sách sau:
a) Nhu cầu kinh phí thực hiện mức
lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP cho các đối tượng nêu tại khoản
1 Điều này bao gồm các khoản tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế
độ (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế) và quỹ tiền thưởng
theo quy định. Cách thức xác định tiền lương, phụ cấp, quỹ tiền thưởng thực
hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ và các cơ quan có thẩm quyền;
b) Đóng bảo hiểm y tế cho thân nhân
sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Bộ Quốc phòng;
thân nhân công nhân và viên chức quốc phòng (thuộc đơn vị dự toán do ngân sách
nhà nước bảo đảm); thân nhân sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ
quan chuyên môn, kỹ thuật, học viên Công an nhân dân, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục
vụ có thời hạn trong Công an nhân dân, công nhân công an và thân nhân người làm
công tác cơ yếu;
c) Chế độ phụ cấp trách nhiệm đối
với cấp ủy viên các cấp theo Quy định số 169-QĐ/TW
ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ban Bí thư; chế độ bồi dưỡng hàng tháng phục vụ
hoạt động cấp ủy thuộc cấp tỉnh theo Quy định số 09-QĐ/VPTW
ngày 22 tháng 9 năm 2017 của Văn phòng Trung ương Đảng;
d) Hoạt động phí của Đại biểu Hội
đồng nhân dân các cấp;
đ) Hỗ trợ quỹ phụ cấp đối với người
hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo mức khoán từ ngân sách nhà
nước;
e) Ngoài các nội dung quy định nêu
trên, nhu cầu kinh phí của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, bao gồm
cả phần ngân sách nhà nước cấp để thực hiện:
- Chính sách tinh giản biên chế,
chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu cho các đối
tượng do địa phương quản lý theo quy định của Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về tinh giản biên chế, Nghị định số 177/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với các trường hợp không tái cử, tái
bổ nhiệm và cán bộ thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng và các văn bản hướng
dẫn của cấp có thẩm quyền; kinh phí đóng bảo hiểm xã hội cho các đối tượng nghỉ
theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp
tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 về
chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực
lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
- Kinh phí điều chỉnh trợ cấp tăng
thêm cho cán bộ xã nghỉ việc được xác định căn cứ vào số đối tượng thực có mặt
tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức trợ cấp tăng thêm quy định tại Nghị
định số 162/2026/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ
Nội vụ về việc điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng.
- Kinh phí tăng thêm (từ mức lương
cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng lên mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng) thực
hiện chi trả tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp đối với số biên chế giáo
viên tăng thêm năm học 2024-2025 theo Quyết định của Ban Tổ chức Trung ương về
việc giao biên chế năm 2025.
3. Nhu cầu kinh phí thực hiện các
chế độ phụ cấp, trợ cấp tính trên lương, ngạch, bậc hoặc mức lương cơ sở được
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và hướng dẫn của các Bộ, cơ quan Trung
ương sau thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2026 (nếu có) được tổng hợp vào nhu cầu
kinh phí thực hiện cải cách tiền lương năm 2026 và xử lý nguồn thực hiện theo
các quy định của Thông tư này.
4. Các cơ quan, đơn vị hành chính
của Trung ương có cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù thực hiện theo quy định
tại Điều 4 Thông tư này.
Điều 3. Xác
định nguồn kinh phí thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị
định số 161/2026/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cấp cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị
định số 162/2026/NĐ-CP
1. Nguồn kinh phí thực hiện Nghị
định số 161/2026/NĐ-CP của các Bộ, cơ quan
Trung ương:
a) Sử dụng nguồn thực hiện cải cách
tiền lương năm 2025 chưa sử dụng hết chuyển sang (nếu có);
b) Sử dụng 10% tiết kiệm chi thường
xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương
và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2026 tăng thêm so với
dự toán năm 2025 đã được cấp có thẩm quyền giao;
c) Sử dụng tối thiểu 40% số thu
được để lại theo chế độ năm 2026 sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp
đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Riêng đối với số thu từ việc cung cấp
các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của cơ sở
y tế công lập sử dụng tối thiểu 35% số chênh lệch thu lớn hơn chi (sau khi đã
thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định của pháp luật).
2. Nguồn kinh phí thực hiện Nghị
định số 161/2026/NĐ-CP và Nghị định số 162/2026/NĐ-CP của các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương:
a) Sử dụng nguồn thực hiện cải cách
tiền lương đến hết năm 2025 còn dư chuyển sang;
b) Sử dụng 70% tăng thu thực hiện
ngân sách địa phương năm 2025 so với dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao
(không kể thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết; thu cổ phần hóa và thoái vốn
doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý và các khoản được loại trừ theo
Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ);
c) Sử dụng 50% tăng thu dự toán
ngân sách địa phương các năm 2026, 2025, 2024 so với dự toán năm liền trước
được Thủ tướng Chính phủ giao (không kể thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết;
thu cổ phần hóa và thoái vốn doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý và các
khoản được loại trừ theo Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ);
d) Sử dụng 10% tiết kiệm chi thường
xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp, đóng góp theo lương, các khoản có
tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2026 đã
được cấp có thẩm quyền giao, gồm: 10% dự toán chi thường xuyên năm 2023, 10% dự
toán chi thường xuyên năm 2024 tăng thêm so với 2023, 10% dự toán chi thường
xuyên tăng thêm năm 2025 so với 2024 và 10% dự toán chi thường xuyên tăng thêm
năm 2026 so với 2025;
đ) Sử dụng kinh phí ngân sách địa
phương tiết kiệm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên (chi tiền lương, chi hoạt
động theo quy định của pháp luật) do tinh giản biên chế, sắp xếp tổ chức bộ máy
thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp;
e) Sử dụng tối thiểu 40% số thu
được để lại theo chế độ năm 2026 sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp
đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Riêng đối với số thu từ việc cung cấp
các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của cơ sở
y tế công lập sử dụng tối thiểu 35% số chênh lệch thu lớn hơn chi (sau khi đã
thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định của pháp luật).
3. Phạm vi trích số thu được để lại
theo chế độ quy định tại khoản 1 và 2 Điều này thực hiện như sau:
a) Đối với số thu phí (thuộc danh
mục phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí): Sử dụng tối thiểu 40% số
thu phí được để lại theo chế độ sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến
hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí (bao gồm cả chi phí đã sử dụng để thực hiện
theo mức tiền lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng) theo quy định của pháp luật về
phí, lệ phí (không được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu trong
trường hợp đã được ngân sách nhà nước bảo đảm chi phí cho hoạt động thu);
b) Đối với số thu từ việc cung cấp
các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của các cơ
sở y tế công lập: Sử dụng tối thiểu 35% số chênh lệch thu lớn hơn chi (sau khi
đã thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định của pháp luật);
c) Đối với số thu dịch vụ (bao gồm
cả thu học phí), các hoạt động liên doanh liên kết và các khoản thu khác: Sử
dụng tối thiểu 40% số chênh lệch thu lớn hơn chi (sau khi đã thực hiện các
nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định của pháp luật).
4. Các đơn vị sự nghiệp công lập tự
bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm
chi thường xuyên: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 5
Nghị định số 161/2026/NĐ-CP.
5. Ngân sách Trung ương hỗ trợ nhu
cầu kinh phí thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng cho các Bộ, cơ
quan Trung ương và các địa phương sau khi các Bộ, cơ quan và địa phương đã cân
đối các nguồn kinh phí quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này mà chưa đáp ứng đủ
nhu cầu thực hiện theo quy định, trừ các đơn vị quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Từ năm 2027, sau khi sử dụng các
nguồn theo quy định, các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương tổng hợp nhu cầu
kinh phí thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cấp hàng
tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 162/2026/NĐ-CP cùng với dự toán ngân sách nhà
nước hằng năm, gửi cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định.
Điều 4. Tiền
lương, thu nhập tăng thêm và chế độ tiền thưởng đối với các cơ quan, đơn vị
hành chính của Trung ương có cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù
1. Việc xác định tiền lương, thu
nhập tăng thêm và chế độ tiền thưởng của cán bộ, công chức, người lao động tại
các cơ quan, đơn vị có cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026 thực hiện theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định
số 161/2026/NĐ-CP.
2. Nguồn kinh phí để đảm bảo quỹ
lương, tiền thưởng năm 2026 (bao gồm cả phần tăng thêm do thực hiện cải cách
tiền lương, tiền thưởng) đối với các cơ quan, đơn vị này từ các nguồn kinh phí
hoạt động thường xuyên theo quy định tại các luật chuyên ngành, Nghị quyết của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ và các văn bản khác có liên quan tới cơ chế tài chính, thu nhập gắn
với đặc thù của cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước.
Trường hợp các cơ quan, đơn vị
không cân đối, bố trí được kinh phí thực hiện cải cách tiền lương năm 2026, tiền
thưởng từ nguồn kinh phí gắn với cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù nêu trên để
thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng theo quy định chung thì các cơ quan,
đơn vị rà soát, tính toán nhu cầu kinh phí còn thiếu để đảm bảo thực hiện chế
độ tiền lương, tiền thưởng theo quy định chung, gửi văn bản về Bộ Tài chính
theo thời hạn quy định tại Điều 5 Thông tư này để tổng hợp,
trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 5. Báo cáo
nhu cầu và nguồn kinh phí thực hiện Nghị định số 161/2026/NĐ-CP và Nghị định số
162/2026/NĐ-CP
Các Bộ, cơ quan Trung ương và các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (kể cả các Bộ, cơ quan Trung ương và các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã bảo đảm đủ nguồn để thực hiện) chịu
trách nhiệm xem xét, tổng hợp nhu cầu, nguồn kinh phí thực hiện Nghị định số 161/2026/NĐ-CP và Nghị định số 162/2026/NĐ-CP theo đúng quy định, gửi văn bản
về Bộ Tài chính chậm nhất ngày 15 tháng 9 năm 2026 để tổng hợp, trình cơ quan
có thẩm quyền bổ sung kinh phí còn thiếu (nếu có).
(Các Bộ, cơ quan Trung ương gửi
báo cáo nhu cầu và nguồn kinh phí theo biểu mẫu số 1,
3; các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo
cáo nhu cầu và nguồn kinh phí theo biểu mẫu số 2a, 2b, 2c, 2d, 2đ, 4a và 4b ban hành kèm theo
Thông tư này).
Điều 6. Phương
thức chi trả, chế độ kế toán và quyết toán kinh phí thực hiện Nghị định số 161/2026/NĐ-CP
và Nghị định số 162/2026/NĐ-CP
1. Các Bộ, cơ quan Trung ương chỉ
đạo, hướng dẫn các đơn vị chủ động sử dụng các nguồn kinh phí theo quy định để
chi trả tiền lương, phụ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
theo đúng chế độ quy định.
2. Đối với các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương có nguồn lớn hơn nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 161/2026/NĐ-CP và Nghị định số 162/2026/NĐ-CP, chủ động sử dụng nguồn cải
cách tiền lương của địa phương để bổ sung nguồn kinh phí cho các đơn vị dự toán
ngân sách cấp mình và ngân sách cấp dưới trực thuộc còn thiếu nguồn.
3. Đối với các địa phương có nhu
cầu kinh phí để thực hiện chế độ theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP và Nghị định số 162/2026/NĐ-CP lớn hơn nguồn kinh phí theo quy
định tại Thông tư này:
Các đơn vị sử dụng ngân sách được
chủ động sử dụng dự toán ngân sách năm 2026 đã được giao và nguồn thu được để
lại theo quy định của pháp luật để kịp thời chi trả tiền lương, thưởng, phụ
cấp, trợ cấp tăng thêm cho các đối tượng theo quy định tại Thông tư này; báo
cáo cơ quan chủ quản cấp trên về nhu cầu kinh phí còn thiếu (nếu có) để xử lý
theo quy định.
4. Kế toán và quyết toán: Việc kế
toán, quyết toán kinh phí thực hiện tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng
cho các đối tượng theo quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định của Luật
ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 7. Tổ chức
thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư số 62/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2024 của Bộ
Tài chính hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều
chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với
cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 75/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm
pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng
văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế.
4. Căn cứ quy định tại Nghị định số
161/2026/NĐ-CP, Nghị định số 162/2026/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này,
các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có
trách nhiệm:
a) Tổ chức, hướng dẫn, tổng hợp nhu
cầu và nguồn kinh phí thực hiện chính sách tiền lương của các cơ quan, đơn vị
và các cấp trực thuộc; điều chỉnh quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không
chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo mức khoán, gửi Bộ Tài chính theo quy định
tại Thông tư này;
b) Xác định, bố trí nguồn kinh phí
đầy đủ, kịp thời để chi trả cho các đối tượng theo đúng chế độ quy định và
hướng dẫn tại Thông tư này;
c) Căn cứ tình hình cụ thể của cơ
quan, địa phương để hướng dẫn về thời gian, biểu mẫu báo cáo đối với các đơn vị
và các cấp ngân sách trực thuộc phù hợp với quy định về việc tổng hợp, báo cáo
Bộ Tài chính tại Thông tư này;
d) Chịu trách nhiệm về nội dung và
số liệu báo cáo gửi Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện, nếu có
vướng mắc, các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương có văn bản gửi Bộ Tài chính để kịp thời xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, NSNN (81b).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
|
BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG:....
CHƯƠNG:...
|
Biểu số 1
|
BÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN
NGHỊ ĐỊNH SỐ 161/2026/NĐ-CP NĂM 2026
(Kèm theo Thông tư số 66/2026/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT
|
NỘI DUNG
|
Biên chế năm 2026 được cấp có thẩm quyền giao hoặc
phê duyệt
|
Biên chế thực có mặt tại thời điểm 01/7 2026
|
Trong đó:
|
Quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp tháng 7/2026
theo quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP
|
Quỹ lương, phụ cấp, các khoản đóng góp và quỹ tiền
thưởng tháng 7/2026 theo quy định tại Nghị định số 161/2026/NĐ-CP
|
Nhu cầu kinh phí tăng thêm 1 tháng
|
Nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện Nghị định 161/ 2026 /NĐ -CP
|
|
Số biên chế nghỉ hưu, tinh giản trong kỳ báo cáo
|
Số biên chế bổ sung, tuyển mới trong kỳ báo cáo
|
Tổng quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp
|
Bao gồm:
|
Quỹ tiền lương
|
|
Tổng quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp
|
|
Quỹ tiền lương
|
Tổng số
|
Bao gồm
|
|
Mức lương theo ngạch bậc, chức vụ
|
Các loại phụ cấp (chi tiết từng loại phụ cấp)
|
Các khoản đóng góp (chi tiết: bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
|
Mức lương theo ngạch bậc, chức vụ
|
Các loại phụ cấp (chi tiết từng loại phụ cấp)
|
Các khoản đóng góp (chi tiết: bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
|
Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp
|
Quỹ tiền thưởng
|
|
Tổng số
|
…
|
Tổng số
|
…
|
Tổng số
|
…
|
Tổng số
|
…
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
2a
|
2b
|
3=4+5 +6
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8=9 +13
|
9=10 +11+ 12
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14=15 +16
|
15=9- 3
|
16=13 -7
|
17
|
|
|
TỔNG SỐ
(Chi tiết theo từng đơn vị thuộc, trực thuộc)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Lĩnh
vực chi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đơn
vị …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đơn
vị …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
.…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG:....
CHƯƠNG:...
|
Biểu số 3
|
BÁO CÁO NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 161/2026/NĐ-CP
CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC, TRỰC THUỘC CÁC BỘ, CƠ QUAN
TRUNG ƯƠNG
(Kèm
theo Thông tư số 66/2026/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Đơn
vị: Triệu đồng
|
STT
|
NỘI DUNG
|
TỔNG SỐ
|
|
Nhu cầu kinh phí thực hiện mức lương cơ sở và chế độ
tiền thưởng theo Nghị định số 161/2026/NĐ-
CP
|
Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2025 chưa sử
dụng hết chuyển sang năm 2026 (nếu có)
|
Số thu được để lại theo chế độ
|
Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các
khoản chi tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất lương và các
khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2026 tăng thêm so với dự toán
năm 2025 được cấp có thẩm quyền giao
|
Số đề nghị bổ sung để thực hiện cải cách tiền lương,
thưởng năm 2026 (nếu có)
|
Nguồn cải cách tiền lương năm 2026 chưa sử dụng hết
chuyển sang năm sau (nếu có)
|
|
Số thu phí, dịch vụ thực hiện năm 2025
|
Số thu phí, dịch vụ kế hoạch năm 2026
|
Các chi phí liên quan trực nếp đến hoạt động cung cấp
dịch vụ, thu phí (bao gồm cả chi phí đã sử dụng để thực hiện theo mức tiền
lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng)
|
Số thu được để lại theo chế độ để thực hiện cải cách
tiền lương năm 2026
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6=4-5
|
7
|
8=1-2-6-7
|
9=2+6+7-1
|
|
|
TỔNG SỐ
(Chi tiết theo từng đơn vị thuộc, trực thuộc)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đơn
vị...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đơn
vị...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....,
ngày... tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
BÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 161/2026/NĐ-CP
NĂM 2026
(Kèm
theo Thông tư số 66/2026/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)

Ghi chú:
(1) Chỉ tính các khoản phụ cấp
do Trung ương quy định, không kể tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ,
phụ cấp theo mức tuyệt đối
(2) Mức đóng BHXH là 17,5%, BHYT
là 3%, BHTN là 1%, KPCĐ là 2%
(3) Chi tổng hợp nhu cầu kinh
phí các đơn vị chưa tự bảo đảm chi thường xuyên.
BÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 161/2026/NĐ-CP
NĂM 2026
(Kèm
theo Thông tư số 66/2026/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)

|
|
........,
ngày........tháng........năm......
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ
(Ký tên, đóng dấu)
|
BẢNG TỔNG HỢP QUỸ TRỢ CẤP TĂNG THÊM NĂM 2026 CỦA CÁN
BỘ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐÃ NGHỈ VIỆC HƯỞNG TRỢ CẤP HÀNG THÁNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC
(Kèm
theo Thông tư số 66/2026/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Đơn
vị: Triệu đồng
|
STT
|
NỘI DUNG
|
TỔNG SỐ NGƯỜI NGHỈ VIỆC HƯỞNG TRỢ CẤP HÀNG THÁNG ĐẾN
01/7/2026
|
QUỸ TRỢ CẤP THÁNG 7 THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 75/2024/NĐ-CP
|
QUỸ TRỢ CẤP THÁNG 7 THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 162/2026/NĐ-CP
|
QUỸ TRỢ CẤP TĂNG THÊM THÁNG 7
|
BẢO HIỂM Y TẾ TĂNG THÊM THÁNG 7
|
TỔNG QUỸ TRỢ CẤP TĂNG THÊM NĂM 2026
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4=3-2
|
5 = 1 x (3-2) x 4,5%
|
6 = (4+5) x 6T
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nguyên
bí thư, chủ tịch.
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nguyên
Phó bí thư, phó chủ tịch, Thường trực Đảng uỷ, Ủy viên, Thư ký UBND Thư ký
HĐND, xã đội trưởng
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Các
chức danh còn lại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
........,
ngày........tháng........năm......
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ
(Ký tên, đóng dấu)
|
TỔNG HỢP KINH PHÍ TĂNG/GIẢM THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP
ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, Ở THÔN VÀ TỔ DÂN PHỐ NĂM 2026
(Kèm
theo Thông tư số 66/2026/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Đơn
vị: triệu đồng
|
STT
|
CHỈ TIÊU
|
TỔNG SỐ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ, THÔN, TỔ DÂN PHỐ
|
MỨC KHOÁN QUỸ PHỤ CẤP 1 THÁNG THEO NGHỊ ĐỊNH 33/2023/NĐ-CP
|
MỨC KHOÁN QUỸ PHỤ CẤP 1 THÁNG THEO NGHỊ ĐỊNH 185/2026/NĐ-CP
|
QUỸ KHOÁN QUỸ PHỤ CẤP 1 THÁNG THEO NGHỊ ĐỊNH 73/2024/NĐ-CP
|
QUỸ KHOÁN QUỸ PHỤ CẤP 1 THÁNG THEO NGHỊ ĐỊNH 161/2026/NĐ-CP
|
QUỸ KHOÁN CBKCT TĂNG/GIẢM THÁNG 6
|
CHÊNH LỆCH KINH PHÍ KHOẢN QUỸ PHỤ CẤP NĂM 2026
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4=1x2x2.34 trđ
|
5=1x3x2.53 trđ
|
6=1x(3-2)x2,34 trđ
|
7=6+(5-4) x 6 tháng
|
|
|
TỔNG
SỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Tổng
số xã
Loại
I
|
|
21
|
0
|
|
|
|
|
|
|
Loại
II
Loại
III
|
|
18
15
|
0
0
|
|
|
|
|
|
II
|
Tổng
số thôn, tổ dân phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Thôn, tổ dân phố thuộc xã biên giới, hải đảo
|
|
6,0
|
8,0
|
|
|
|
|
|
|
-
Thôn đặc biệt khó khăn
|
|
4,5
|
8,0
|
|
|
|
|
|
|
-
Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền
|
|
6,0
|
8,0
|
|
|
|
|
|
|
-
Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên
|
|
6,0
|
8,0
|
|
|
|
|
|
|
-
Tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên
|
|
6,0
|
8,0
|
|
|
|
|
|
|
-
Số thôn có 350 hộ gia đình trở lên đến dưới 700 hộ, Tổ dân phố có từ 500 hộ
gia đình trở lên đến dưới 1000 hộ
|
|
6,0
|
6,5
|
|
|
|
|
|
|
-
Tổ dân phố chuyển từ thôn có 350 hộ gia đình trở lên do thành lập đơn vị hành
chính đô thị cấp xã
|
|
6,0
|
6,5
|
|
|
|
|
|
|
-
Thôn, tổ dân phố còn lại
|
|
4,5
|
6,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
........,
ngày........tháng........năm......
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ
(Ký tên, đóng dấu)
|
BÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ TĂNG THÊM CHI TRẢ CHẾ ĐỘ
CHO SỐ BIÊN CHẾ GIÁO VIÊN ĐƯỢC GIAO BỔ SUNG
(Kèm
theo Thông tư số 66/2026/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Đơn
vị: Triệu đồng
|
STT
|
Chi tiêu
|
Tổng số biên chế giao bổ sung
(1)
|
Tổng số biên chế có mặt
|
Tổng hệ số của 1 biên chế
|
Bao gồm:
|
Nhu cầu kinh phí tăng thêm thực hiện Nghị định 24/2023/NĐ-CP và Nghị định số 73/2024/NĐ-CP (2)
|
|
Hệ số lương theo ngạch, bậc, chức vụ
|
Tổng hệ số phụ cấp
|
Trong đó
|
Tỷ lệ các khoản đóng góp
|
|
Tỷ lệ phụ cấp khu vực
|
Tỷ lệ phụ cấp ưu đãi nghề
|
Tỷ lệ phụ cấp thu hút
|
Tỷ lệ phụ cấp đặc biệt
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5=6+7+12
|
6
|
7=8+9x6+10x6+11x6
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12=6x23,5%
|
13=4x5x (2,34trđ -1,49 trđ) x số tháng thực tế hưởng
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Mầm
non
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tiểu
học
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Trung
học cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Trung
học phổ thông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Chi tính biên chế giáo
viên được giao tăng thêm của năm học 2024-2025
(2) Căn cứ thời điểm tuyển
dụng để báo cáo nhu cầu
Địa phương tính toán nhu cầu
tăng thêm theo số tháng thực tế hưởng
|
........,
ngày........tháng........năm......
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ
(Ký tên, đóng dấu)
|
BÁO CÁO NGUỒN TIẾT KIỆM CHI HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG THƯỜNG
XUYÊN DO THỰC HIỆN TINH GIẢN BIÊN CHẾ, SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY MÔ HÌNH CHÍNH
QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP
(Kèm
theo Thông tư số 66/2026/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Đơn
vị: Triệu đồng
|
STT
|
Phân loại đơn vị
|
Tổng số đối tượng có mặt đến 01/7/2023
|
Quỹ lương, phụ cấp tháng 7 năm 2023 (lương 1,49)
|
Tổng số đối tượng có mặt đến 01/7/2026
|
Quỹ lương, phụ cấp tháng 7 năm 2026 (lương 2,34)
|
Quỹ lương, phụ cấp tiết kiệm được trong 1 tháng
|
Kinh phí NSNN tiết kiệm được (không bao gồm tiền
lương, phụ cấp) năm 2026
|
Tổng kinh phí NSNN tiết kiệm năm 2026
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5=2-4
|
6
|
7 = 5x12 tháng + 6
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Quản
lý nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Sự
nghiệp công lập
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đơn
vị đảm bảo một phần chi thường xuyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đơn
vị được nhà nước đảm bảo chi thường xuyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
........,
ngày........tháng........năm......
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ
(Ký tên, đóng dấu)
|
BÁO CÁO NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN
LƯƠNG NĂM 2026
(Kèm
theo Thông tư số 66/2026/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Đơn
vị: triệu đồng
|
STT
|
NỘI
DUNG
|
SỐ
TIỀN
|
|
1
|
2
|
3
|
|
A
|
NGUỒN THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN
LƯƠNG NĂM 2026
|
|
|
1
|
70% tăng thu NSĐP (không kể thu
tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, thu cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước
tại doanh nghiệp do địa phương quản lý; các khoản loại trừ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết số 34/2021/QH15 ngày 13 tháng
11 năm 2021 của Quốc hội) thực hiện 2025 so dự toán Thủ tướng Chính phủ giao
năm 2025
|
|
|
2
|
50% tăng thu NSĐP (không kể thu
tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, thu cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước
tại doanh nghiệp do địa phương quản lý; các khoản loại trừ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết số 34/2021/QH15 ngày 13 tháng 11
năm 2021 của Quốc hội) dự toán 2026 so dự toán năm 2025 Thủ tướng Chính phủ
giao
|
|
|
2
|
50% tăng thu NSĐP (không kể thu
tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, thu cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước
tại doanh nghiệp do địa phương quản lý; các khoản loại trừ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết số 34/2021/QH15 ngày 13 tháng
11 năm 2021 của Quốc hội) dự toán 2025 so dự toán năm 2024 Thủ tướng Chính
phủ giao
|
|
|
4
|
50% tăng thu NSĐP (không kể thu
tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, thu cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước
tại doanh nghiệp do địa phương quản lý, các khoản loại trừ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết số 34/2021/QH15 ngày 13 tháng
11 năm 2021 của Quốc hội) dự toán 2024 so dự toán năm 2023 Thủ tướng Chính
phủ giao
|
|
|
5
|
Số tiết kiệm 10% chi thường xuyên
dự toán năm 2023
|
|
|
6
|
Số tiết kiệm 10% chi thường xuyên
tăng thêm dự toán năm 2024 so dự toán năm 2023
|
|
|
7
|
Số tiết kiệm 10% chi thường xuyên
tăng thêm dự toán năm 2025 so dự toán năm 2024
|
|
|
8
|
Số tiết kiệm 10% chi thường xuyên
tăng thêm dự toán năm 2026 so dự toán năm 2025
|
|
|
9
|
Số thu được huy động từ nguồn để
lại đơn vị năm 2026 (các đơn vị chưa tự đảm bảo chi thường xuyên) :
+ Học phí
|
|
|
|
+ Viện phí
+ Nguồn thu khác
|
|
|
10
|
Kinh phí tiết kiệm chi hỗ trợ
hoạt động thường xuyên (chi tiền lương và chi hoạt động theo quy định của
pháp luật) do tinh giản biên chế, sắp xếp tổ chức bộ máy thực hiện mô hình
chính quyền địa phương 02 cấp
|
|
|
11
|
Nguồn thực hiện cải cách tiền
lương năm 2025 chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2026
|
|
|
|
+ Nguồn thực hiện cải cách tiền
lương năm 2025 còn dư theo thông báo của Bộ Tài chính
+ Điều chỉnh tăng/giảm nguồn cải
cách tiền lương theo kết luận của cơ quan Thanh tra, Kiểm toán
|
|
|
B
|
TỔNG NHU CẦU NĂM 2026
|
|
|
I
|
Tổng nhu cầu kinh phí tăng
thêm để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 24/2023/NĐ-CP và Nghị định số 42/2023/NĐ-CP (tính đủ 12 tháng)
|
|
|
II
|
Tổng nhu cầu kinh phí tăng
thêm để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP và Nghị định số 75/2024/NĐ-CP (tính đủ 12 tháng)
|
|
|
III
|
Tổng nhu cầu kinh phí tăng
thêm để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP và Nghị định số 162/2026/NĐ-CP (6 tháng)
|
|
|
1
|
Quỹ tiền lương, phụ cấp, các
khoản đóng góp tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc
trong khu vực hành chính sự nghiệp
|
|
|
2
|
Hoạt động phí tăng thêm đối với
đại biểu hội đồng nhân dân các cấp
|
|
|
3
|
Quỹ trợ cấp tăng thêm đối với cán
bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo NĐ 162/2026/NĐ-CP
|
|
|
4
|
Kinh phí tăng thêm thực hiện chế
độ đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố
|
|
|
5
|
Kinh phí tăng thêm để thực hiện
phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp theo QĐ số 169-QĐ/TW ngày 24/6/2008
|
|
|
6
|
Kinh phí tăng thêm thực hiện chế
độ bồi dưỡng phục vụ hoạt động cấp ủy thuộc cấp tỉnh theo Quy định 09-QĐ/VPTW ngày 22/9/2017
|
|
|
IV
|
Nhu cầu thực hiện một số loại
phụ cấp, trợ cấp theo quy định:
|
|
|
1
|
Nhu cầu kinh phí thực hiện chính
sách tinh giản biên chế năm 2026 theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ
|
|
|
2
|
Nhu cầu kinh phí thực hiện chính
sách nghỉ hưu trước tuổi năm 2026 theo NĐ số 177/2024/NĐ-CP
ngày 31/12/2024 của Chính phủ
|
|
|
3
|
Nhu cầu kinh phí tăng thêm thực
hiện chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo Hội đặc
thù
|
|
|
4
|
Nhu cầu kinh phí tăng thêm thực
hiện chế độ trợ cấp lần đầu đến nhận công tác tại vùng ĐBKK, trợ cấp 1 lần
khi chuyển công tác ra khỏi vùng ĐBKK theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ
|
|
|
5
|
Kinh phí tăng/giảm so với số liệu
đã tính định mức chi thường xuyên do thực hiện Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ
|
|
|
6
|
Kinh phí tăng thêm (từ mức lương
cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng lên mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng) thực
hiện chi trả tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp đối với số biên chế giáo
viên tăng thêm năm học 2024-2025 theo Quyết định của Ban Tổ chức Trung ương
về việc giao biên chế năm 2025
|
|
|
7
|
Các khoản phụ cấp, trợ cấp khác
(nếu có)
|
|
|
V
|
Quỹ tiền thưởng
|
|
|
C
|
CHÊNH LỆCH NHU CẦU VÀ NGUỒN
NĂM 2026
|
|
|
1
|
Phần thiếu nguồn ngân sách trung
ương hỗ trợ.
|
|
|
2
|
Nguồn thực hiện cải cách tiền
lương còn dư
|
|
Ghi chú: Không
tổng hợp nhu cầu, nguồn CCTL của các ĐVSNCL nhóm 1, nhóm 2
|
|
........,
ngày........tháng........năm......
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ
(Ký tên, đóng dấu)
|
TỔNG HỢP NHU CẦU, NGUỒN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 161/2026/NĐ-CP
NĂM 2026
(Kèm
theo Thông tư số 66/2026/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Đơn
vị: triệu đồng
|
STT
|
CHỈ
TIÊU
|
TỔNG
NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN CCTL NĂM 2026
|
NGUỒN
TỪ TIẾT KIỆM 10% CHI THƯỜNG XUYÊN, NGUỒN THU ĐỂ LẠI ĐƠN VỊ
|
|
TỔNG
SỐ
|
TIẾT
KIỆM 10% CHI THƯỜNG XUYÊN
|
NGUỒN
THU TỪ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP
|
|
HỌC
PHÍ
|
VIỆN
PHÍ
|
KHÁC
|
|
|
TỔNG
SỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Sự nghiệp giáo dục và đào tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Gồm:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đào tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Sự nghiệp y tế
|
|
|
|
|
|
|
|
c
|
Sự nghiệp khác
|
|
|
|
|
|
|
|
d
|
Quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Cán bộ, công chức cấp
xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong
đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Sự nghiệp giáo dục và đào tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Gồm:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đào tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Sự nghiệp y tế
|
|
|
|
|
|
|
|
c
|
Sự nghiệp khác
|
|
|
|
|
|
|
|
d
|
Quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Sự nghiệp giáo dục và đào tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Gồm:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đào tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Sự nghiệp y tế
|
|
|
|
|
|
|
|
c
|
Sự nghiệp khác
|
|
|
|
|
|
|
|
d
|
Quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Cán bộ, công chức cấp
xã
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Chi bao gồm nhu cầu,
nguồn của các đơn vị chưa tự đảm bảo chi thường xuyên.
|
|
........,
ngày........tháng........năm......
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ
(Ký tên, đóng dấu)
|