|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3669/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
09 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ 08 (TÁM) THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC
QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
1320/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 1051/TTr-STC ngày 05 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này 08 (Tám) thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong
lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh
Vĩnh Long (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Phòng KTN, KT-TH;
- Trung tâm PVHCC;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 3669/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Giao tài sản kết cấu hạ tầng
đường bộ
|
Quản lý công sản (lĩnh vực
tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ)
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
(đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
|
|
2
|
Khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng đường bộ
|
Quản lý công sản (lĩnh vực
tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ)
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
(đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền
phê duyệt.
(Chi tiết thẩm quyền gắn
với từng phương thức khai thác tài sản tại Phụ lục II dưới đây)
|
|
3
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
đường bộ
|
Quản lý công sản (lĩnh vực
tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ)
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
(đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
(Chi tiết thẩm quyền gắn
với từng hình thức xử lý tài sản tại Phụ lục II dưới đây)
|
|
4
|
Sử dụng tài sản kết cấu hạ
tầng đường bộ hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công
tư
|
Quản lý công sản (lĩnh vực
tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ)
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
(đối với tài sản thuộc địa phương quản lý)
|
|
5
|
Giao tài sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa
|
Quản lý công sản (lĩnh vực
tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa)
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
(đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
|
|
6
|
Khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa
|
Quản lý công sản (lĩnh vực
tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa)
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
(đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền
phê duyệt.
(Chi tiết thẩm quyền gắn
với từng phương thức khai thác tài sản tại Phụ lục II dưới đây)
|
|
7
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa
|
Quản lý công sản (lĩnh vực
tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa)
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
(đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
(Chi tiết thẩm quyền gắn
với từng hình thức xử lý tài sản tại Phụ lục II dưới đây)
|
|
8
|
Sử dụng tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công tư
|
Quản lý công sản (lĩnh vực
tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa)
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
(đối với tài sản thuộc địa phương quản lý).
|
PHỤ LỤC II
NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 3669/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1. Tên thủ tục: Giao quản lý
tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả rà soát,
thống kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP, cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản chủ trì, lập hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng
đường bộ cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (trừ tài sản đã có văn bản của cơ
quan, người có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản), báo cáo cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại Điều 4 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định giao tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý
đường bộ về việc giao tài sản: 01 bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc
ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; cơ quan, đơn vị có liên quan của địa
phương (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý); cơ quan, đơn vị dự kiến được
giao quản lý tài sản: 01 bản sao.
- Danh mục tài sản đề nghị giao
(tên tài sản; địa chỉ; loại/cấp/hạng; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (số lượng/chiều
dài/diện tích...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử dụng của
tài sản; cơ quan, đơn vị dự kiến được giao quản lý tài sản) do Cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản lập: 01 bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản
(Quyết định giao/điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc
các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài
sản (nếu có)): 01 bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan
(nếu có): 01 bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết: 15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định (quy định tại Điều 4 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Điều 6, Điều 7 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024
được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày
31/3/2026 của Chính phủ.
2. Tên thủ tục: Khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
*Trường hợp: Chuyển
nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ
(Lập, phê duyệt Đề án chuyển
nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt).
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài
sản kết cấu hạ tầng đường bộ, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 1 Điều 8 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản 1 Điều 8
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí
sử dụng tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ
ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: 01 bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt
Đề án: 01 bản sao;
- Đề án khai thác tài sản do cơ
quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản
chính;
- Bản tổng hợp, giải trình,
tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): 01 bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản
sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm
quyền phê duyệt (quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng
tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 02B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Điều 14 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 8 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
*Trường hợp: Cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ
(Lập, phê duyệt Đề án cho
thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt)
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng đường bộ, trình cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản 1 Điều 9
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác
tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ
ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: 01 bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt
Đề án: 01 bản sao;
- Đề án khai thác tài sản do cơ
quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02C tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản
chính;
- Bản tổng hợp, giải trình,
tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): 01 bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản
sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm
quyền phê duyệt (quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 02C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Điều 15 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 9 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
*Trường hợp: Chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ
(Lập, phê duyệt Đề án chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê
duyệt)
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ, trình cơ quan, người có thẩm quy định tại
khoản 1 Điều 10 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản 1 Điều
10 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ
ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: 01 bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt
Đề án: 01 bản sao;
- Đề án khai thác tài sản do cơ
quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02D tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản
chính;
- Bản tổng hợp, giải trình,
tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): 01 bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản
sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm
quyền phê duyệt (quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 02D.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Điều 16 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 10 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính
phủ.
3. Tên thủ tục: Xử lý tài
sản kết cấu hạ tầng đường bộ
*Trường hợp: Thu hồi tài
sản kết cấu hạ tầng đường bộ (quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP)
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều 13 Nghị định số 99/2026/NĐ- CP xem xét, quyết định thu hồi tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ
ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị thu hồi tài sản: 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị thu hồi tài
sản: 01 bản sao;
Phương án đầu tư bổ sung vốn
điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ tại doanh nghiệp do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo
quy định (trong trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21
Nghị định số 44/2024/NĐ-CP);
Danh mục tài sản đề nghị thu
hồi theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm
quyền phê duyệt.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Điều 21 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 13 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính
phủ.
*Trường hợp: Điều chuyển
tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ (Điều chuyển tài sản kết cấu hạ
tầng đường bộ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh)
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ
tầng đường bộ cần điều chuyển, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề
nghị điều chuyển tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các
điểm a, b và c khoản 2 Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các
điểm a, b và c khoản 2 Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định điều
chuyển tài sản theo thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ
ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển
tài sản: 01 bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức,
đơn vị về việc đề nghị được tiếp nhận tài sản: 01 bản chính và văn bản của cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó về việc đề nghị
được tiếp nhận tài sản: 01 bản sao. Trường hợp việc điều chuyển tài sản do thay
đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý, phân loại đường bộ thì không bắt buộc
phải có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị
tiếp nhận tài sản và cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp
nhận đó;
Phương án đầu tư bổ sung vốn
điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài
sản kết cấu hạ tầng đường bộ được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định của pháp luật về quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (trong
trường hợp điều chuyển theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này): 01 bản sao;
Danh mục tài sản đề nghị điều
chuyển theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP do cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định (quy định tại các điểm a, b
và c khoản 2 Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 1 Điều 14 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 14 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính
phủ.
*Trường hợp: Chuyển giao
tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ
tầng đường bộ cần chuyển giao, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề
nghị chuyển giao tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều 15 Nghị định 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết
định việc chuyển giao tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ
ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử
lý: 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (nếu có) về việc đề nghị chuyển giao
tài sản về địa phương quản lý, xử lý: 01 bản sao;
Ý kiến của đơn vị tiếp nhận tài
sản trong trường hợp chuyển giao tài sản: 01 bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị chuyển
giao về địa phương quản lý, xử lý theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị
định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP do
cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập: 01 bản chính;
Hồ sơ liên quan về lý do đề
nghị chuyển giao tài sản (nếu có): 01 bản sao;
Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Điều 23 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 15 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính
phủ.
*Trường hợp: Thanh lý tài
sản kết cấu hạ tầng đường bộ
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét,
quyết định thanh lý tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ
ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản: 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (nếu có) về việc đề nghị thanh lý tài
sản: 01 bản sao;
Danh mục tài sản đề nghị thanh
lý theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Điều 24 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 16 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính
phủ.
*Trường hợp: Xử lý tài
sản kết cấu hạ tầng đường bộ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
a. Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
có trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại và
trách nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan, lập hồ sơ đề nghị xử lý tài
sản bị mất, bị hủy hoại, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 22 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều 25 Nghị định số 44/2024/NĐ- CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều
22 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP quyết định xử lý tài sản trong trường hợp bị mất,
bị hủy hoại.
b. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ
ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản (trong đó nêu rõ lý do (nguyên
nhân) tài sản bị mất, bị hủy hoại): 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (nếu có) về việc đề nghị xử lý tài
sản: 01 bản sao;
Biên bản xác định tài sản bị
mất, bị hủy hoại: 01 bản chính;
Danh mục tài sản bị mất, bị hủy
hoại theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính;
Hồ sơ chứng minh việc tài sản
bị mất, bị hủy hoại: 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ trong trường
hợp bị mất, bị hủy hoại.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Điều 25 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 12, khoản 13 Điều 22 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày
31/3/2026 của Chính phủ.
4. Tên thủ tục: Sử dụng tài
sản kết cấu hạ tầng đường bộ hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương pháp
đối tác công tư
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ
tầng đường bộ cần sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị, trình cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định sử dụng tài
sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
b. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ
ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư (trong đó nêu rõ lý do sử dụng tài sản để tham gia
dự án): 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị sử dụng tài
sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: 01 bản sao;
Văn bản của cơ quan quản lý
đường bộ cấp tỉnh (trong trường hợp tài sản do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
cấp xã quản lý) về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư: 01 bản chính;
Ý kiến của các cơ quan có liên
quan: 01 bản sao;
Danh mục tài sản đề nghị sử
dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo Mẫu số 01C
tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15
ngày.
đ. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ để tham gia
dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Điều 28 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 19 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính
phủ.
5. Tên thủ tục: Giao quản lý
tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả rà soát,
thống kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 38 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP) cơ quan
quản lý đường thủy nội địa cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý)
chủ trì, lập hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa cho
cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (trừ tài sản đã có văn bản của cơ quan, người
có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản), báo cáo cơ quan, người
có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 38 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại Điều 6 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung tại Điều 38
Nghị định số Nghị định số 99/2026/NĐ-CP) xem xét, quyết định giao tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
b. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ
ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý
đường thủy nội địa cấp tỉnh về việc giao tài sản: bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc
ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản của: Cơ quan, đơn vị có liên quan của địa
phương (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý); cơ quan, đơn vị dự kiến được
giao quản lý tài sản: bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị giao
(tên tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (khối lượng, chiều dài,...);
diện tích; nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử dụng của tài
sản) do cơ quan quản lý đường thủy nội địa cấp tỉnh lập: bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản
(Quyết định giao/điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc
các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài
sản - nếu có): 01 bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan
(nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết: 15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội
địa.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Điều 7 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 38 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính
phủ.
6. Tên thủ tục: Khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
*Trường hợp: Cho thuê
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
(Lập, phê duyệt Đề án cho
thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê
duyệt).
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa, trình cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản 1
Điều 28 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản 1 Điều
28 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác
tài sản.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt
Đề án: bản sao;
- Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập theo Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải trình,
tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm
quyền phê duyệt (quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 02B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Điều 14 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
*Trường hợp: Chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
(Lập, phê duyệt Đề án
chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy
nội địa thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc
phân cấp thẩm quyền phê duyệt).
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa, trình cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản 1
Điều 29 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản 1 Điều
29 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ
ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt
Đề án: bản sao;
- Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập theo Mẫu số 02C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải trình,
tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm
quyền phê duyệt (quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 02C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Điều 15 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
7. Tên thủ tục: Xử lý tài
sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
*Trường hợp: Thu hồi tài
sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định
số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ)
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều 32 Nghị định số 99/2026/NĐ- CP xem xét, quyết định thu hồi tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ
ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị thu hồi tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc thu hồi tài sản:
bản sao;
- Danh mục tài sản đề nghị thu
hồi theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Điều 19 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
*Trường hợp: Điều chuyển
tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
(Điều chuyển tài sản
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sang bộ, cơ quan trung ương, địa phương
khác)
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa cần điều chuyển, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ
sơ đề nghị điều chuyển tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
các điểm a, b và c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các
điểm a, b và c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định điều
chuyển tài sản theo thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ
ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị điều
chuyển tài sản: bản sao;
- Văn bản đề nghị được tiếp
nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị: bản chính và văn bản của cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó: bản sao. Trường hợp
việc điều chuyển tài sản do thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý, phân
loại tài sản thì không bắt buộc phải có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản
của cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản và cơ quan quản lý cấp trên của
cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận đó;
- Danh mục tài sản đề nghị điều
chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP do cơ quan, đơn vị quản lý
tài sản lập: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định (quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 20 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội
địa.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Điều 20 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
*Trường hợp: Chuyển giao
tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa cần chuyển giao, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ
sơ đề nghị chuyển giao tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 2 Điều này.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều 34 Nghị định 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định việc chuyển giao tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ
ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển
giao tài sản: bản sao;
- Ý kiến của cơ quan, đơn vị
nơi tiếp nhận tài sản: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị
chuyển giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ sơ liên quan về lý do đề
nghị chuyển giao tài sản (nếu có): bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu
có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội
địa.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Điều 21 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
*Trường hợp: Thanh lý tài
sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều 35 Nghị định số 99/2026/NĐ- CP xem xét, quyết định thanh lý tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ
ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị thanh lý
tài sản: bản sao;
- Danh mục tài sản đề nghị
thanh lý theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Điều 22 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
*Trường hợp: Xử lý tài
sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
a. Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
có trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại và
trách nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan, lập hồ sơ đề nghị xử lý tài
sản bị mất, bị hủy hoại, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 38 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ xem xét, quyết định.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều 22 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 38 Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quyết định xử lý tài sản
trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
b. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ
ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản (trong đó nêu rõ lý do (nguyên
nhân) tài sản bị mất, bị hủy hoại): bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài
sản: bản chính;
- Biên bản xác định tài sản bị
mất, bị hủy hoại: bản chính;
- Danh mục tài sản bị mất, bị
hủy hoại theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ sơ chứng minh việc tài sản
bị mất, bị hủy hoại: bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Điều 23 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
8. Tên thủ tục: Sử dụng tài
sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa hiện có để tham gia dự án đầu tư theo
phương pháp đối tác công tư
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa cần sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị, trình cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định sử dụng tài
sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
b. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ
ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc sử dụng tài sản
để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: bản sao;
- Văn bản của cơ quan quản lý
đường thủy nội địa cấp tỉnh (trong trường hợp tài sản do cơ quan, đơn vị quản
lý đường thủy nội địa cấp xã quản lý) về việc sử dụng tài sản để tham gia dự án
đầu tư theo phương thức đối tác công tư: bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan: bản sao;
- Danh mục tài sản đề nghị sử
dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo Mẫu số 01B
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15
ngày.
đ. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Điều 25 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.