|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 207/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày 28
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE TÂM THẦN TRẺ EM,
CHĂM SÓC TRẺ EM MỒ CÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số
1591/QĐ-TTg ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình Chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, chăm sóc trẻ em mồ côi giai đoạn
2023 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Chăm
sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, chăm sóc trẻ em mồ côi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
giai đoạn 2026 - 2030, với nội dung cụ thể như sau:
I. KHÁI QUÁT
CHUNG
Thời gian qua, công tác chăm
sóc sức khỏe tâm thần trẻ em và chăm sóc trẻ em mồ côi trên địa bàn tỉnh được
các cấp, các ngành quan tâm triển khai thực hiện, góp phần bảo đảm quyền được
chăm sóc, bảo vệ và phát triển toàn diện của trẻ em.
Trên địa bàn tỉnh hiện có 3.058
trẻ em bị khuyết tật về thần kinh, tâm thần, trí tuệ và tự kỷ, đa số trẻ có vấn
đề về sức khỏe tâm thần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình. Mạng lưới chăm
sóc sức khỏe tâm thần từ tỉnh đến cấp xã tiếp tục được duy trì, trên địa bàn tỉnh
có 02 bệnh viện chuyên khoa thực hiện chức năng khám, điều trị bệnh nhân tâm thần,
thần kinh, gồm: Bệnh viện Tâm thần Quy Nhơn, Bệnh viện Tâm thần kinh Pleiku.
Các trung tâm y tế và trạm y tế đều thực hiện chức năng cấp thuốc và quản lý
theo dõi đối tượng. Công tác sàng lọc, phát hiện sớm trẻ em có nguy cơ rối loạn
sức khỏe tâm thần được tăng cường triển khai tại hệ thống y tế cơ sở.
Toàn tỉnh có tổng số 1.056 trẻ
em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em không nơi nương tựa. Có 833 trẻ em được
chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng, trong đó: 757 trẻ được chăm sóc thay thế bởi
cá nhân, gia đình là người thân thích và 76 trẻ được chăm sóc, nuôi dưỡng bởi
cá nhân, gia đình không phải là người thân thích. Ngoài ra có 4.045 trẻ em mồ
côi cha hoặc mồ côi mẹ. Các chế độ, chính sách đối với trẻ em được các địa
phương quan tâm thực hiện đúng quy định, góp phần hỗ trợ đời sống, học tập và
chăm sóc sức khỏe cho trẻ em.
Hiện nay, có 02 cơ sở trợ giúp
xã hội công lập, 02 Làng trẻ em SOS và 05 cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em được cấp phép hoạt động. Các cơ sở đang chăm sóc,
nuôi dưỡng 223 trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em không nơi nương tựa,
ngoài ra còn chăm sóc, nuôi dưỡng 220 trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Cơ sở vật
chất tại các cơ sở từng bước được quan tâm đầu tư, nâng cấp, góp phần nâng cao
chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em và các đối tượng bảo trợ xã hội.
Bên cạnh đó, công tác chăm sóc
sức khỏe tâm thần trẻ em và chăm sóc trẻ em mồ côi vẫn còn một số khó khăn, hạn
chế. Nhận thức của một bộ phận gia đình, cộng đồng về sức khỏe tâm thần trẻ em
chưa đầy đủ, việc phát hiện sớm các biểu hiện rối loạn tâm lý, rối loạn hành
vi, tự kỷ, trầm cảm, lo âu ở trẻ em còn hạn chế. Một số trẻ em có vấn đề hoặc
có nguy cơ rối loạn sức khỏe tâm thần chưa được theo dõi, tư vấn, can thiệp và
điều trị kịp thời. Dịch vụ chuyên sâu về tâm thần trẻ em, tâm lý lâm sàng, phục
hồi chức năng tâm lý xã hội chưa phát triển đồng bộ. Đối với trẻ em mồ côi, trẻ
em bị bỏ rơi, trẻ em không nơi nương tựa, mặc dù đã được quan tâm hỗ trợ, song
các em vẫn cần tiếp tục được chăm sóc toàn diện hơn về vật chất, tinh thần,
giáo dục và y tế. Đồng thời, cá nhân, gia đình nhận chăm sóc trẻ em cần tiếp tục
được trang bị kiến thức pháp luật và kỹ năng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em nhằm
nâng cao trách nhiệm trong bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em.
Chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ
em và chăm sóc trẻ em mồ côi là nhiệm vụ quan trọng, góp phần bảo đảm quyền trẻ
em và thực hiện hiệu quả các mục tiêu của Kế hoạch thực hiện Chương trình hành
động quốc gia vì trẻ em trên địa bàn tỉnh đến năm 2030.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Trẻ em được chăm sóc sức khỏe tâm
thần, trẻ em có vấn đề về sức khỏe tâm thần, trẻ em mồ côi được tiếp cận các dịch
vụ hỗ trợ phù hợp nhằm thực hiện các quyền của trẻ em, chăm sóc phát triển toàn
diện trẻ em.
2. Các mục tiêu cụ thể
a) Phấn đấu 80% trẻ em có vấn đề
sức khỏe tâm thần, trẻ em có nguy cơ cao rối loạn sức khỏe tâm thần được tiếp cận
các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ tâm lý, các dịch vụ xã hội phù hợp tại trường học,
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ
trẻ em và tại cộng đồng.
b) Phấn đấu 100% trẻ em mồ côi
được chăm sóc thay thế bởi người thân thích, cá nhân, gia đình không phải là
người thân thích, được nhận làm con nuôi hoặc được chăm sóc nuôi dưỡng tạm thời,
tại các cơ sở trợ giúp xã hội, được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ phù hợp.
III. ĐỐI TƯỢNG,
PHẠM VI
1. Đối tượng
- Trẻ em có vấn đề về sức khỏe
tâm thần; trẻ em mồ côi.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan.
2. Thời gian thực hiện: Từ
năm 2026 đến năm 2030.
3. Phạm vi: Trên địa bàn
tỉnh.
IV. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Triển khai thực hiện pháp luật,
chính sách về chăm sóc sức khỏe tâm thần cho trẻ em, chăm sóc trẻ em mồ côi với
các hình thức, mô hình đa dạng, linh hoạt trong đó chú trọng chăm sóc thay thế
tại gia đình; các chính sách, dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em mồ côi tại
các cơ sở nuôi dưỡng tập trung, làng trẻ em SOS.
2. Truyền thông nâng cao nhận
thức của các cấp, các ngành, gia đình và cộng đồng về chăm sóc sức khỏe tâm thần
trẻ em; bảo vệ và chăm sóc trẻ em mồ côi; chú trọng cung cấp thông tin về quyền
trẻ em, kiến thức và kỹ năng cho cha mẹ, người chăm sóc, người nhận chăm sóc
thay thế trẻ em, cán bộ và giáo viên các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông
trong việc chăm sóc sức khỏe tâm thần, chăm sóc, nuôi dưỡng và chăm sóc thay thế
trẻ em mồ côi.
3. Tăng cường đào tạo, tập huấn
và các hoạt động nâng cao năng lực cho đội ngǜ cán bộ các cấp, các ngành đặc biệt
là cán bộ làm công tác chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em; đội ngǜ nhân viên y tế;
nhân viên công tác xã hội tại cơ sở giáo dục, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cung
cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại cộng đồng về hỗ trợ,
cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần, chăm sóc, nuôi dưỡng và chăm sóc
thay thế trẻ em mồ côi.
4. Phát triển các dịch vụ chăm
sóc sức khỏe tâm thần cho trẻ em toàn diện và liên tục
a) Tăng cường các dịch vụ y tế
chăm sóc sức khỏe tâm thần cho trẻ em; tăng cường chăm sóc sức khỏe ban đầu
trong phòng ngừa và phát hiện sớm các rối loạn sức khỏe tâm thần ở trẻ em; củng
cố công tác chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
b) Phát triển dịch vụ hỗ trợ
phòng ngừa, phát hiện sớm, tư vấn, tham vấn cho trẻ em có vấn đề sức khỏe tâm
thần, trẻ em có nguy cơ rối loạn tâm thần tại các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở
cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em và tại cộng đồng; xây dựng mạng lưới dịch vụ, kết
nối, chuyển tuyến dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần cho trẻ em; phát triển
chương trình tư vấn, hướng dẫn cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em các kiến
thức, kỹ năng chăm sóc sức khỏe tâm thần.
c) Phát triển các dịch vụ chăm
sóc sức khỏe tâm thần trong trường học; triển khai giáo dục sức khỏe tâm thần
cho học sinh; phát triển mạng lưới giáo viên, nhân viên, cộng tác viên có kiến
thức, kỹ năng chăm sóc sức khỏe tâm thần cho học sinh tại các cơ sở giáo dục phổ
thông.
5. Phát triển dịch vụ hỗ trợ,
chăm sóc thay thế trẻ em mồ côi
a) Trẻ em mồ côi được chăm sóc
nuôi dưỡng, chăm sóc thay thế phù hợp và tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ theo nhu cầu
để phát triển toàn diện. Ưu tiên chăm sóc thay thế trẻ em mồ côi tại gia đình bởi
người thân thích, người không thân thích, nhận con nuôi.
b) Phát triển mạng lưới dịch vụ
tìm gia đình chăm sóc thay thế, tư vấn, hỗ trợ các gia đình về chăm sóc thay thế.
Tăng cường dịch vụ công tác xã hội triển khai chăm sóc thay thế trẻ em. Hướng dẫn
tiêu chuẩn chăm sóc, nuôi dưỡng, cung cấp các dịch vụ cho trẻ em tại các cơ sở
trợ giúp xã hội và làng trẻ em SOS theo quy định pháp luật.
c) Tăng cường chuyển trẻ em mồ
côi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở nuôi dưỡng
trẻ em tập trung về các cá nhân, gia đình chăm sóc thay thế, nhận con nuôi.
d) Phát động, duy trì phong
trào xã hội tham gia chăm sóc, hỗ trợ trẻ em mồ côi, gia đình, cá nhân nhận
chăm sóc thay thế, nhận đỡ đầu trẻ em mồ côi.
6. Tăng cường phối hợp liên
ngành, xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong việc chăm sóc sức
khỏe tâm thần trẻ em, chăm sóc trẻ em mồ côi phù hợp với từng đối tượng.
7. Tăng cường công tác kiểm
tra, theo dõi, đánh giá thực hiện Kế hoạch. Khảo sát, đánh giá về tình hình
chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, trẻ em mồ côi.
8. Đẩy mạnh xã hội hóa, tăng cường
vận động mọi nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để chăm sóc
sức khỏe tâm thần cho trẻ em và chăm sóc trẻ em mồ côi.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước bố trí
trong dự toán chi ngân sách hằng năm của các sở, ngành và các địa phương theo
phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành; các chương trình, dự án, đề án liên quan
khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguồn tài trợ, viện trợ quốc
tế và huy động từ xã hội, cộng đồng, các nguồn hợp pháp khác.
3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao theo quy định, các sở, ngành, địa phương lập dự toán
ngân sách hằng năm để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của
Kế hoạch.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan, địa phương triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình chăm
sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, chăm sóc trẻ em mồ côi trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2026 - 2030.
b) Triển khai pháp luật, chính
sách về chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, chăm sóc trẻ em mồ côi. Tổng hợp ý
kiến của các sở, ngành liên quan kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung
pháp luật, chính sách về chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, chăm sóc trẻ em mồ
côi.
c) Truyền thông về chăm sóc sức
khỏe tâm thần trẻ em, chăm sóc trẻ em mồ côi. Hướng dẫn thực hiện các dịch vụ
chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, chăm sóc thay thế cho trẻ em mồ côi, trẻ em
không nơi nương tựa theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Củng cố và phát triển hệ
thống chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em tại các cơ sở khám, chữa bệnh; hướng dẫn
chuyên môn về phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, can thiệp sớm và phục hồi chức
năng cho trẻ có nguy cơ hoặc có rối loạn tâm thần, tự kỷ, rối nhiễu tâm trí.
d) Triển khai các giải pháp
phòng ngừa trẻ bị bỏ rơi; tăng cường triển khai tổ chức tư vấn tâm lý, pháp lý,
chăm sóc sức khỏe sinh sản và kết nối dịch vụ xã hội cho nhóm phụ nữ, gia đình
có nguy cơ cao, đặc biệt là phụ nữ mang thai ngoài ý muốn và mẹ đơn thân.
đ) Phát triển dịch vụ tư vấn,
tham vấn cho trẻ em có vấn đề sức khỏe tâm thần, trẻ em có nguy cơ rối loạn tâm
thần tại các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em và tại
cộng đồng; phát triển mạng lưới dịch vụ và kết nối chuyển tuyến dịch vụ chăm
sóc sức khỏe tâm thần cho trẻ em; triển khai chương trình tư vấn, hướng dẫn cho
cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em về chăm sóc sức khỏe tâm thần. Nâng cao
năng lực cho đội ngǜ nhân viên y tế, cán bộ làm công tác trẻ em, nhân viên và cộng
tác viên công tác xã hội trong tư vấn, hỗ trợ, cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe
tâm thần, chăm sóc nuôi dưỡng và chăm sóc thay thế trẻ mồ côi.
e) Kiểm tra, theo dõi, giám sát
tình hình triển khai về chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em và chăm sóc trẻ em mồ
côi; tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế theo quy
định.
2. Sở Giáo
dục và Đào tạo
a) Chủ trì, triển khai công tác
chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, học sinh trong trường học; triển khai giáo dục
sức khỏe tâm thần cho trẻ em, học sinh, dịch vụ công tác xã hội trong trường học;
lồng ghép chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em trong các chương trình giáo dục kỹ
năng sống cho trẻ em, học sinh của các cơ sở giáo dục; hướng dẫn công tác chăm
sóc, phục hồi khả năng học tập và học nghề cho học sinh có vấn đề sức khỏe tâm
thần; hỗ trợ về giáo dục đối với trẻ em mồ côi.
b) Nâng cao năng lực cho đội
ngǜ giáo viên, nhân viên và cộng tác viên làm công tác tâm lý học đường, công
tác xã hội trong trường học.
c) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nắm
bắt đầy đủ tình hình học sinh, đặc biệt là nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt hoặc
có dấu hiệu rối loạn hành vi, sang chấn tâm lý; tổ chức hỗ trợ, can thiệp kịp
thời; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, tôn trọng quyền trẻ em.
3. Sở Tư
pháp
Hướng dẫn, triển khai thực hiện
chăm sóc thay thế bằng hình thức nhận con nuôi cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
theo quy định của pháp luật.
4. Sở Tài
chính
Hằng năm, vào thời điểm xây dựng
dự toán cho năm sau, trên cơ sở dự toán của các Sở, ban, ngành liên quan xây dựng
gửi Sở Tài chính theo đúng quy định, Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối ngân
sách, kiểm tra, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân
tỉnh xem xét, bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản
hướng dẫn.
5. Các sở,
ban, ngành có liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách
nhiệm triển khai Kế hoạch.
6. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Bảo trợ Người khuyết tật và Bảo vệ quyền
trẻ em tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh: Trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia và vận động xã hội tham gia thực hiện
các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch.
7. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
a) Ban hành kế hoạch triển khai
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch này phù hợp với điều
kiện của địa phương.
b) Hàng năm, ưu tiên bố trí nguồn
lực, nhân lực của địa phương, đẩy mạnh xã hội hóa để thực hiện Kế hoạch theo
quy định của pháp luật.
c) Kiểm tra, đánh giá, báo cáo
kết quả thực hiện Kế hoạch tại địa phương theo quy định.
8. Chế độ
thông tin, báo cáo: Các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã,
phường định kǶ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế (trước ngày 25/11)
để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Chương trình Chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, chăm sóc trẻ em mồ côi trên địa
bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu
có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời đề xuất, gửi Sở Y
tế để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Cục Bà mẹ và Trẻ em - Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Các sở, ngành của tỉnh;
- Hội Bảo trợ Người KT và BVQTE tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Gia Lai;
- UBND các xã, phường;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, V1, V4, V6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thanh Lịch
|