|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
06/2022/NQ-HĐND
|
Vĩnh Phúc, ngày
20 tháng 7 năm 2022
|
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA CƠ CHẾ THU
VÀ SỬ DỤNG MỨC THU DỊCH VỤ TUYỂN SINH TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ điểm c khoản 6 Điều 99 Luật
Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18
tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển
sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 18/2014/TT-BGDĐT ngày 26
tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ sung vào điểm
a khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông
ban hành tại Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT ngày 28
tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2, khoản 2 Điều 4, điểm d khoản 1 và đoạn đầu khoản 2 Điều
7 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban
hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18 năm 4 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 69/2021/TT-BTC ngày 11 tháng
8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý kinh phí thực hiện
các nhiệm vụ thuộc công tác chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối
với giáo dục phổ thông;
Xét Tờ trình số 150/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm
2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết “Thông qua cơ chế thu và sử dụng
mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc”; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh, ý
kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua cơ chế thu và sử dụng mức thu
dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này thông qua cơ chế thu và sử dụng mức
thu dịch vụ tuyển sinh đầu cấp tại các cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục
phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh (không bao gồm cơ sở giáo dục công lập tự
chủ toàn bộ kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư).
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non, học sinh đăng ký tuyển sinh đầu
cấp vào các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; học sinh đăng
ký học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông tại các cơ sở
giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh.
b) Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
3. Nguyên tắc xác định mức thu
a) Mức thu dịch vụ tuyển sinh được xác định dựa
trên chi phí phục vụ công tác tuyển sinh đảm bảo theo lộ trình tính đúng, tính
đủ, thu đủ chi, đúng quy chế tuyển sinh, thống nhất theo từng cấp học, phù hợp
với điều kiện thực tế từng địa phương và quy định của pháp luật về quản lý tài
chính.
b) Chi phí phục vụ công tác tuyển sinh được xác định
trên cơ sở mức chi hợp pháp, hợp lý, hợp lệ theo quy định hiện hành. Các khoản
chi do các nguồn kinh phí khác đảm bảo không được tính vào chi phí xây dựng dự
toán phục vụ công tác tuyển sinh.
4. Cơ chế thu dịch vụ tuyển sinh
a) Đối với công tác tuyển sinh thực hiện theo
phương thức thi tuyển hoặc thi tuyển kết hợp với xét tuyển
Mức thu dịch vụ tuyển sinh được xác định trên cơ sở
dự toán thu, chi do các đơn vị được giao nhiệm vụ tuyển sinh lập, bảo đảm đủ
chi phí thực hiện các nội dung chi phục vụ công tác tuyển sinh theo quy định của
pháp luật.
b) Đối với công tác tuyển sinh thực hiện theo
phương thức xét tuyển
Mức thu dịch vụ tuyển sinh theo phương thức xét tuyển
đảm bảo đủ chi phí in ấn, tổng hợp, xét duyệt hồ sơ.
5. Cơ chế sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh
a) Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo,
các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ tuyển sinh có trách nhiệm sử dụng kinh
phí thu dịch vụ tuyển sinh theo đúng quy định của pháp luật.
b) Việc sử dụng kinh phí thu dịch vụ tuyển sinh đảm
bảo thu, chi đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, thực hiện công khai theo quy định
của pháp luật.
c) Trường hợp kết thúc năm mà cơ sở giáo dục không
sử dụng hết nguồn thu dịch vụ tuyển sinh thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục
chi cho công tác tuyển sinh. Trường hợp nguồn thu dịch vụ tuyển sinh không đủ
chi, cơ sở giáo dục sử dụng các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện nhiệm
vụ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết
này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc
thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh
Phúc khóa XVII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực
từ ngày 01 tháng 8 năm 2022./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Đảng ủy Khối các cơ quan, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Thường trực các huyện, thành ủy; Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện;
- Báo Vĩnh Phúc, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh,
Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh;
- Chánh, Phó Văn phòng, Chuyên viên Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh;
- Lưu: VT, CT HĐND (01). Đ (50).
|
CHỦ TỊCH
Hoàng Thị Thúy Lan
|