|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 135/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT QUY HOẠCH BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI DI TÍCH LỊCH SỬ QUỐC GIA ĐẶC BIỆT CHIẾN
TRƯỜNG ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Di sản
văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Quy hoạch
ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 19 tháng 11
năm 2018;
Căn cứ Luật Xây dựng
ngày 18 tháng 6 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1661/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Điện
Biên năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ
sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng,
xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm
ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế
giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ
thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Căn cứ các Quyết định: số 1272/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2009; số 2367/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2015 và số 1473/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ về việc xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt;
Căn cứ Quyết định số 898/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Di tích lịch
sử quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch tại Tờ trình số 608/TTr-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch
bảo quản, tu bổ, phục hồi Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện
Biên Phủ, tỉnh Điện Biên với những nội dung sau:
I. PHẠM VI, QUY MÔ VÀ MỤC TIÊU
QUY HOẠCH
1. Phạm vi, quy mô và ranh giới lập quy hoạch
a) Phạm vi lập quy hoạch là các xã, phường có di
tích thành phần thuộc Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên
Phủ; bao gồm: phường Điện Biên Phủ, phường Mường Thanh, các xã: Mường Phăng, Mường
Pồn, Thanh Nưa, Thanh Yên, Thanh An, Quài Tở, Tuần Giáo và Búng Lao.
b) Quy mô lập quy hoạch: Có tổng diện tích 358 ha,
gồm:
- Khu vực bảo vệ của di tích có diện tích khoảng
281 ha, là tổng diện tích khu vực bảo vệ của các điểm di tích thành phần:
+ 46 di tích thành phần thuộc Di tích lịch sử quốc
gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ (theo các Quyết định số 1272/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2009; số 2367/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2015 và số 1473/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ về việc xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt);
+ 04 di tích đề xuất bổ sung, gồm: di tích Sở Chỉ
huy Đại đoàn 308 của bộ đội ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ; di tích Sở Chỉ
huy Trung đoàn 36, Đại đoàn 308; di tích Đồi Xanh và di tích Sở Chỉ huy Đại
đoàn 316.
- Diện tích khu vực mở rộng có diện tích khoảng 77
ha để bảo vệ cảnh quan di tích, kết nối các di tích (đối với các di tích có khoảng
cách gần nhau), phát huy giá trị di tích và phục vụ du lịch.
(Chi tiết tại Phụ lục
1 kèm theo Quyết định này)
c) Ranh giới lập quy hoạch di tích: Là ranh giới
các cụm di tích thuộc Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên
Phủ, gồm các cụm:
- 36 di tích thuộc địa bàn phường Điện Biên Phủ,
phường Mường Thanh, xã Mường Phăng; trong đó: 34 di tích là di tích thành phần
thuộc Di tích quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ và 02 di tích đề xuất
bổ sung.
- 03 di tích là di tích thành phần Di tích quốc gia
đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ thuộc địa bàn các xã Quài Tở, Tuần Giáo,
Búng Lao.
- 11 di tích thuộc địa bàn các xã Mường Pồn, Thanh
Nưa, Thanh Yên, Thanh An; trong đó: 09 di tích là di tích thành phần thuộc Di
tích quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ và 02 di tích đề xuất bổ
sung.
2. Mục tiêu quy hoạch
a) Nhận diện đầy đủ giá trị nổi bật của Di tích lịch
sử quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ; Giải quyết hài hòa các vấn đề
bất cập, tác động tiêu cực đến di tích; hoàn thiện hệ thống hồ sơ, dữ liệu làm
cơ sở chuyển đổi số và tự động hóa trong quản lý.
b) Bảo tồn, tôn tạo, từng bước phục hồi Di tích lịch
sử quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ để gìn giữ lâu dài di tích, xây
dựng các công trình liên quan, nhằm tái hiện một phần cảnh quan lịch sử, hình ảnh
chiến trường xưa tại một số điểm di tích thành phần. Qua đó, tôn vinh ý nghĩa,
giá trị lịch sử mang tầm quốc tế của Chiến thắng Điện Biên Phủ; giáo dục truyền
thống cách mạng cho các thế hệ người dân Việt Nam; tri ân các anh hùng liệt sỹ
và đồng bào đã hy sinh trong chiến dịch.
c) Phát huy giá trị Di tích quốc gia đặc biệt Chiến
trường Điện Biên Phủ gắn với phát triển du lịch bền vững, hình thành thương hiệu
du lịch đặc sắc của địa phương, sản phẩm du lịch lịch sử văn hóa tiêu biểu của
vùng Tây Bắc, có sức hấp dẫn; từng bước đưa Điện Biên trở thành một trong những
trung tâm du lịch trọng điểm của khu vực Trung du miền núi phía Bắc, đưa du lịch
trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, góp
phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho Nhân dân.
d) Xác định và điều chỉnh ranh giới, khoanh vùng
khu vực bảo vệ di tích làm cơ sở để cắm mốc giới quản lý trên thực địa; chức
năng, chỉ tiêu sử dụng đất cho khu vực di tích, khu vực dân cư và khu vực bảo vệ
môi trường. Quy hoạch tổ chức không gian, bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù
hợp với các giai đoạn bảo tồn, phát huy giá trị di tích
đ) Làm căn cứ pháp lý để lập, thẩm định, phê duyệt
và quản lý các dự án thành phần bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị
di tích Quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ. Xây dựng quy định quản
lý, kiểm soát không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan khu vực di tích và các
giải pháp quản lý, bảo vệ di tích theo quy hoạch được duyệt, bảo đảm sự phù hợp
với quy hoạch khác có liên quan.
e) Định hướng, xây dựng kế hoạch, lộ trình và nhóm
giải pháp tổng thể quản lý, đầu tư xây dựng, bảo quản, tu bổ, tôn tạo, phát huy
giá trị Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ phù hợp với
các quy hoạch cấp trên có liên quan đã được phê duyệt.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch phân vùng chức năng
a) Vùng bảo vệ di tích: Vùng bảo vệ di tích có tổng
diện tích khoảng 281 ha, gồm: Khu vực bảo vệ I có diện tích khoảng 110 ha và
Khu vực bảo vệ II có tổng diện tích khoảng 171 ha.
b) Vùng bảo vệ cảnh quan, phát huy giá trị di tích
và phục vụ du lịch, có diện tích khoảng 77 ha; bao gồm: Khu vực phát huy giá trị
di tích (trung tâm văn hóa lễ hội, khu quản lý đón tiếp, dịch vụ du lịch...); hạ
tầng kỹ thuật, rừng bao quanh di tích, cây xanh, mặt nước, đất ở...
2. Định hướng điều chỉnh, mở rộng
hoặc thu hẹp khu vực bảo vệ di tích
a) Đối với 22 điểm di tích thành phần được xếp hạng
theo Quyết định số 1272/QĐ-TTg ngày 12
tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ:
Tiếp tục rà soát ranh giới các khu vực bảo vệ di
tích theo hồ sơ khoa học xếp hạng di tích, các bản đồ địa hình theo quy định và
thực trạng di tích để xác định chính xác ranh giới các khu vực bảo vệ di tích.
b) Đối với 23 điểm di tích thành phần được xếp hạng
theo Quyết định số 2367/QĐ-TTg ngày 23
tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, đã được đo vẽ bản đồ theo hệ tọa độ
VN2000, đã được khoanh vùng, cắm mốc ranh giới bảo vệ di tích:
Thực hiện giữ nguyên ranh giới các khu vực bảo vệ
di tích theo hồ sơ khoa học xếp hạng di tích, chỉ thực hiện việc điều chỉnh nhỏ
về ranh giới trên cơ sở cập nhật định hướng quy hoạch giao thông theo Quy hoạch
tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt tại Quyết định số 109/QĐ-TTg
ngày 27 tháng 01 năm 2024.
c) Đối với 01 điểm di tích thành phần được xếp hạng
theo Quyết định số 1473/QĐ-TTg ngày 26
tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ đã được đo vẽ bản đồ theo hệ tọa độ
VN2000 và xác định ranh giới bảo vệ cụ thể: Giữ nguyên ranh giới khu vực bảo vệ
theo hồ sơ khoa học xếp hạng di tích.
d) Đối với 04 điểm di tích thành phần được đề xuất
bổ sung vào hồ sơ khoa học xếp hạng di tích, gồm: di tích Sở Chỉ huy Đại đoàn
308 của bộ đội ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ; di tích Sở Chỉ huy Trung đoàn
36, Đại đoàn 308 và di tích Đồi Xanh và di tích Sở Chỉ huy Đại đoàn 316:
Thực hiện rà soát, chỉnh lý, hoàn thiện việc đo vẽ
bản đồ theo hệ tọa độ VN2000 để xác định chính xác ranh giới các khu vực bảo vệ,
làm cơ sở khoanh vùng, cắm mốc giới bảo vệ di tích.
(Chi tiết tại Phụ lục
2 kèm theo Quyết định này)
3. Phương án bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích
a) Thực hiện việc xếp hạng bổ sung 04 điểm di tích
vào Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ theo quy định
của Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15, gồm
các di tích: (1) Sở chỉ huy đại đoàn 308 của bộ đội ta trong chiến dịch Điện
Biên Phủ; (2) Sở Chỉ huy Trung đoàn 36, Đại đoàn 308; (3) Đồi Xanh; (4) Sở Chỉ
huy Đại Đoàn 316.
Rà soát, hoàn thiện Hồ sơ khoa học di tích đối với
26 di tích thành phần, gồm các di tích: (1) Bãi họp các quân binh chủng tuyên bố
chiến thắng; (2) Sơ chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ tại Mường Phăng; (3) Đồi Độc
Lập; (4) Đồi Bản Kéo; (5) Trung tâm đề kháng Him Lam; (6) Cứ điểm 106; (7) Cứ
điểm 105, (8) Cứ điểm 206; (9) Cứ điểm 311; (10) Đồi D1; (11) Cứ điểm 311A;
(12) Cứ điểm 311B; (13) Hầm De Castries; (14) Cầu Mường Thanh; (15) Đồi D2;
(16) Đồi C1; (17) Đồi C2; (18) Đồi Noong Bua; (19) Cứ điểm 310; (20) Đồi A1;
(21) Hận thù Noong Nhai (Bia tưởng niệm Noong Nhai); (22) Hồng Cúm; (23) Sở chỉ
huy đại đoàn 308; (24) Sở Chỉ huy Trung đoàn 36, Đại đoàn 308; (25) Đồi Xanh;
(26) Sở Chỉ huy Đại Đoàn 316.
b) Giải pháp bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Định hướng bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
+ Ưu tiên phục hồi các hạng mục có nhiều giá trị lịch
sử (lán chỉ huy, hầm hào, trận địa,...) khi có đủ cơ sở khoa học; bảo quản
nguyên trạng, chống xuống cấp đối với các di tích gốc; tu bổ các công trình hiện
có bằng vật liệu phù hợp đảm bảo tính nguyên gốc của di tích, không bê tông hóa
di tích.
+ Bảo tồn cảnh quan tự nhiên và cây xanh làm cơ sở
hình thành công viên lịch sử, gợi nhớ hình ảnh chiến trường xưa; tổ chức không
gian “kể chuyện lịch sử” bằng tuyến tham quan, quảng trường, điểm nhìn, sân khấu
thực cảnh; nghiên cứu xây dựng tháp quan sát toàn cảnh cánh đồng Mường Thanh nhằm
gia tăng trải nghiệm và nhận diện về tổng thể không gian Chiến trường Điện Biên
Phủ.
- Đối với các di tích:
+ Nhóm các điểm di tích bảo tồn, phục dựng và tôn tạo
hiện trạng: Các điểm di tích tiêu biểu như: Trung tâm tập đoàn cứ điểm Điện
Biên Phủ, Đồi A1, Đồi C1, C2, D1, D2, D3, Đồi Độc Lập, Trung tâm đề kháng Him
Lam,... thực hiện tu bổ, tôn tạo các công trình hiện có, phục dựng giao thông
hào, công sự, lô cốt, bảo tồn hiện vật gốc (pháo, xe tăng, hầm hào....), tái hiện
lại những nét cơ bản về cảnh quan và dấu tích lịch sử.
+ Nhóm các điểm di tích phục dựng hiện vật và tái
hiện trận địa: Tại các điểm di tích thành phần có trận địa bao vây và tấn công
của bộ đội ta, như: Cứ điểm 106, các điểm di tích trận địa pháo (105mm,
37mm),... nghiên cứu phục dựng, tái hiện lại thế trận thông qua việc mô phỏng lại
chiến hào, làm tượng, biển thông tin,...
+ Nhóm các điểm di tích đầu tư công trình phụ trợ
phục vụ du lịch: Các điểm di tích tiêu biểu, tạo điểm nhấn thu hút du khách và
tổ chức các hoạt động phát huy giá trị di tích được đề xuất xây dựng mới các hạng
mục phụ trợ, gồm: trung tâm đón tiếp, bãi đỗ xe, nhà trưng bày, điểm diễn giải
lịch sử, hạ tầng cảnh quan, dịch vụ du lịch.
+ Nhóm 04 điểm di tích đề xuất lập hồ sơ xếp hạng bổ
sung, gồm: Sở chỉ huy Đại đoàn 308, Sở Chỉ huy Trung đoàn 36, Sở Chỉ huy Đại
Đoàn 316 và Đồi Xanh, nghiên cứu thực hiện việc tu bổ, tô tạo hầm, hào hiện có,
phục hồi tuyến giao thông hào, phục dựng công sự, lô cốt,...
(Chi tiết tại Phụ lục
3 ban hành kèm theo Quyết định này).
- Đối với hệ thống hiện vật:
+ Rà soát danh mục hiện vật, nghiên cứu, sưu tầm
tài liệu, tham vấn chuyên gia, nhân chứng lịch sử (nếu có) làm cơ sở tổ chức
trưng bày và chỉnh lý trưng bày tại di tích theo đúng lịch sử. Xây dựng cơ sở dữ
liệu về tài liệu, hiện vật liên quan đến Chiến dịch Điện Biên Phủ.
+ Tiếp tục sưu tầm tài liệu, hiện vật liên quan đến
di tích; tổ chức quản lý, xử lý, bảo quản tài liệu và hiện vật bảo đảm an toàn;
cải tạo, nâng cấp hệ thống tủ trưng bày, kho bảo quản hiện vật đáp ứng yêu cầu
kỹ thuật.
+ Đối với các hiện vật hiện còn giữ được tại di
tích như xác xe tăng, vũ khí...: Giữ nguyên các hiện vật tại vị trí gốc, sửa chữa,
gia cố chống xuống cấp, có giải pháp bảo quản, bảo vệ hiện vật.
c) Giải pháp trưng bày, giới thiệu về di tích
- Sử dụng công nghệ hiện đại để chỉ dẫn, thuyết minh
di tích, xây dựng các ứng dụng, công nghệ VR/AR tái hiện các trận đánh trong
chiến dịch.
- Bố trí bảo tàng mở gắn với trải nghiệm tại thực địa,
sân khấu hóa và chương trình biểu diễn thực cảnh: Lựa chọn các câu chuyện lịch
sử gắn với Chiến trường Điện Biên Phủ để xây dựng các chương trình biểu diễn thực
cảnh (như: Bản Kéo: câu chuyện về địch vận; Đường kéo pháo tay: câu chuyện về
kéo pháo; Him Lam: câu chuyện về trận chiến mở đầu (có sự hi sinh anh dũng của
anh hùng Phan Đình Giót); 5 quả đồi: câu chuyện về đợt tiến công thứ hai, được
tài liệu của thế giới gọi là cuộc chiến 5 quả đồi; Hầm De Castries: câu chuyện
về bắt sống tướng giặc;...).
- Lựa chọn một số điểm di tích trung tâm và điểm di
tích có tiềm năng phát triển du lịch để xây dựng nhà trưng bày bổ sung; tăng cường
liên kết, chia sẻ dữ liệu để tạo thành mạng lưới công nghệ thông tin kết nối với
Bảo tàng Chiến thắng Điện Biên Phủ.
- Nâng cấp và áp dụng công nghệ hiện đại của bảo
tàng để hiện đại hóa Bảo tàng Chiến thắng Điện Biên Phủ, Khu di tích Sở Chỉ huy
Chiến dịch Điện Biên Phủ và các điểm di tích khác.
4. Quy hoạch tổ chức không gian bảo
tồn, tôn tạo, phát huy giá trị di tích
a) Nguyên tắc
- Việc bảo quản, tu bổ và phục hồi các hạng mục,
công trình di tích phải dựa trên cơ sở hồ sơ khoa học của di tích, bảo đảm tôn
trọng và giữ gìn tối đa các yếu tố gốc, phù hợp với tính chất, đặc điểm của từng
hạng mục di tích; bảo đảm tính toàn vẹn về cấu trúc, tính xác thực về hình thức,
vật liệu và yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật.
- Giữ gìn môi trường, cảnh quan tự nhiên của di
tích. Chú trọng bảo tồn và phát huy hiệu quả các giá trị văn hóa phi vật thể gắn
với di tích.
- Các công trình xây dựng mới nhằm phát huy giá trị
di tích phải bảo đảm có quy mô phù hợp với tổng thể không gian bảo vệ của di
tích, không làm ảnh hưởng đến kiến trúc cảnh quan và các hoạt động của di tích.
b) Quy hoạch cấu trúc không gian Di tích lịch sử quốc
gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ, gồm: Các không gian chính; các điểm
trung tâm và các điểm có giá trị quan trọng; ngoài ra, còn có các điểm di tích
thành phần khác thuộc khu Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện
Biên Phủ.
- Các không gian chính: Trên cơ sở giá trị lịch sử
gắn với chiến thắng Điện Biên Phủ đề xuất phân thành 03 không gian chính:
+ Không gian “Chiến trường xưa” tại khu vực lòng chảo
Mường Thanh, nơi diễn ra giao tranh ác liệt suốt 56 ngày đêm: Bảo tồn các dấu
tích lịch sử, kết hợp tưởng niệm, tham quan và giáo dục, phát triển hài hòa với
đô thị Điện Biên; Lựa chọn một số điểm di tích có vai trò lịch sử nổi bật, gắn
với các sự kiện tiêu biểu trong chiến dịch tạo điểm nhấn thu hút du khách và tổ
chức các hoạt động phát huy giá trị di tích như: Hầm De Castries, cầu Mường
Thanh, Đồi Him Lam, Đồi D1, Đồi D2, Đồi D3, Đồi A1, Đồi F, Đồi E1, Đồi E2, Đồi
C1, Đồi C2, Đồi Cháy, Di tích Hận thù Noong Nhai,... kết hợp với bảo tồn không
gian cảnh quan các khu vực dọc sông Nậm Rốm, các quả đồi lân cận, cánh đồng Mường
Thanh... tạo thành không gian kết nối xanh giữa khu di tích và công viên đô thị.
Kiến nghị xây dựng “một trung tâm hạt nhân” với chức
năng là một trung tâm du khách, là hạt nhân đón tiếp, phân phối và cung cấp dịch
vụ (diễn giải, nghiên cứu, biểu diễn...) tại khu vực hai bên sông Nậm Rốm, đoạn
cầu Mường Thanh - Hầm De Castries; Nghiên cứu, xây dựng tháp quan sát bao quát
toàn bộ cánh đồng Mường Thanh, với sơ đồ toàn cảnh của Chiến trường Điện Biên
Phủ.
+ Không gian “Bài ca Chiến thắng” tại Mường Phăng,
nơi đặt Sở Chỉ huy, Đài quan sát và Bãi họp tuyên bố chiến thắng, mang đậm dấu ấn
tầm vóc cách mạng và tài thao lược quân sự của ta: Bảo tồn di tích, kết hợp với
du lịch trải nghiệm - giáo dục lịch sử, tổ chức show thực cảnh, tạo điểm nhấn hấp
dẫn về lịch sử và văn hóa cách mạng. Tập trung đầu tư tu bổ, tôn tạo các điểm:
Di tích Sở Chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ tại Mường Phăng, Di tích Bãi họp
các quân binh chủng tuyên bố Chiến thắng; nghiên cứu, hình thành tuyến cáp treo
kết nối với điểm di tích Đài quan sát chiến dịch Điện Biên Phủ ở Mường Phăng.
+ Không gian “Con đường huyền thoại” tại khu vực
đèo Pha Đin, ghi dấu những hy sinh anh dũng của quân và dân ta trong hành trình
mở màn chiến dịch Điện Biên Phủ: Phát triển khu vực này thành tuyến du lịch văn
hóa - lịch sử - sinh thái, với các điểm dừng chân, khu đón tiếp hai đầu đèo, tổ
chức du lịch dã ngoại, giải chạy, đi bộ, xe đạp, kết hợp thu hút đầu tư các khu
du lịch sinh thái gắn với di tích lịch sử. Tập trung đầu tư các điểm: Di tích
Khu tập kết hậu cần Ngã ba Tuần Giáo, Di tích Đèo Pha Đin.
- Các điểm di tích thành phần khác được tu bổ, tôn
tạo các hạng mục hiện có, phục dựng hiện vật, tái hiện trận địa,... nhằm bảo tồn
nguyên vẹn giá trị lịch sử. Đề xuất nâng cấp hạ tầng kỹ thuật khu vực phụ cận,
đảm bảo tiếp cận di tích phục vụ công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị
di tích.
5. Bảo tồn và phát huy giá trị di
sản văn hóa phi vật thể gắn với di tích
a) Tổ chức kiểm kê và lập hồ sơ khoa học về các loại
hình di sản văn hóa phi vật thể tại các xã, phường trong vùng bảo vệ và vùng đệm
di tích Chiến trường Điện Biên Phủ, bao gồm: lễ hội truyền thống, nghệ thuật
trình diễn dân gian, tri thức dân gian, nghề thủ công truyền thống, phong tục tập
quán... Trên cơ sở đó, đề xuất các phương án bảo tồn và phát huy phù hợp, với sự
tham gia của cộng đồng.
b) Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng
cao nhận thức cho cộng đồng dân cư, đặc biệt là thế hệ trẻ các dân tộc Thái,
Mông, Khơ Mú, Hà Nhì, Tày... về ý nghĩa của việc bảo tồn di sản văn hóa phi vật
thể gắn với chiến thắng Điện Biên Phủ và bản sắc dân tộc.
c) Phát huy giá trị di sản thông qua hoạt động trải
nghiệm lịch sử - văn hóa, gắn với không gian di tích và cộng đồng dân cư bản địa.
Cụ thể: tổ chức trình diễn nghệ thuật dân gian (múa xòe, khèn Mông, hát dân
ca...), tái hiện lễ hội truyền thống (như lễ mừng cơm mới, lễ hội cầu mưa...),
trải nghiệm nghề thủ công (dệt thổ cẩm, đan lát...), giới thiệu, bán sản phẩm
thủ công truyền thống do chính nghệ nhân, người dân tộc thiểu số địa phương thực
hiện. Các hoạt động cần gắn với không gian lịch sử - văn hóa đặc trưng của từng
di tích như Đồi A1, Hầm De Castries, Sở chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ tại Mường
Phăng... Đồng thời, kết hợp với các mô hình du lịch cộng đồng, du lịch lịch sử
- văn hóa, tạo sinh kế bền vững cho người dân địa phương và góp phần bảo tồn bản
sắc văn hóa dân tộc trong thời kỳ hội nhập.
d) Tăng cường quảng bá di sản văn hóa và hình ảnh
di tích Chiến trường Điện Biên Phủ thông qua các sự kiện văn hóa, lễ hội cấp
khu vực và quốc gia; tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa - nghệ thuật giữa
các cộng đồng dân tộc trong và ngoài tỉnh; đẩy mạnh hợp tác với các bảo tàng,
trung tâm văn hóa, cơ sở giáo dục để giới thiệu, giáo dục giá trị di tích và bản
sắc văn hóa dân tộc vùng Tây Bắc.
đ) Ứng dụng công nghệ số trong bảo tồn và phát huy
di sản, bao gồm: xây dựng cơ sở dữ liệu số về di sản văn hóa phi vật thể, số
hóa các hình thức trình diễn, nghi lễ, tri thức dân gian; phát triển tour du lịch
thực tế ảo, bản đồ du lịch thông minh gắn với các tuyến di tích.
6. Định hướng phát huy giá trị di
tích gắn với phát triển du lịch
a) Định hướng thị trường khách du lịch:
- Khách du lịch quốc tế: Tập trung khai thác hiệu
quả các thị trường khách du lịch quốc tế truyền thống từ: Pháp, Trung Quốc, Thụy
Điển, Đức, Hàn Quốc, Nhật Bản, Lào... Tăng cường liên kết với các tình, thành
phố: Hà Nội, Lào Cai, Quảng Ninh và các tỉnh lân cận để mở rộng thị trường
khách du lịch từ Trung Quốc, Đài Loan, các nước ASEAN và thị trường Châu Âu.
- Khách du lịch nội địa: Tập trung khai thác thị
trường khách du lịch nội địa từ Hà Nội và kết nối với các tỉnh trung du và đồng
bằng Bắc bộ. Kết nối thu hút khách tại các trung tâm lớn trong cả nước như
thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ...
b) Định hướng phát triển sản phẩm du lịch: Phát triển
03 sản phẩm du lịch chính gắn với khu di tích, gồm: Du lịch văn hóa; du lịch
sinh thái, khám phá cảnh quan thiên nhiên; du lịch nghỉ dưỡng, giải trí, chăm
sóc sức khỏe:
- Du lịch văn hóa:
+ Du lịch lịch sử - văn hóa: Với các sản phẩm du lịch
chính: Tham quan, nghiên cứu, trải nghiệm các giá trị của Chiến thắng Điện Biên
Phủ thông qua di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ. Xây
dựng các show thực cảnh trên cơ sở lựa chọn các câu chuyện để hình thành các
show thực cảnh. Phát triển lễ kỷ niệm chiến thắng Điện Biên Phủ trở thành lễ hội
- sự kiện quốc tế. Phát triển chương trình giáo dục trải nghiệm, kết hợp việc
tham quan di tích cùng với các hoạt động giáo dục.
+ Du lịch cộng đồng: Trên cơ sở các bản du lịch
đang khai thác (gồm Bản Mển, Pe Luông, Co Mỵ, Ten, U Va, Hoong Lếch Cang, Noong
Bua, Him Lam II, Phiêng Lơi, Noong Chứn, Che Căn).
+ Du lịch lễ hội, về nguồn: Lễ hội Thành Bản Phủ, Lễ
cầu mưa (dân tộc Cống), Tết Cơm mới (các dân tộc: Si la, Sinh Mun, Lào), Lễ hội
Hoa Ban, Lễ hội Đua thuyền đuôi én...Phát triển sản phẩm du lịch trải nghiệm,
khám phá văn hóa, lịch sử, về với cội nguồn dân tộc Thái ở Mường Thanh. Nâng tầm
lễ hội “Hoa ban” trở thành sản phẩm du lịch sự kiện cấp quốc gia.
+ Du lịch ẩm thực: Khai thác các sản vật nổi tiếng
của Điện Biên, các món ăn truyền thống...để phát triển sản phẩm du lịch ẩm thực.
- Du lịch sinh thái, khám phá cảnh quan thiên
nhiên: Tham quan, nghiên cứu hệ sinh thái hồ Pá Khoang, rừng Mường Phăng, cánh
đồng Mường Thanh; khám phá cảnh quan đèo Pha Đin, một trong “tứ đại đỉnh đèo
vùng Tây Bắc”...
- Du lịch nghỉ dưỡng, giải trí, chăm sóc sức khỏe:
+ Du lịch nghỉ dưỡng tại các hồ có cảnh quan đẹp;
du lịch nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, tắm khoáng nóng...
+ Phát triển các sản phẩm du lịch gắn với hoạt động
thể thao, giải trí như: Sân gôn, đua thuyền, các môn thể thao mạo hiểm như dù
lượn, xe đạp địa hình...; tổ chức các giải thi đấu thể thao quốc gia, quốc tế gắn
với phát triển du lịch: việt dã, dù lượn...
c) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá về di
tích
- Xây dựng trang tin điện tử phục vụ việc tìm hiểu
thông tin về Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ bằng
nhiều ngôn ngữ.
- Xây dựng hệ thống dữ liệu, thông tin, ấn phẩm quảng
bá về di tích; phát triển các chương trình, ứng dụng để giới thiệu di tích qua
các phương tiện điện tử; thiết kế sách, bản đồ du lịch.
7. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông: Nâng cấp, đầu tư đồng bộ hệ thống
giao thông kết nối các di tích theo các quy hoạch liên quan. Giao thông nội di
tích: ưu tiên xe điện và cứu hỏa, các tuyến đi bộ, bãi đỗ xe,... bảo đảm yêu cầu
quản lý, bảo vệ và phục vụ khách tham quan; nghiên cứu xây dựng tuyến cáp treo
kết nối với di tích Đài quan sát chiến dịch Điện Biên Phủ ở Mường Phăng.
b) Chuẩn bị kỹ thuật, san nền:
- Đào đắp cục bộ phục vụ tu bổ, tôn tạo di tích, hạn
chế làm biến dạng địa hình chung. Tận dụng địa hình và hệ thống suối tự nhiên
trong khu vực để đảm bảo cho hệ thống thoát nước.
- Ưu tiên san nền phục vụ xây dựng điểm, bãi đỗ xe
tập trung, các khu dịch vụ, sân và đường giao thông, phù hợp với kiến trúc cảnh
quan, bảo đảm tiêu, thoát nước, đảm bảo theo cốt san nền đã được quy định trong
các đồ án quy hoạch liên quan.
c) Cấp nước, thoát nước và vệ sinh môi trường:
- Sử dụng nguồn cấp nước theo các quy hoạch xây dựng
liên quan bảo đảm đáp ứng nhu cầu của di tích và công tác chữa cháy.
- Thoát nước: Hệ thống thoát nước thải được bố trí
riêng hoặc chung với hệ thống thoát nước mưa theo điều kiện thực tế từng khu vực,
theo nguyên tắc tự chảy. Nước thải được xử lý cục bộ trước khi thoát ra hệ thống
thoát nước chung.
- Bảo đảm tỷ lệ thu gom chất thải rắn theo quy định.
Chất thải rắn nguy hại phải được thu gom, vận chuyển và xử lý riêng, phù hợp với
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
d) Cấp điện: Hệ thống cấp điện bảo đảm nhu cầu công
suất tiêu thụ của di tích. Hạ ngầm các tuyến cấp điện trong khu vực bảo vệ di
tích. Bố trí hệ thống chiếu sáng thông thường kết hợp với chiếu sáng nghệ thuật
phù hợp với không gian, quy mô và tính chất của các công trình.
đ) Thông tin liên lạc: Nguồn cấp thông tin liên lạc
được lấy từ hệ thống viễn thông của tỉnh theo các quy hoạch có liên quan. Phát
triển hệ thống các trạm BTS trong khu vực đảm bảo phủ sóng mạng di động đến từng
di tích.
8. Nhóm dự án thành phần và phân kỳ
đầu tư
a) Các nhóm dự án thành phần: Bao gồm 03 nhóm dự án
- Nhóm dự án số 1: Khoanh vùng, cắm mốc giới bảo vệ
di tích, tăng dày mốc, cấp quyền sử dụng đất cho các di tích để tránh nguy cơ bị
xâm lấn; giải phóng các công trình, hộ gia đình trong khu vực bảo vệ các di
tích thành phần; lập hồ sơ khoa học di tích; xây dựng bia, biển.
- Nhóm dự án số 2: Bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích: Bảo tồn, tôn tạo các di tích; bảo tồn các dấu tích còn lại ở các di tích,
tập trung phục hồi những khu vực, vị trí bố trí lực lượng, hỏa lực và hậu cần của
Quân đội; sưu tầm tài liệu, hiện vật nhằm bổ sung cơ sở phục vụ công tác tu bổ,
phục hồi di tích.
- Nhóm dự án số 3: Phát huy giá trị di tích: Đầu tư
hạ tầng và dịch vụ du lịch tại các di tích; tuyên truyền quảng bá, tổ chức triển
lãm, sản xuất các ấn phẩm, tài liệu phục vụ tuyên truyền; đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực phục vụ du lịch.
b) Phân kỳ đầu tư, thứ tự ưu tiên:
- Thời gian thực hiện quy hoạch: Từ năm 2026 đến
năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể:
+ Giai đoạn 2025 - 2035: Triển khai các nhóm dự án
số 1, số 2 và số 3.
+ Giai đoạn sau năm 2035: Tiếp tục triển khai, hoàn
thành các nhóm dự án số 2 và số 3.
- Thứ tự, mức độ ưu tiên đầu tư có thể được điều chỉnh,
bổ sung căn cứ vào yêu cầu thực tế về bảo tồn và phát huy giá trị di tích, khả
năng huy động vốn, khả năng cân đối vốn và nguồn vốn cấp theo kế hoạch đầu tư
công trung hạn, kế hoạch bố trí vốn ngân sách của trung ương và địa phương.
+ Trên cơ sở các nhóm dự án thành phần, xác định
các dự án có tính chất động lực để ưu tiên đầu tư và thu hút đầu tư. Kinh phí
thực hiện được xác định cụ thể theo tổng mức đầu tư của từng dự án, tùy thuộc
vào nhu cầu, khả năng cân đối và huy động vốn đầu tư của tùng thời kỳ; bảo đảm
tuân thủ đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về di sản văn hóa, đầu
tư, xây dựng, đầu tư công, ngân sách nhà nước, đất đai và pháp luật có liên
quan.
+ Việc triển khai thực hiện đầu tư theo các nhóm dự
án thành phần thuộc quy hoạch được thực hiện theo quy định của Luật Di sản văn hóa, Luật Xây dựng, Luật
Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và
quy định pháp luật khác có liên quan; bảo đảm tuân thủ đúng trình tự, thủ tục,
thẩm quyền theo quy định (từ việc trình phê duyệt chủ trương đầu tư; lập, thẩm
định, phê duyệt các dự án đầu tư và tổ chức, triển khai thực hiện dự án).
c) Nguồn vốn thực hiện quy hoạch: Nguồn vốn đầu tư
thực hiện quy hoạch bao gồm vốn ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về ngân sách
nhà nước, trong đó:
- Ngân sách trung ương: được bố trí căn cứ vào nội
dung dự án đầu tư và khả năng cân đối của ngân sách Trung ương hằng năm, bảo đảm
phù hợp với các quy định hiện hành.
- Ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh, xã có
di tích liên quan trong phạm vi Quy hoạch này); vốn sự nghiệp dành cho các công
tác nghiệp vụ như tuyên truyền, phổ biến các nội dung quy hoạch; sưu tầm, bổ
sung tài liệu, hiện vật; bảo tồn, tôn vinh các giá trị văn hóa truyền thống,
các không gian văn hóa.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác: từ hoạt động du lịch,
huy động từ sự đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp, các thành phần kinh tế
trong nước, của Nhân dân và các nguồn vốn hợp pháp khác.
9. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về quản lý
- Quản lý theo phân vùng quy hoạch, nâng cao công
tác giám sát triển khai quy hoạch sử dụng đất khu vực quy hoạch.
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng nằm trong ranh
giới các khu vực bảo vệ di tích, việc lập, thẩm định, phê duyệt các bước của dự
án cũng như việc triển khai thực hiện dự án phải tuân thủ theo các quy định của
pháp luật về Di sản. Các dự án ngoài ranh giới bảo vệ di tích sẽ được thực hiện
theo quy định của pháp luật về xây dựng trên cơ sở đảm bảo không ảnh hưởng đến
việc bảo tồn và phát huy giá trị di tích, bảo vệ cảnh quan chung của di tích.
b) Giải pháp huy động nguồn lực bảo vệ di tích
- Lập danh mục các dự án đầu tư thành phần, phân loại
và xác định giai đoạn thực hiện, nguồn vốn đầu tư, làm cơ sở huy động vốn từ
doanh nghiệp, xã hội hóa, vốn vay. Lồng ghép các mục tiêu đầu tư phát triển
nông thôn, xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế miền núi để tăng hiệu quả đầu
tư bảo tồn di tích.
- Đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn, hỗ trợ và
bố trí vốn hàng năm để thực hiện bảo quản, tu bổ, phục hồi các di tích gốc và
các hạng mục công trình có ý nghĩa quan trọng. Xây dựng phương án huy động các
nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện tu bổ, phục hồi các di tích theo quy hoạch
được duyệt.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách thu hút đầu
tư theo hình thức xã hội hóa đối với các dự án có khả năng hoàn vốn trực tiếp,
đặc biệt các dự án phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện
Biên Phủ gắn với phát triển du lịch, phát triển các sản phẩm du lịch và các
tour, tuyến kết nối du lịch..., những dự án có khả năng hoàn vốn và dự án hỗ trợ
quảng bá di tích quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ và liên kết đào tạo
nguồn lực du lịch.
c) Giải pháp phối hợp liên ngành
- Tăng cường liên kết giữa các ngành, lĩnh vực nhằm
nâng cao hiệu quả đầu tư từ ngân sách, bảo đảm triển khai hiệu quả quy hoạch; tạo
sự đồng thuận, thống nhất giữa công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy
giá trị di tích với các ngành, lĩnh vực khác có liên quan.
- Hợp tác, xây dựng chương trình quảng bá xúc tiến
du lịch, chương trình phát triển du lịch chung cho khu vực di tích và toàn tỉnh
Điện Biên; các sản phẩm du lịch có sức cạnh tranh, hấp dẫn.
d) Giải pháp tuyên truyền, huy động sự tham gia của
cộng đồng
- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và
trách nhiệm của các cấp các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng
dân cư về vai trò và ý nghĩa của việc giữ gìn, bảo vệ, phát huy giá trị di
tích, bản sắc văn hóa, lễ hội và các loại hình văn hóa dân gian đặc sắc gắn với
phát triển du lịch.
- Phát huy mối liên kết giữa người dân, chính quyền
địa phương và các cơ quan quản lý có liên quan tạo sự thống nhất trong việc tổ
chức triển khai các hoạt động bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích quốc
gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ gắn với phát triển kinh tế - xã hội và
du lịch của địa phương.
đ) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực quản lý và bảo
vệ di tích
- Hợp tác với cơ sở giáo dục về bảo tồn di tích; hướng
dẫn cộng đồng tham gia bảo vệ di tích, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền
thống của địa phương; xây dựng chương trình đào tạo về kinh doanh dịch vụ cho
doanh nghiệp.
- Thực hiện các chương trình giáo dục tuyên truyền
về tầm quan trọng của việc duy trì hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp bền vững
như một nguồn tài nguyên tái tạo, làm phong phú các loại hình du lịch cho khu vực
di tích.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
a) Chịu trách nhiệm toàn diện đối với đề xuất về phạm
vi, quy mô, ranh giới quy hoạch; về tính chính xác của các nội dung, thông tin,
số liệu, tài liệu, các ý kiến tiếp thu, giải trình, bảo lưu đối với ý kiến rà
soát, góp ý của các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan; về hệ
thống bản đồ và cơ sở dữ liệu trong hồ sơ Quy hoạch theo đúng quy định của pháp
luật về di sản văn hóa, pháp luật về quy hoạch và quy định của pháp luật liên
quan; bảo đảm phù hợp, đồng bộ, thống nhất với các quy hoạch có liên quan đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt, không hợp pháp hóa các sai phạm (nếu có); chỉ đạo
việc quản lý, sử dụng đất trong phạm vi khu vực quy hoạch bảo đảm theo đúng quy
định của pháp luật, đúng thẩm quyền; tuyệt đối không để xảy ra các chồng chéo,
tranh chấp, khiếu kiện cũng như thất thoát, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi
ích nhóm khi thực hiện các hoạt động, dự án đầu tư, bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích và trong quá trình Tổ chức thực hiện quy hoạch.
b) Rà soát, hoàn thiện hồ sơ Quy hoạch bảo quản, tu
bổ, phục hồi Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ (thuyết
minh, bản đồ, quy định quản lý...) Bảo đảm thống nhất, đúng với nội dung Quyết
định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; lưu giữ và lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch
được duyệt theo quy định của pháp luật.
c) Tổ chức công bố công khai Quy hoạch bằng các
hình thức phù hợp, tạo sự đồng thuận, nhất trí cao trong triển khai thực hiện.
Tiến hành rà soát, cắm mốc ranh giới khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích
theo mốc giới xác định trong quy hoạch; cập nhật ranh giới, diện tích Quy hoạch
bảo quản, tu bổ, phục hồi Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện
Biên Phủ vào Hồ sơ khoa học xếp hạng di tích và Quy hoạch tỉnh Điện Biên phù hợp
với từng thời kỳ.
d) Phê duyệt các nhóm dự án thành phần trên cơ sở
Quy hoạch được duyệt. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định, quyết định
đầu tư các nhóm dự án thành phần theo thứ tự ưu tiên, phù hợp với nguồn kinh
phí đầu tư trên cơ sở đồ án quy hoạch được phê duyệt. Thực hiện quản lý hoạt động
bảo tồn, đầu tư, xây dựng theo quy hoạch được duyệt.
đ) Chủ động cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương;
Tổ chức tuyên truyền, vận động và huy động nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện
Quy hoạch.
e) Chỉ đạo chính quyền địa phương các cấp tổ chức
các hoạt động bảo vệ môi trường di tích và các khu vực phụ cận bên ngoài di
tích; giáo dục tinh thần tự giác chấp hành tốt các quy định về quy hoạch và quản
lý quy hoạch, về quản lý và bảo vệ di sản văn hóa, về bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích, về đầu tư, xây dựng, bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên.
g) Thực hiện đầu tư xây dựng trong phạm vi bảo vệ của
di tích trên nguyên tắc tuân thủ các quy định của Quy hoạch được phê duyệt tại
quyết định này và các quy hoạch có liên quan trên địa bàn được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
2. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm
định hồ sơ Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt
Chiến trường Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên; chịu trách nhiệm về nội dung, số liệu,
báo cáo và đề xuất, kiến nghị tại Tờ trình số 608/TTr-BVHTTDL ngày 2 tháng 12
năm 2025.
b) Lưu giữ và lưu trữ hồ sơ quy hoạch được duyệt;
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Quy hoạch bảo
quản, tu bổ, phục hồi Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên
Phủ bảo đảm đúng mục tiêu, đúng nội dung, đúng kế hoạch được phê duyệt; tuân thủ
theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật
liên quan.
c) Tổ chức thẩm định nội dung chuyên môn đối với
các dự án thành phần liên quan đến bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích và các dự
án thành phần thuộc di tích Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện
Biên Phủ thuộc nội dung quy hoạch được duyệt.
3. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Ủy
ban nhân dân tỉnh Điện Biên, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc cân đối,
bố trí nguồn vốn để thực hiện các nội dung Quy hoạch phù hợp với kế hoạch thực
hiện được duyệt và khả năng huy động nguồn lực, bảo đảm tuân thủ đúng quy định
của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan;
kiểm tra việc thực hiện theo thẩm quyền.
4. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
Kiểm tra việc thực hiện quản lý và sử dụng đất theo
quy hoạch, bảo đảm đúng quy định của pháp luật về đất đai; hướng dẫn Ủy ban
nhân dân tỉnh Điện Biên cập nhật ranh giới diện tích quy hoạch vào phương án sử
dụng đất trong Quy hoạch tỉnh Điện Biên, phù hợp với thời kỳ quy hoạch.
5. Các Bộ, ngành, cơ quan trung ương liên quan theo
chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn có trách nhiệm phối hợp, theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra, giám sát, tạo điều kiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên triển khai thực
hiện Quy hoạch theo lĩnh vực ngành quản lý, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và
tuân thủ đúng quy định pháp luật; trường hợp cần thiết, phối hợp với Ủy ban
nhân dân tỉnh Điện Biên trong việc nghiên cứu, xây dựng hoặc trình cấp có thẩm
quyền ban hành một số cơ chế, chính sách phù hợp nhằm huy động, sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực để thực hiện Quy hoạch.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Điện Biên, các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và
Môi trường;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Điện Biên;
- Cục DSVH, Cục DLQG Việt Nam (Bộ VHTTDL);
- Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, Thư ký PTTg Mai Văn Chính, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ: TH, PL, CN, NN, KTTH, QHĐP;
- Lưu: VT,KGVX(3b)Pl.
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Mai Văn Chính
|
PHỤ LỤC I
QUY MÔ, DIỆN TÍCH LẬP QUY HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ)
|
TT
|
Tên di tích
|
Địa điểm
|
Khu vực bảo vệ
di tích (m2)
|
Khu vực mở rộng
(m2)
|
Diện tích quy
hoạch (m2)
|
|
1
|
Điểm di tích Điểm pháo 105mm của Tập đoàn cứ điểm
Điện Biên Phủ
|
Phường Điện Biên Phủ
|
340
|
11
|
351
|
|
2
|
Điểm di tích Đồi D1 + D2
|
Phường Điện Biên Phủ
|
157.135
|
64.535
|
221.670
|
|
3
|
Điểm di tích Đồi D3
|
Phường Điện Biên Phủ
|
7.936
|
7.757
|
15.693
|
|
4
|
Điểm di tích Đồi A1
|
Phường Điện Biên Phủ
|
79.542
|
13.093
|
92.635
|
|
5
|
Điểm di tích Đồi F
|
Phường Điện Biên Phủ
|
59.536
|
2.631
|
62.167
|
|
6
|
Điểm di tích Đồi E1
|
Phường Điện Biên Phủ
|
45.110
|
2.315
|
47.425
|
|
7
|
Điểm di tích Đồi E2
|
Phường Điện Biên Phủ
|
78.492
|
5.641
|
84.133
|
|
8
|
Điểm di tích Sở chỉ huy Trung đoàn 98, đại đoàn
316
|
Phường Điện Biên Phủ
|
2.663
|
580
|
3.243
|
|
9
|
Điểm di tích Trận địa cao xạ pháo 37mm của Tiểu
đoàn 383, Trung đoàn 367, Đại đoàn 351 ở bản Hồng Líu
|
Phường Mường Thanh
|
3.102
|
90
|
3.192
|
|
10
|
Điểm di tích Trận địa pháo 105mm của Đại đội 806,
Tiểu đoàn 954, Trung đoàn 45, Đại đoàn 351 ở xã Thanh Minh
|
Phường Điện Biên Phủ
|
1.111
|
4.627
|
5.738
|
|
11
|
Điểm di tích Trận địa pháo của Đại đội 815, Tiểu
đoàn 383, Trung đoàn 367, Đại đoàn 351
|
Phường Điện Biên Phủ
|
10.754
|
5.330
|
16.084
|
|
12
|
Điểm di tích Trận địa pháo H6 của Tiểu đoàn 224,
Trung đoàn 675, Đại đoàn 351 xã Thanh Minh
|
Phường Điện Biên Phủ
|
1.206
|
1.425
|
2.631
|
|
13
|
Điểm di tích Đồi Bản Kéo
|
Phường Điện Biên Phủ
|
50.583
|
9.466
|
60.049
|
|
14
|
Điểm di tích đồi Him Lam
|
Phường Điện Biên Phủ
|
142.908
|
12.598
|
155.506
|
|
15
|
Điểm di tích Cứ điểm 106
|
Phường Điện Biên Phủ
|
25.000
|
0
|
25.000
|
|
16
|
Điểm di tích Cứ điểm 105
|
Phường Điện Biên Phủ
|
500
|
0
|
500
|
|
17
|
Điểm di tích Cứ điểm 206
|
Phường Điện Biên Phủ
|
500
|
0
|
500
|
|
18 19
|
Điểm di tích Hầm De Castries và Cầu Mường Thanh
|
Phường Điện Biên Phủ
|
130.623
|
13.088
|
143.711
|
|
20
|
Điểm di tích Đồi C1 và Đồi C2
|
Phường Điện Biên Phủ
|
64.865
|
12.607
|
77.472
|
|
21
|
|
22
|
Điểm di tích Đồi Noong Bua
|
Phường Mường Thanh
|
21.641
|
4.474
|
26.115
|
|
23
|
Điểm di tích Cứ điểm 310
|
Phường Điện Biên Phủ
|
11.647
|
0
|
11.647
|
|
24
|
Điểm di tích Đồi cháy
|
Phường Điện Biên Phủ
|
23.856
|
3.095
|
26.951
|
|
25
|
Điểm di tích đường kéo pháo bằng tay
|
Xã Mường Phăng
|
56.038
|
48.825
|
104.863
|
|
26
|
Điểm di tích Đài quan sát chiến dịch Điện Biên Phủ
ở Mường Phăng
|
Xã Mường Phăng
|
5.391
|
37.109
|
42.500
|
|
27
|
Điểm di tích Sở chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ ở
hang Huổi He
|
Xã Mường Phăng
|
1.887
|
13.543
|
15.430
|
|
28
|
Điểm di tích Sở chỉ huy tiền phương của Tổng cục cung
cấp
|
Xã Mường Phăng
|
13.666
|
303
|
13.969
|
|
29
|
Điểm di tích Tòa soạn tiền phương của Báo Quân đội
Nhân dân
|
Xã Mường Phăng
|
5.996
|
0
|
5.996
|
|
30
|
Điểm di tích Trạm hậu cần hỏa tuyến Nà Tấu Km62
|
Xã Mường Phăng
|
5.041
|
0
|
5.041
|
|
31
|
Điểm di tích Trụ sở Ủy ban kháng chiến hành chính
tỉnh Lai Châu
|
Xã Mường Phăng
|
23.150
|
297
|
23.447
|
|
32
|
Điểm di tích Bãi họp các quân binh chủng tuyên bố
chiến thắng
|
Xã Mường Phăng
|
108.695
|
0
|
108.695
|
|
33
|
Điểm di tích Sở chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ
tại Mường Phăng
|
Xã Mường Phăng
|
730.081
|
377.376
|
1.107.457
|
|
34
|
Trận địa pháo 105mm của Đại đội 805, Tiểu đoàn
54, Trung đoàn 45, Đại đoàn 315 trong chiến dịch Điện Biên Phủ
|
Phường Mường Thanh
|
89.458
|
0
|
89.458
|
|
35
|
Điểm di tích Nơi anh hùng Bế Văn Đàn hy sinh
|
Xã Mường Pồn
|
8.762
|
1.162
|
9.924
|
|
36
|
Điểm di tích Trận địa pháo cao xạ 37mm của Tiểu
đoàn 394, Trung đoàn 367, Đại đoàn 351 ở bản Mển
|
Xã Thanh Nưa
|
2.780
|
0
|
2.780
|
|
37
|
Điểm di tích Trận địa cao xạ 37mm của Tiểu đoàn
394, Trung đoàn 367, Đại đoàn 351 ở bản Tâu
|
Xã Thanh Nưa
|
2.972
|
0
|
2.972
|
|
38
|
Điểm di tích Đồi Độc lập
|
Xã Thanh Nưa
|
101.802
|
29.550
|
131.352
|
|
39
|
Điểm di tích Cứ điểm 311
|
Xã Thanh Nưa
|
15.856
|
714
|
16.570
|
|
40
|
Điểm di tích Cứ điểm 311A
|
Xã Thanh Nưa
|
15.894
|
0
|
15.894
|
|
41
|
Điểm di tích Cứ điểm 311B
|
Xã Thanh Nưa
|
12.069
|
0
|
12.069
|
|
42
|
Điểm di tích Hận thù Noong Nhai
|
Phường Mường Thanh
|
28.041
|
4.038
|
32.079
|
|
43
|
Điểm di tích Hồng Cúm
|
|
|
|
|
|
43.1
|
Hồng Cúm Khu vực 1
|
Xã Thanh Yên
|
10.000
|
1.225
|
11.225
|
|
43.2
|
Hồng Cúm Khu vực 2
|
Xã Thanh An
|
2.000
|
0
|
2.000
|
|
43.3
|
Sân bay Hồng Cúm
|
Phường Mường Thanh
|
32.724
|
502
|
33.226
|
|
44
|
Điểm di tích Đèo Pha Đin
|
Xã Quài Tở
|
274.864
|
67.536
|
342.400
|
|
45
|
Điểm di tích Khu tập kết hậu cần tại ngã ba Tuần
Giáo
|
Xã Tuần Giáo
|
50
|
14.163
|
14.213
|
|
46
|
Điểm di tích Sở chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ ở
hang Thẳm Púa
|
Xã Búng Lao
|
20.000
|
11.111
|
31.111
|
|
Các địa điểm
đang lập hồ sơ đề nghị xếp hạng bổ sung
|
|
47
|
Sở chỉ huy đại đoàn 308 trong chiến dịch Điện
Biên Phủ
|
Xã Thanh Nưa
|
80.000
|
0
|
80.000
|
|
48
|
Sở Chỉ huy Trung đoàn 36, Đại đoàn 308 trong chiến
dịch Điện Biên Phủ
|
Xã Thanh Nưa
|
80.000
|
0
|
80.000
|
|
49
|
Đồi Xanh trong chiến dịch Điện Biên Phủ
|
Phường Điện Biên Phủ
|
80.000
|
0
|
80.000
|
|
50
|
Sở Chỉ huy Đại Đoàn 316 trong chiến dịch Điện
Biên Phủ
|
Phường Điện Biên Phủ
|
79.900
|
0
|
79.900
|
|
|
TỔNG CỘNG (m2)
|
|
2.806.167
|
770.817
|
3.576.984
|
|
|
TỔNG CỘNG (ha)
|
|
280,62
|
77,08
|
357,70
|
PHỤ LỤC II
RANH GIỚI CÁC KHU VỰC BẢO VỆ DI TÍCH
(Kèm theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ)
|
TT
|
Tên di tích
|
Diện tích các
khu vực bảo vệ (m2)
|
Chênh lệch
(+/-m2)
|
|
Hiện trạng
|
Đề xuất
|
tăng/giảm
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)=(4)-(3)
|
|
1
|
Điểm di tích Điểm pháo 105mm của Tập đoàn cứ điểm
Điện Biên Phủ
|
340
|
340
|
0
|
|
2
|
Điểm di tích Đồi D1 + D2
|
154.100
|
157.135
|
3.035
|
|
3
|
Điểm di tích Đồi D3
|
8.400
|
7.936
|
-464
|
|
4
|
Điểm di tích Đồi A1
|
82.000
|
79.542
|
-2.458
|
|
5
|
Điểm di tích Đồi F
|
59.536
|
59.536
|
0
|
|
6
|
Điểm di tích Đồi E1
|
104.200
|
45.110
|
-59.090
|
|
7
|
Điểm di tích Đồi E2
|
76.467
|
78.492
|
2.025
|
|
8
|
Điểm di tích Sở chỉ huy Trung đoàn 98, đại đoàn
316
|
2.663
|
2.663
|
0
|
|
9
|
Điểm di tích Trận địa cao xạ pháo 37mm của Tiểu
đoàn 383, Trung đoàn 367, Đại đoàn 351 ở bản Hồng Líu
|
10.000
|
3.102
|
-6.898
|
|
10
|
Điểm di tích Trận địa pháo 105mm của Đại đội 806,
Tiểu đoàn 954, Trung đoàn 45, Đại đoàn 351 ở xã Thanh Minh
|
1.111
|
1.111
|
0
|
|
11
|
Điểm di tích Trận địa pháo của Đại đội 815, Tiểu
đoàn 383, Trung đoàn 367, Đại đoàn 351
|
11.135
|
10.754
|
-381
|
|
12
|
Điểm di tích Trận địa pháo H6 của Tiểu đoàn 224,
Trung đoàn 675, Đại đoàn 351 xã Thanh Minh
|
1.234
|
1.206
|
-28
|
|
13
|
Điểm di tích Đồi Bản Kéo
|
33.500
|
50.583
|
17.083
|
|
14
|
Điểm di tích đồi Him Lam
|
83.400
|
142.908
|
59.508
|
|
15
|
Điểm di tích Cứ điểm 106
|
25.000
|
25.000
|
0
|
|
16
|
Điểm di tích Cứ điểm 105
|
20.100
|
500
|
-19.600
|
|
17
|
Điểm di tích Cứ điểm 206
|
17.200
|
500
|
-16.700
|
|
18+19
|
Điểm di tích Hầm De Castries và cầu Mường Thanh
|
139.800
|
130.623
|
-9.177
|
|
20+21
|
Điểm di tích Đồi C1 và Điểm di tích Đồi C2
|
64.900
|
64.865
|
-35
|
|
22
|
Điểm di tích Đồi Noong Bua
|
20.000
|
21.641
|
1.641
|
|
23
|
Điểm di tích Cứ điểm 310
|
25.000
|
11.647
|
-13.353
|
|
24
|
Điểm di tích Đồi Cháy
|
23.856
|
23.856
|
0
|
|
25
|
Điểm di tích đường kéo pháo bằng tay
|
42.797
|
56.038
|
13.241
|
|
26
|
Điểm di tích Đài quan sát chiến dịch Điện Biên Phủ
ở Mường Phăng
|
5.391
|
5.391
|
0
|
|
27
|
Điểm di tích Sở chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ ở
hang Huổi He
|
1.887
|
1.887
|
0
|
|
28
|
Điểm di tích Sở chỉ huy tiền phương của Tổng cục
cung cấp
|
13.666
|
13.666
|
0
|
|
29
|
Điểm di tích Tòa soạn tiền phương của Báo Quân đội
Nhân dân
|
4.919
|
5.996
|
0
|
|
30
|
Điểm di tích Trạm hậu cần hỏa tuyến Nà Tấu Km62
|
4.901
|
5.041
|
140
|
|
31
|
Điểm di tích Trụ sở Ủy ban kháng chiến hành chính
tỉnh Lai Châu
|
23.150
|
23.150
|
0
|
|
32
|
Điểm di tích Bãi họp các quân binh chủng tuyên bố
chiến thắng
|
98.400
|
108.695
|
10.295
|
|
33
|
Điểm di tích Sở chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ
tại Mường Phăng
|
730.000
|
730.081
|
81
|
|
34
|
Đồi Xanh trong chiến dịch Điện Biên Phủ
|
0
|
80.000
|
80.000
|
|
35
|
Sở Chỉ huy Đại Đoàn 316 trong chiến dịch Điện
Biên Phủ
|
0
|
79.900
|
79.900
|
|
36
|
Trận địa pháo 105mm của Đại đội 805, Tiểu đoàn
54, Trung đoàn 45, Đại đoàn 315 trong chiến dịch Điện Biên Phủ
|
89.458
|
89.458
|
0
|
|
37
|
Điểm di tích Nơi anh hùng Bế Văn Đàn hy sinh
|
8.500
|
8.762
|
262
|
|
38
|
Điểm di tích Trận địa pháo cao xạ 37mm của Tiểu
đoàn 394, Trung đoàn 367, Đại đoàn 351 ở bản Men
|
10.000
|
2.780
|
-7.220
|
|
39
|
Điểm di tích Trận địa cao Xạ 37mm của Tiểu đoàn 394,
Trung đoàn 367, Đại đoàn 351 ở bản Tâu
|
10.000
|
2.972
|
-7.028
|
|
40
|
Điểm di tích Đồi Độc lập
|
101.800
|
101.802
|
2
|
|
41
|
Điểm di tích Cứ điểm 311
|
15.890
|
15.856
|
-34
|
|
42
|
Điểm di tích Cứ điểm 311A
|
25.000
|
15.894
|
-9.106
|
|
43
|
Điểm di tích Cứ điểm 311B
|
25 000
|
12.069
|
-12.931
|
|
44
|
Điểm di tích Hận thù Noong Nhai
|
28 200
|
28.041
|
-159
|
|
45
|
Điểm di tích Hồng Cúm
|
|
|
|
|
45.1
|
Hồng Cúm Khu vực 1
|
10.000
|
10.000
|
0
|
|
45.2
|
Hồng Cúm Khu vực 2
|
2.000
|
2.000
|
0
|
|
45.3
|
Sân bay Hồng Cúm
|
0
|
32.724
|
32.724
|
|
46
|
Sở chỉ huy đại đoàn 308 của bộ đội ta trong chiến
dịch Điện Biên Phủ
|
0
|
80.000
|
80.000
|
|
47
|
Sở Chỉ huy Trung đoàn 36, Đại đoàn 308 trong chiến
dịch Điện Biên Phủ
|
0
|
80.000
|
80.000
|
|
48
|
Điểm di tích Đèo Pha Đin
|
274.770
|
274.864
|
94
|
|
49
|
Điểm di tích Khu tập kết hậu cần tại ngã ba Tuần
Giáo
|
50
|
50
|
0
|
|
50
|
Điểm di tích Sở chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ ở
hang Thẳm Púa
|
20.000
|
20.000
|
0
|
|
|
TỔNG CỘNG (m2)
|
2.509.721
|
2.806.167
|
296.446
|
|
|
TỔNG CỘNG (ha)
|
250,97
|
280,62
|
29,64
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CẦN BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI VÀ MỨC
ĐỘ BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI
(kèm theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ)
|
TT
|
Danh mục đối tượng
|
Giải pháp/mức độ
bảo tồn
|
|
A
|
Đối với 46 điểm di tích đã được công nhận xếp
hạng
|
|
1
|
Điểm di tích Điểm pháo 105mm của Tập đoàn cứ điểm
Điện Biên Phủ
|
- Bảo quản hiện vật pháo 105mm. Phục hồi chi tiết
để hiện vật hấp dẫn hơn; bảo vệ hiện vật lâu dài hơn trước những tác động tiêu
cực của khí hậu, thời tiết. Sơn sửa lại khẩu pháo bằng các chất liệu phù hợp
nhất.
- Tu bổ nhà bao che hiện vật pháo.
|
|
2
|
Điểm di tích Đồi D1 + D2
|
- Bảo quản, chống xuống cấp các công trình hiện
có: Tượng đài chiến thắng, bia giới thiệu di tích, phù điêu, cầu thang dành
cho người đi bộ, điểm dừng chân ngắm cảnh...
- Phục hồi lại các công sự, hầm hào, lô cốt.
- Nâng cấp, cải tạo các công trình: cổng vào, nhà
bán vé, đường đi dạo, đường xe điện, sân, quảng trường.
|
|
3
|
Điểm Di tích Đồi D3
|
Khôi phục lại các công sự, hào, lô cốt và khả
năng tái hiện lại hận chiến chiếm đồi D.
|
|
4
|
Di tích Đồi A1
|
- Bảo tồn tôn tạo các hạng mục công hình từ khu cổng
+ nhà đón tiếp vào; di tích Cây đa cụt; hầm chỉ huy; hiện vật xe tăng, hố bộc
phá; hầm hào cố thủ của Pháp; hầm hào tiến công của Việt Minh; đường hầm đặt
960kg bộc phá; không gian bãi chiến chiến trường (nơi giao tranh)...
- Phục dựng lại hệ thống hầm hào, khu vực giao
tranh quân sự..
|
|
5
|
Điểm di tích Đồi F
|
Lập kế hoạch khảo cổ và lập sơ đồ phân bố hiện vật
liên quan đến di tích.
|
|
6
|
Điểm di tích Đồi E1
|
- Lập kế hoạch khảo cổ và lập sơ đồ phân bố hiện
vật liên quan.
- Phục hồi lại các dấu tích: giao thông, lô cốt...
|
|
7
|
Điểm di tích Đồi E2
|
- Tu bổ, tôn tạo chống xuống cấp các công trình hiện
có: cổng vào, sân bãi xe, nhà điều hành, trung tâm văn hóa cựu chiến binh Việt
Nam.
- Phục dựng các dấu vết của di tích: hào giao
thông, lô cốt.
|
|
8
|
Điểm di tích Sở chỉ huy Trung đoàn 98, đại đoàn
316
|
Phục dựng lại các công trình dấu tích xưa: lán trại,
đài quan sát...
|
|
9
|
Điểm di tích Trận địa cao xạ pháo 37mm của Tiểu
đoàn 383, Trung đoàn 367, Đại đoàn 351 ở bản Hồng Líu
|
Phục dựng lại các hiện, vật pháo.
|
|
10
|
Điểm di tích Trận địa pháo 105mm của Đại đội 806,
Tiểu đoàn 954, Trung đoàn 45, Đại đoàn 351 ở xã Thanh Minh
|
Bảo quản hệ thống công sự cho pháo: Hầm chỉ huy,
2 hầm pháo thù, 2 hầm pháo 105mm, 1 hầm đạn và giao thông hào nối liền các
công sự này.
|
|
11
|
Điểm di tích Trận địa pháo của Đại đội 815, Tiểu
đoàn 383, Trung đoàn 367, Đại đoàn 351
|
Phục dựng lại các hiện vật (pháo, đạn, công sự...)
cho di tích.
|
|
12
|
Điểm di tích Trận địa pháo H6 của Tiểu đoàn 224,
Trung đoàn 675, Đại đoàn 351 xã Thanh Minh
|
- Tu bổ, tôn tạo các hạng mục công trình: bia giới
thiệu di tích, nhà trưng bày mô hình pháo.
- Bổ sung mô hình pháo H6.
|
|
13
|
Di tích Đồi Bản Kéo
|
- Tu bổ, tôn tạo các hạng mục công trình: Bia chỉ
dẫn, bia giới thiệu di tích.
- Phục dựng mô hình trận địa trên đồi Bản Kéo
liên kết với cứ điểm 106 là những cứ điểm bảo vệ sân bay Mường Thanh xưa.
- Phục dựng lại các dấu tích của cứ điểm: lều
quân sự, đường hào, sở chỉ huy.
|
|
14
|
Di tích Trung tâm đề kháng Him Lam
|
- Bảo quản các công trình hiện trạng: hầm, hào,
công sự tại 3 cứ điểm.
- Tu bổ, tôn tạo các công trình: cổng vào; sân -
bãi xe; nhà đón tiếp - trưng bày hiện vật di tích; bia giới thiệu di tích.
- Phục dựng, tái hiện đầy đủ hơn hệ thống hầm hào
công sự.
|
|
15
|
Di tích Cứ điểm 106
|
- Tu bổ, tôn tạo các hạng mục công trình: Bia giới
thiệu di tích; sân và lối vào di tích.
- Phục dựng lại các dấu tích của sự kiện: giao
thông hào, lô cốt, pháo, lán trại,...
|
|
16
|
Di tích Cứ điểm 105
|
Cắm mốc, xây dựng bia giới thiệu và xây hàng
rào/tường quanh điểm di tích.
|
|
17
|
Điểm di tích Cứ điểm 206
|
Cắm mốc, xây dựng bia giới thiệu và xây hàng
rào/tường quanh điểm di tích.
|
|
18
|
Điểm di tích Hầm De castries (Hầm chỉ huy của Tập
đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ)
|
- Bảo quản di tích Hầm De Castries, các hiện vật
khẩu pháo 105mm, khẩu pháo 155mm, xe tăng Dovaumant chaffee 24, xác máy bay,
bia giới thiệu di tích.
- Phục dựng lại hệ thống phòng ngự của quân Pháp
tại cứ điểm Trung tâm khu vực Hầm De Castries: Đầu tư phục dựng lại Bệnh viện
dã chiến của quân Pháp; Tái hiện lại trận địa pháo, các trại lính và hầm quân
y của quân Pháp; Phục dựng thêm các hiện vật, dấu tích: xe tăng, hào giao thông,
dây thép gai, vũ khí..
|
|
19
|
Di tích Cầu Mường Thanh
|
- Bảo quản, chống xuống cấp các công trình hiện
có: Bia giới thiệu di tích; hiện vật súng trọng liên 4 nòng; di tích cầu Mường
Thanh; hầm piroth.
- Bảo vệ các công trình di tích đảm bảo tình trạng
kỹ thuật tốt, không bị lấn chiếm.
|
|
20
|
Điểm di tích Đồi C1
|
- Tu bổ, tôn tạo các công trình hiện trạng: bia
giới thiệu di tích, mốc tên đồi, công trình biểu tượng đồi C1.
- Khôi phục lại hệ thống các dấu vết: công sự, cột
cờ, đường hào.
|
|
21
|
Điểm di tích Đồi C2
|
- Tu bổ, tôn tạo các công trình hiện có: Bia giới
thiệu di tích, mốc tên đồi.
- Khôi phục lại hệ thống các dấu vết: công sự, lô
cốt, hào.
|
|
22
|
Di tích Đồi Noong Bua
|
Tu bổ, tôn tạo các hạng mục công trình: Bia chỉ dẫn
di tích, bia giới thiệu di tích.
|
|
23
|
Di tích Cứ điểm 310
|
- Tu bổ, tôn tạo các hạng mục công trình: Bia giới
thiệu di tích; sân và lối vào di tích.
- Khôi phục lại hệ thống các dấu vết: công sự, lô
cốt, hầm trú ẩn, đài quan sát, hào...
|
|
24
|
Điểm di tích Đồi Cháy
|
- Khu vực khoanh vùng bảo vệ I: Lập kế hoạch
nghiên cứu tư liệu, tài liệu làm cơ sở để khôi phục lại các dấu tích của quân
ta.
- Khu vực khoanh vùng bảo vệ II: Đầu tư xây dựng
Đền thờ Đức Thánh Trần và các các công trình phụ trợ.
|
|
25
|
Điểm di tích Đường kéo pháo bằng tay
|
Tu bổ, tôn tạo các công trình hiện có: Nhà trưng
bày; cụm tượng đài bộ đội ta kéo pháo bằng tay; bia tưởng niệm; bậc thang đi
lên tượng đài kéo pháo.
|
|
26
|
Điểm di tích Đài quan sát chiến dịch Điện Biên Phủ
ở Mường Phăng
|
Phục dựng các hiện vật, dấu vết tại di tích.
|
|
27
|
Điểm di tích Sở chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ ở
hang Huổi He
|
- Tu bổ tôn tạo các hạng mục công trình: Biển chỉ
dẫn; bia giới thiệu di tích.
- Phục dựng các hiện vật, dấu vết tại di tích, đặc
biệt là phục dựng lại hang Huổi He, bàn đá ven suối.
|
|
28
|
Điểm di tích Sở chỉ huy tiền phương của Tổng cục
cung cấp
|
- Tu bổ, tôn tạo các hạng mục công trình hiện có:
Bia giới thiệu di tích, tượng đài.
- Phục dựng lại lán ở và làm việc.
|
|
29
|
Điểm di tích Tòa soạn tiền phương của Báo Quân đội
Nhân dân
|
Phục dựng lán làm việc của tòa soạn báo.
|
|
30
|
Điểm di tích Trạm hậu cần hỏa tuyến Nà Tấu Km62
|
Tu bổ, tôn tạo bia giới thiệu di tích.
|
|
31
|
Điểm di tích Trụ sở Ủy ban kháng chiến hành chính
tỉnh Lai Châu
|
Phục dựng khu lán ở và làm việc của Ủy ban kháng chiến
hành chính tỉnh Lai Châu, khôi phục cảnh quan trong khuôn viên di tích.
|
|
32
|
Điểm di tích Bãi họp các quân binh chủng tuyên bố
chiến thắng
|
Bảo quản các công trình hiện có: cụm tượng đài
chiến thắng, nhà trưng bày.
|
|
33
|
Điểm di tích Sở chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ
tại Mường Phăng
|
- Bảo quản, chống xuống cấp các công trình hiện
có: khu nhà sàn; lán ở và làm việc; lán ngủ; hầm; khu đền thờ đại tướng Võ
Nguyên Giáp;...
- Phục dựng, cải tạo các lán làm việc, lán ngủ,
lán bếp và các dụng cụ.
- Bổ sung thêm các hiện vật di tích: lán trại;
hào giao thông, bếp ăn, hầm trú ẩn....
|
|
34
|
Điểm di tích Nơi anh hùng Bế Văn Đàn hy sinh
|
Tu bổ, tôn tạo các công trình: Bia chỉ dẫn di
tích; bia giới thiệu di tích.
|
|
35
|
Điểm di tích Trận địa pháo cao xạ 37mm của Tiểu
đoàn 394, Trung đoàn 367, Đại đoàn 351 ở bàn Mền
|
- Tu bổ, tôn tạo các công trình: bia giới thiệu
di tích; bia chỉ dẫn di tích.
- Phục dựng các công trình: Hào, lán trại, pháo
cao xạ. Bổ sung hiện vật pháo..
|
|
36
|
Điểm di tích Trận địa cao xạ 37mm của Tiểu đoàn
394, Trung đoàn 367, Đại đoàn 351 ở bản Tâu
|
- Tu bổ, tôn tạo các công trình: bia giới thiệu
di tích; bia chi dẫn di tích.
- Phục dựng các công trình: Hào, lán trại, pháo
cao xạ.
|
|
37
|
Điểm di tích Đồi Độc lập
|
- Tu bổ, tôn tạo bia tưởng niệm.
- Phục dựng mô hình cứ điểm Pháo của Trung tâm đề
kháng Độc Lập; Tái hiện lại bằng phù điêu tranh ảnh chiến công của bộ đội
pháo binh Việt Nam trong trận đánh đồi Độc Lập.
- Tái hiện lại các hào giao thông dẫn đến các ụ
pháo.
|
|
38
|
Điểm di tích Cứ điểm 311
|
- Tu bổ, tôn tạo các công trình: Bia giới thiệu
di tích, sân, lối vào di tích.
- Phục dựng lại các dấu tích của sự kiện: giao
thông hào, lô cốt...
|
|
39
|
Điểm di tích Cứ điểm 311A
|
- Tu bổ, tôn tạo các công trình: Bia giới thiệu
di tích, sân, lối vào di tích.
- Phục dựng lại các dấu tích của sự kiện: giao
thông hào, pháo, lán trại...
|
|
40
|
Điểm di tích Cứ điểm 311B
|
- Tu bổ, tôn tạo các công trình: Bia giới thiệu
di tích, sân, lối vào di tích.
- Phục dựng lại các dấu tích của sự kiện: giao
thông hào, pháo, lán trại...
|
|
41
|
Di tích Hận thù Noong Nhai
|
Bảo quản, chống xuống cấp các công trình hiện có:
Tượng đài di tích hận thù Noong Nhai, phù điêu, sân di tích, bia chỉ dẫn di
tích.
|
|
42
|
Điểm di tích Hồng Cúm (KV1, KV2, Sân bay Hồng
Cúm)
|
- Tu bổ, tôn tạo bia giới thiệu di tích, sân di
tích.
- Phục dựng lại các dấu tích của sự kiện: xe
tăng, pháo, đường băng sân bay.
|
|
43
|
Điểm di tích Đèo Pha Đin
|
- Bảo quản bia di tích.
- Phục hồi 2 đoạn đường di tích xưa ở hai đầu di
tích, cùng việc tạo dựng các hình ảnh, hiện vật làm sinh động tăng tính hấp dẫn
của di tích.
|
|
44
|
Điểm di tích Khu tập kết hậu cần tại ngã ba Tuần
Giáo
|
Nghiên cứu, phục dựng lại các dấu tích của di
tích; Phục dựng tái hiện lại khung cảnh trong chiến dịch. Thực hiện mô hình
1:1 tái hiện lại không gian tập kết lương thực đạn dược, chuyển quân, tiếp vận,...
|
|
45
|
Điểm di tích Sở chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ ở
hang Thẳm Púa
|
- Tu bổ tôn tạo bia giới thiệu di tích, cửa hang,
hang Thẳm Púa.
- Phục dựng lại các công trình dấu tích xưa: lán
trại, đài quan sát...
|
|
46
|
Trận địa pháo 105mm của Đại đội 805, Tiểu đoàn
954, Trung đoàn 45, Đại đoàn 351 trong Chiến dịch Điện Biên Phủ
|
- Tu bổ, tôn tạo hầm pháo, đài quan sát.
- Phục dựng hào giao thông, pháo, lán trại, đường
kéo pháo,...
|
|
B.
|
Đối với 04 điểm di tích đề xuất xếp hạng bổ
sung
|
|
1
|
Sở chỉ huy đại đoàn 308 của bộ đội ta trong chiến
dịch Điện Biên Phủ
|
- Tu bổ, tôn tạo hệ thống hầm, hào hiện có.
- Phục hồi lại các dấu tích: giao thông hầm, hào,
lô cốt...
|
|
2
|
Sở Chỉ huy Trung đoàn 36, Đại đoàn 308 trong chiến
dịch Điện Biên Phủ
|
- Tu bổ, tôn tạo hệ thống hầm, hào hiện có.
- Phục hồi lại các dấu tích: giao thông hầm, hào,
lô cốt...
|
|
3
|
Đồi Xanh trong chiến dịch Điện Biên Phủ
|
Phục hồi lại các dấu tích: giao thông hầm,
hào,...
|
|
4
|
Sở Chỉ huy Đại Đoàn 316 trong chiến dịch Điện
Biên Phủ
|
- Tu bổ, tôn tạo hệ thống hầm, hào hiện có.
- Phục hồi lại các dấu tích: giao thông hầm, hào,
lô cốt...
|