|
BỘ LAO ĐỘNG-
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1384/QĐ-LĐTBXH
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 10 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ LĨNH VỰC
BẢO HIỂM XÃ HỘI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ LAO ĐỘNG -
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8
năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan
đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm xã hội và
Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính mới
ban hành, thủ tục hành chính bãi bỏ về lĩnh vực bảo hiểm xã hội thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm xã hội, Vụ trưởng
Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Lưu: VT, BHXH, VP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
BÃI BỎ LĨNH VỰC BẢO HIỂM XÃ HỘI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ
LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 1384/QĐ-LĐTBXH ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội)
Phần
I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành
|
TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử
dụng phương thức giao dịch điện tử
|
Bảo hiểm xã hội
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
2
|
Đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử
dụng dịch vụ I-VAN
|
Như trên
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tổ chức I-VAN
|
|
3
|
Tính thời gian công tác để hưởng bảo hiểm xã hội
đối với người lao động có thời hạn ở nước ngoài trước ngày 01 tháng 01 năm
1995 và giải quyết chế độ tử tuất đối với trường hợp người lao động đã chết
sau khi về nước nhưng thân nhân chưa được hưởng chế độ tử tuất
|
Như trên
|
Cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam1
|
2. Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ (do được
thay thế bởi các thủ tục hành chính mới ban hành tại mục 1 hoặc nội dung quy định
về TTHC bị bãi bỏ)
|
TT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên văn bản
QPPL quy định
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Ghi chú
|
|
1
|
B-BLD-286356-TT
|
Đăng ký sử dụng phương thức giao dịch điện tử
|
Nghị định 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, các Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh và TTHC thuộc phạm vi QLNN của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Bảo hiểm xã hội
|
Bảo hiểm xã hội Việt
Nam
|
|
|
2
|
B-BLD-286357-
|
Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký sử dụng
phương thức giao dịch điện tử
|
|
Như trên
|
Như trên
|
|
|
3
|
B-BLD-286358-TT
|
Đăng ký ngừng sử dụng phương thức giao dịch điện
tử
|
Như trên
|
Như trên
|
Như trên
|
|
|
4
|
B-BLD-286359-TT
|
Đăng ký sử dụng dịch vụ I-VAN
|
Như trên
|
Như trên
|
Bảo hiểm xã hội Việt
Nam, Tổ chức I-VAN
|
|
|
5
|
B-BLD-286360-TT
|
Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký sử dụng dịch
vụ I-VAN
|
Như trên
|
Như trên
|
Như trên
|
|
|
6
|
B-BLD-286361-TT
|
Đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ I-VAN
|
Như trên
|
Như trên
|
Như trên
|
|
|
7
|
B-BLD-286237-TT
|
Hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
|
Như trên
|
Như trên
|
Cơ quan bảo hiểm
xã hội
|
|
|
8
|
B-BLD-286232-TT
|
Tính thời gian công tác để hưởng bảo hiểm xã hội
đối với người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài trước ngày 01 tháng 01 năm
1995 theo Hiệp định của Chính phủ và của người đi làm đội trưởng, phiên dịch,
cán bộ vùng do nước ngoài trả lương
|
|
Như trên
|
Như trên
|
Thủ tục được công
bố tại Quyết định số 889/QĐ-LĐTBXH ngày 9/7/2018
|
|
9
|
B-BLD-286233-TT
|
Tính thời gian công tác để hưởng bảo hiểm xã hội
đối với người đi làm việc ở nước ngoài trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 theo
hình thức hợp tác trực tiếp giữa các Bộ, địa phương của Nhà nước ta với các tổ
chức kinh tế của nước ngoài
|
|
Như trên
|
Như trên
|
Như trên
|
|
10
|
B-BLD-286234-TT
|
Tính thời gian công tác để hưởng bảo hiểm xã hội
đối với người đi học, thực tập ở nước ngoài trước ngày 01 tháng 01 năm 1995
|
|
Như trên
|
Như trên
|
Như trên
|
|
11
|
B-BLD-286235-TT
|
Tính thời gian công tác để hưởng bảo hiểm xã hội
đối với người đi làm chuyên gia theo Hiệp định của Chính phủ trước ngày 01
tháng 01 năm 1995
|
|
Như trên
|
Như trên
|
Như trên
|
|
12
|
B-BLD-286236-TT
|
Hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân của người
lao động đi hợp tác lao động ở nước ngoài trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 đã
chết sau khi về nước nhưng thân nhân chưa được hưởng chế độ tử tuất
|
|
Như trên
|
Như trên
|
Như trên
|
Phần
II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Tên thủ tục hành chính
“Đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng phương thức giao dịch
điện tử”.
1.1 Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, điều chỉnh
thông tin và ngừng sử dụng phương thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm
xã hội lập Tờ khai đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng
phương thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 01 phụ
lục III ban hành kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 8 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ và gửi bản điện tử đến Cổng thông tin điện
tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc gửi bản giấy đến Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Bước 2:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
Tờ khai đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng phương thức giao
dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội của cơ quan, tổ chức, cá nhân, Bảo
hiểm xã hội Việt Nam phải thông báo chấp thuận đến địa chỉ thư điện tử của cơ
quan, tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội;
trường hợp không chấp thuận, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải thông báo và nêu rõ
lý do.
1.2 Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ thông qua hình thức giao dịch điện tử hoặc
gửi bản giấy đến Bảo hiểm xã hội Việt Nam qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại
cơ quan bảo hiểm xã hội.
1.3 Thành phần và số lượng hồ sơ:
Tờ khai đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng
sử dụng phương thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội theo Mẫu số
01 phụ lục III kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 8 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ.
1.4 Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03
ngày làm việc (kể từ ngày nhận được Tờ khai)
1.5 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không
1.6 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng
giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
1.7 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bảo
hiểm xã hội Việt Nam.
1.8 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông báo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và tài khoản để thực hiện giao dịch điện
tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội; thông báo xác nhận thay đổi, bổ sung thông
tin hoặc thông báo xác nhận ngừng sử dụng phương thức giao dịch điện tử trong
lĩnh vực bảo hiểm xã hội.
1.9 Lệ phí: Không.
1.10 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01 phụ
lục III kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 8 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ.
1.11 Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 8 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan
đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Tên thủ tục hành chính
“Đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng dịch vụ I-VAN”.
2.1 Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân lập Tờ khai đăng ký sử dụng,
điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng dịch vụ I-VAN theo Mẫu số 02 Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 8 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ và gửi bản điện tử đến Tổ chức I-VAN.
Bước 2:
Trong thời hạn 02 giờ, kể từ khi nhận được Tờ khai
đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng dịch vụ I-VAN, Tổ chức
I-VAN gởi đến Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Bước 3:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
Tờ khai đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng dịch vụ I-VAN của
cơ quan, tổ chức, cá nhân, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải gửi thông báo xác nhận
đến Tổ chức I-VAN; trường hợp không chấp thuận, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải
thông báo và nêu rõ lý do.
Bước 4:
Trong thời hạn 02 giờ, kể từ khi nhận được thông
báo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tổ chức I-VAN gửi thông báo cho cơ quan, tổ
chức, cá nhân tham gia giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.
2.2 Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ thông qua hình thức giao dịch điện tử.
2.3 Thành phần và số lượng hồ sơ:
Tờ khai đăng ký sử dụng dịch vụ I-VAN theo Mẫu số
02 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 8 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ.
2.4 Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 02
giờ đối với tổ chức I-VAN; trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với cơ quan
BHXH.
2.5 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không
2.6 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm
xã hội thông qua Tổ chức I-VAN.
2.7 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bảo
hiểm xã hội Việt Nam, Tổ chức I-VAN
2.8 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông báo xác nhận đăng ký giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
thông qua Tổ chức I-VAN; thông báo xác nhận thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký
sử dụng dịch vụ I-VAN hoặc thông báo xác nhận ngừng sử dụng dịch vụ I-VAN.
2.9 Lệ phí: Không.
2.10 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02 Phụ
lục III kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 8 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ.
2.11 Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 8 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan
đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Tên thủ tục hành chính:
"Tính thời gian công tác để hưởng bảo hiểm xã hội đối với người lao động
có thời hạn ở nước ngoài trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 và giải quyết chế độ tử
tuất đối với trường hợp người lao động đã chết sau khi về nước nhưng thân nhân
chưa được hưởng chế độ tử tuất"
3.1 Trình tự thực hiện:
Bước 1:
* Đối với người lao động đang nghỉ việc:
Người lao động nộp hồ sơ theo quy định cho đơn vị
quản lý cuối cùng nơi người lao động làm việc. Trường hợp đơn vị đã giải thể
thì người lao động nộp hồ sơ cho cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
* Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội:
Người lao động có trách nhiệm bổ sung hồ sơ quy định
cho đơn vị sử dụng lao động khi được yêu cầu.
* Đối với trường hợp thân nhân của người lao động
Thân nhân của người lao động nộp hồ sơ theo quy định
đến đơn vị quản lý cuối cùng của người lao động.
Bước 2:
* Đối với người lao động đang nghỉ việc
Đơn vị quản lý cuối cùng của người lao động có
trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ của người lao động kèm theo văn bản
đề nghị gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đơn vị đóng bảo hiểm xã hội.
* Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội
Đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm chuyển hồ sơ
của người lao động kèm theo văn bản đề nghị gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đơn
vị đóng bảo hiểm xã hội.
* Đối với trường hợp thân nhân của người lao động
đi hợp tác lao động
Đơn vị quản lý cuối cùng của người lao động có
trách nhiệm tiếp nhận, hướng dẫn thân nhân của người lao động hoàn thiện hồ sơ
và chuyển đến cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 3:
Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm tiếp nhận hồ
sơ và giải quyết trong thời hạn như sau:
- 20 ngày đối với người đủ điều kiện hưởng lương
hưu; 10 ngày đối với người đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
- 20 ngày đối với người chưa được cấp sổ bảo hiểm
xã hội và không quá 45 ngày đối với trường hợp xác minh phức tạp;
- 15 ngày đối với trường hợp đã được cấp sổ bảo hiểm
xã hội và đối với thân nhân của người lao động.
- 10 ngày kể từ nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với trường
hợp điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động).
Trường hợp không giải quyết thì cơ quan bảo hiểm xã
hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3.2 Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ thông qua
hình thức giao dịch điện tử hoặc gửi bản giấy đến Bảo hiểm xã hội Việt Nam qua
bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội.
3.3 Thành phần hồ sơ:
a) Đối với người đi lao động có thời hạn ở nước
ngoài trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 theo Hiệp định của Chính phủ và của người
đi làm đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng do nước ngoài trả lương, bao gồm;
(i) Lý lịch gốc, lý lịch bổ sung (nếu có), các giấy
tờ gốc có liên quan đến thời gian làm việc, tiền lương của người lao động trước
khi đi làm việc ở nước ngoài; quyết định tiếp nhận trở lại làm việc đối với trường
hợp người lao động về nước và tiếp tục làm việc trước ngày 01 tháng 01 năm
1995. Trường hợp không có Quyết định tiếp nhận thì được thay thế bằng Lý lịch
do người lao động khai khi được tiếp nhận trở lại làm việc hoặc lý lịch của người
lao động khai có xác nhận của đơn vị tiếp nhận.
(ii) Bản chính “Thông báo chuyển trả” hoặc “Quyết định
chuyển trả” của Cục Hợp tác quốc tế về lao động (nay là Cục Quản lý lao động
ngoài nước) cấp;
Trường hợp không còn bản chính “Thông báo chuyển trả”
hoặc “Quyết định chuyển trả” thì phải có Giấy xác nhận về thời gian đi hợp tác
lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội của Cục Quản lý lao động ngoài nước
trên cơ sở đơn đề nghị của người lao động (theo Mẫu số 1 và số 2 ban hành kèm
theo Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29
tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội).
(iii) Giấy xác nhận chưa được giải quyết trợ cấp
thôi việc, trợ cấp một lần (hoặc trợ cấp một lần, trợ cấp phục viên, xuất ngũ đối
với trường hợp quân nhân, công an nhân dân phục viên, xuất ngũ, thôi việc trong
khoảng thời gian ngày 15 tháng 12 năm 1993 đến ngày 31 tháng 12 năm 1994) sau
khi về nước của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động trước khi đi
công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Trường hợp cơ quan, đơn vị đã giải
thể thì cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận.
(iv) Đơn đề nghị tính thời gian công tác hưởng chế
độ hưu trí, tử tuất đối với người lao động đã nghỉ việc.
b) Đối với người đi lao động có thời hạn ở nước
ngoài trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 theo hình thức hợp tác trực tiếp giữa các
Bộ, địa phương của Nhà nước ta với các tổ chức kinh tế của nước ngoài, bao gồm:
(i) Các thành phần hồ sơ nêu tại mục (i) (iii) (iv)
điểm a nêu trên;
(ii) Bản chính Quyết định cử đi công tác, làm việc
có thời hạn ở nước ngoài hoặc bản sao Quyết định trong trường hợp người lao động
được cử đi công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài bằng một Quyết định
chung cho nhiều người.
Trường hợp không còn bản chính Quyết định cử đi
công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài thì được thay thế bằng bản sao Quyết
định có xác nhận của Bộ chủ quản đối với người lao động làm việc ở nước ngoài
theo hình thức hợp tác do Bộ cử đi hoặc xác nhận của Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội địa phương đối với người lao động do địa phương cử đi.
Đối với trường hợp không có Quyết định cử đi công
tác, làm việc, học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài thì phải có xác nhận
bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động, trong đó ghi rõ
thời gian người lao động được cử đi công tác, làm việc, học tập, thực tập có thời
hạn ở nước ngoài và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận.
Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi không còn tồn tại thì cơ quan quản lý cấp trên
trực tiếp xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận.
c) Đối với người đi học, thực tập ở nước ngoài
trước ngày 01 tháng 01 năm 1995, bao gồm:
(i) Các thành phần hồ sơ nêu tại mục (i) (iii) (iv)
điểm a nêu trên;
(ii) Bản chính Quyết định cử đi học tập, thực tập
có thời hạn ở nước ngoài hoặc bản sao Quyết định trong trường hợp người lao động
được cử đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài bằng một Quyết định chung
cho nhiều người.
Trường hợp không còn bản chính Quyết định cử đi học
tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài thì được thay thế bằng bản sao Quyết định
có xác nhận của đơn vị cử đi.
Đối với trường hợp không có Quyết định cử đi công
tác, làm việc, học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài thì phải có xác nhận
bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động, trong đó ghi rõ
thời gian người lao động được cử đi công tác, làm việc, học tập, thực tập có thời
hạn ở nước ngoài và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận.
Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi không còn tồn tại thì cơ quan quản lý cấp trên
trực tiếp xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận.
d) Đối với người đi làm chuyên gia theo Hiệp định
của Chính phủ trước ngày 01 tháng 01 năm 1995, bao gồm:
(i) Các thành phần hồ sơ nêu tại mục (i) (iii) (iv)
điểm a nêu trên;
(ii) Bản chính Quyết định cử đi làm chuyên gia ở nước
ngoài hoặc bản sao Quyết định trong trường hợp người lao động được cử đi làm
chuyên gia bằng một Quyết định chung cho nhiều người;
Trường hợp không còn bản chính Quyết định cử đi làm
chuyên gia ở nước ngoài thì được thay thế bằng bản sao Quyết định có xác nhận của
đơn vị cử đi.
Đối với trường hợp không có Quyết định cử đi công
tác, làm việc, học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài thì phải có xác nhận
bằng văn bản của thủ trưởng, cơ quan, đơn vị cử người lao động, trong đó ghi rõ
thời gian người lao động được cử đi công tác, làm việc, học tập, thực tập có thời
hạn ở nước ngoài và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận.
Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi không còn tồn tại thì cơ quan quản lý cấp trên
trực tiếp xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận.
(iii) Giấy xác nhận của cơ quan quản lý chuyên gia
về việc đã hoàn thành nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách nhà nước và đóng bảo hiểm
xã hội theo quy định của Nhà nước của chuyên gia trong thời gian làm việc ở nước
ngoài.
e) Hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân của
người lao động đi hợp tác lao động ở nước ngoài trước ngày 01 tháng 01 năm 1995
đã chết sau khi về nước nhưng thân nhân chưa được hưởng chế độ tử tuất
(i) Thành phần hồ sơ như đối với: người đi lao động
có thời hạn ở nước ngoài trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 theo Hiệp định của
Chính phủ và của người đi làm đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng do nước ngoài
trả lương; hoặc đối với người đi làm việc ở nước ngoài trước ngày 01 tháng 01
năm 1995 theo hình thức hợp tác trực tiếp giữa các Bộ, địa phương của Nhà nước
ta với các tổ chức kinh tế của nước ngoài; hoặc đối với người đi học, thực tập ở
nước ngoài trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; hoặc đối với người đi làm chuyên
gia theo Hiệp định của Chính phủ trước ngày 01 tháng 01 năm 1995.
(ii) Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động (nếu đã
được cấp);
(iii) Giấy chứng tử hoặc Giấy báo tử;
(iv) Tờ khai của thân nhân;
(v) Đơn đề nghị giải quyết chế độ tử tuất;
(vi) Công văn đề nghị giải quyết chế độ của đơn vị
quản lý cuối cùng của người lao động.
3.4 Thời hạn giải quyết:
- 20 ngày đối với người đủ điều kiện hưởng lương
hưu; 10 ngày đối với người đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
- 20 ngày đối với người chưa được cấp sổ bảo hiểm
xã hội và không quá 45 ngày đối với trường hợp xác minh phức tạp;
- 15 ngày đối với trường hợp đã được cấp sổ bảo hiểm
xã hội và đối với thân nhân của người lao động.
- 10 ngày kể từ nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với trường
hợp điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động).
3.5 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không
3.6 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người sử dụng lao động; đơn vị quản lý cuối cùng của
người lao động; Người lao động.
Thân nhân của người lao động; Đơn vị quản lý cuối
cùng của người lao động
3.7 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam
3.8 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định về việc hưởng chế độ hưu trí hằng tháng
hoặc Quyết định về việc hưởng bảo hiểm xã hội một lần hoặc sổ bảo hiểm xã hội.
Quyết định về việc hưởng trợ cấp mai táng và Quyết
định về việc hưởng trợ cấp tuất hằng tháng hoặc Quyết định về việc hưởng trợ cấp
tuất một lần.
3.9 Lệ phí: Không.
3.10 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 01, số 02 và Mẫu số 03 kèm theo Thông tư số
59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm
2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Đơn đề nghị tính thời gian công tác hưởng chế độ
hưu trí, tử tuất đối với người lao động đã nghỉ việc, tờ khai của thân nhân,
đơn đề nghị giải quyết chế độ tử tuất theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam.
3.11 Căn cứ pháp lý:
Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH
ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã
hội bắt buộc./.
Mẫu
số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………, ngày ….
tháng …. năm ……
TỜ KHAI
Đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng
sử dụng phương thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
Kính gửi: Bảo hiểm
xã hội Việt Nam.
Tên cơ quan/tổ chức/cá nhân:
...........................................................................................
Mã số bảo hiểm xã hội: ......................................................................................................
Địa chỉ liên hệ:
....................................................................................................................
Số chứng thư số của cơ quan, tổ chức, cá nhân:
..............................................................
Tên tổ chức chứng thực chữ ký số:
...................................................................................
Thời hạn sử dụng chứng thư số: Từ ngày ... tháng
... năm .... đến ngày ....tháng... năm (*)
Cá nhân tôi không có chứng thư số (không điền nội
dung tại mục (*)), đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp mã xác thực
giao dịch điện tử theo địa chỉ thư điện tử hoặc số điện thoại di động dưới đây:
Người liên hệ: .........................................................................................................................
Địa chỉ thư điện tử:
..............................................................................................................
Điện thoại di động:
...............................................................................................................
Theo Nghị định số 166/2016/NĐ-CP
ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ, cơ quan/tổ chức/cá nhân tôi có đủ các
điều kiện sử dụng phương thức giao dịch điện tử. Cơ quan/tổ chức/cá nhân tôi
đăng ký, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng phương thức giao dịch điện tử
trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội với cơ quan Bảo hiểm xã hội như sau:
1. Đăng ký sử dụng:
- Đăng ký sử dụng phương thức giao dịch điện tử
trong lĩnh vực Bảo hiểm xã hội từ ngày …. tháng …. năm ......
- Đăng ký giao dịch tại:
+ Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam □
+ Tổ chức I-VAN □
(Tên Tổ chức I-VAN: …………. trong trường hợp giao dịch
qua tổ chức I-VAN).
2. Điều chỉnh thông tin:
- Số chứng thư số của cơ quan, tổ chức, cá nhân:
............................................................
Tên tổ chức chứng thực chữ ký số:
...................................................................................
Thời hạn sử dụng chứng thư số: Từ ngày …. tháng
.... năm ..... đến ngày ..... tháng ..... năm
- Địa chỉ thư điện tử:
...........................................................................................................
- Số điện thoại di động: .......................................................................................................
(Chỉ ghi những nội dung có thay đổi, bổ sung)
3. Ngừng sử dụng phương thức giao dịch:
- Ngừng giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm
xã hội từ ngày ... tháng ... năm …
- Lý do ngừng:
..................................................................................................................
Cơ quan/tổ chức/cá nhân tôi cam kết hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên
và thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội theo đúng quy định
của pháp luật./.
|
|
CHỮ KÝ SỐ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
|
Mẫu
số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày …. tháng
…. năm …….
TỜ KHAI
Đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng
sử dụng dịch vụ I-VAN
Kính gửi: Bảo hiểm
xã hội Việt Nam.
Tên cơ quan/tổ chức/cá nhân:
..........................................................................................
Mã số bảo hiểm xã hội:
.....................................................................................................
Địa chỉ liên hệ:
...................................................................................................................
Qua xem xét và nhận thấy chúng tôi có đủ các điều
kiện sử dụng dịch vụ I-VAN, chúng tôi đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và
ngừng sử dụng dịch vụ I-VAN với cơ quan Bảo hiểm xã hội để thực hiện giao dịch
điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
1. Đăng ký sử dụng
- Số chứng thư số của cơ quan, tổ chức, cá nhân:
.............................................................
Tên tổ chức chứng thực chữ ký số:
....................................................................................
Thời hạn sử dụng chứng thư số: Từ ngày .... tháng
.... năm .... đến ngày .... tháng .... năm ....(*)
- Cá nhân tôi không có chứng thư số (không điền nội
dung tại mục (*)), đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp mã xác thực
giao dịch điện tử theo địa chỉ thư điện tử hoặc số điện thoại di động dưới đây:
Địa chỉ thư điện tử:
.............................................................................................................
Điện thoại di động:
.............................................................................................................
- Thông tin về Tổ chức I-VAN:
Tên tổ chức: (Ghi rõ tên đầy đủ tổ chức)
............................................................................
2. Điều chỉnh thông tin:
- Số chứng thư số của cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu
có): ..............................................
Tên tổ chức chứng thực chữ ký số: ...................................................................................
Thời hạn sử dụng chứng thư số: Từ ngày .... tháng
.... năm .... đến ngày .... tháng .... năm
- Địa chỉ thư điện tử:
...........................................................................................................
- Số điện thoại di động:
.......................................................................................................
(Chỉ ghi những nội dung có thay đổi, bổ sung)
3. Ngừng sử dụng dịch vụ:
- Ngừng sử dụng dịch vụ I-VAN từ ngày …. tháng ....
năm ....
- Lý do ngừng:
....................................................................................................................
Cơ quan/tổ chức/cá nhân tôi cam kết hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên
và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trong lĩnh vực
bảo hiểm xã hội./.
|
CHỮ KÝ SỐ CỦA TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ
I-VAN
|
CHỮ KÝ SỐ CỦA
CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN/MÃ XÁC THỰC CỦA CÁ NHÂN
|
Mẫu
số 01 kèm theo Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH
(Dành cho người lao động)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN
Về thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết
chế độ bảo hiểm xã hội
(Đối với người đi
lao động có thời hạn ở nước ngoài, kể cả người đi làm đội trưởng, phiên dịch,
cán bộ vùng)
Kính gửi: Cục
Quản lý lao động ngoài nước.
Tên tôi là:
............................................................................................................................
Sinh ngày: ...........................................................................................................................
Đơn vị cử đi hợp tác lao động: ...........................................................................................
Cơ quan chủ quản
(Bộ, ngành): ..........................................................................................
Nước đến hợp tác lao động: ...............................................................................................
Tên đơn vị, nhà máy đến làm việc:
.....................................................................................
Thời hạn đi hợp tác lao động theo Hiệp định từ
…………………………… đến ................
Thời điểm về nước: ngày ………… tháng …………. năm ……………
Lý do về nước:
....................................................................................................................
Được chuyển trả về đơn vị: ................................................................................................
Hồ sơ kèm theo (nếu có) gồm:
............................................................................................
..............................................................................................................................................
Khi về nước tôi chưa được giải quyết trợ cấp thôi
việc theo quy định tại Thông tư số 12/TT-LB
ngày 3/8/1992 và Thông tư số 24/LB-TT ngày
19/9/1994 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính.
Tôi xin cam đoan lời khai trên đây của tôi là đúng
sự thật. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.
|
|
……., ngày ……. tháng ……. năm ………
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 02 kèm theo Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH
|
BỘ LAO ĐỘNG -
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
CỤC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NGOÀI NƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QLLĐNN-XN
|
Hà Nội, ngày …..
tháng ….. năm ……
|
GIẤY XÁC NHẬN
Về thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết
chế độ bảo hiểm xã hội
(Đối với người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, kể cả người đi làm
đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng)
Căn cứ hồ sơ do người lao động xuất trình (nếu có)
và Sổ gốc lưu trữ, Cục Quản lý lao động ngoài nước xác nhận:
Ông (bà):
.............................................................................................................................
Đi hợp tác lao động tại ……………………….…… từ
………..……………….. đến .............
Thời điểm về nước: ngày ………… tháng …………. năm ……….
Về nước với lý do:
...............................................................................................................
Được chuyển trả về đơn vị: .................................................................................................
Ông (bà) ……………………………. (có hoặc không)
…………………... tên trong danh sách đã được Cục Quản lý lao động ngoài nước duyệt hồ
sơ để nhận trợ cấp thôi việc theo quy định tại Thông tư số 12/TT-LB ngày 3/8/1992 và Thông tư số 24/LB-TT ngày 19/9/1994 của Liên Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội - Tài chính.
Xác nhận này có giá trị thay thế Giấy chứng nhận của
Ban quản lý lao động Việt Nam tại ………….. và Thông báo chuyển trả của Cục Quản
lý lao động ngoài nước để xem xét tính thời gian công tác hưởng bảo hiểm xã hội
theo quy định tại Thông tư số 24/2007/TT-BLĐTBXH
ngày 09 tháng 11 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
|
Nơi nhận:
- Ông (bà) ……….
- Lưu VT Cục QLLĐNN.
|
CỤC TRƯỞNG
|
Mẫu
số 03 kèm theo Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT
(Đối với người được cử đi công tác, học tập, làm việc có thời hạn ở nước
ngoài đã chết sau khi về nước nhưng thân nhân chưa được hưởng trợ cấp tuất)
Kính gửi:
…………………………………………………..
Tên tôi là ………………………………. Số CMTND
.............................................................
Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………
là thân nhân (nêu rõ mối quan hệ thân nhân với người lao động):
…………………………………. của ông (bà) ……………………………….. Sinh ngày: ………………………………
Được cử đi (hợp tác lao động, học tập, thực tập,
làm chuyên gia): tại (tên đơn vị, tổ chức và tên nước)
……………………………………………………………………………
Đơn vị cử đi:
.......................................................................................................................
Cơ quan chủ quản (Bộ, ngành):
.........................................................................................
Thời hạn làm việc ghi trong Quyết định của đơn vị cử
đi: từ ……………. đến ...................
Thời điểm về nước: ngày ………….. tháng …………… năm
……………….
Lý do về nước:
.....................................................................................................................
Được chuyển trả về đơn vị:
.................................................................................................
Ông (bà) …………………………….. đã từ trần ngày ……... tháng
……...... năm …..………
Từ khi về nước đến khi từ trần, ông (bà)
………………………………. chưa được giải quyết trợ cấp thôi việc, chế độ bảo hiểm xã hội.
Tôi xin cam đoan lời khai trên đây của tôi là đúng
sự thật. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.
Đề nghị …………………………….. lập hồ sơ và làm thủ tục giải
quyết chế độ tử tuất đối với ông (bà) ......................................
./.
|
………, ngày … tháng …. năm …….
Xác nhận của UBND xã, phường nơi cư trú
(Ký, đóng dấu)
|
……., ngày …. tháng
… năm …….
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:- Mẫu này áp dụng đối với thân
nhân của người lao động đã chết sau khi về nước nhưng thân nhân chưa được hưởng
trợ cấp tuất;
- Ủy ban nhân dân xã, phường xác nhận mối quan hệ
của người viết đơn với người lao động.
1 Theo
phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam