|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1528/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 11
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TRÍ TUỆ NHÂN TẠO ĐẾN NĂM 2030,
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 10 tháng 12
năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 10 tháng
12 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo ngày 10 tháng 12
năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
tại Tờ trình số 1610/TTr-BGDĐT ngày 05 tháng 8 năm 2026 và Tờ trình số
1493/TTr-BGDĐT ngày 26 tháng 7 năm 2026 về việc trình phê duyệt Chương trình quốc
gia phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, định hướng đến năm 2035.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương
trình quốc gia phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, định hướng đến
năm 2035 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với các nội dung sau đây:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo là nhiệm vụ
quốc gia mang tính chiến lược, cấp bách, gắn với phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao, thúc đẩy hình thành lực lượng lao động số góp phần nâng cao năng lực
cạnh tranh quốc gia và mục tiêu tăng trưởng kinh tế “2 con số” giai đoạn 2026 -
2030.
2. Phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo theo hướng
toàn diện, đào tạo 03 tầng nhân lực: (i) tầng phổ cập nhằm trang bị kiến thức
và kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo an toàn, hiệu quả trong học tập, làm việc,
sinh sống; (ii) tầng ứng dụng nhằm đào tạo nhân lực các ngành, lĩnh vực có năng
lực tích hợp, ứng dụng hiệu quả trí tuệ nhân tạo, đáp ứng yêu cầu của các vị
trí việc làm theo các ngành nghề khác nhau; (iii) tầng chuyên sâu nhằm đào tạo
đội ngũ nhà khoa học, kỹ sư, chuyên gia và giảng viên có năng lực nghiên cứu,
phát triển, làm chủ, triển khai và quản trị các hệ thống, nền tảng trí tuệ nhân
tạo.
3. Phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo theo hướng
tiếp cận năng lực, chuẩn hóa, tham chiếu các chuẩn mực quốc tế và phù hợp với
điều kiện Việt Nam.
4. Phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo phải gắn với
yêu cầu phát triển, triển khai và quản trị trí tuệ nhân tạo an toàn, tin cậy,
minh bạch, có trách nhiệm và quản trị rủi ro; bảo đảm chủ quyền dữ liệu, an
toàn hệ thống, an ninh mạng, bảo vệ bí mật Nhà nước; tuân thủ pháp luật, chuẩn
mực đạo đức và trách nhiệm xã hội.
5. Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, dẫn dắt và điều
phối; thúc đẩy hợp tác công - tư, giữa Nhà nước, cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu
và doanh nghiệp trong đào tạo, nghiên cứu và phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo;
kết hợp thu hút, đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại và và sử dụng hiệu quả nhân
lực về trí tuệ nhân tạo; phát triển hệ sinh thái nhân lực trí tuệ nhân tạo gắn
với phát triển các ngành công nghệ chiến lược, nâng cao năng lực tự chủ công
nghệ quốc gia, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển kinh tế số,
xã hội số.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển đội ngũ nhân lực trí tuệ nhân tạo có quy
mô, cơ cấu và chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành công nghệ chiến
lược, nâng cao năng lực tự chủ công nghệ quốc gia, thúc đẩy đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số; đưa năng lực sử dụng và ứng dụng
trí tuệ nhân tạo trở thành một trong những năng lực thiết yếu của người học,
người lao động, đội ngũ cán bộ quản lý, quản trị; phát triển đội ngũ nhân lực
trình độ cao, chuyên sâu có năng lực nghiên cứu, phát triển, làm chủ, triển
khai và quản trị các hệ thống trí tuệ nhân tạo an toàn, tin cậy và có trách nhiệm;
hướng tới đưa Việt Nam trở thành quốc gia có năng lực phát triển nhân lực trí
tuệ nhân tạo thuộc nhóm hàng đầu trong khu vực, góp phần nâng cao năng suất lao
động, năng lực cạnh tranh quốc gia và bảo đảm lợi ích quốc gia trong kỷ nguyên
trí tuệ nhân tạo.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Phổ cập kiến thức, kỹ năng và năng lực sử dụng
trí tuệ nhân tạo an toàn, hiệu quả cho người học, người lao động, đội ngũ cán bộ
quản lý, quản trị:
- Ít nhất 80% học sinh phổ thông, học sinh dự bị đại
học được phổ cập kiến thức, kỹ năng cơ bản về trí tuệ nhân tạo phù hợp lứa tuổi;
gắn với phát triển tư duy số, tư duy tính toán, đạo đức trong sử dụng trí tuệ
nhân tạo và năng lực sử dụng trí tuệ nhân tạo an toàn, có trách nhiệm.
- Phấn đấu 100% người học trong các cơ sở giáo dục
đại học và ít nhất 80% người học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp được
trang bị kiến thức, kỹ năng cơ bản về trí tuệ nhân tạo, đạo đức và an toàn dữ
liệu; có năng lực sử dụng, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong học tập, nghiên cứu
và hoạt động nghề nghiệp một cách an toàn, hiệu quả và có trách nhiệm.
- Ít nhất 90% cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập, 100% cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động lĩnh vực giáo dục và đào tạo được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức,
kỹ năng về trí tuệ nhân tạo, có năng lực sử dụng, ứng dụng trí tuệ nhân tạo an
toàn, hiệu quả và có trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp, quản lý và quản
trị, trong đó: tối thiểu 100.000 giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục
được bồi dưỡng chuyên sâu, có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ và lan tỏa năng lực sử
dụng, ứng dụng trí tuệ nhân tạo an toàn, hiệu quả và có trách nhiệm; ít nhất 10
triệu lao động được đào tạo, bồi dưỡng hoặc cập nhật kỹ năng sử dụng trí tuệ
nhân tạo cơ bản.
b) Phát triển nhân lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo
theo ngành, lĩnh vực: đào tạo mới, đào tạo chuyển đổi và bồi dưỡng nâng cao tối
thiểu 50.000 nhân lực trình độ đại học trở lên, có năng lực ứng dụng trí tuệ
nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm.
c) Phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo trình độ
cao, chuyên sâu: đào tạo, bồi dưỡng ít nhất 10.000 nhân lực trình độ cao về trí
tuệ nhân tạo, bao gồm nhà nghiên cứu, kỹ sư và chuyên gia có năng lực nghiên cứu,
phát triển, làm chủ, triển khai, vận hành và quản trị các hệ thống trí tuệ nhân
tạo tiên tiến, trong đó có ít nhất 1.500 chuyên gia có khả năng nghiên cứu,
phát triển, làm chủ công nghệ lõi và dẫn dắt các nhiệm vụ trí tuệ nhân tạo trọng
điểm.
d) Hình thành hệ thống giáo dục tích hợp trí tuệ
nhân tạo ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo; 100% cơ sở giáo dục đại học
triển khai quy định về sử dụng trí tuệ nhân tạo trong đào tạo, nghiên cứu và
đánh giá; ít nhất 80% chương trình đào tạo cấp văn bằng của giáo dục nghề nghiệp
tích hợp chuẩn đầu ra và nội dung đào tạo về năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo
phù hợp với từng lĩnh vực, ngành, nghề đào tạo.
đ) Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo và nghiên cứu
về trí tuệ nhân tạo: hình thành ít nhất 10 trung tâm đào tạo và nghiên cứu tiên
tiến chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo, trong đó có từ 5 đến 7 trung tâm trí tuệ
nhân tạo đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, từng bước tiệm cận trình độ quốc
tế; phát triển ít nhất 25 cơ sở giáo dục đại học là đầu mối đào tạo, nghiên cứu
và đổi mới sáng tạo về trí tuệ nhân tạo, triển khai các chương trình đào tạo
chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo, các chương trình tích hợp trí tuệ nhân tạo theo
ngành, lĩnh vực (AI+X) và chương trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo (X+AI).
3. Định hướng đến năm 2035
a) Hình thành hệ sinh thái nhân lực trí tuệ nhân tạo
hiện đại, bền vững, có khả năng thích ứng với sự phát triển của công nghệ và hội
nhập quốc tế; năng lực sử dụng, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trở thành năng lực phổ
biến của lực lượng lao động; trí tuệ nhân tạo trở thành công nghệ nền tảng thúc
đẩy học tập, lao động, sản xuất, kinh doanh và quản trị quốc gia.
b) Phát triển đội ngũ nhân lực trí tuệ nhân tạo có
quy mô, cơ cấu và chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế số, xã hội số,
kinh tế xanh, các ngành công nghệ chiến lược và nâng cao năng lực tự chủ công
nghệ của quốc gia. Hình thành đội ngũ chuyên gia, kỹ sư, nhà khoa học, giảng
viên và nhà quản lý có trình độ cao, có khả năng nghiên cứu, phát triển, làm chủ
và dẫn dắt công nghệ trí tuệ nhân tạo và có năng lực cạnh tranh trong mạng lưới
phát triển trí tuệ nhân tạo của khu vực và quốc tế.
c) Hình thành các trung tâm, chương trình đào tạo
và nhóm nghiên cứu trí tuệ nhân tạo đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và quốc
tế; có năng lực đào tạo nhân lực trí tuệ nhân tạo chất lượng cao, nghiên cứu và
phát triển công nghệ trí tuệ nhân tạo lõi, thu hút chuyên gia quốc tế và tham
gia sâu vào mạng lưới phát triển trí tuệ nhân tạo của khu vực và quốc tế.
d) Việt Nam trở thành quốc gia có năng lực phát triển
nhân lực trí tuệ nhân tạo thuộc nhóm hàng đầu trong khu vực, có hệ sinh thái đào
tạo, nghiên cứu, ứng dụng và quản trị trí tuệ nhân tạo an toàn, tin cậy và có
trách nhiệm, đóng góp trực tiếp vào tăng năng suất lao động, đổi mới sáng tạo,
chất lượng dịch vụ công, năng lực cạnh tranh quốc gia và bảo vệ lợi ích quốc
gia trong kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo.
III. CÁC NHÓM NHIỆM VỤ VÀ GIẢI
PHÁP CHỦ YẾU
1. Xây dựng, hoàn thiện thể chế về chuẩn năng lực
và hệ thống quản trị phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo
a) Xây dựng Khung năng lực trí tuệ nhân tạo quốc
gia, trong đó quy định tiêu chuẩn đánh giá năng lực trí tuệ nhân tạo tham chiếu
các khung năng lực trí tuệ nhân tạo và chuẩn mực quốc tế, bảo đảm phù hợp với
điều kiện Việt Nam.
b) Xây dựng, ban hành hướng dẫn áp dụng chuẩn
chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra, chương trình bồi dưỡng về trí tuệ nhân tạo
đối với một số nhóm đối tượng trọng tâm, bảo đảm thống nhất, liên thông giữa
các trình độ đào tạo.
c) Rà soát, tích hợp phù hợp nội dung cơ bản về trí
tuệ nhân tạo, tư duy tính toán, kỹ năng số và đạo đức trong sử dụng công nghệ
vào chương trình giáo dục phổ thông theo lộ trình và thẩm quyền; khuyến khích
hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu và sáng tạo trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.
d) Bổ sung chuẩn năng lực trí tuệ nhân tạo trong
chuẩn nghề nghiệp theo từng đối tượng cụ thể theo thẩm quyền và phù hợp với từng
ngành, nghề, vị trí việc làm; quy định về công nhận, đánh giá và chứng nhận
năng lực trí tuệ nhân tạo nhằm thúc đẩy học tập suốt đời và dịch chuyển lao động.
đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân lực trí tuệ nhân
tạo, cho phép theo dõi, đánh giá và dự báo cung, cầu nhân lực và kỹ năng, làm
cơ sở cho hoạch định chính sách và điều chỉnh chương trình đào tạo.
e) Thiết lập và vận hành cơ chế phối hợp liên bộ,
liên ngành; xây dựng hệ thống theo dõi, giám sát và đánh giá việc phát triển
nhân lực trí tuệ nhân tạo, bảo đảm gắn kết giữa giáo dục, khoa học công nghệ,
chuyển đổi số và thị trường lao động, nâng cao hiệu quả điều phối và triển khai
Chương trình.
2. Phát triển đội ngũ nhà giáo, chuyên gia và mạng
lưới hỗ trợ đào tạo trí tuệ nhân tạo
a) Xây dựng và triển khai các chương trình bồi dưỡng,
cập nhật kiến thức, kỹ năng và năng lực sử dụng, ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho
đội ngũ giảng viên, giáo viên ở các cấp học và trình độ đào tạo, bảo đảm phù hợp
với Khung năng lực trí tuệ nhân tạo quốc gia.
b) Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng phát triển
đội ngũ giảng viên, chuyên gia trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, gắn đào tạo với
nghiên cứu, ứng dụng và nhu cầu của doanh nghiệp; hình thành mạng lưới giảng
viên/chuyên gia về trí tuệ nhân tạo.
c) Thu hút, trọng dụng chuyên gia trong nước,
chuyên gia người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia quốc tế về làm việc, đào tạo
nhân lực trí tuệ nhân tạo.
d) Khuyến khích luân chuyển, trao đổi chuyên gia giữa
viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp, nhằm tăng cường gắn kết giữa
đào tạo, nghiên cứu và thực tiễn ứng dụng.
3. Phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo trình độ
cao, chuyên sâu và năng lực nghiên cứu, đổi mới sáng tạo
a) Phát triển và triển khai các chương trình đào tạo
chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo gắn với lĩnh vực kỹ thuật then chốt, công nghệ
chiến lược theo chuẩn quốc tế và đáp ứng nhu cầu phát triển công nghệ; khuyến
khích các chương trình liên ngành AI+X gắn với các lĩnh vực ưu tiên.
b) Triển khai có hiệu quả các chính sách học bổng
đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ và sau tiến sĩ trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, ưu
tiên các lĩnh vực công nghệ lõi phục vụ một số hướng ứng dụng có lợi thế so
sánh của Việt Nam, gắn với nhu cầu phát triển quốc gia.
c) Hỗ trợ hình thành và phát triển các nhóm nghiên
cứu mạnh, phòng thí nghiệm trọng điểm và trung tâm nghiên cứu xuất sắc về trí
tuệ nhân tạo, bảo đảm điều kiện nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và đào tạo nhân lực
chất lượng cao; khuyến khích các nhóm nghiên cứu liên ngành, gắn với hệ thống
cơ sở dữ liệu và bài toán thực tiễn trong nước.
d) Triển khai các chương trình đặt hàng gắn kết giữa
nghiên cứu - đào tạo - chuyển giao công nghệ, huy động sự tham gia của Nhà nước,
cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp; trong đó doanh nghiệp
là đối tác đồng kiến tạo bài toán, dữ liệu và môi trường thử nghiệm.
đ) Tăng cường hợp tác quốc tế, liên kết với các cơ
sở giáo dục đại học và viện nghiên cứu hàng đầu thế giới trong đào tạo, nghiên
cứu và trao đổi nhân lực trí tuệ nhân tạo, nhằm tiếp cận tri thức tiên tiến và
nâng cao năng lực nội sinh.
4. Phổ cập, đào tạo lại và nâng cao kỹ năng trí tuệ
nhân tạo cho người học, người lao động, cán bộ, công chức, viên chức
a) Xây dựng và triển khai các chương trình phổ cập
kiến thức, kỹ năng trí tuệ nhân tạo cơ bản cho người học, người lao động và đội
ngũ cán bộ quản lý và cộng đồng theo hình thức linh hoạt, phù hợp với từng nhóm
đối tượng, kết hợp đào tạo trực tuyến, trực tiếp, tự học có hướng dẫn, học tập
cộng đồng và bồi dưỡng tại nơi làm việc.
b) Xây dựng các chương trình đào tạo lại nâng cao kỹ
năng trí tuệ nhân tạo phù hợp với nhu cầu người lao động, vị trí việc làm và
yêu cầu của ngành, lĩnh vực chịu tác động mạnh của trí tuệ nhân tạo, tập trung
vào khả năng sử dụng công cụ trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu, tự động hóa
quy trình, phối hợp người - máy, bảo vệ dữ liệu và thích ứng với thay đổi nghề
nghiệp.
c) Tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn tự học, tự tích lũy
năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong công vụ cho cán bộ, công chức, viên chức
thông qua khóa học, công cụ tự học và thực hành sử dụng trí tuệ nhân tạo trong
thực hiện nhiệm vụ.
d) Hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và
vừa, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh và các tổ chức xã hội nghề nghiệp tiếp
cận chương trình bồi dưỡng trí tuệ nhân tạo, công cụ đánh giá năng lực, chuyên
gia tư vấn và nguồn học liệu dùng chung để nâng cao năng suất lao động và năng
lực cạnh tranh.
đ) Ưu tiên hỗ trợ nhóm yếu thế, người lao động có
nguy cơ bị thay thế bởi tự động hóa, người học ở vùng khó khăn, phụ nữ trong
lĩnh vực công nghệ, người khuyết tật và các nhóm cần được bảo đảm cơ hội tiếp cận
công bằng với năng lực trí tuệ nhân tạo.
e) Xây dựng, rà soát, cập nhật chương trình đào tạo,
bồi dưỡng trực tuyến mở nhằm phổ cập năng lực trí tuệ nhân tạo; phát triển hệ
thống học liệu mở, tài nguyên giáo dục dùng chung về trí tuệ nhân tạo và phối hợp
tích hợp, triển khai trên nền tảng Bình dân học vụ số cùng các nền tảng học tập
số hiện có.
g) Hình thành xã hội học tập, cộng đồng học tập,
trong hệ thống giáo dục quốc gia phù hợp với từng tầng tiếp cận: tổ chức đào tạo
khóa học, môn học sử dụng nền tảng số, tài nguyên giáo dục mở với tầng phổ cập;
phát triển các mô hình đào tạo tích hợp trí tuệ nhân tạo theo ngành, lĩnh vực
(X+AI) và các chương trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo phù hợp với từng nhóm đối
tượng, trình độ và nhu cầu nghề nghiệp (AI+X).
5. Gắn đào tạo với doanh nghiệp và thị trường lao động
a) Triển khai cơ chế đào tạo theo đơn đặt hàng của
doanh nghiệp và thị trường lao động; thúc đẩy hợp tác giữa Nhà nước, cơ sở giáo
dục, viện nghiên cứu và doanh nghiệp trong triển khai đào tạo theo đơn đặt hàng
đối với các chương trình đào tạo ngắn hạn, cấp tốc theo yêu cầu của doanh nghiệp,
các nhà đầu tư chiến lược, tập đoàn đa quốc gia.
b) Nghiên cứu, đề xuất và triển khai theo thẩm quyền
các mô hình thử nghiệm có kiểm soát “sandbox” trong đào tạo, thực hành và ứng dụng
trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.
c) Phát triển và nhân rộng các mô hình đào tạo gắn
với thực tiễn như thực tập, đào tạo gắn với thực hành tại doanh nghiệp; thực hiện
cơ chế đồng hướng dẫn giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp; thúc đẩy các mô hình
học kỳ doanh nghiệp, học tập trải nghiệm trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.
d) Áp dụng cơ chế ưu đãi tài chính cho các doanh
nghiệp đầu tư vào các phòng thí nghiệm trí tuệ nhân tạo tại các cơ sở giáo dục.
đ) Khuyến khích doanh nghiệp tham gia xây dựng
chương trình đào tạo, tiếp nhận thực tập, đào tạo lại lao động và phối hợp triển
khai các mô hình trí tuệ nhân tạo ứng dụng theo ngành nghề, lĩnh vực.
e) Xây dựng và phát triển hệ sinh thái kết nối tuyển
dụng, sử dụng và phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo, tăng cường phối hợp, kết
hợp giữa nhà trường, thị trường lao động và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.
g) Nghiên cứu cơ chế tài chính hỗ trợ đào tạo lại,
đào tạo nâng cao kỹ năng cho người lao động bị tác động bởi trí tuệ nhân tạo, tự
động hóa và chuyển đổi số; trong đó ưu tiên khai thác, lồng ghép với chính sách
phát triển kỹ năng nghề, Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, các chương trình đào tạo lại
hiện có, nguồn xã hội hóa, hợp tác công - tư và đóng góp tự nguyện của doanh
nghiệp; trường hợp cần thiết, nghiên cứu đề xuất mô hình quỹ hoặc cơ chế tài
chính chuyên biệt theo quy định của pháp luật.
6. Phát triển hạ tầng, dữ liệu và môi trường thực
hành dùng chung phục vụ đào tạo trí tuệ nhân tạo
a) Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ
nhân tạo trong mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia.
b) Phát triển các nền tảng dùng chung về học liệu,
mô hình, công cụ và môi trường thực hành trí tuệ nhân tạo, hỗ trợ giảng dạy, học
tập, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo trên phạm vi toàn quốc; ưu tiên tích hợp với
hạ tầng tính toán và kho dữ liệu dùng chung, hình thành hệ sinh thái thực hành
trí tuệ nhân tạo trực tuyến.
c) Thiết lập và thực hiện cơ chế tiếp cận, phân bổ
và sử dụng tài nguyên tính toán và dữ liệu đối với các cơ sở giáo dục đại học,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp, viện nghiên cứu và nhóm nghiên cứu, bảo đảm công bằng,
hiệu quả và ưu tiên cho các nhiệm vụ trọng điểm; quy định rõ đơn vị quản trị,
quy trình đăng ký - phê duyệt - giám sát sử dụng và cơ chế ưu tiên cho các
chương trình, nhóm nghiên cứu đạt chuẩn.
7. Truyền thông, nâng cao nhận thức và phổ cập kỹ
năng trí tuệ nhân tạo
a) Đẩy mạnh truyền thông xã hội về trí tuệ nhân tạo,
kết hợp phát triển các nền tảng tự học, chương trình học tập cộng đồng và tài
nguyên mở, nhằm mở rộng khả năng tiếp cận và nâng cao nhận thức của toàn xã hội
về trí tuệ nhân tạo.
b) Tổ chức hướng dẫn và phổ biến việc sử dụng trí
tuệ nhân tạo an toàn, có trách nhiệm, gắn với các nguyên tắc đạo đức, pháp lý
và bảo vệ dữ liệu.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước hằng năm theo phân cấp ngân
sách cấp cho các bộ, ngành, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước,
Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư và các quy định pháp luật liên quan.
2. Nguồn thu hợp pháp của các cơ sở đào tạo theo
quy định pháp luật.
3. Nguồn lực của doanh nghiệp; nguồn xã hội hóa,
tài trợ, viện trợ, hợp tác công - tư, các quỹ và các nguồn tài chính hợp pháp
khác theo quy định pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Làm đầu mối xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện
Chương trình này, phân công nhiệm vụ theo tinh thần “6 rõ: rõ người, rõ việc,
rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ sản phẩm”; tổng hợp, báo cáo Thủ
tướng Chính phủ kết quả thực hiện Chương trình; đôn đốc, kiểm tra, đánh giá, sơ
kết, tổng kết tình hình, kết quả thực hiện Chương trình; trường hợp cần thiết,
chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình cấp có thẩm quyền hoặc ban
hành theo thẩm quyền văn bản hướng dẫn về quản lý, tổ chức thực hiện và các nội
dung có liên quan để bảo đảm Chương trình được triển khai đồng bộ, thống nhất,
đúng quy định của pháp luật. Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm về nội
dung báo cáo, đề xuất, kiến nghị tại Tờ trình số 1610/TTr-BGDĐT ngày 05 tháng 8
năm 2026 và Tờ trình số 1493/TTr-BGDĐT ngày 26 tháng 7 năm 2026.
b) Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân lực trí
tuệ nhân tạo.
c) Xây dựng tiêu chí lựa chọn các cơ sở đào tạo là
đầu mối đào tạo, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo về trí tuệ nhân tạo, triển khai
các chương trình đào tạo chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo, các chương trình tích
hợp trí tuệ nhân tạo theo ngành, lĩnh vực (AI+X) và chương trình ứng dụng trí
tuệ nhân tạo (X+AI).
d) Chủ trì xây dựng, phát triển hệ thống học liệu mở,
tài nguyên giáo dục dùng chung về trí tuệ nhân tạo trên các nền tảng học tập số
bao gồm nền tảng Bình dân học vụ số do Bộ Công an chủ trì.
đ) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo; phối hợp với các bộ, ngành, địa phương
triển khai các nhiệm vụ liên ngành của Chương trình.
e) Chủ trì xây dựng bộ chỉ số theo dõi, giám sát và
đánh giá kết quả thực hiện Chương trình. Việc đánh giá Chương trình được thực
hiện định kỳ hằng năm; sơ kết vào năm 2028 và tổng kết vào năm 2030.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động
xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép vào các chương trình, kế hoạch của bộ, ngành
mình để triển khai Chương trình; ưu tiên bố trí nguồn lực để triển khai Chương
trình bảo đảm hiệu quả.
b) Hướng dẫn và ưu tiên kết nối hạ tầng tính toán,
dữ liệu, nền tảng dùng chung phục vụ nghiên cứu, đào tạo và đổi mới sáng tạo về
trí tuệ nhân tạo; hỗ trợ phát triển các phòng thí nghiệm, nhóm nghiên cứu mạnh
và trung tâm nghiên cứu xuất sắc về trí tuệ nhân tạo.
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan
xây dựng và triển khai các chương trình hỗ trợ phát triển chuyên gia, nhà khoa
học, nhóm nghiên cứu và nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo;
thúc đẩy hợp tác quốc tế về nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và phát triển nhân lực
trí tuệ nhân tạo.
d) Tham mưu thực hiện, rà soát, sửa đổi, bổ sung
chính sách thu hút nhân tài về trí tuệ nhân tạo, tạo môi trường làm việc hấp dẫn,
hình thành mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học trí tuệ nhân tạo trong nước và
người Việt Nam ở nước ngoài; phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ trong nghiên cứu
và phát triển công nghệ trí tuệ nhân tạo.
3. Bộ Công an
Chủ trì hướng dẫn việc kết nối, chia sẻ và khai
thác dữ liệu từ Trung tâm Dữ liệu quốc gia theo theo chức năng, nhiệm vụ được
giao và quy định của pháp luật; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học
và Công nghệ và các bộ, ngành liên quan bảo đảm an ninh mạng, an toàn hệ thống
thông tin, an toàn dữ liệu và bảo vệ bí mật nhà nước trong quá trình triển khai
Chương trình.
4. Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và
các bộ, cơ quan liên quan tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí
ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan.
b) Nghiên cứu đề xuất sửa đổi hoặc bổ sung cơ chế
ưu đãi thuế, tài chính cho các doanh nghiệp đầu tư vào các phòng thí nghiệm trí
tuệ nhân tạo tại các cơ sở giáo dục đại học.
5. Bộ Nội vụ
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động
xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép vào các chương trình, kế hoạch của bộ, ngành
mình để triển khai Chương trình; ưu tiên bố trí nguồn lực để triển khai Chương
trình bảo đảm hiệu quả.
b) Chủ trì phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo theo
dõi, phân tích xu hướng chuyển dịch việc làm, nhu cầu kỹ năng và tác động của
trí tuệ nhân tạo đối với thị trường lao động, phục vụ công tác quản lý nhà nước,
dự báo nhu cầu nhân lực và hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực.
c) Chủ trì phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất
cơ chế hỗ trợ đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng cho người lao động chịu tác
động của trí tuệ nhân tạo, tự động hóa và chuyển đổi số.
6. Các bộ, cơ quan ngang bộ
a) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước
được giao chủ động xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép vào các chương trình, kế hoạch
của bộ, ngành mình để triển khai Chương trình; ưu tiên bố trí nguồn lực để triển
khai thực hiện.
b) Xác định nhu cầu nhân lực trí tuệ nhân tạo
ngành, lĩnh vực; tham gia đặt hàng đào tạo; xác định hoặc đề xuất yêu cầu năng
lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo theo ngành, lĩnh vực, vị trí việc làm; phối hợp với
cơ quan có thẩm quyền xây dựng, cập nhật khung hoặc chuẩn năng lực liên quan.
c) Triển khai đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực
ứng dụng trí tuệ nhân tạo, triển khai phổ cập trí tuệ nhân tạo cho đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức theo ngành quản lý; lồng ghép yêu cầu năng lực trí tuệ
nhân tạo trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.
d) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục, viện
nghiên cứu trực thuộc chủ động xây dựng kế hoạch triển khai Chương trình.
đ) Định kỳ hàng năm gửi báo cáo tới Bộ Giáo dục và
Đào tạo về tình hình triển khai Chương trình trước ngày 30 tháng 11 để tổng hợp,
báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
a) Căn cứ vào các nhiệm vụ tại Chương trình và điều
kiện thực tế của địa phương để xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép vào các chương
trình, kế hoạch của địa phương mình để triển khai Chương trình; nghiên cứu xây
dựng, ban hành cơ chế, chính sách và ưu tiên bố trí nguồn lực để triển khai thực
hiện.
b) Xác định nhu cầu nhân lực trí tuệ nhân tạo của địa
phương; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng năng lực trí tuệ nhân tạo, thực hiện phổ cập
trí tuệ nhân tạo cho cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên, người lao động,
doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã và các nhóm đối tượng cần hỗ trợ.
c) Hướng dẫn các doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp,
tổ chức xã hội phối hợp với cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu, địa phương và cơ
quan quản lý nhà nước trong triển khai đào tạo lại, nâng cao kỹ năng trí tuệ
nhân tạo cho người lao động; tham gia xây dựng, đánh giá, phản hồi chất lượng
đào tạo, mức độ phù hợp của kỹ năng trí tuệ nhân tạo, khả năng đáp ứng công việc
của người học trong thực tiễn.
d) Định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện
Chương trình gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 11 để tổng hợp, báo
cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Thủ
trưởng các tổ chức, cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2). DNam
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
|
PHỤ LỤC I
LỘ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN
NHÂN LỰC TRÍ TUỆ NHÂN TẠO GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1528/QĐ-TTg ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Cơ quan chủ trì
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
I. Đào tạo trong nước
|
|
1
|
Học sinh phổ thông được học trí tuệ nhân tạo
|
%
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
10
|
30
|
50
|
65
|
80
|
|
2
|
Người học giáo dục đại học được trang bị kiến thức,
kỹ năng trí tuệ nhân tạo
|
%
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
30
|
55
|
75
|
90
|
100
|
|
3
|
Người học giáo dục nghề nghiệp được học trí tuệ
nhân tạo
|
%
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
15
|
35
|
50
|
65
|
80
|
|
4
|
Nhân lực trí tuệ nhân tạo ứng dụng đào tạo mới,
đào tạo chuyển đổi, đào tạo nâng cao
|
Người (lũy kế)
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
5.000
|
15.000
|
28.000
|
40.000
|
50.000
|
|
5
|
Nhân lực trí tuệ nhân tạo trình độ cao, chuyên
sâu
|
Người (lũy kế)
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
500
|
2.500
|
5.000
|
7.500
|
10.000
|
|
6
|
Giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục được
bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng về trí tuệ nhân tạo
|
Người
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
10.000
|
30.000
|
55.000
|
80.000
|
100.000
|
|
7
|
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
trong đơn vị sự nghiệp công lập được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng về
trí tuệ nhân tạo
|
%
|
Bộ Nội vụ
|
15
|
35
|
55
|
75
|
90
|
|
8
|
Người lao động được bồi dưỡng kỹ năng trí tuệ
nhân tạo
|
Triệu người
|
Bộ Nội vụ
|
0,5
|
2
|
4
|
7
|
10
|
|
II. Đào tạo nước ngoài
|
|
1
|
Nghiên cứu sinh trí tuệ nhân tạo đào tạo ở nước
ngoài
|
Người
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
50
|
120
|
220
|
330
|
500
|
|
2
|
Thạc sĩ trí tuệ nhân tạo đào tạo ở nước ngoài
|
Người
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
50
|
150
|
300
|
450
|
600
|
|
3
|
Giảng viên, nhà khoa học được đào tạo, thực tập tại
nước ngoài
|
Người
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
100
|
300
|
600
|
900
|
1.200
|
|
4
|
Chuyên gia được cử đào tạo ngắn hạn
|
Người
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
200
|
500
|
900
|
1.300
|
1.800
|
Ghi chú: Chỉ tiêu 1.500 chuyên
gia là bộ phận thuộc chỉ tiêu 10.000 nhân lực trình độ cao; các chỉ tiêu đào tạo
ở nước ngoài có thể được tính trong tổng chỉ tiêu tương ứng nếu đáp ứng tiêu
chí của Chương trình.
PHỤ LỤC II
LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CƠ SỞ ĐÀO TẠO,
NGHIÊN CỨU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
(Kèm theo Quyết định số 1528/QĐ-TTg ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Cơ quan chủ trì
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
1
|
Trung tâm đào tạo, nghiên cứu trí tuệ nhân tạo
|
Trung tâm
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
2
|
4
|
6
|
8
|
10
|
|
2
|
Trong đó đạt trình độ khu vực, quốc tế
|
Trung tâm
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
1
|
2
|
3
|
5
|
5-7
|
|
3
|
Cơ sở giáo dục đại học trọng điểm trí tuệ nhân tạo
|
Cơ sở
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
5
|
10
|
15
|
20
|
25
|
|
4
|
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trí tuệ nhân tạo
|
Cơ sở
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
8
|
15
|
22
|
28
|
35
|
|
5
|
Phòng thí nghiệm trí tuệ nhân tạo hiện đại
|
Phòng
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
5
|
10
|
18
|
25
|
35
|
|
6
|
Nhóm nghiên cứu mạnh trí tuệ nhân tạo
|
Nhóm
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
10
|
20
|
35
|
45
|
60
|
PHỤ LỤC III
LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC QUỐC TẾ, DOANH NGHIỆP VÀ
CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÍ TUỆ NHÂN TẠO ỨNG DỤNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1528/QĐ-TTg ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính
phủ)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Cơ quan chủ trì
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
1
|
Doanh nghiệp thuộc các ngành, lĩnh vực ưu tiên
tham gia đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng kỹ năng trí tuệ nhân tạo cho người
lao động
|
% doanh nghiệp
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ
|
5
|
10
|
18
|
25
|
30
|
|
2
|
Thỏa thuận hợp tác giữa cơ sở giáo dục với doanh
nghiệp trong đào tạo, nghiên cứu và phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo
|
Thỏa thuận
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
50
|
120
|
200
|
280
|
350
|
|
3
|
Chuyên gia doanh nghiệp, chuyên gia quốc tế tham
gia giảng dạy, hướng dẫn nghiên cứu và phát triển chương trình đào tạo trí tuệ
nhân tạo
|
Người
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
200
|
500
|
800
|
1.100
|
1.500
|
|
4
|
Chương trình đào tạo tích hợp trí tuệ nhân tạo theo
ngành, lĩnh vực (AI+X) được xây dựng hoặc cập nhật
|
Chương trình
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
30
|
70
|
110
|
140
|
150
|
|
5
|
Chương trình đào tạo ứng dụng trí tuệ nhân tạo
trong các lĩnh vực, ngành nghề ưu tiên (X+AI) được xây dựng hoặc cập nhật
|
Chương trình
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
20
|
60
|
100
|
130
|
150
|
|
6
|
Chương trình hợp tác quốc tế về đào tạo, nghiên cứu
và trao đổi nhân lực trí tuệ nhân tạo
|
Chương trình
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
15
|
30
|
50
|
70
|
100
|
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
QUỐC GIA
VỀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TRÍ TUỆ NHÂN TẠO ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
(Kèm theo Quyết định số 1528/QĐ-TTg ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Tên chương
trình, đề án
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian thực
hiện
|
|
1
|
Xây dựng Chuẩn chương trình đào tạo về trí tuệ
nhân tạo cho giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Các bộ, ngành liên quan, các cơ sở giáo dục đại học
và cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
Chuẩn chương trình đào tạo về trí tuệ nhân tạo
cho giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp
|
Tháng 3/2027
|
|
2
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân lực trí tuệ nhân tạo
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Nội vụ, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ
và các bộ ngành khác có liên quan, các Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố
|
Cơ sở dữ liệu về nhân lực trí tuệ nhân tạo
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
3
|
Xây dựng Khung năng lực trí tuệ nhân tạo quốc gia
bảo đảm bao quát, liên thông và có tiêu chí áp dụng cho từng nhóm đối tượng,
bao gồm người học và người dạy
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an
và các bộ ngành khác có liên quan, các Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố
|
Khung năng lực trí tuệ nhân tạo quốc gia
|
Tháng 06/2027
|
|
4
|
Hướng dẫn và ưu tiên kết nối hạ tầng tính toán, dữ
liệu, nền tảng dùng chung phục vụ nghiên cứu, đào tạo và đổi mới sáng tạo về
trí tuệ nhân tạo; hỗ trợ phát triển các phòng thí nghiệm, nhóm nghiên cứu mạnh
và trung tâm nghiên cứu xuất sắc về trí tuệ nhân tạo
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, Bộ Tài chính,
Bộ Nội vụ; các bộ, ngành, địa phương; cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu, doanh
nghiệp công nghệ
|
Cơ chế/hướng dẫn phân bổ, sử dụng, giám sát tài
nguyên tính toán và dữ liệu; tiêu chí ưu tiên; quy trình đăng ký - phê duyệt
- giám sát được ban hành
|
Giai đoạn 2027 - 2030
|
|
5
|
Xây dựng, rà soát, cập nhật chương trình đào tạo,
bồi dưỡng trực tuyến mở nhằm phổ cập trí tuệ nhân tạo cho toàn dân
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa
phương, các doanh nghiệp liên quan
|
Các khóa học đại trà trực tuyến mở nhằm phổ cập
trí tuệ nhân tạo toàn dân được xây dựng, rà soát, cập nhật
|
Hằng năm
|
|
6
|
Xây dựng tiêu chí lựa chọn các cơ sở giáo dục đại
học là đầu mối đào tạo, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo về trí tuệ nhân tạo,
xây dựng các mô hình hợp tác với doanh nghiệp, chương trình tích hợp trí tuệ
nhân tạo theo ngành, lĩnh vực (AI+X) và chương trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(X+AI) gắn với các lĩnh vực, ngành nghề ưu tiên
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Các bộ, ngành liên quan
|
Bộ tiêu chí lựa chọn được xây dựng và số cơ sở
giáo dục đại học được lựa chọn là đầu mối đào tạo, nghiên cứu và đổi mới sáng
tạo về trí tuệ nhân tạo, xây dựng các mô hình hợp tác với doanh nghiệp,
chương trình tích hợp trí tuệ nhân tạo theo ngành, lĩnh vực (AI+X) và chương
trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo (X+AI) gắn với các lĩnh vực, ngành nghề ưu
tiên
|
Tháng 12/2026
|
|
7
|
Xây dựng, phát triển hệ thống học liệu mở, tài
nguyên giáo dục dùng chung về trí tuệ nhân tạo trên các nền tảng học tập số,
bao gồm nền tảng Bình dân học vụ số do Bộ Công an chủ trì
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an
|
Hệ thống học liệu mở, tài nguyên giáo dục dùng
chung về trí tuệ nhân tạo trên các nền tảng học tập số
|
Tháng 3/2027
|
|
8
|
Hướng dẫn kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu từ
Trung tâm Dữ liệu quốc gia phục vụ phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo theo
quy định của pháp luật
|
Bộ Công an
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ,
các bộ, ngành liên quan
|
Hướng dẫn kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu từ
Trung tâm Dữ liệu quốc gia phục vụ phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo
|
Hằng năm
|
|
9
|
Triển khai Đề án phát triển và ứng dụng trí tuệ
nhân tạo (AI) trong giáo dục
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Các bộ, ngành liên quan
|
Kế hoạch và các nội dung triển khai Đề án
|
Giai đoạn 2027 - 2030
|
|
10
|
Triển khai Đề án phát triển một số cơ sở đào tạo
trở thành các trung tâm đào tạo, nghiên cứu tiên tiến chuyên sâu về trí tuệ
nhân tạo
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Các bộ, ngành liên quan
|
Kế hoạch và các nội dung triển khai Đề án
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
11
|
Nghiên cứu đề xuất sửa đổi hoặc bổ sung cơ chế ưu
đãi thuế, tài chính cho các doanh nghiệp đầu tư vào các phòng thí nghiệm trí
tuệ nhân tạo tại các cơ sở giáo dục đại học
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Cơ chế ưu đãi thuế, tài chính cho các doanh nghiệp
đầu tư vào các phòng thí nghiệm trí tuệ nhân tạo tại các cơ sở giáo dục đại học
được rà soát hoặc đề xuất sửa đổi hoặc bổ sung
|
Tháng 12/2027
|
|
12
|
Hướng dẫn và thực hiện triển khai đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo; thực hiện phổ cập trí tuệ nhân tạo
cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở sự
nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý
|
Các bộ, ngành liên
quan, các Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố
|
Bộ Nội vụ, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao
năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo; chương trình phổ cập trí tuệ nhân tạo được
thực hiện
|
Thường xuyên
|