|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1819/QĐ-CHK
|
Hà Nội, ngày 12 tháng 8
năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT
NAM
Căn
cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ Ban hành
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn
cứ Quyết định số 09/QĐ-BXD ngày 01/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không Việt Nam;
Căn
cứ Quyết định số 930/QĐ-BXD ngày 16/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Kế
hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030 của Bộ Xây dựng;
Theo
đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn
2026 - 2030 của Cục Hàng không Việt Nam.
Điều 2. Kinh phí thực hiện
Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030 của Cục
Hàng không Việt Nam từ nguồn ngân sách nhà nước trong phạm vi dự toán được giao
và các nguồn lực tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định có hiệu
lực từ ngày ký.
Chánh
Văn phòng Cục, Chánh Thanh tra Hàng không Việt Nam, các Trưởng phòng, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Phó Cục trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Cục;
- Lưu: VT, TCCB(NTH).
|
CỤC TRƯỞNG
Uông Việt Dũng
|
KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 CỦA CỤC
HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1819/QĐ-CHK ngày 12/8/2026 của Cục trưởng Cục Hàng
không Việt Nam)
Kế hoạch
cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi là Kế
hoạch) của Cục Hàng không Việt Nam được xây dựng trên cơ sở cụ thể hóa các nội
dung của Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ Ban hành Chương
trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, Quyết định số
930/QĐ-BXD ngày 16/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch cải cách
hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030 của Bộ Xây dựng và các quy
định có liên quan đến công tác cải cách hành chính.
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU, YÊU CẦU
1.
Mục tiêu
- Tiếp
tục quán triệt, thể chế hóa đầy đủ các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng
và Nhà nước về xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt
Nam. Đẩy mạnh triển khai, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị
quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải
cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 và Quyết định số 930/QĐ-BXD ngày
16/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Đẩy
mạnh cải cách hành chính gắn với chuyển đổi số, nâng cao chất lượng phục vụ người
dân, doanh nghiệp trong lĩnh vực hàng không dân dụng; xây dựng nền hành chính
chuyên nghiệp, hiện đại, công khai, minh bạch.
- Nâng
cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu và hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan,
đơn vị; tăng cường đổi mới sáng tạo, hành động quyết liệt nhằm nâng cao hơn nữa
chất lượng, hiệu quả cải cách hành chính, góp phần thực hiện thắng lợi các mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đến năm 2030.
- Nâng
cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành
chính lĩnh vực hàng không; nâng cao Chỉ số cải cách hành chính của Cục Hàng
không Việt Nam.
2.
Một số chỉ tiêu cụ thể
- Giai
đoạn 2026 - 2027, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để chủ trì/phối hợp:
+ Hoàn
thành việc sửa đổi, bổ sung hệ thống thể chế về tổ chức và hoạt động của bộ máy
hành chính, bảo đảm cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ, ổn định, khả thi cho bộ
máy hoạt động thông suốt, liên tục, hiệu lực và hiệu quả.
+ Hoàn
thiện thể chế, chính sách về đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tự chủ tài chính
đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm kịp thời, đúng chủ trương, đường lối của Đảng
và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
+ Tiếp
tục rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục theo
quy định của cấp có thẩm quyền.
+ Xây
dựng, hoàn thiện các nền tảng số dùng chung thuộc phạm vi quản lý của Cục và
đưa vào sử dụng thống nhất từ trung ương đến địa phương theo kế hoạch.
+ Bảo đảm
100% cơ quan, đơn vị thuộc Cục đạt cấp độ 3 mức độ trưởng thành về quản trị dữ
liệu.
+ Bảo
đảm 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
+ Tỷ lệ
cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử đạt 100%.
+ Bảo
đảm 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực
tuyến.
- Giai
đoạn 2028 - 2030, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để chủ trì/phối hợp:
+ Hoàn
thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực hàng không dân dụng, đồng
bộ, thống nhất, công khai, minh bạch và khả thi.
+ Xây
dựng được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có chất lượng
cao, có số lượng, cơ cấu hợp lý; đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược,
đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.
+ Mức
độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của người dân, doanh
nghiệp đạt tối thiểu 95%, trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết các thủ tục
hành chính lĩnh vực hàng không đạt tối thiểu 90%.
+ Tỷ lệ
khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục
hành chính, dịch vụ công đạt tối thiểu 90%.
+ Tỷ lệ
thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trên tổng số giao dịch
thanh toán của dịch vụ công đạt tối thiểu 80%.
+ Bảo
đảm 100% cơ quan, đơn vị thuộc Cục đạt cấp độ 4 mức độ trưởng thành về quản trị
dữ liệu.
+ Bảo
đảm 100% cơ quan, đơn vị thuộc Cục cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn.
+ Phối
hợp thực hiện để hoàn thành mục tiêu Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt
theo chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Xây dựng.
+ Phối
hợp thực hiện để hoàn thành mục tiêu xếp hạng về phát triển Chính phủ điện tử,
Chính phủ số của Việt Nam theo chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Xây dựng.
+ Mức
độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
(Chỉ số SIPAS) đạt tối thiểu 95%. Mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch
vụ công đạt tối thiểu 90%.
3.
Yêu cầu
- Xác
định cải cách hành chính là một trong những giải pháp thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị quốc gia. Cải cách hành chính
phải xuất phát từ lợi ích, nhu cầu của người dân, doanh nghiệp; lấy người dân,
doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể và là mục tiêu cải cách; lấy sự hài lòng
của người dân là thước đo đánh giá chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính
nhà nước. Các cơ quan, đơn vị phải nêu cao tinh thần trách nhiệm, quyết tâm
cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt, thông suốt. Quán triệt yêu cầu lấy liêm
chính làm nền tảng, lấy hành động quyết liệt làm cam kết và lấy phục vụ Nhân
dân là mục tiêu tối thượng.
- Kế
hoạch phải được tổ chức triển khai đồng bộ, toàn diện, thống nhất và nghiêm
túc, bảo đảm thực chất, hiệu quả, có kiểm soát, không để xảy ra tình trạng triển
khai manh mún, hình thức, cục bộ.
- Kế
thừa và phát huy những kinh nghiệm tốt trong cải cách hành chính ở trong nước
giai đoạn vừa qua. Tăng cường nghiên cứu, tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm cải
cách của các quốc gia phát triển; đẩy mạnh hợp tác quốc tế, huy động hiệu quả
các nguồn lực về vốn, tri thức và công nghệ hỗ trợ cho quá trình cải cách hành
chính ở Việt Nam.
- Gắn
chặt trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, đơn vị với kết quả thực hiện
các chỉ tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính. Lấy kết quả, hiệu quả cải cách hành
chính là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá, quy hoạch và bổ nhiệm
cán bộ lãnh đạo, quản lý trong giai đoạn mới.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Cải cách thể chế
a) Tiếp
tục đột phá xây dựng và hoàn thiện thể chế, giải phóng mọi nguồn lực cho phát
triển; coi đây là “đột phá của đột phá”, lợi thế cạnh tranh quốc gia.
Tham
gia xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa, tạo môi trường pháp lý thuận lợi, thông thoáng, minh bạch, an
toàn, chi phí tuân thủ thấp; thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo, cải thiện môi trường
đầu tư, kinh doanh ổn định.
b)
Tham gia rà soát, hoàn thiện thể chế về sở hữu và phát triển các thành phần
kinh tế, bảo đảm thực chất quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu tài sản và quyền
tự do hợp đồng, sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
- Góp
phần hoàn thiện hệ thống pháp luật, kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế
và triển khai đồng bộ các giải pháp để thúc đẩy phát triển kinh tế nhà nước trở
thành lực lượng tiên phong kiến tạo phát triển, dẫn dắt, mở đường, thúc đẩy
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu lại nền kinh tế và xác lập mô hình tăng
trưởng mới. Đẩy mạnh cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước; tập trung nâng cao hiệu
quả hoạt động, áp dụng công nghệ tiên tiến, mô hình quản trị hiện đại theo chuẩn
mực quốc tế.
- Tham
gia hoàn thiện thể chế thuộc lĩnh vực hàng không dân dụng; tập trung nâng cao
hiệu quả hoạt động, áp dụng công nghệ tiên tiến, mô hình quản trị hiện đại theo
chuẩn mực quốc tế.
c) Tạo
đột phá trong tổ chức thi hành pháp luật, bảo đảm pháp luật được thực hiện công
bằng, nghiêm minh, nhất quán, kịp thời, hiệu lực và hiệu quả; gắn kết chặt chẽ
giữa xây dựng và thi hành pháp luật.
d) Tiếp
tục nghiên cứu, đề xuất đổi mới, hoàn thiện quy trình xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật theo hướng khoa học, hiện đại, chuyên nghiệp, tăng cường tham vấn ý
kiến chuyên gia, tổ chức và người dân, bảo đảm pháp luật minh bạch, nhất quán, ổn
định và có tính dự báo cao.
2. Cải cách thủ tục hành chính
a) Tiếp
tục kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định thủ tục hành chính trong quá
trình xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, nhất là các thủ tục
hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp, bảo đảm thủ tục hành chính mới
ban hành phải thực sự cần thiết và đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện.
b) Đẩy
mạnh thực hiện rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính gắn với sắp xếp,
tinh gọn tổ chức bộ máy và dựa trên dữ liệu.
- Tiếp
tục rà soát, đề xuất loại bỏ các thủ tục rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để
tham nhũng, gây khó khăn cho người dân, tổ chức; loại bỏ các thành phần hồ sơ
không cần thiết, không hợp lý; tích hợp, cắt giảm mạnh các mẫu đơn, tờ khai,
thành phần hồ sơ yêu cầu chứng thực và các giấy tờ không cần thiết hoặc có nội
dung thông tin trùng lặp trên cơ sở khai thác, sử dụng có hiệu quả các dữ liệu
có sẵn trên các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Tập
trung sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định pháp luật để thực thi các phương
án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tháo gỡ các rào cản về thủ tục
để tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân và kinh tế nhà nước theo
Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 và Nghị quyết số 79- NQ/TW ngày
06/01/2026 của Bộ Chính trị và các nghị quyết khác liên quan đến đầu tư, kinh
doanh.
- Tổ
chức triển khai có hiệu quả việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa
trên dữ liệu theo Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
và các quy định khác có liên quan.
- Đẩy
mạnh cắt giảm, đơn giản hóa các thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành
chính nhà nước: thường xuyên rà soát, công bố kịp thời, đầy đủ các thủ tục hành
chính nội bộ; tổ chức thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính
theo đúng lộ trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tái cấu trúc quy trình thủ
tục, tăng kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý, điều
hành và nâng cao năng suất lao động trong các cơ quan hành chính nhà nước.
c) Đổi
mới toàn diện việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công.
- Thường
xuyên rà soát, cập nhật, công bố, công khai kịp thời, đầy đủ các thủ tục hành
chính theo quy định.
- Đẩy
mạnh thực hiện giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành
chính trên cơ sở rà soát, tăng cường tái cấu trúc quy trình, khai thác có hiệu
quả các dữ liệu đã được số hóa và các biểu mẫu điện tử tương tác để cung cấp dịch
vụ công trực tuyến toàn trình.
- Xây
dựng, nâng cấp và vận hành có hiệu quả Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính lĩnh vực hàng không dân dụng tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, dễ thực hiện, giúp tiết kiệm thời gian, chi
phí và tránh đầu tư trùng lặp.
- Hoàn
thiện quy trình nội bộ, quy trình điện tử đối với các thủ tục hành chính; tiếp
tục triển khai có hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo quy định của
Chính phủ.
- Tăng
cường kiểm tra trách nhiệm thực hiện công vụ của công chức, viên chức trong giải
quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp.
3. Cải cách tổ chức bộ máy
a) Tiếp
tục rà soát, hoàn thiện quy định về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của
các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hàng không Việt Nam, bảo đảm đồng bộ,
thống nhất, rõ ràng, không chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ trên cơ sở cụ thể
hóa các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Rà
soát, sắp xếp tinh gọn các đầu mối tổ chức bên trong của các cơ quan, đơn vị bảo
đảm tinh gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.
b)
Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đi kèm
với cơ chế kiểm soát quyền lực, xóa cơ chế “xin - cho”, tăng trách nhiệm người
đứng đầu, bảo đảm việc thực thi hiệu quả.
c) Đẩy
mạnh rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách quản lý
nhà nước để nâng cao hiệu lực, hiệu quả, trọng tâm vào các lĩnh vực: tài chính
- ngân sách, quy hoạch, tổ chức bộ máy, cán bộ, chuyển đổi số, khoa học và công
nghệ, đào tạo nguồn nhân lực.
d) Rà
soát, nghiên cứu, đề xuất ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật để
thực hiện sắp xếp các đơn vị sự nghiệp.
4. Cải cách chế độ công vụ
a) Phối
hợp rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các quy định pháp luật để tổ chức
triển khai đồng bộ, hiệu quả Luật Cán bộ, công chức năm 2025 và Luật Viên chức
năm 2025.
b) Phối
hợp: sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định pháp luật để triển khai thực hiện
có hiệu quả các cơ chế đặc biệt trong tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đãi ngộ cán
bộ, công chức, viên chức theo Kết luận số 205-KL/TW ngày 07/11/2025 của Bộ
Chính trị về một số giải pháp đột phá trong tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đãi ngộ
cán bộ; nghiên cứu, xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhân tài Việt Nam; có cơ
chế theo dõi, đánh giá, sàng lọc thường xuyên, công khai, minh bạch.
c) Rà
soát, xây dựng và hoàn thiện vị trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của
từng cơ quan, đơn vị, tổ chức làm cơ sở cho việc tuyển dụng, bổ nhiệm, sử dụng
cán bộ, công chức, viên chức; đánh giá, xếp loại tổ chức, công chức, viên chức,
người lao động theo quy định.
d) Phối
hợp cải cách chế độ tiền lương, tiền thưởng và đa dạng chính sách đãi ngộ đối với
cán bộ, công chức, viên chức.
đ) Đổi
mới chương trình, tài liệu, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức từ tiếp cận theo nội dung sang tiếp cận theo vị trí việc làm và khung
năng lực của vị trí việc làm theo thẩm quyền; nâng cao năng lực, trình độ, kiến
thức cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số của ngành, lĩnh vực.
e)
Tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, trách nhiệm giải trình và phòng, chống
tham nhũng trong hoạt động công vụ; văn hóa công sở, đạo đức công vụ, chấn chỉnh
lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị; thực hành
tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
5. Cải cách tài chính công
a) Tiếp
tục nghiên cứu, đề xuất, hoàn thiện cơ chế tài chính, bảo đảm phù hợp với Luật
Ngân sách nhà nước và các luật có liên quan.
b) Tổ
chức triển khai có hiệu quả quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính của cơ quan nhà nước.
c) Tập
trung hoàn thiện thể chế về đổi mới cơ chế tài chính tại các đơn vị sự nghiệp
công lập, gắn với lộ trình đổi mới tổ chức và hoạt động đơn vị sự nghiệp công;
đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường;
chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện sang mô hình tự chủ hoàn
toàn cả về chi đầu tư, chi thường xuyên.
d) Tổng
hợp đề xuất của các cơ quan, đơn vị để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định bố trí dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao phù hợp với khả
năng cân đối ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
6. Xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số
a) Tiếp
tục hoàn thiện khung pháp lý
- Căn
cứ các văn bản sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định chi tiết để tổ chức thi hành
Luật Chuyển đổi số, Luật Trí tuệ nhân tạo, Luật An ninh mạng, chủ động rà soát,
sửa đổi, bổ sung, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản pháp
luật thuộc phạm vi quản lý của Cục.
- Xây
dựng, cập nhật Khung kiến trúc số của Cục phù hợp với yêu cầu phát triển Chính
phủ số và Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
- Tổ
chức triển khai Chiến lược dữ liệu của Cục, bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc
dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu
dùng chung.
- Ban
hành hướng dẫn lựa chọn, triển khai và tích hợp trợ lý ảo vào các nền tảng điều
hành, tác nghiệp của các cơ quan, đơn vị.
b)
Phát triển dữ liệu số, ứng dụng, nền tảng số và hạ tầng phục vụ cho phát triển
Chính phủ số
- Xây
dựng, nâng cấp, đưa vào khai thác sử dụng có hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở dữ liệu dùng chung, bảo đảm dữ liệu
“đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
- Thực
hiện di chuyển hệ thống công nghệ thông tin quan trọng của Cục lên Trung tâm dữ
liệu quốc gia theo lộ trình đã đăng ký; bảo đảm đồng bộ thông suốt, an toàn, bảo
mật dữ liệu.
- Tập
trung số hóa dữ liệu, khai thác tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính.
-
Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành hàng không, nền tảng số dùng
chung của Cục theo danh mục quy định; phát triển các ứng dụng, nền tảng số quy
mô cấp bộ đảm bảo kết nối với các nền tảng số quy mô quốc gia như: Trục liên
thông văn bản quốc gia; Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của
Chính phủ; Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ và Trung tâm thông tin, chỉ đạo
điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Theo
chức năng, nhiệm vụ được giao, hoàn thiện các nền tảng, tiện ích cốt lõi quy định
tại Đề án 06[1], bảo đảm mọi người
dân, doanh nghiệp được thụ hưởng dịch vụ số thuận tiện, nhanh chóng, an toàn,
không còn rào cản về giấy tờ, thủ tục hay địa giới hành chính.
- Nâng
cấp các tính năng, tích hợp các công cụ trợ lý ảo, tiện ích thông minh để triển
khai dịch vụ công tại Cục Hàng không Việt Nam đáp ứng yêu cầu triển khai Cổng Dịch
vụ công quốc gia là Cổng duy nhất trên toàn quốc thực hiện thủ tục hành chính,
dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục
a)
Trên cơ sở nội dung, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, lãnh đạo, người đứng
đầu các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục nâng cao trách nhiệm người đứng đầu, cụ
thể hóa thành các nhiệm vụ trong kế hoạch công tác hằng năm để triển khai thực
hiện phù hợp yêu cầu thực tế của các cơ quan, đơn vị; Chủ trì/phối hợp báo cáo
sơ kết, tổng kết, định kỳ theo quy định.
b) Chủ động chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị
trực thuộc triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính được phân
công, bảo đảm chất lượng, tiến độ đề ra theo kế hoạch cải cách hành chính hằng
năm của Cục.
c) Ưu tiên bố trí nguồn lực tài chính để triển khai thực hiện
các nhiệm vụ cải cách hành chính. Đổi mới phương pháp theo dõi, đánh giá định kỳ
kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính; sử dụng có hiệu quả Chỉ số cải
cách hành chính và Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan
hành chính nhà nước để nâng cao hiệu quả chỉ đạo điều hành cải cách hành chính
tại các cơ quan, đơn vị. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận
thức cho cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp và xã hội.
d) Tăng cường phối hợp, đôn đốc, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị
trực thuộc triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của mình. Chủ động đề xuất với lãnh đạo Cục các giải pháp, biện
pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh để xóa bỏ các rào cản, giúp nâng cao
hiệu quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trọng tâm thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của cơ quan, đơn vị.
đ) Các cơ quan, đơn vị định kỳ báo cáo 6 tháng, năm hoặc đột
xuất theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam.
2. Phòng Tổ chức cán bộ
Là cơ quan thường trực cải cách hành chính của Cục, giúp Cục
trưởng triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước
giai đoạn 2026-2030, có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu hướng
dẫn, đôn đốc, theo dõi, đánh giá, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc và trực
thuộc Cục trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước
trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030 bảo đảm chất lượng, hiệu quả và tiến độ theo
quy định.
b) Tổng hợp, tham mưu báo cáo tình hình, kết quả thực hiện
Kế hoạch theo quy định. Nghiên cứu, đề xuất với lãnh đạo Bộ giải pháp xử lý những
khó khăn, vướng mắc của các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện. Tăng cường
công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả
triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch.
c) Chủ trì tham mưu triển khai các nội dung chỉ đạo điều
hành, cải cách tổ chức bộ máy, cải cách chế độ công vụ.
d) Chủ trì tham mưu báo cáo Chỉ số cải cách hành chính của
Cục.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham
mưu đẩy mạnh triển khai công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính,
đa dạng hóa về hình thức.
e) Chủ trì triển khai nội dung cải cách thủ tục hành chính
g) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu công
tác tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức chuyên trách thực hiện
công tác cải cách hành chính ở các cơ quan, đơn vị.
3. Văn phòng Cục
a) Là đầu mối kiểm soát TTHC; thực hiện cơ chế một cửa; Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc thực hiện khảo sát sự hài
lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà
nước trong giải quyết thủ tục hành chính và các nội dung có liên quan.
b) Chủ trì, phối hợp với Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế
và cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu đổi mới cơ chế phân bố, quản lý, sử dụng
ngân sách dành cho công tác xây dựng pháp luật trên nguyên tắc kịp thời, đúng,
đủ và gắn với khoán chi theo kết quả, sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động.
c) Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan để lập, thẩm định
và trình cấp có thẩm quyền phân bổ kinh phí hoạt động triển khai các đề án, dự
án, nhiệm vụ của Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026
- 2030 theo quy định.
4. Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế
a) Theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải
cách thể chế.
b) Chủ trì triển khai nhiệm vụ đổi mới và nâng cao chất lượng
công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và công tác tổ chức thi
hành pháp luật.
5. Phòng Kế hoạch - Tài chính
a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tiếp tục đổi mới phân cấp ngân sách nhà nước
để bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương; hướng dẫn, đôn đốc và giám
sát thực hiện công khai ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị.
b) Chủ trì theo dõi, tham mưu đôn đốc, kiểm tra việc triển
khai các quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản
lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính của cơ quan nhà nước.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
nghiên cứu, tham mưu hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm của
đơn vị sự nghiệp công lập, gắn với lộ trình đổi mới tổ chức và hoạt động đơn vị
sự nghiệp công.
d) Tổng hợp đề xuất của các cơ quan, đơn vị để báo cáo cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ
được giao phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
6. Phòng Khoa học, công nghệ và môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham
mưu thực hiện nội dung xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.
b) Chủ trì theo dõi, đôn đốc việc triển khai Đề án 06;
Chương trình hành động của Bộ Xây dựng thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
c) Chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực hàng không.
d) Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu
quốc gia về hoạt động hàng không; phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Cục, vận
hành các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung theo danh mục đã
ban hành để phát triển kinh tế - xã hội.
đ) Chủ trì tham mưu thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày
06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ; theo dõi, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ cải
cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06.
e) Phối hợp các cơ quan liên quan: xây dựng, quản lý, vận
hành Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính; xây dựng và quản trị kỹ
thuật Cổng Dịch vụ công quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc gia; hướng dẫn, triển
khai kết nối Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành qua nền tảng
điều phối, chia sẻ dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; hướng dẫn các
cơ quan, đơn vị bảo đảm an toàn thông tin cho Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính./.
PHỤ LỤC
CÁC
NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1819/QĐ-CHK ngày 12/8/2026
của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam)
|
Mã nhiệm
vụ
|
Nhiệm vụ
|
Chủ trì
|
Phối hợp
|
Dự kiến kết quả
|
Thời gian
|
|
|
I
|
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
|
|
|
1
|
Tăng
cường công tác chỉ đạo, điều hành nhằm nâng cao hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực; đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền cải cách
hành chính, tạo chuyển biến mạnh mẽ, tích cực về nhận thức, hành động và
trách nhiệm trong toàn hệ thống chính trị, người dân, doanh nghiệp và xã hội
|
Các
cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục; Phòng Tổ chức cán bộ tổng hợp
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Các
chỉ đạo, chuyên mục, Bản tin, Cuộc thi, ....
|
Thường
xuyên
|
|
|
2
|
Tiếp
tục đổi mới công tác theo dõi, đánh giá định kỳ kết quả cải cách hành chính của
các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục
|
Phòng
Tổ chức cán bộ
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo
cáo công tác cải cách hành chính, kết quả đánh giá kết quả công tác cải cách
hành chính
|
Hàng
năm
|
|
|
3
|
Tăng
cường năng lực đội ngũ công chức thực hiện công tác cải cách hành chính giai
đoạn 2026 - 2030
|
Các
cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục; Phòng Tổ chức cán bộ tổng hợp
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Các
lớp, hội nghị tập huấn, bồi dưỡng, học tập, nghiên cứu về cải cách hành chính
|
2026
- 2030
|
|
|
4
|
Tăng
cường kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, bảo đảm chất lượng
và tiến độ theo kế hoạch hàng năm; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc và chấn chỉnh, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm
|
Các cơ
quan, đơn vị trực thuộc Cục; Phòng Tổ chức cán bộ tổng hợp
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Các
báo cáo kết quả kiểm tra; kết quả xử lý các vấn đề phát hiện
|
Thường
xuyên
|
|
|
II
|
CẢI CÁCH THỂ CHẾ
|
|
|
II.1
|
Tiếp
tục đột phá xây dựng và hoàn thiện thể chế, giải phóng mọi nguồn lực cho phát
triển; hoàn thiện thể chế về sở hữu và phát triển các thành phần kinh tế, bảo
đảm thực chất quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu tài sản và quyền tự do hợp
đồng, sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
|
|
|
1
|
Hoàn
thiện các quy định theo thẩm quyền của Cục để kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn
về thể chế và triển khai đồng bộ các giải pháp để góp phần thúc đẩy phát triển
kinh tế nhà nước trở thành lực lượng tiên phong kiến tạo phát triển, dẫn dắt,
mở đường, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu lại nền kinh tế và
xác lập mô hình tăng trưởng mới
|
Các
cơ quan, đơn vị thuộc Cục; Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế tổng hợp
|
Phòng
Kế hoạch - Tài chính; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Các
VBQPPL được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới
|
Theo
lộ trình, nhiệm vụ được giao tại Chương trình hành động của Bộ Xây dựng thực
hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị
|
|
|
II.2
|
Tạo
đột phá trong tổ chức thi hành pháp luật, bảo đảm pháp luật được thực hiện
công bằng, nghiêm minh, nhất quán, kịp thời, hiệu lực và hiệu quả; gắn kết chặt
chẽ giữa xây dựng và thi hành pháp luật
|
|
|
1
|
Xây
dựng văn hóa tuân thủ pháp luật, bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật trở
thành chuẩn mực ứng xử của mọi chủ thể trong xã hội
|
Các
cơ quan, đơn vị thuộc Cục; Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế tổng hợp
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
Thường
xuyên
|
|
|
2
|
Thực
hiện thường xuyên, hiệu quả công tác kiểm tra, xử lý; rà soát, hợp nhất, hệ thống
hóa văn bản quy phạm pháp luật theo quy định
|
Các
cơ quan, đơn vị thuộc Cục; Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế tổng hợp
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo
cáo kết quả kiểm tra, rà soát, xử lý VBQPPL; kết quả hợp nhất, hệ thống hóa
VBQPPL
|
Thường
xuyên
|
|
|
II.3
|
Tiếp
tục nghiên cứu, đề xuất đổi mới, hoàn thiện quy trình lập pháp, lập quy theo
hướng khoa học, hiện đại, chuyên nghiệp, tăng cường tham vấn ý kiến chuyên
gia, tổ chức và người dân, bảo đảm pháp luật minh bạch, nhất quán, ổn định và
có tính dự báo cao.
|
|
|
1
|
Thực
hiện nghiêm trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành văn bản theo quy định của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành
|
Các
cơ quan, đơn vị thuộc Cục; Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế tổng hợp
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
Thường
xuyên
|
|
|
III
|
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
|
|
|
|
|
|
III.1
|
Cải
cách quy định thủ tục hành chính
|
|
|
1
|
Kiểm
soát chặt chẽ quy định thủ tục hành chính ngay từ khâu dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật, bảo đảm thủ tục hành chính mới ban hành phải thực sự cần thiết và
đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện
|
Phòng
Pháp chế - Hợp tác quốc tế
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Các
kết quả thẩm định,đánh giá tác động TTHC
|
Thường
xuyên
|
|
|
2
|
Rà soát,
phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện đầu
tư kinh doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng chéo hoặc quy định chung
chung, không rõ ràng. Kịp thời sửa đổi, bổ sung các văn bản để thực thi các
phương án cắt giảm, đơn giản hóa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
Phòng
Pháp chế - Hợp tác quốc tế
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Các
quyết định phê duyệt; - Các VBQPPL được sửa đổi, bổ sung để thực thi.
|
Thường
xuyên
|
|
|
|
III.2
|
Đổi
mới toàn diện việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công
|
|
|
1
|
Mở rộng
hạ tầng, tiện ích thanh toán điện tử trong cung cấp dịch vụ công; kết nối đồng
bộ với các hệ thống tài chính, ngân hàng, trung gian thanh toán
|
Phòng
Khoa học, công nghệ và môi trường
|
Văn phòng
Cục; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Các
tiện ích được hoàn thiện, cung cấp
|
2026
- 2030
|
|
|
2
|
Thực
hiện việc số hóa, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính theo quy định
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Văn
phòng Cục, Phòng Khoa học, công nghệ và môi trường
|
Các
dữ liệu được số hóa, cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời
|
Thường
xuyên
|
|
|
|
3
|
Rà
soát, hoàn thiện các quy định theo thẩm quyền để nâng cao hiệu quả giải quyết
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; bảo đảm công
khai, minh bạch, tối ưu hóa quy trình, nâng cao năng suất lao động, hiệu lực,
hiệu quả quản lý, nâng cao sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp
|
Văn
phòng Cục
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
Thường
xuyên
|
|
|
4
|
Tăng
cường kiểm tra trách nhiệm thực hiện công vụ của công chức trong giải quyết
thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp
|
Văn
phòng Cục
|
Phòng
Tổ chức cán bộ, các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo
cáo kết quả kiểm tra
|
Theo
kế hoạch hàng năm hoặc đột xuất
|
|
|
|
|
|
5
|
Thực
hiện rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ
quan hành chính nhà nước và trong từng cơ quan hành chính nhà nước
|
Các cơ
quan, đơn vị; Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế tổng hợp
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Số
liệu TTHC được cắt giảm, đơn giản hóa
|
Thường
xuyên
|
|
|
|
6
|
Tiếp
tục đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong thực hiện thủ tục hành chính, gắn với
phân bổ nguồn lực, đề cao trách nhiệm thực thi của các cấp, các ngành theo hướng
giảm việc giải quyết thủ tục của các cơ quan trung ương “Cấp nào sát cơ sở,
sát Nhân dân nhất thì giao cấp đó giải quyết, không để tình trạng nhiều tầng
nấc, kéo dài thời gian giải quyết và gây nhũng nhiễu, tiêu cực”
|
Phòng
Pháp chế - Hợp tác quốc tế
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Các
văn bản quy phạm pháp luật được ban hành
|
2026
- 2030
|
|
|
IV
|
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tiếp
tục rà soát, hoàn thiện quy định về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của
các cơ quan, đơn vị. Rà soát, sắp xếp tinh gọn các đầu mối tổ chức bên trong
của các cơ quan, đơn vị bảo đảm tinh gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.
|
Các
cơ quan, đơn vị
|
Phòng
Tổ chức cán bộ
|
Các
quy định, quyết định, văn bản
|
Thường
xuyên
|
|
|
2
|
Hoàn
thành việc sửa đổi, bổ sung, ban hành các văn bản hướng dẫn giải quyết triệt
để các vướng mắc phát sinh để vận hành mô hình tổ chức chính quyền địa phương
02 cấp thông suốt, hiệu quả
|
Các
cơ quan, đơn vị
|
Phòng
Tổ chức cán bộ
|
Thông
tư và các văn bản khác có liên quan
|
Năm
2026
|
|
|
3
|
Rà
soát, hoàn thiện thể chế, tiếp tục phân cấp, phân quyền triệt để giữa Cục với
chính quyền địa phương theo hướng “Trung ương tăng cường quản lý vĩ mô,
xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đồng bộ, thống nhất, giữ
vai trò kiến tạo và tăng cường kiểm tra, giám sát; địa phương quyết, địa
phương làm, địa phương chịu trách nhiệm”
|
Các
cơ quan, đơn vị thuộc Cục; Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế tổng hợp
|
Các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Luật,
Nghị định, thông tư và các văn bản khác có liên quan
|
2026
- 2030
|
|
|
4
|
Triển
khai sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức bên trong hệ thống hành chính
nhà nước, bảo đảm các cơ quan, đơn vị, tổ chức sau sắp xếp được vận hành và
hoạt động thông suốt, hiệu lực, hiệu quả
|
Các
cơ quan, đơn vị; Phòng Tổ chức cán bộ tổng hợp
|
Các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Số
lượng cơ quan, đơn vị được sắp xếp
|
2026
- 2030
|
|
|
V
|
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Rà
soát, xây dựng và hoàn thiện quy định theo thẩm quyền về vị trí việc làm của
công chức, viên chức
|
Các
cơ quan, đơn vị; Phòng Tổ chức cán bộ tổng hợp
|
Các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thông
tư, văn bản khác có liên quan
|
Thường
xuyên
|
|
|
|
2
|
Phối
hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cải cách chế độ tiền lương, tiền thưởng
và đa dạng chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức, viên chức
|
Phòng
Tổ chức cán bộ
|
Phòng
Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng, các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Nghị
quyết, Nghị định, Thông tư
|
Thường
xuyên
|
|
|
3
|
Phối
hợp với các cơ quan liên quan tham mưu đổi mới chương trình, tài liệu, phương
pháp bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức từ tiếp cận theo nội dung sang tiếp
cận theo vị trí việc làm và khung năng lực của vị trí việc làm
|
Phòng
Tổ chức cán bộ tổng hợp
|
Các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Chương
trình, tài liệu
|
2026
- 2030
|
|
|
4
|
Phối
hợp với các cơ quan liên quan tham mưu xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện
chương trình đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo,kỹ năng số, công nghệ cơ bản, phục vụ chuyển đổi
số quốc gia; tổ chức các hội nghị tập huấn,các lớp bồi dưỡng, học tập, nghiên
cứu, đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ ứng dụng, kỹ năng sử dụng hệ thống giải
quyết thủ tục hành chính và khai thác dữ liệu số
|
Phòng
Tổ chức cán bộ tổng hợp
|
Phòng
Khoa học, công nghệ và môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Chương
trình, tài liệu, hội nghị, lớp bồi dưỡng
|
2026
- 2030
|
|
|
VI
|
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tổ
chức thực hiện có hiệu quả các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công đã
được Chính phủ quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025, Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 và các quy định có liên quan. Tăng cường
đôn đốc, kiểm tra công tác quản lý, sử dụng tài sản công, đặc biệt là việc sắp
xếp, xử lý nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sau sắp xếp tổ chức bộ
máy, vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp
|
Phòng
Kế hoạch - Tài chính
|
Các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Các
văn bản, báo cáo; các văn bản đôn đốc, kiểm tra
|
2026
- 2030
|
|
|
2
|
Rà soát,
tham mưu bố trí đủ kinh phí phục vụ số hóa tài liệu, đầu tư trang thiết bị, cải
tạo cơ sở vật chất, đặc biệt ưu tiên những nơi cơ quan, đơn vị hợp nhất, sáp
nhập bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong phạm vi dự toán ngân sách được
giao theo quy định của pháp luật
|
Văn
Phòng
|
Các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Kinh
phí được bố trí đủ Cơ sở vật chất được nâng cấp, trang bị
|
Thường
xuyên
|
|
|
3
|
Phối
hợp hướng dẫn lập dự toán chi phí theo thẩm quyền đối với các hoạt động liên
quan đến chuyển đổi số, làm căn cứ để các cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán thực
hiện nhiệm vụ chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước
|
Văn
Phòng /Phòng Khoa học, công nghệ và môi trường
|
Các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Văn
bản hướng dẫn
|
2026
- 2027
|
|
|
4
|
Kịp
thời rà soát, tham gia ý kiến để sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền đối với các
cơ chế, chính sách tạo điều kiện đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công theo cơ chế thị trường, nhất là y tế, giáo dục và đào tạo,... (nếu có)
|
Phòng
Kế hoạch - Tài chính
|
Các cơ
quan, đơn vị có liên quan
|
Các
văn bản được ban hành
|
2026
- 2030
|
|
|
VII
|
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ, CHÍNH PHỦ SỐ
|
|
|
|
|
|
|
VII.1
|
Tiếp
tục hoàn thiện khung pháp lý
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Căn
cứ các văn bản sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản quy định chi tiết để tổ chức
thi hành Luật Chuyển đổi số, Luật Trí tuệ nhân tạo, Luật An ninh mạng, chủ động
rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn
bản pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục
|
Các
cơ quan, đơn vị thuộc Cục
|
Phòng
Khoa học, công nghệ và môi trường
|
Hoàn
thành các CSDL quốc gia; các CSDL dùng chung của Cục
|
Theo
lộ trình của từng CSDL đã được phê duyệt
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xây dựng,
cập nhật Khung kiến trúc số của Cục phù hợp với yêu cầu phát triển Chính phủ
số và Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
|
Phòng
Khoa học, công nghệ và môi trường
|
Các
cơ quan, đơn vị thuộc Cục
|
Khung
kiến trúc số của Cục
|
Phù
hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số
|
|
|
3
|
Tổ
chức triển khai Chiến lược dữ liệu của Cục, bảo đảm phù hợp với Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ
liệu dùng chung.
|
Các
cơ quan, đơn vị thuộc Cục
|
Phòng
Khoa học, công nghệ và môi trường
|
Đảm
bảo yêu cầu của Chiến lược dữ liệu của Cục
|
2026
- 2030
|
|
|
4
|
Ban
hành hướng dẫn lựa chọn, triển khai và tích hợp trợ lý ảo vào các nền tảng điều
hành, tác nghiệp của các cơ quan, đơn vị.
|
Phòng
Khoa học, công nghệ và môi trường
|
Các
cơ quan, đơn vị thuộc Cục
|
Các
văn bản, hướng dẫn được ban hành
|
2026
- 2030
|
|
|
VII.2
|
Phát
triển dữ liệu số, ứng dụng, nền tảng số và hạ tầng phục vụ cho phát triển
Chính phủ số
|
|
|
1
|
Hoàn
thiện triển khai xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng các cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung; đồng bộ dữ liệu về
Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, phục
vụ chuyển đổi số quốc gia
|
Các cơ
quan, đơn vị liên quan thuộc Cục; Phòng Khoa học, công nghệ và môi trường
|
Các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hoàn
thành các CSDL quốc gia; các CSDL dùng chung của Cục
|
Theo
lộ trình của từng CSDL đã được phê duyệt
|
|
|
2
|
Tập
trung số hóa dữ liệu, khai thác tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính
|
Các
cơ quan, đơn vị thuộc Cục
|
Các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hoàn
thành, khai thác sử dụng
|
Thường
xuyên
|
|
|
3
|
Thực
hiện di chuyển hệ thống công nghệ thông tin quan trọng của Cục lên Trung tâm
dữ liệu quốc gia theo lộ trình đã đăng ký; bảo đảm đồng bộ thông suốt, an
toàn, bảo mật dữ liệu.
|
Phòng
Khoa học, công nghệ và môi trường, Văn phòng Cục
|
Các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hệ
thống công nghệ thông tin quan trọng của Cục được di chuyển lên Trung tâm dữ
liệu quốc gia
|
Theo
lộ trình đã đăng ký
|
|
|
4
|
Nghiên
cứu xây dựng các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của Cục theo
danh mục quy định; Phát triển các ứng dụng, nền tảng số của Cục kết nối với nền
tảng dùng chung của Bộ như: Trục liên thông văn bản quốc gia; Hệ thống thông
tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ; Hệ thống thông tin báo cáo
Chính phủ và Trung tâm thông tin, chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ.
|
Phòng
Khoa học, công nghệ và môi trường
|
Các cơ
quan, đơn vị có liên quan
|
Các ứng
dụng, nền tảng số quy mô cấp bộ
|
2027
- 2030
|
|
|
5
|
Theo
chức năng, nhiệm vụ được giao, hoàn thiện các nền tảng, tiện ích cốt lõi quy
định tại Đề án 06[2], bảo đảm mọi
người dân, doanh nghiệp được thụ hưởng dịch vụ số thuận tiện, nhanh chóng, an
toàn, không còn rào cản về giấy tờ, thủ tục hay địa giới hành chính.
|
Phòng
Khoa học, công nghệ và môi trường
|
Các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Các
nền tảng, tiện ích
|
Theo
yêu cầu của Đề án 06
|
|
|
6
|
Nâng
cấp các tính năng, tích hợp các công cụ trợ lý ảo, tiện ích thông minh để triển
khai dịch vụ công tại Cục đáp ứng yêu cầu triển khai Cổng Dịchvụ công quốc
gia là Cổng duy nhất trên toàn quốc thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ
công cho người dân, doanh nghiệp.
|
Phòng
Khoa học, công nghệ và môi trường
|
Các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Công
cụ trợ lý ảo
|
2026
- 2030
|
|
[1] Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và
xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn
đến năm 2030
[2] Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác
thực điện tử phục vụ chuyển đổi sốquốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến
năm 2030