|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 18/2026/TT-BNV
|
Hà Nội, ngày 12 tháng 8
năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP
NGÀNH NỘI VỤ”
Căn cứ Luật Thi
đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị
định số 276/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong
lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết
định số 01/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị
của Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ;
Bộ trưởng Bộ
Nội vụ ban hành Thông tư quy định tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành
Nội vụ”.
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Thông tư này quy định
về tên, nguyên tắc, đối tượng, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và trao tặng
Kỷ niệm chương; mức tiền thưởng Kỷ niệm chương; quyền và trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân trong việc xét tặng Kỷ niệm chương; mẫu Kỷ niệm chương, mẫu Bằng
Kỷ niệm chương, mẫu hộp đựng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng
đối với cá nhân được xét tặng Kỷ niệm chương; các cơ quan, tổ chức đề nghị xét
tặng, trao tặng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan đến
việc đề nghị xét tặng, trao tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”.
Điều 3. Kỷ niệm
chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”
1. Kỷ niệm chương “Vì
sự nghiệp ngành Nội vụ” (sau đây gọi là Kỷ niệm chương) là hình thức khen
thưởng của Bộ trưởng Bộ Nội vụ để ghi nhận công lao, đóng góp của cá nhân đối
với quá trình xây dựng và phát triển của Bộ hoặc các ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
2. Các loại Kỷ niệm chương
gồm: Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Tổ chức nhà nước”, Kỷ niệm chương “Vì
sự nghiệp Thi đua, khen thưởng”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn thư, Lưu
trữ”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Lao động - Thương binh và Xã hội” được xét
tặng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành có giá trị, ý nghĩa
tương đương với Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”.
Điều 4. Nguyên
tắc xét tặng Kỷ niệm chương
1. Bộ Nội vụ tổ chức
xét tặng Kỷ niệm chương vào dịp kỷ niệm Ngày thành lập Bộ Nội vụ (28/8) hằng năm
hoặc xét tặng đột xuất theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
2. Việc xét tặng Kỷ
niệm chương bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch, công bằng, kịp thời theo
đúng quy định của pháp luật và đúng đối tượng, tiêu chuẩn quy định tại Thông tư
này.
Điều 5. Mức
tiền thưởng Kỷ niệm chương
1. Cá nhân được tặng Kỷ
niệm chương được tặng Bằng, khung, Kỷ niệm chương, hộp đựng Kỷ niệm chương kèm
theo tiền thưởng bằng 0,4 lần mức lương cơ sở.
2. Cá nhân người Việt
Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân người nước ngoài; cá nhân có sự giúp đỡ, ủng
hộ về tài chính hoặc hiện vật, tài sản cho sự phát triển của Bộ hoặc các ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ được tặng Kỷ niệm chương
được tặng Bằng, khung, Kỷ niệm chương, hộp đựng Kỷ niệm chương kèm theo tặng
phẩm lưu niệm có giá trị tương đương bằng 0,4 lần mức lương cơ sở.
Điều 6. Quyền
và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xét tặng Kỷ niệm chương
1. Cơ quan, tổ chức đề
nghị xét tặng Kỷ niệm chương phải thực hiện đúng, đầy đủ, kịp thời, bảo đảm
tính chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ
đề nghị xét tặng theo quy định của Thông tư này và các quy định khác có liên
quan về thi đua, khen thưởng.
2. Cá nhân được tặng Kỷ
niệm chương có trách nhiệm gìn giữ, bảo quản, lưu giữ các hiện vật khen thưởng
và phát huy truyền thống của Bộ, ngành Nội vụ.
3. Tổ chức, cá nhân có
quyền khiếu nại, tố cáo về việc đề nghị và xét tặng Kỷ niệm chương theo quy
định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Chương
II
ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
Điều 7. Đối
tượng xét tặng Kỷ niệm chương
1. Cá nhân đã và đang
công tác trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
ở Trung ương và địa phương, gồm:
a) Công chức, viên chức
và người lao động công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ;
b) Công chức, viên chức
và người lao động công tác tại Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố;
c) Cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động làm công tác về các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ tại các bộ, cơ quan ngang bộ; Tòa án nhân dân
tối cao; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Văn phòng Trung ương Đảng, các ban của
Đảng và tương đương ở Trung ương; Văn phòng Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các
Ủy ban của Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; Kiểm toán nhà nước; Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
d) Cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động làm công tác về các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Chấp
hành Trung ương Đảng; cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội; các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung
ương có Đảng bộ trực thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương;
các Tổng Công ty, Tập đoàn kinh tế do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập;
đ) Công chức, viên chức
và người lao động làm công tác về các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Nội vụ tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp xã;
e) Công chức, viên chức
và người lao động làm công tác về các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Nội vụ tại các ban chuyên môn thuộc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp
xã.
2. Lãnh đạo Đảng, Nhà
nước; Lãnh đạo Bộ Nội vụ; Lãnh đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, Tòa án nhân dân
tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Văn phòng Trung ương Đảng, các ban của
Đảng và tương đương ở Trung ương, Văn phòng Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các
Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán nhà nước; Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban
Chấp hành Trung ương Đảng; Lãnh đạo các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội ở Trung ương; Lãnh đạo các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm
vụ ở Trung ương có Đảng bộ trực thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể
Trung ương; Lãnh đạo Cục thuộc bộ, ngành; Lãnh đạo các Tổng Công ty, Tập đoàn
kinh tế do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; Lãnh đạo các tỉnh, thành
phố; Lãnh đạo Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố; Lãnh đạo các xã, phường, đặc khu.
3. Cá nhân là người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có đóng góp cho sự phát triển
của Bộ hoặc các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
4. Cá nhân có công lao,
đóng góp cho sự phát triển của Bộ hoặc các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
5. Các trường hợp đặc
biệt khác do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định theo thẩm quyền.
Điều 8. Tiêu
chuẩn và cách tính thời gian xét tặng Kỷ niệm chương
1. Đối với cá nhân quy
định tại khoản 1 Điều 7
a) Cá nhân có thời gian
công tác trong ngành Nội vụ từ đủ 15 năm trở lên đối với nam và từ đủ 13 năm
trở lên đối với nữ, hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian quy định là
điều kiện để xét tặng Kỷ niệm chương;
b) Trường hợp cá nhân
được cấp có thẩm quyền cử biệt phái sang các cơ quan, đơn vị ngoài ngành Nội vụ
hoặc được cử đi học tập hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự sau đó trở về công tác
trong ngành Nội vụ thì thời gian biệt phái hoặc đi học hoặc thực hiện nghĩa vụ
quân sự được tính là thời gian công tác trong ngành để xét tặng Kỷ niệm chương;
c) Trường hợp cá nhân
công tác không liên tục thì được cộng dồn tổng số thời gian công tác trong
ngành Nội vụ để tính thời gian xét tặng Kỷ niệm chương;
d) Trường hợp cá nhân
tính đến thời điểm nghỉ hưu còn thiếu từ 01 đến dưới 12 tháng thời gian công
tác so với quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được đề nghị xét tặng Kỷ
niệm chương trước khi nghỉ hưu;
đ) Cá nhân công tác ở
các ngành khác chuyển sang ngành Nội vụ, nếu chưa đủ thời gian theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều này thì được xét tặng Kỷ niệm chương trước khi nghỉ hưu
nếu có đủ thời gian công tác liên tục từ 30 năm trở lên đối với nam, 25 năm trở
lên đối với nữ, trong đó có từ đủ 05 năm công tác trong ngành Nội vụ và trong
thời gian 05 năm đó được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
e) Cá nhân thuộc các cơ
quan, đơn vị hợp nhất, sáp nhập vào ngành Nội vụ: Trước khi sắp xếp nếu chưa
được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Tổ chức nhà nước”, Kỷ niệm chương
“Vì sự nghiệp Thi đua, khen thưởng”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn thư, Lưu
trữ”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Lao động - Thương binh và Xã hội” thì thời
gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương được tính cả thời gian đã làm việc ở
các đơn vị đó trước khi hợp nhất, sáp nhập; trường hợp đã được tặng các loại Kỷ
niệm chương nêu trên thì thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương được
tính từ thời điểm cơ quan, đơn vị hợp nhất, sáp nhập vào ngành Nội vụ.
2. Đối với cá nhân quy
định tại khoản 2 Điều 7
a) Cá nhân giữ chức vụ
lãnh đạo có công lao, đóng góp cho sự phát triển của Bộ hoặc các ngành, lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ, gồm: Lãnh đạo Đảng, Nhà nước;
Bộ trưởng, Thứ trưởng Bộ Nội vụ; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các
bộ, cơ quan ngang bộ; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Văn phòng
Trung ương Đảng, các ban của Đảng và tương đương ở Trung ương, Văn phòng Quốc
hội, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa
án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng, các hội quần
chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương có Đảng bộ trực thuộc Đảng
bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương; Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành
ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ
tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh;
b) Cá nhân giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý có thời gian trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ
thuộc các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ từ 05 năm
trở lên, gồm: người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, các Cục thuộc bộ, ngành; các Tổng Công
ty, Tập đoàn kinh tế do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; Giám đốc, Phó
Giám đốc Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố; Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu;
c) Thời gian giữ chức
vụ đối với cá nhân quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được cộng dồn nếu cá
nhân không phụ trách liên tục.
3. Đối với cá nhân quy
định tại khoản 3 Điều 7
Có thành tích xuất sắc
trong việc củng cố quan hệ hợp tác quốc tế hoặc đóng góp tích cực cho sự nghiệp
xây dựng và phát triển của Bộ hoặc các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Nội vụ.
4. Đối với cá nhân quy
định tại khoản 4 Điều 7
Cá nhân hoặc người đại
diện hộ gia đình có công hiến tặng tài liệu lưu trữ cho các Trung tâm Lưu trữ
Quốc gia, Trung tâm Lưu trữ lịch sử cấp tỉnh; cá nhân có sự giúp đỡ, ủng hộ về
tài chính hoặc hiện vật, tài sản cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ
hoặc các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Điều 9. Đối
tượng chưa được và không được xét tặng Kỷ niệm chương
1. Đối tượng chưa được
xét tặng Kỷ niệm chương
a) Cá nhân đang bị
xem xét trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;
b) Cá nhân trong
thời gian chấp hành quyết định kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền hoặc trong thời gian
cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra,
kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề
tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ theo quy định
tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi
đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng.
2. Đối tượng không được
xét tặng Kỷ niệm chương
Cá nhân bị kỷ luật ở
mức buộc thôi việc, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị khai trừ khỏi Đảng.
Chương
III
HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT, TRAO TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
Điều
10. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương
1. Số lượng, cách thức
nộp hồ sơ
01 bộ (bản chính) và văn
bản điện tử của hồ sơ khen thưởng, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.
Hồ sơ điện tử được gửi
qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản của cơ quan, đơn vị đến Bộ Nội vụ thông
qua Trục liên thông văn bản quốc gia.
2. Thành phần hồ sơ
a) Tờ trình và danh
sách cá nhân đề nghị xét tặng;
b) Biên bản xét khen
thưởng;
c) Báo cáo tóm tắt
thành tích hoặc Danh sách trích ngang tóm tắt thành tích, công lao đóng góp của
cá nhân.
3. Thời gian gửi hồ sơ
a) Đối với đối tượng
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7: Các cơ quan quy định
tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 11 lập hồ sơ và
gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ trong thời gian từ
ngày 01 đến hết ngày 31 tháng 5 hằng năm. Quá thời hạn trên, Bộ Nội vụ không
tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương;
b) Đối với đối tượng
quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 7: Các cơ quan
quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 11 lập
hồ sơ và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ khi cá
nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định;
c) Thời điểm hoàn thiện
Báo cáo tóm tắt thành tích hoặc Danh sách trích ngang thành tích, công lao đóng
góp của cá nhân không quá 02 tháng tính đến ngày Bộ Nội vụ nhận được hồ sơ đề
nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị.
Các nội dung chi tiết
của hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
11. Trách nhiệm tiếp nhận và đề xuất hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương
1. Trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ
a) Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ (không bao gồm Văn phòng
Bộ) có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc rà soát, tổng hợp, đề xuất đối với cá
nhân thuộc biên chế, quỹ lương của cơ quan, đơn vị và cá nhân có đóng góp cho
sự phát triển của Bộ Nội vụ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn
vị;
b) Vụ Tổ chức cán bộ có
trách nhiệm tổ chức thực hiện việc rà soát, tổng hợp, đề xuất đối với cá nhân
thuộc Văn phòng Bộ và các cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân thuộc Bộ;
c) Vụ Hợp tác quốc tế
chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ tổng hợp, đề xuất đối với
cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 7;
d) Cục Văn thư và Lưu
trữ nhà nước chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ tổng hợp, đề
xuất đối với cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình có công hiến tặng tài liệu
lưu trữ cho các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia;
đ) Văn phòng Bộ chủ
trì, phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ tổng hợp, đề xuất đối với cá
nhân thuộc các bộ, ngành, địa phương có đóng góp cho sự phát triển của Bộ Nội
vụ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị không có tư cách
pháp nhân thuộc Bộ.
2. Cơ quan làm công tác
thi đua, khen thưởng hoặc bộ phận Văn phòng của các đơn vị quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 7 tiếp nhận, tổng hợp, đề xuất hồ
sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý và
cá nhân thuộc các cơ quan, tổ chức theo ngành dọc của đơn vị.
3. Sở Nội vụ các tỉnh,
thành phố có trách nhiệm tiếp nhận, tổng hợp, đề xuất đối với các trường hợp
sau:
a) Cá nhân quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 7;
b) Cá nhân quy định tại
điểm đ, điểm e khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều
7 thuộc địa bàn tỉnh, thành phố trên cơ sở đề nghị của người đứng đầu các
cơ quan, đơn vị có cá nhân được đề nghị xét tặng.
4. Cá nhân đã nghỉ hưu
(hoặc hy sinh, từ trần), hồ sơ đề nghị khen thưởng do cơ quan quản lý cán bộ
xem xét, đề nghị tặng Kỷ niệm chương; trường hợp đơn vị đã giải thể hoặc sáp
nhập thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của đơn vị đó có trách nhiệm xem xét, đề
nghị tặng Kỷ niệm chương.
Điều
12. Quy trình, thủ tục xét tặng Kỷ niệm chương
1. Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát về thời gian công tác hoặc thành tích, đóng
góp cho Bộ hoặc các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội
vụ đối với các cá nhân thuộc phạm vi quản lý; đối chiếu với tiêu chuẩn, điều
kiện theo quy định tại Điều 8, đề xuất, lập hồ sơ cá nhân
đủ điều kiện xét tặng và gửi về các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tiếp nhận hồ
sơ để thực hiện quy trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.
2. Các cơ quan, đơn vị
quy định tại Điều 11 tiếp nhận hồ sơ, tổng hợp, đối chiếu
tiêu chuẩn, điều kiện; đề xuất và lập hồ sơ cá nhân đủ điều kiện và gửi về
Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ theo thời gian quy định
tại khoản 3 Điều 10.
3. Cơ quan Thường trực
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ (Văn phòng Bộ) thực hiện quy trình
bình xét và đề nghị Bộ trưởng tặng Kỷ niệm chương:
a) Tiếp nhận hồ sơ của
các cơ quan, đơn vị; tổng hợp, lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan
(nếu có);
b) Rà soát, đề xuất hồ
sơ:
Trường hợp cá nhân đủ điều
kiện xét tặng, Văn phòng Bộ báo cáo, xin ý kiến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Bộ Nội vụ trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Trường hợp cá nhân
không đủ điều kiện xét tặng, Văn phòng Bộ thông báo cho đơn vị trình khen trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Đơn vị trình
khen có trách nhiệm thông báo cho đối tượng đề nghị khen thưởng trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Bộ.
4. Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Bộ Nội vụ căn cứ đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng và hồ sơ
đề nghị xét tặng của các cơ quan, đơn vị để xem xét, cho ý kiến đối với các
trường hợp cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cơ quan Thường trực Hội đồng.
5. Văn phòng Bộ tổng
hợp ý kiến của thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ, lập Biên
bản xét khen thưởng và trình Bộ trưởng xét tặng Kỷ niệm chương trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng hoặc ngày nhận đủ ý kiến của thành
viên Hội đồng.
6. Trên cơ sở đề xuất
của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, Bộ trưởng
Bộ Nội vụ xem xét,
quyết định tặng Kỷ niệm chương.
Điều
13. Tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương
Bộ trưởng Bộ Nội vụ
trao tặng hoặc
ủy quyền cho người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức đề nghị xét
tặng Kỷ niệm chương tổ chức trao tặng cho các cá nhân theo quy định hiện hành
về trao thưởng.
Chương
IV
MẪU KỶ NIỆM CHƯƠNG
Điều
14. Mẫu Kỷ niệm chương
1. Cuống Kỷ niệm chương
a) Chất liệu của cuống
là hợp kim đồng, kích thước 31mm x 13mm, độ dày 3mm, viền ngoài mạ màu vàng, độ
rộng viền 1.5mm;
b) Mặt trước của cuống
Kỷ niệm chương: Ngôi sao 5 cánh mạ màu vàng trên nền màu đỏ; hàn tai kẹp, gắn
ghim cài áo song song với chiều ngang hình chữ nhật của thân Kỷ niệm chương;
c) Mặt sau cuống Kỷ
niệm chương có ghim cài kích thước 23mm x 3mm, làm bằng chất liệu hợp kim đồng,
mạ màu vàng.
2. Thân Kỷ niệm chương
a) Thân Kỷ niệm chương
có hình ngôi sao 5 cánh cách điệu dập nổi; đường kính đường tròn nội tiếp các
cạnh của ngôi sao 22.5mm. Thân Kỷ niệm chương có chất liệu là hợp kim đồng, mặt
ngoài mạ màu vàng; kích thước 45mm x 43mm, độ dày 3mm;
b) Mặt trước của thân
Kỷ niệm chương: Vòng tròn có viền trong và viền ngoài, giữa 2 vòng tròn có viết
chữ, có độ rộng khoảng 3.2mm. Xung quanh bên trong hình tròn nội tiếp các cạnh
của ngôi sao là dòng chữ “VÌ SỰ NGHIỆP NGÀNH NỘI VỤ” ở nửa vòng cung trên, được
viết bằng phông chữ Times New Roman, kiểu chữ in hoa, đứng. Nửa vòng cung dưới
in hình bánh xe răng cưa đặt ở giữa hai bó lúa, mỗi bên 11 hạt. Chính giữa vòng
tròn là hình tòa nhà trụ sở Bộ Nội vụ, ngay bên dưới hình tòa nhà là dòng chữ
số “28/8/1945”. Toàn bộ nền của hình tròn nội tiếp là màu đỏ cờ;
c) Mặt sau của thân Kỷ
niệm chương: Dập nổi hình lưới nhỏ.
3. Cuống Kỷ niệm chương
và thân Kỷ niệm chương được liên kết với nhau bằng 3 vòng tròn nhỏ có đường
kính 4mm, chất liệu hợp kim đồng, mạ màu vàng.
Mẫu Kỷ niệm chương được
minh họa tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
Điều
15. Bằng Kỷ niệm chương
1. Họa tiết hoa văn
trên Bằng
a) Họa tiết hoa văn
trang trí xung quanh: Đường viền liền kép, nét ngoài cùng độ rộng 2pt, màu đen;
b) Hình nền Bằng để
trắng, có hoa văn họa tiết trống đồng màu vàng nhạt; bên trái, bắt đầu từ ½ khổ
Bằng từ dưới trở lên là hình Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”; bên
phải là phần nội dung.
2. Nội dung trên Bằng
a) Dòng thứ nhất bên
phải ghi Quốc hiệu: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, chữ in hoa, phông chữ
Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;
b) Dòng thứ hai bên
phải ghi Tiêu ngữ: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”, chữ in thường, phông chữ
Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen ở liền phía dưới Quốc
hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có
cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng ¾ độ dài của
dòng chữ;
c) Dòng thứ ba và thứ
tư bên phải ghi: “BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”;
chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 25, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;
d) Dòng thứ năm bên
phải ghi: “TẶNG”, chữ in hoa cách điệu, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 16,
kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;
đ) Dòng thứ sáu bên phải
ghi: “KỶ NIỆM CHƯƠNG”, chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 25, kiểu
chữ đứng, đậm, màu đỏ ;
e) Dòng thứ bảy bên
phải ghi: “VÌ SỰ NGHIỆP NGÀNH NỘI VỤ” chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ
chữ 30, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;
g) Các dòng tiếp theo
ghi: Giới tính, họ và tên của cá nhân được khen thưởng, chữ in thường, phông
chữ Times New Roman, cỡ chữ 16, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen; chức danh, đơn
vị công tác của cá nhân được khen thưởng, chữ in thường, phông chữ Times New
Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen; thành tích, công lao góp phần
xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ, chữ in thường, phông chữ Times New
Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen;
h) Phía dưới bên trái
là số ký hiệu Quyết định, chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 11,
kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen;
i) Phía dưới bên phải
ghi: “Hà Nội, ngày… tháng… năm”, chữ in thường, phông chữ Times New Roman, cỡ
chữ 11, kiểu chữ nghiêng, màu đen;
k) Dưới dòng địa danh
là dòng chữ ghi thẩm quyền của người có thẩm quyền quyết định khen thưởng: “BỘ
TRƯỞNG”, chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm,
màu đen;
l) Khoảng trống để ký
tên, đóng dấu, ghi họ và tên của Bộ trưởng.
Mẫu Bằng Kỷ niệm chương
được minh họa tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều
16. Hộp đựng Kỷ niệm chương
Hộp đựng Kỷ niệm chương
có kích thước dài 65mm x rộng 90mm x cao 35mm. Nắp nhựa trong, thân đỏ; khay
xốp cố định Kỷ niệm chương, phủ nhung đỏ đựng Kỷ niệm chương.
Chương
V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Thông tư số
12/2024/TT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tặng
Kỷ niệm chương về ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ hết
hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn
bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành.
Điều
18. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Bộ
Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ; các bộ,
ngành, cơ quan Trung ương; các tỉnh, thành phố; các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình
triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nội vụ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ; Hội đồng TĐKT Trung ương;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; các Tổng Công ty, Tập đoàn kinh tế Nhà
nước;
- Website Chính phủ, Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, Thứ trưởng Bộ Nội vụ;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, VP (TĐKT&TTNTS).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn
Tiến Hải
|
PHỤ LỤC I
MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ
XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
(Kèm
theo Thông tư số .18/2026/TT-BNV ngày 12/8/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ)
Mẫu số 1.1
|
TÊN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/……….
|
Địa danh,
ngày……. tháng…… năm……
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị xét
tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”
Kính
gửi: ……………………..
Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BNV
ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tặng Kỷ niệm chương
“Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”;
Căn cứ Quyết định số…..
ngày…/…./….. của……………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của………………… ;
(Tên cơ quan, tổ chức)
đề nghị (tên cơ quan, tổ chức) thẩm định, xét duyệt và trình Bộ trưởng Bộ Nội
vụ xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ” cho … cá nhân, trong đó:
1. Đối tượng là cá nhân
trong ngành:
a) Đang công tác: ….
người;
b) Đã nghỉ công tác: …
người.
2. Đối tượng là cá nhân
ngoài ngành: …. người.
a) Đang công tác: ….
người;
b) Đã nghỉ công tác: …
người.
3. Đối tượng theo quy
định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 7: … người. (Danh
sách trích ngang kèm theo)./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu: VT, …
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 1.2
|
TÊN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa danh,
ngày …… tháng ……. năm ……
|
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH
TÍCH
Đề nghị xét tặng Kỷ
niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”
(Đối với cá nhân quy
định tại khoản 1 Điều 7)
I. SƠ LƯỢC TIỂU
SỬ BẢN THÂN
- Họ và tên: Nam, nữ:
- Ngày, tháng, năm
sinh:
- Nơi ở hiện nay:
- Chức vụ và đơn vị
công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu):
- Ngày nghỉ hưu (nếu
có):
II. QUÁ TRÌNH
CÔNG TÁC TRONG NGÀNH
|
Thời gian1
|
Chức vụ/chức danh, đơn vị công tác
|
Nhiệm vụ, quyền hạn được giao
|
Số năm công tác trong ngành
|
Ghi chú2
|
|
(Từ
tháng…năm…
đến
tháng…năm…)
|
|
|
|
|
|
(Từ
tháng…năm…
đến
tháng…năm…)
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Tổng số năm
công tác trong ngành: ….. năm
|
|
|
III. KỶ LUẬT
(Nếu có):
Cam kết: Những nội dung
kê khai nêu trên hoàn toàn đúng sự thật. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp
luật và trước Lãnh đạo cơ quan, đơn vị về những nội dung đã kê khai./.
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN, TỔ CHỨC
(Ký
tên, đóng dấu)
|
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
__________________________
1 Chỉ liệt kê
thời gian công tác trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Nội vụ.
2 Cá nhân ghi rõ
số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành Quyết định trong trường hợp đã được tặng
các loại Kỷ niệm chương quy định tại điểm e khoản 1 Điều 8 Thông
tư này.
Mẫu số 1.3
|
TÊN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH TRÍCH NGANG
ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “Vì sự nghiệp
ngành Nội vụ”
(Kèm
theo Tờ trình số: … ngày… tháng … năm ….. của …)
(Đối với cá nhân quy
định tại khoản 2 Điều 7)
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Chức vụ, đơn vị công tác (Hiện nay hoặc trước khi nghỉ
hưu)
|
Thời gian phụ trách ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Nội vụ3
|
Tóm tắt thành tích, đóng góp nổi bật4
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN, TỔ CHỨC
(Ký
tên, đóng dấu)
|
___________________________
3 Ghi rõ thời
gian/nhiệm kỳ phụ trách ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
4 Tóm tắt thành
tích, đóng góp nổi bật đối với sự phát triển của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ trong thời gian phụ trách.
Mẫu số 1.4
|
TÊN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH TRÍCH NGANG
ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “Vì sự nghiệp
ngành Nội vụ”
(Kèm
theo Tờ trình số: … ngày… tháng … năm ….. của …)
(Đối với cá nhân quy định tại khoản 3 Điều
7)
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quốc tịch/Quốc gia đang cư trú
|
Tóm tắt thành tích đã đóng góp cho sự phát triển của Bộ
hoặc các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN, TỔ CHỨC
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 1.5
|
TÊN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH TRÍCH NGANG
ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “Vì sự nghiệp
ngành Nội vụ”
(Kèm
theo Tờ trình số: … ngày… tháng … năm ….. của …)
(Đối với cá nhân quy
định tại khoản 4, khoản 5 Điều 7)
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Chức vụ, đơn vị công tác (Hiện nay hoặc trước khi nghỉ
hưu)
|
Tóm tắt thành tích đã đóng góp cho sự phát triển của Bộ
hoặc các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN, TỔ CHỨC
(Ký
tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC II
MẪU BẢN VẼ THIẾT KẾ KỶ NIỆM CHƯƠNG, MẪU
BẰNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP NGÀNH NỘI VỤ”
(Kèm
theo Thông tư số 18/2026/TT-BNV ngày 12/8/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ)
|
Mẫu số 2.1
|
Mẫu bản vẽ
thiết kế Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”
|
|
Mẫu số 2.2
|
Mẫu Bằng Kỷ
niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”
|
Mẫu số 2.1
MẪU BẢN VẼ THIẾT KẾ KỶ
NIỆM CHƯƠNG
I. MẪU BẢN VẼ
THIẾT KẾ KỶ NIỆM CHƯƠNG

II. HÌNH ẢNH
MINH HỌA KỶ NIỆM CHƯƠNG

Mẫu số 2.2
MẪU BẰNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
I. BÌA KỶ NIỆM CHƯƠNG

II. MẶT TRƯỚC
CỦA BẰNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
