|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3447/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 08 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ INTERNET THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số
225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
310/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
137/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện
tử của cơ quan Nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2026/NĐ-CP ngày 05
tháng 8 năm 2026 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục
Viễn thông.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình nội bộ, quy
trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ (Phụ lục kèm theo).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Giám đốc
Trung tâm Công nghệ thông tin và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Ðiều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Cục KSTTHC-BTP;
- Trung tâm CNTT (để t/h);
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ;
- Lưu: VT, VP, CVT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Đức Long
|
PHỤ LỤC
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ INTERNET THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3447/QĐ-BKHCN ngày 13 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
A. DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
|
1.
|
1.004320
|
Cấp giấy phép cung cấp dịch vụ
viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng
tần số vô tuyến điện (trừ loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất
không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông
có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương)
|
|
2.
|
1.013371
|
Sửa đổi, bổ sung giấy phép
cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng không
sử dụng băng tần số vô tuyến điện (trừ loại mạng viễn thông công cộng cố định
mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn
thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương)
|
|
3.
|
1.004303
|
Gia hạn giấy phép cung cấp dịch
vụ viễn thông có hạ tầng mạng (trừ loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt
đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn
thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương)
|
|
4.
|
2.001748
|
Cấp lại giấy phép cung cấp dịch
vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng không sử dụng
băng tần số vô tuyến điện (trừ loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất
không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông
có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương)
|
|
5.
|
1.010889
|
Xác nhận đáp ứng điều kiện
tham gia đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
|
|
6.
|
1.011893
|
Cấp giấy phép cung cấp dịch vụ
viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần
số vô tuyến điện
|
|
7.
|
1.014340
|
Sửa đổi, bổ sung giấy phép
cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng
có sử dụng băng tần số vô tuyến điện
|
|
8.
|
1.011885
|
Cấp lại giấy phép cung cấp dịch
vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng
tần
|
|
9.
|
1.013389
|
Thu hồi giấy phép cung cấp dịch
vụ viễn thông có hạ tầng mạng (trừ loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt
đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện và không sử dụng số thuê bao viễn
thông phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)
|
|
10.
|
1.010891
|
Cho phép chuyển nhượng quyền sử
dụng tần số vô tuyến điện
|
|
11.
|
2.001757
|
Cấp giấy phép lắp đặt cáp viễn
thông trên biển
|
|
12.
|
1.004957
|
Sửa đổi, bổ sung giấy phép lắp
đặt cáp viễn thông trên biển
|
|
13.
|
1.013386
|
Ngừng kinh doanh dịch vụ viễn
thông đối với Doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh
nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường hoặc doanh nghiệp thuộc
nhóm doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường đối với thị trường
dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông
công ích
|
|
14.
|
1.014009
|
Phân bổ mã, số viễn thông
theo phương thức trực tiếp
|
|
15.
|
1.014014
|
Hoàn trả mã, số viễn thông được
phân bổ theo phương thức trực tiếp
|
|
16.
|
1.004947
|
Kiểm định thiết bị viễn
thông, đài vô tuyến điện
|
B. QUY TRÌNH
NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ
I. Quy
trình thủ tục cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng
viễn thông công cộng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (trừ loại mạng viễn
thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không
sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương)
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nghị định số 15/2026/NĐ-CP của
Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP của
Chính phủ Phân cấp, cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Thông tư số 56/2026/TT-BTC
ngày 15/05/2026 của Bộ trưởng Bộ tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Thông tư số 13/2025/TT-BKHCN của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn,
cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm dứt hoạt
động cung cấp dịch vụ viễn thông;
- Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
- Quyết định số 2527/QĐ-BKHCN ngày
21/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực viễn thông và Internet thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số
04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
|
|
2
|
Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước
ngoài (hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định
của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp
từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông
tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản
chính. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ
quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai
thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung
thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không
tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
|
|
3
|
Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật
trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục V ban hành kèm
theo Nghị định 15/2026/NĐ-CP.
|
|
4
|
Tài liệu chứng minh việc góp
đủ vốn điều lệ quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
|
|
5
|
Văn bản cam kết thực hiện điều
kiện về triển khai mạng viễn thông theo Mẫu
số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
|
3. Cách thức, địa chỉ nộp hồ
sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách thức nộp, nhận kết quả
|
Địa chỉ
|
|
1
|
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Số 113 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy,
Hà Nội.
|
|
2
|
Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công Quốc gia.
|
https://dichvucong.gov.vn
|
4. Thời gian giải quyết,
phí, lệ phí, mức độ cung cấp DVC trực tuyến
|
Thời gian giải quyết
|
Mức thu
(Việt Nam đồng)
|
Mức độ DVC trực tuyến
|
|
Ngày
|
Phí
|
Lệ phí
|
|
|
10 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.
|
Theo Thông tư 52/2025/TT-BTC được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 56/2026/TT-BTC ngày 15/05/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính:
- Phí thiết lập mạng viễn
thông công cộng: nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 5, Mục I.2 Biểu mức thu
phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông.
- Phí cung cấp dịch vụ viễn
thông nộp theo quy định tại điểm 1 Mục I Biểu mức thu phí quyền hoạt động viễn
thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông
|
1.000.000 đồng/ giấy phép
|
Toàn trình
|
5. Các biểu mẫu trong giải
quyết TTHC
|
STT
|
Tên biểu mẫu
|
Cơ sở pháp lý
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
Mẫu số 04 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
|
|
2
|
Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật
trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép.
|
Mẫu số 02 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP
|
|
3
|
Văn bản cam kết thực hiện điều
kiện về triển khai mạng viễn thông
|
Mẫu số 10 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
|
6. Đối tượng thực hiện
Tổ chức, doanh nghiệp.
7. Cơ quan giải quyết TTHC
Cục Viễn thông.
8. Quy trình giải quyết
|
Các bước thực hiện
|
Đơn vị/ người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian xử lý (Ngày làm việc)
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa của Bộ KHCN
|
- Kiểm tra và xem xét tính
chính xác, đầy đủ của hồ sơ, đủ điều kiện tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định: thông báo,
nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần.
- Nếu hồ sơ của tổ chức,
doanh nghiệp đầy đủ, đúng quy định thì khởi tạo hồ sơ dịch vụ công trực tuyến,
tiếp nhận và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định.
- Cơ quan tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay
thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản
để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời
gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính
|
- Đối với hồ sơ tiếp nhận trực
tuyến: Tiếp nhận và chuyển hồ sơ không quá 0.5 ngày kể từ khi Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tiếp nhận hồ sơ hoặc theo thời hạn được quy định tại
pháp luật chuyên ngành.
- Đối với hồ sơ tiếp nhận trực
tiếp và thông qua dịch vụ bưu chính công ích: Tiếp nhận hồ sơ, số hoá hồ sơ;
chuyển ngay đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời gian không quá
0.5 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ.
|
|
Bước 2
|
|
|
|
|
2.1
|
Lãnh đạo Phòng CPTN (đơn vị
được giao xử lý)
|
Lãnh đạo Phòng nhận hồ sơ trực
tuyến từ Hệ thống DVC trực tuyến, chỉ đạo phân công chuyên viên của Phòng giải
quyết hồ sơ.
|
01 ngày
|
|
2.2
|
Chuyên viên xử lý trực tiếp
|
- Đánh giá tính hợp lệ, thẩm
định đáp ứng yêu cầu, điều kiện theo quy định của pháp luật đối với hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng
về tính hợp lệ, các yêu cầu, điều kiện theo quy định thì dự thảo văn bản
thông báo về hồ sơ không hợp lệ; từ chối cấp phép và Phiếu trình báo cáo Lãnh
đạo Cục, nêu rõ lý do không hợp lệ, từ chối cấp phép.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Viễn thông thông báo bằng
văn bản cho doanh nghiệp.
+ Trường hợp, hồ sơ đáp ứng
quy định về tính hợp lệ theo quy định thì gửi hồ sơ xin ý kiến thẩm định của
các đơn vị trong Cục, Bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan về cấp phép (nếu
cần thiết) theo thẩm quyền cấp phép. (Trường hợp từ chối cấp phép thì bỏ qua
bước này).
Đối với trường hợp hồ sơ đã
được gửi xin ý kiến thẩm định tại lần tiếp nhận trước và cơ quan chủ trì thẩm
định đã có văn bản thông báo, trong đó nêu rõ yêu cầu hoàn thiện, bổ sung hồ
sơ, thì Phòng CPTN chủ trì xem xét, báo cáo Lãnh đạo Cục; trường hợp hồ sơ đã
đáp ứng đầy đủ các yêu cầu thì không đề xuất lấy lại ý kiến của các cơ quan,
đơn vị đã tham gia góp ý trước đó. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Cục Viễn
thông xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo
thẩm quyền.
Trường hợp từ chối cấp phép,
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ
của hồ sơ, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho
doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết
- Chuyên viên trình kết quả xử
lý trình Lãnh đạo Phòng.
- Lãnh đạo Phòng ký số phiếu
trình và ký nháy kết quả xử lý, chuyển văn thư Cục để trình Lãnh đạo Cục.
|
01 ngày (trường hợp hồ sơ
không hợp lệ); 11 ngày (trường hợp hồ sơ hợp lệ)
|
|
2.3
|
LĐ phòng/ Phòng CPTN
|
- Sau khi thẩm định, Chuyên
viên xử lý gửi kết quả thẩm định trình Lãnh đạo Phòng xem xét, phê duyệt.
Lãnh đạo Phòng ký Phiếu trình Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt kết quá và ký
nháy vào các văn bản trình kèm, chuyển Văn thư Cục .
- Văn thư Cục kiểm tra thể thức
văn bản của các văn bản trình kèm Hồ sơ thẩm định và trình Lãnh đạo Cục
|
01 ngày
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Cục
|
Đồng ý: Lãnh đạo Cục ký Giấy
phép, Thông báo phí, lệ phí và công văn (nếu có) gửi Văn thư Cục lấy số; chuyển
Bộ phận một cửa (trình theo đường văn bản điện tử của Bộ KHCN).
|
01 ngày
|
|
Không đồng ý: Lãnh đạo Cục
cho ý kiến chỉ đạo, yêu cầu Phòng CPTN xử lý làm rõ hồ sơ thẩm định cấp phép,
thực hiện lại bước 2.2.
|
|
Bước 4
|
Bộ phận một cửa
|
Thông báo cho tổ chức, doanh
nghiệp: Chuyên viên xử lý chuyển thông báo kết quả hồ sơ đề nghị cấp phép cho
Bộ phận một cửa.
|
0.5 ngày
|
|
Bước 5
|
Lãnh đạo Cục
|
Nộp lệ phí/phí: Kế toán Cục
thực hiện việc thu lệ phí, phí qua cổng thanh toán dịch vụ công trực tuyến hoặc
chuyển khoản, xác nhận việc nộp lệ phí với Bộ phận tiếp nhận/Phòng CPTN. Chuyên
viên xử lý Phòng CPTN (nếu có);Thời gian tổ chức, doanh nghiệp nộp phí/lệ phí
không tính vào thời gian giải quyết TTHC
|
|
(Tổng thời gian xử lý hồ sơ
là 15 ngày làm việc gồm: 05 ngày làm việc xét tính hợp lệ của hồ sơ; 10 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ)
9. Trách nhiệm trả kết quả
giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC bản giấy về bộ phận một cửa (nếu có), đảm bảo thời hạn trả kết quả.
- Trả kết quả giải quyết TTHC bản
điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Lưu trữ hồ sơ TTHC theo quy định
của pháp luật về lưu trữ và theo pháp luật chuyên ngành.
II. Quy
trình thủ tục Sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng
mạng, loại mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện
(trừ loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số
vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng
viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nghị định số 15/2026/NĐ-CP của
Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP của
Chính phủ Phân cấp, cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Thông tư số 56/2026/TT-BTC
ngày 15/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Thông tư số 13/2025/TT-BKHCN
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp,
gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm
dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông;
- Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm,đơn giản hóa thủ tục hành
chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
- Quyết định số 2527/QĐ-BKHCN
ngày 21/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực viễn thông và Internet thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Thành phần hồ sơ
|
TT
|
Tên hồ sơ
|
|
1
|
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 163/2024/NĐ-CP
|
|
2
|
Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước
ngoài (hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định
của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp
từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông
tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản
chính. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ
quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai
thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung
thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không
tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính
|
|
3
|
Báo cáo tình hình thực hiện
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông kể từ ngày được cấp giấy phép đến
ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định số
163/2024/NĐ-CP
|
|
4
|
Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật
trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục V ban hành kèm
theo Nghị định 15/2026/NĐ-CP.
|
|
5
|
Tài liệu chứng minh việc góp
đủ vốn điều lệ quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
|
|
6
|
Tài liệu chứng minh số tiền
đã đầu tư để thiết lập mạng viễn thông trong trường hợp đã đầu tư thiết lập mạng
viễn thông trước đó đối với quy định tại khoản 2 Điều 36 mà phải xét điều kiện
về vốn điều lệ, quy định về vốn đầu tư trong điều kiện về triển khai mạng viễn
thông
|
|
7
|
Văn bản cam kết thực hiện điều
kiện về triển khai mạng viễn thông theo Mẫu
số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
|
3. Cách thức, địa chỉ nộp hồ
sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách thức nộp, nhận kết quả
|
Địa chỉ
|
|
1
|
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Số 113 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy,
Hà Nội.
|
|
3
|
Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công Quốc gia.
|
https://dichvucong.gov.vn
|
4. Thời gian giải quyết,
phí, lệ phí, mức độ cung cấp DVC trực tuyến
|
Thời gian giải quyết
|
Mức thu
(Việt Nam đồng)
|
Mức độ DVC trực tuyến
|
|
Ngày
|
Phí
|
Lệ phí
|
|
|
10 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ
|
Thông tư số 56/2026/TT-BTC ngày
15/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 52/2025/TT- BTC ngày 24 tháng 6
năm 2025:
- Phí cung cấp dịch vụ viễn
thông: nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 5, Mục I.1 Biểu mức thu phí quyền
hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông
- Phí thiết lập mạng viễn
thông công cộng: nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 5, Mục I.2 Biểu mức thu
phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông.
|
500.000 đồng/ giấy phép
|
Toàn trình
|
5. Các biểu mẫu trong giải
quyết TTHC
|
STT
|
Tên biểu mẫu
|
Cơ sở pháp lý
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
Mẫu số 05 Nghị định 163/2024/NĐ-CP
|
|
2
|
Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật
trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép
|
Mẫu số 02 Nghị định 15/2026/NĐ-CP
|
|
3
|
Báo cáo tình hình thực hiện
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
Mẫu số 09 Phụ lục Nghị định
163/2024/NĐ-CP
|
|
4
|
Văn bản cam kết thực hiện điều
kiện về triển khai mạng viễn thông
|
Mẫu số 10 Nghị định 163/2024/NĐ-CP
|
6. Đối tượng thực hiện
Tổ chức, doanh nghiệp.
7. Cơ quan giải quyết TTHC
Cục Viễn thông
8. Quy trình giải quyết
|
Tên bước
|
Đơn vị/ người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời hạn giải quyết (Ngày làm việc)
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa của Bộ KHCN
|
- Kiểm tra và xem xét tính
chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định: thông báo,
nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần.
- Nếu hồ sơ của tổ chức, doanh
nghiệp đầy đủ, đúng quy định thì khởi tạo hồ sơ dịch vụ công trực tuyến, tiếp
nhận và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình quy định.
- Cơ quan tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay
thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản
để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời
gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính
|
0.5 ngày
|
|
Bước 2
|
|
|
|
|
2.1
|
Lãnh đạo Phòng Cấp phép tài
nguyên (CPTN)
|
Lãnh đạo Phòng nhận hồ sơ trực
tuyến từ Hệ thống DVC trực tuyến, phân công chuyên viên của Phòng xử lý
|
01 ngày
|
|
2.2
|
Chuyên viên xử lý trực tiếp
|
- Đánh giá tính hợp lệ, thẩm định
đáp ứng yêu cầu, điều kiện theo quy định của pháp luật đối với hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng
về tính hợp lệ, các yêu cầu, điều kiện theo quy định thì dự thảo văn bản
thông báo về hồ sơ không hợp lệ; từ chối cấp phép và Phiếu trình báo cáo Lãnh
đạo Cục, nêu rõ lý do không hợp lệ, từ chối cấp phép.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Viễn thông thông báo bằng
văn bản cho doanh nghiệp.
+ Trường hợp, hồ sơ đáp ứng
quy định về tính hợp lệ theo quy định thì gửi hồ sơ xin ý kiến thẩm định của
các đơn vị trong Cục, Bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan về cấp phép (nếu
cần thiết) theo thẩm quyền cấp phép. (Trường hợp từ chối cấp phép thì bỏ qua
bước này). Đối với trường hợp hồ sơ đã được gửi xin ý kiến thẩm định tại lần
tiếp nhận trước và cơ quan chủ trì thẩm định đã có văn bản thông báo, trong
đó nêu rõ yêu cầu hoàn thiện, bổ sung hồ sơ, thì Phòng CPTN chủ trì xem xét,
báo cáo Lãnh đạo Cục; trường hợp hồ sơ đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu thì
không đề xuất lấy lại ý kiến của các cơ quan, đơn vị đã tham gia góp ý trước
đó.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ
của hồ sơ, Cục Viễn thông xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cho
doanh nghiệp theo thẩm quyền.
Trường hợp từ chối cấp phép,
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ
của hồ sơ, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho
doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết
- Chuyên viên trình kết quả xử
lý trình Lãnh đạo Phòng.
- Lãnh đạo Phòng ký số phiếu
trình và ký nháy kết quả xử lý, chuyển văn thư Phòng.
- Phòng CPTN lấy số Phiếu
trình và chuyển phiếu trình cùng dự thảo kết xử lý lên văn thư Cục.
|
01 ngày (trường hợp hồ sơ
không hợp lệ); 11 ngày (trường hợp hồ sơ hợp lệ)
|
|
2.3
|
LĐ phòng/ Phòng CPTN
|
- Sau khi thẩm định, Chuyên
viên xử lý gửi kết quả thẩm định trình Lãnh đạo Phòng phê duyệt. Lãnh đạo
Phòng ký Phiếu trình Lãnh đạo Cục và ký nháy vào các văn bản trình kèm, chuyển
Văn thư phòng.
- Phòng CPTN lấy số Phiếu
trình của Phòng và chuyển Phiếu trình Lãnh đạo Cục về kết quả thẩm định hồ sơ
cho Văn thư Cục.
- Văn thư Cục kiểm tra thể thức
văn bản của các văn bản trình kèm Hồ sơ thẩm định và trình Lãnh đạo Cục
|
01 ngày
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Cục
|
Đồng ý: Lãnh đạo Cục ký Giấy
phép, Thông báo phí, lệ phí và công văn (nếu có) gửi khách hàng; chuyển Bộ phận
một cửa (trình theo đường văn bản điện tử của Bộ KHCN).
|
01 ngày
|
|
Không đồng ý: Lãnh đạo Cục cho
ý kiến chỉ đạo, yêu cầu Phòng CPTN xử lý làm rõ hồ sơ thẩm định cấp phép, thực
hiện lại bước 2.2.
|
|
Bước 4
|
Bộ phận một cửa
|
Thông báo cho tổ chức, doanh
nghiệp: Chuyên viên xử lý chuyển thông báo kết quả hồ sơ đề nghị cấp phép cho
Bộ phận một cửa.
|
0.5 ngày
|
|
Bước 5
|
Lãnh đạo Cục
|
Nộp lệ phí/phí: Kế toán Cục
thực hiện việc thu lệ phí, phí qua cổng thanh toán dịch vụ công trực tuyến hoặc
chuyển khoản, xác nhận việc nộp lệ phí với Bộ phận tiếp nhận/Phòng CPTN,
Chuyên viên xử lý Phòng CPTN (nếu có) Thời gian tổ chức, doanh nghiệp nộp
phí/lệ phí không tính vào thời gian giải quyết TTHC
|
|
(Tổng thời gian xử lý hồ sơ
là 15 ngày làm việc gồm: 05 ngày làm việc xét tính hợp lệ của hồ sơ; 10 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ)
9. Trách nhiệm trả kết quả
giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC bản giấy về bộ phận một cửa (nếu có), đảm bảo thời hạn trả kết quả.
- Trả kết quả giải quyết TTHC bản
điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Lưu trữ hồ sơ TTHC theo quy định
của pháp luật về lưu trữ và theo pháp luật chuyên ngành.
III. Quy
trình thủ tục Gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng (trừ
loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến
điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông
trong một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nghị định số 15/2026/NĐ-CP của
Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP của
Chính phủ Phân cấp, cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Thông tư số 56/2026/TT-BTC
ngày 15/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Thông tư số 13/2025/TT-BKHCN
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp,
gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm
dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông;
- Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm,đơn giản hóa thủ tục hành
chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
- Quyết định số 2527/QĐ-BKHCN
ngày 21/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực viễn thông và Internet thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
|
1
|
Đơn đề nghị gia hạn giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông (Mẫu số
01- Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 15/2026/NĐ-CP)
|
|
2
|
Báo cáo tình hình thực hiện
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông kể từ ngày được cấp đến ngày đề nghị
gia hạn theo Mẫu số 09 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
|
3. Cách thức, địa chỉ nộp hồ
sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách thức nộp, nhận kết quả
|
Địa chỉ
|
|
1
|
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Số 113 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy,
Hà Nội.
|
|
3
|
Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công Quốc gia
|
https://dichvucong.gov.vn
|
4. Thời gian giải quyết,
phí, lệ phí, mức độ cung cấp DVC trực tuyến
|
Thời gian giải quyết
|
Mức thu
(Việt Nam đồng)
|
Mức độ DVC trực tuyến
|
|
Ngày
|
Phí
|
Lệ phí
|
|
|
10 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ
|
- Phí cung cấp dịch vụ viễn
thông: nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 56/2026/TT-BTC của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung điểm 1 Mục I Biểu mức thu phí quyền
hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông ban hành kèm theo Thông
tư số 52/2025/TT-BTC
|
500.000 đồng/giấy phép
|
Toàn trình
|
5. Các biểu mẫu trong giải
quyết TTHC
|
STT
|
Tên biểu mẫu
|
Cơ sở pháp lý
|
|
1
|
Đơn đề nghị gia hạn giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
Mẫu số 01- Phụ lục V ban hành kèm
theo Nghị định số 15/2026/NĐ-CP
|
|
3
|
Báo cáo tình hình thực hiện
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông kể từ ngày được cấp đến ngày đề nghị
gia hạn
|
Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
|
6. Đối tượng thực hiện
Tổ chức, doanh nghiệp.
7. Cơ quan giải quyết TTHC
Cục Viễn thông
8. Quy trình giải quyết
|
Tên bước
|
Đơn vị/ người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời hạn giải quyết (Ngày làm việc)
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa của Bộ KHCN
|
- Kiểm tra và xem xét tính
chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định: thông báo,
nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần.
- Nếu hồ sơ của tổ chức,
doanh nghiệp đầy đủ, đúng quy định thì khởi tạo hồ sơ dịch vụ công trực tuyến,
tiếp nhận và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình
quy định.
- Cơ quan tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay
thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản
để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời
gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính
|
0.5 ngày
|
|
Bước 2
|
|
|
|
|
2.1
|
Lãnh đạo Phòng Cấp phép tài
nguyên (CPTN)
|
Lãnh đạo Phòng nhận hồ sơ trực
tuyến từ Hệ thống DVC trực tuyến, phân công chuyên viên của Phòng xử lý
|
01 ngày
|
|
2.2
|
Chuyên viên xử lý trực tiếp
|
- Đánh giá tính hợp lệ, thẩm
định đáp ứng yêu cầu, điều kiện theo quy định của pháp luật đối với hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng
về tính hợp lệ, các yêu cầu, điều kiện theo quy định thì dự thảo văn bản
thông báo về hồ sơ không hợp lệ; từ chối cấp phép và Phiếu trình báo cáo Lãnh
đạo Cục, nêu rõ lý do không hợp lệ, từ chối cấp phép. Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Viễn thông
thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.
+ Trường hợp, hồ sơ đáp ứng
quy định về tính hợp lệ theo quy định thì gửi hồ sơ xin ý kiến thẩm định của
các đơn vị trong Cục, Bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan về cấp phép (nếu
cần thiết) theo thẩm quyền cấp phép. (Trường hợp từ chối cấp phép thì bỏ qua
bước này). Đối với trường hợp hồ sơ đã được gửi xin ý kiến thẩm định tại lần
tiếp nhận trước và cơ quan chủ trì thẩm định đã có văn bản thông báo, trong
đó nêu rõ yêu cầu hoàn thiện, bổ sung hồ sơ, thì Phòng CPTN chủ trì xem xét,
báo cáo Lãnh đạo Cục; trường hợp hồ sơ đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu thì
không đề xuất lấy lại ý kiến của các cơ quan, đơn vị đã tham gia góp ý trước
đó.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ
của hồ sơ, Cục Viễn thông xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cho
doanh nghiệp theo thẩm quyền.
Trường hợp từ chối cấp phép,
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ
của hồ sơ, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho
doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết
- Chuyên viên trình kết quả xử
lý trình Lãnh đạo Phòng.
- Lãnh đạo Phòng ký số phiếu
trình và ký nháy kết quả xử lý, chuyển văn thư Phòng.
- Phòng CPTN lấy số Phiếu
trình và chuyển phiếu trình cùng dự thảo kết xử lý lên văn thư Cục.
|
01 ngày (trường hợp hồ sơ không
hợp lệ); 11 ngày (trường hợp hồ sơ hợp lệ)
|
|
2.3
|
LĐ phòng/ Phòng CPTN
|
- Sau khi thẩm định, Chuyên
viên xử lý gửi kết quả thẩm định trình Lãnh đạo Phòng phê duyệt. Lãnh đạo
Phòng ký Phiếu trình Lãnh đạo Cục và ký nháy vào các văn bản trình kèm, chuyển
Văn thư phòng.
- Phòng CPTN lấy số Phiếu
trình của Phòng và chuyển Phiếu trình Lãnh đạo Cục về kết quả thẩm định hồ sơ
cho Văn thư Cục.
- Văn thư Cục kiểm tra thể thức
văn bản của các văn bản trình kèm Hồ sơ thẩm định và trình Lãnh đạo Cục
|
01 ngày
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Cục
|
Đồng ý: Lãnh đạo Cục ký Giấy
phép, Thông báo phí, lệ phí và công văn (nếu có) gửi khách hàng; chuyển Bộ phận
một cửa (trình theo đường văn bản điện tử của Bộ KHCN).
|
01 ngày
|
|
Không đồng ý: Lãnh đạo Cục
cho ý kiến chỉ đạo, yêu cầu Phòng CPTN xử lý làm rõ hồ sơ thẩm định cấp phép,
thực hiện lại bước 2.2.
|
|
Bước 4
|
Bộ phận một cửa
|
Thông báo cho tổ chức, doanh
nghiệp: Chuyên viên xử lý chuyển thông báo kết quả hồ sơ đề nghị cấp phép cho
Bộ phận một cửa.
|
0.5 ngày
|
|
Bước 5
|
Lãnh đạo Cục
|
Nộp lệ phí/phí:
Kế toán Cục thực hiện việc
thu lệ phí, phí qua cổng thanh toán dịch vụ công trực tuyến hoặc chuyển khoản,
xác nhận việc nộp lệ phí với Bộ phận tiếp nhận/Phòng CPTN, Chuyên viên xử lý
Phòng CPTN (nếu có) Thời gian tổ chức, doanh nghiệp nộp phí/lệ phí không tính
vào thời gian giải quyết TTHC
|
|
(Tổng thời gian xử lý hồ sơ
là 15 ngày làm việc gồm: 05 ngày làm việc xét tính hợp lệ của hồ sơ; 10 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ)
9. Trách nhiệm trả kết quả
giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC bản giấy về bộ phận một cửa (nếu có), đảm bảo thời hạn trả kết quả.
- Trả kết quả giải quyết TTHC bản
điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Lưu trữ hồ sơ TTHC theo quy định
của pháp luật về lưu trữ và theo pháp luật chuyên ngành.
IV. Quy
trình thủ tục Cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại
mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (trừ loại mạng
viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện,
không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong
một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nghị định số 15/2026/NĐ-CP của
Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP của
Chính phủ Phân cấp, cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Thông tư số 56/2026/TT-BTC
ngày 15/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Thông tư số 13/2025/TT-BKHCN
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp,
gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm
dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông;
- Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm,đơn giản hóa thủ tục hành
chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
- Quyết định số 2527/QĐ-BKHCN
ngày 21/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực viễn thông và Internet thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh
doanh dịch vụ viễn thông
|
|
2.
|
Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước
ngoài (hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định
của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp
từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông
tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản
chính. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ
quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ
sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn
giải quyết thủ tục hành chính
|
|
3.
|
Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật
trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép
|
|
4.
|
Tài liệu chứng minh việc góp
đủ vốn điều lệ quy định của pháp luật về doanh nghiệp
|
|
5.
|
Báo cáo tình hình thực hiện
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông kể từ ngày được cấp tới ngày đề nghị
cấp lại giấy phép
|
|
6.
|
Văn bản cam kết thực hiện điều
kiện về triển khai mạng viễn thông đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép
cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng quy định tại điểm a khoản 2 Điều
35 Luật Viễn thông
|
|
7.
|
Tài liệu chứng minh số tiền
đã đầu tư để thiết lập mạng viễn thông trong trường hợp đã đầu tư thiết lập mạng
viễn thông trước đó và cần xét đáp ứng quy định về vốn đầu tư trong điều kiện
về triển khai mạng viễn thông
|
3. Cách thức, địa chỉ nộp hồ
sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách thức nộp, nhận kết quả
|
Địa chỉ
|
|
1
|
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Số 113 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy,
Hà Nội
|
|
3
|
Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công Quốc gia
|
https://dichvucong.gov.vn
|
4. Thời gian giải quyết,
phí, lệ phí, mức độ cung cấp DVC trực tuyến
|
Thời gian giải quyết
|
Mức thu
(Việt Nam đồng)
|
Mức độ DVC trực tuyến
|
|
Ngày
|
Phí
|
Lệ phí
|
|
|
10 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ
|
- Phí cung cấp dịch vụ viễn
thông: nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 56/2026/TT-BTC của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm 1 Mục I Biểu mức thu phí quyền hoạt
động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông ban hành kèm theo Thông tư số
52/2025/TT-BTC
|
1.000.000 đồng/giấy phép
|
Toàn trình
|
5. Các biểu mẫu trong giải
quyết TTHC
|
STT
|
Tên biểu mẫu
|
Cơ sở pháp lý
|
|
1
|
Mẫu số 04 - Đơn đề nghị cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông (Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
163/2024/NĐ-CP)
|
Nghị định 163/2024/NĐ-CP
|
|
2
|
Mẫu số 02 - Kế hoạch kinh doanh và Kế
hoạch kỹ thuật trong 05 năm đầu tiên (Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
15/2026/NĐ-CP)
|
Nghị định 15/2026/NĐ-CP
|
|
3
|
Mẫu số 09 - Báo cáo tình hình thực hiện
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
163/2024/NĐ-CP)
|
Nghị định 163/2024/NĐ-CP
|
|
4
|
Mẫu số 10 - Văn bản cam kết thực hiện
điều kiện về triển khai mạng viễn thông (Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
163/2024/NĐ-CP)
|
Nghị định 163/2024/NĐ-CP
|
6. Đối tượng thực hiện
Tổ chức, doanh nghiệp.
7. Cơ quan giải quyết TTHC
Cục Viễn thông
8. Quy trình giải quyết
|
Tên bước
|
Đơn vị/ người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời hạn giải quyết (Ngày làm việc)
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa của Bộ KHCN
|
- Kiểm tra và xem xét tính
chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định: thông báo,
nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần.
- Nếu hồ sơ của tổ chức,
doanh nghiệp đầy đủ, đúng quy định thì khởi tạo hồ sơ dịch vụ công trực tuyến,
tiếp nhận và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình
quy định.
- Cơ quan tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay
thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ
quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản
để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời
gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính
|
0.5 ngày
|
|
Bước 2
|
|
|
|
|
2.1
|
Lãnh đạo Phòng Cấp phép tài nguyên (CPTN)
|
Lãnh đạo Phòng nhận hồ sơ trực
tuyến từ Hệ thống DVC trực tuyến, phân công chuyên viên của Phòng xử lý
|
0.5 ngày
|
|
2.2
|
Chuyên viên xử lý trực tiếp
|
- Đánh giá tính hợp lệ, thẩm
định đáp ứng yêu cầu, điều kiện theo quy định của pháp luật đối với hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng
về tính hợp lệ, các yêu cầu, điều kiện theo quy định thì dự thảo văn bản
thông báo về hồ sơ không hợp lệ; từ chối cấp phép và Phiếu trình báo cáo Lãnh
đạo Cục, nêu rõ lý do không hợp lệ, từ chối cấp phép. Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Viễn thông
thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.
+ Trường hợp, hồ sơ đáp ứng
quy định về tính hợp lệ theo quy định thì gửi hồ sơ xin ý kiến thẩm định của
các đơn vị trong Cục, Bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan về cấp phép (nếu
cần thiết) theo thẩm quyền cấp phép. (Trường hợp từ chối cấp phép thì bỏ qua bước
này). Đối với trường hợp hồ sơ đã được gửi xin ý kiến thẩm định tại lần tiếp
nhận trước và cơ quan chủ trì thẩm định đã có văn bản thông báo, trong đó nêu
rõ yêu cầu hoàn thiện, bổ sung hồ sơ, thì Phòng CPTN chủ trì xem xét, báo cáo
Lãnh đạo Cục; trường hợp hồ sơ đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu thì không đề xuất
lấy lại ý kiến của các cơ quan, đơn vị đã tham gia góp ý trước đó.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ
của hồ sơ, Cục Viễn thông xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cho
doanh nghiệp theo thẩm quyền.
Trường hợp từ chối cấp phép,
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ
của hồ sơ, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho
doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết
- Chuyên viên trình kết quả xử
lý trình Lãnh đạo Phòng.
- Lãnh đạo Phòng ký số phiếu
trình và ký nháy kết quả xử lý, chuyển văn thư Phòng.
- Phòng CPTN lấy số Phiếu
trình và chuyển phiếu trình cùng dự thảo kết xử lý lên văn thư Cục.
|
0.5 ngày (trường hợp hồ sơ
không hợp lệ); 10ngày (trường hợp hồ sơ hợp lệ)
|
|
2.3
|
LĐ phòng/ Phòng CPTN
|
- Sau khi thẩm định, Chuyên
viên xử lý gửi kết quả thẩm định trình Lãnh đạo Phòng phê duyệt. Lãnh đạo
Phòng ký Phiếu trình Lãnh đạo Cục và ký nháy vào các văn bản trình kèm, chuyển
Văn thư phòng.
- Phòng CPTN lấy số Phiếu
trình của Phòng và chuyển Phiếu trình Lãnh đạo Cục về kết quả thẩm định hồ sơ
cho Văn thư Cục.
- Văn thư Cục kiểm tra thể thức
văn bản của các văn bản trình kèm Hồ sơ thẩm định và trình Lãnh đạo Cục
|
0.5 ngày
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Cục
|
Đồng ý: Lãnh đạo Cục ký Giấy
phép, Thông báo phí, lệ phí và công văn (nếu có) gửi khách hàng; chuyển Bộ phận
một cửa (trình theo đường văn bản điện tử của Bộ KHCN).
|
0.5 ngày
|
|
Không đồng ý: Lãnh đạo Cục
cho ý kiến chỉ đạo, yêu cầu Phòng CPTN xử lý làm rõ hồ sơ thẩm định cấp phép,
thực hiện lại bước 2.2.
|
|
Bước 4
|
Bộ phận một cửa
|
Thông báo cho tổ chức, doanh
nghiệp: Chuyên viên xử lý chuyển thông báo kết quả hồ sơ đề nghị cấp phép cho
Bộ phận một cửa.
|
0.5 ngày
|
|
Bước 5
|
Lãnh đạo Cục
|
Nộp lệ phí/phí: Kế toán Cục
thực hiện việc thu lệ phí, phí qua cổng thanh toán dịch vụ công trực tuyến hoặc
chuyển khoản, xác nhận việc nộp lệ phí với Bộ phận tiếp nhận/Phòng CPTN,
Chuyên viên xử lý Phòng CPTN (nếu có) Thời gian tổ chức, doanh nghiệp nộp
phí/lệ phí không tính vào thời gian giải quyết TTHC
|
|
(Tổng thời gian xử lý hồ sơ
là 13 ngày làm việc gồm: 03 ngày làm việc xét tính hợp lệ của hồ sơ; 10 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ)
9. Trách nhiệm trả kết quả
giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC bản giấy về bộ phận một cửa (nếu có), đảm bảo thời hạn trả kết quả.
- Trả kết quả giải quyết TTHC bản
điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Lưu trữ hồ sơ TTHC theo quy định
của pháp luật về lưu trữ và theo pháp luật chuyên ngành.
V. Quy
trình thủ tục Xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng
tần số vô tuyến điện
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Viễn thông năm 2023;
- Luật Tần số vô tuyến điện năm
2009 sửa đổi, bổ sung năm 2022;
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số
42/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung năm 2022;
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 15/2026/NĐ-CP của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và
Công nghệ.
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC
ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh
doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Thông tư số 56/2026/TT-BTC
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Thông tư số 13/2025/TT-BKHCN
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp,
gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm
dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông;
- Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm,đơn giản hóa thủ tục hành
chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
- Quyết định số 2527/QĐ-BKHCN
ngày 21/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực viễn thông và Internet thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
|
Đối với trường hợp đấu giá
quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp giấy xác nhận
đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá theo Mẫu 01 tại Phụ lục V ban hành kèm
theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP (đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng tần
số vô tuyến điện).
|
|
2
|
Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số
163/2024/NĐ-CP được sửa đổi tại Điều 39 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP (đối với
doanh nghiệp đã được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông); hoặc hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 1 Điều
35 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ bởi khoản 1 và
khoản 2 Điều 36 và khoản 1 Điều 40 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP (đối với doanh
nghiệp chưa được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông).
|
|
4
|
Bản cam kết triển khai mạng
viễn thông sau khi trúng đấu giá hoặc thi tuyển theo mẫu tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
|
|
5
|
Bản cam kết mức trả giá trong
trường hợp tổ chức trúng đấu giá đảm bảo phương án kỹ thuật và phương án kinh
doanh đáp ứng điều kiện cấp hoặc cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông theo quy định của pháp luật về viễn thông theo Mẫu 02 tại Phụ lục V ban
hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP (đối với trường hợp đấu giá quyền sử
dụng tần số vô tuyến điện).
|
|
6
|
Cam kết đáp ứng điều kiện quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 18a Luật Tần số vô tuyến điện được bổ sung tại
khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện.
|
|
Đối với trường hợp thi tuyển
quyển sử dụng tần số vô tuyến điện
|
|
1
|
Đơn đăng ký tham gia thi tuyển
theo Mẫu 04 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số
63/2023/NĐ-CP (đối với trường hợp thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện).
|
|
2
|
Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số
163/2024/NĐ-CP được sửa đổi tại Điều 39 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP (đối với
doanh nghiệp đã được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông); hoặc hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 1 Điều
35 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ bởi khoản 1 và
khoản 2 Điều 36 và khoản 1 Điều 40 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP (đối với doanh
nghiệp chưa được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông).
|
|
3
|
Bản cam kết triển khai mạng
viễn thông sau khi trúng đấu giá hoặc thi tuyển theo mẫu tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
|
|
4
|
Tài liệu khác theo yêu cầu của
phương án tổ chức thi tuyển (đối với trường hợp thi tuyển quyền sử dụng tần số
vô tuyến điện).
|
3. Cách thức, địa chỉ nộp hồ
sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách thức nộp, nhận kết quả
|
Địa chỉ
|
|
1
|
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Số 113 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy,
Hà Nội.
|
|
3
|
Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công Quốc gia
|
https://dichvucong.gov.vn
|
4. Thời gian giải quyết,
phí, lệ phí, mức độ cung cấp DVC trực tuyến
|
Thời gian giải quyết
|
Mức thu
(Việt Nam đồng)
|
Mức độ DVC trực tuyến
|
|
Ngày
|
Phí
|
Lệ phí
|
|
|
- Đối với trường hợp đấu giá
quyền sử dụng tần số vô tuyến điện: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ
- Đối với trường hợp thi tuyển
quyển sử dụng tần số vô tuyến điện: 15 ngày kể từ ngày mở hồ sơ thi tuyển quy
định tại phương án tổ chức thi tuyển
|
Không có
|
Không có
|
Toàn trình
|
5. Các biểu mẫu trong giải
quyết TTHC
|
Tên biểu mẫu
|
Cơ sở pháp lý
|
|
1. Mẫu số 01 - Đơn đề nghị cấp
giấy xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá (Phụ lục V ban hành kèm theo
Nghị định số 63/2023/NĐ-CP);
2. Mẫu số 04 - Đơn đăng ký
tham gia thi tuyển (Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP);
3. Phụ lục IV - Bản cam kết
triển khai mạng viễn thông sau khi trúng đấu giá (Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP);
4. Mẫu số 02 - Bản cam kết mức
trả giá trong trường hợp tổ chức trúng đấu giá đảm bảo phương án kỹ thuật và
phương án kinh doanh đáp ứng điều kiện cấp hoặc cấp mới hoặc sửa đổi, bổ sung
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần được cấp phép thông
qua đấu giá theo quy định của pháp luật về viễn thông theo (Phụ lục V ban
hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP)
|
Nghị định 63/2023/NĐ-CP
|
6. Đối tượng thực hiện
Tổ chức, doanh nghiệp.
7. Cơ quan giải quyết TTHC
Cục Viễn thông
8. Quy trình giải quyết
|
Tên bước
|
Đơn vị/ người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời hạn giải quyết
(Ngày làm việc)
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa của Bộ KHCN
|
- Kiểm tra và xem xét tính
chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định: thông báo,
nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần.
- Nếu hồ sơ của tổ chức,
doanh nghiệp đầy đủ, đúng quy định thì khởi tạo hồ sơ dịch vụ công trực tuyến,
tiếp nhận và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình
quy định.
- Cơ quan tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay
thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản
để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời
gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính
|
0.5 ngày
|
|
Bước 2
|
|
|
|
|
2.1
|
Lãnh đạo Phòng Cấp phép tài
nguyên (CPTN)
|
Lãnh đạo Phòng nhận hồ sơ trực
tuyến từ Hệ thống DVC trực tuyến, phân công chuyên viên của Phòng xử lý
|
0.25 ngày
|
|
2.2
|
Chuyên viên xử lý trực tiếp
|
- Đánh giá tính hợp lệ, thẩm
định đáp ứng yêu cầu, điều kiện theo quy định của pháp luật đối với hồ sơ:
- Đối với trường hợp đấu giá
quyền sử dụng tần số vô tuyến điện:
Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Viễn thông có văn bản thông
báo cho tổ chức đã nộp hồ sơ biết nếu hồ sơ không hợp lệ. Trong thời hạn 04
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo hồ sơ không hợp lệ, tổ
chức phải hoàn thiện và nộp lại hồ sơ theo quy định.
1. Đối với trường hợp đấu giá
quyền sử dụng tần số
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ
xem xét cấp Giấy xác nhận tổ chức đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá theo Mẫu
03 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP. Trường hợp hồ
sơ không đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 18a Luật Tần số vô tuyến điện
được bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một điều của Luật Tần số
vô tuyến điện, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản thông báo từ chối cấp giấy
xác nhận, nêu rõ lý do
2. Đối với trường hợp thi tuyển
quyền sử dụng tần số vô tuyến điện:
Trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày mở hồ sơ thi tuyển, Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt
danh sách tổ chức đáp ứng điều kiện tham gia thi tuyển quyền sử dụng tần số
vô tuyến điện
- Chuyên viên trình kết quả xử
lý trình Lãnh đạo Phòng.
- Lãnh đạo Phòng ký số phiếu
trình và ký nháy kết quả xử lý, chuyển văn thư Phòng.
- Phòng CPTN lấy số Phiếu
trình và chuyển phiếu trình cùng dự thảo kết xử lý lên văn thư Cục.
|
0.25 ngày (trường hợp hồ sơ
không hợp lệ); 10.25 ngày (trường hợp hồ sơ hợp lệ)
|
|
2.3
|
LĐ phòng/ Phòng CPTN
|
- Sau khi thẩm định, Chuyên viên
xử lý gửi kết quả thẩm định trình Lãnh đạo Phòng phê duyệt. Lãnh đạo Phòng ký
Phiếu trình Lãnh đạo Cục và ký nháy vào các văn bản trình kèm, chuyển Văn thư
phòng.
- Phòng CPTN lấy số Phiếu
trình của Phòng và chuyển Phiếu trình Lãnh đạo Cục về kết quả thẩm định hồ sơ
cho Văn thư Cục.
- Văn thư Cục kiểm tra thể thức
văn bản của các văn bản trình kèm Hồ sơ thẩm định và trình Lãnh đạo Cục
|
0.25 ngày
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Cục
|
Đồng ý: Lãnh đạo Cục ký giấy
xác nhận; chuyển Bộ phận một cửa (trình theo đường văn bản điện tử của Bộ
KHCN).
|
0.25 ngày
|
|
Không đồng ý: Lãnh đạo Cục
cho ý kiến chỉ đạo, yêu cầu Phòng CPTN xử lý làm rõ hồ sơ, thực hiện lại bước
2.2.
|
|
Bước 4
|
Bộ phận một cửa
|
Thông báo cho tổ chức, doanh
nghiệp: Chuyên viên xử lý chuyển thông báo kết quả hồ sơ đề nghị cấp phép cho
Bộ phận một cửa.
|
0.5 ngày
|
(- Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục có văn bản thông báo cho tổ chức
biết nếu hồ sơ không hợp lệ.
1. Đối với trường hợp đấu
giá quyền sử dụng tần số: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ
2. Đối với trường hợp thi
tuyển quyển sử dụng tần số: 15 ngày kể từ ngày mở hồ sơ thi tuyển quy định
tại phương án tổ chức thi tuyển)
9. Trách nhiệm trả kết quả
giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC
- Chuyển kết quả giải quyết TTHC
bản giấy về bộ phận một cửa (nếu có), đảm bảo thời hạn trả kết quả.
- Trả kết quả giải quyết TTHC bản
điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Lưu trữ hồ sơ TTHC theo quy định
của pháp luật về lưu trữ và theo pháp luật chuyên ngành.
VI. Quy
trình thủ tục Cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng
viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Viễn thông ngày 24 tháng
11 năm 2023.
- Luật Tần số vô tuyến điện
ngày 23 tháng 11 năm 2009 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số
vô tuyến điện ngày 09 tháng 11 năm 2022;
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần
số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
09/2022/QH15;
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
ngày 24/12/2024 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn
thông.
- Nghị định số 15/2026/NĐ-CP
ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và
Công nghệ
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Thông tư số 56/2026/TT-BTC
ngày 15/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh
doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Thông tư số 13/2025/TT-BKHCN
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp,
gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm
dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông;
- Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm,đơn giản hóa thủ tục hành
chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
- Quyết định số 2527/QĐ-BKHCN
ngày 21/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực viễn thông và Internet thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
|
Trường hợp doanh nghiệp trúng đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến
điện
|
|
1
|
Báo cáo về việc nộp đủ các
khoản tài chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 23 Nghị định số
63/2023/NĐ-CP (đối với doanh nghiệp trúng đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến
điện).
|
|
2
|
Đơn đề nghị cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 04 tại phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 163/2024/NĐ-CP (đối với doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 4
Điều 18 Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện).
|
|
3
|
Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương hợp lệ
khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ
sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông
tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản
chính. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ
quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai
thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung
thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không
tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
|
|
Trường hợp doanh nghiệp trúng tuyển thi tuyển quyển sử dụng tần số
vô tuyến điện
|
|
1
|
Báo cáo về việc nộp đủ các
khoản tiền quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 30 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
(đối với doanh nghiệp trúng tuyển thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện).
|
|
2
|
Đơn đề nghị cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 04 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2024/NĐ-CP (đối với doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 4 Điều
18 Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện).
|
|
3
|
Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương hợp lệ
khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ
sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông
tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản
chính. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ
quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai
thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành
phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào
thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
|
|
Trường hợp doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 Luật Tần
số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
|
|
1
|
Bản sao có chứng thực quyết định
của cấp có thẩm quyền về sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với
nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến
điện (đối với doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 Luật Tần số vô
tuyến điện được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Tần số vô tuyến điện)
|
|
2
|
Đơn đề nghị cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 04 tại phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 163/2024/NĐ-CP (đối với doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 4
Điều 18 Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện).
|
|
3
|
Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương hợp lệ khác
theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc
hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ
các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc
được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản
chính. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ
quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai
thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung
thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không
tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
|
3. Cách thức, địa chỉ
nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách thức nộp, nhận kết quả
|
Địa chỉ
|
|
1
|
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Số 113 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy,
Hà Nội
|
|
3
|
Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công Quốc gia.
|
https://dichvucong.gov.vn
|
4. Thời gian giải quyết, phí,
lệ phí, mức độ dịch vụ công trực tuyến
|
Thời gian giải quyết
|
Mức thu
(Việt Nam đồng)
|
Mức độ DVC trực tuyến
|
|
Ngày
|
Phí
|
Lệ phí
|
|
|
1. Trường hợp doanh nghiệp
trúng đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện:
10 ngày làm việc kể từ ngày tổ
chức đã nộp đủ các khoản tài chính quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số
63/2023/NĐ-CP đúng theo quy định
|
Không có
|
Không có
|
Toàn trình
|
|
2. Trường hợp doanh nghiệp
trúng tuyển thi tuyển quyển sử dụng tần số vô tuyến điện:
10 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc thời hạn nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 54 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
|
Không có
|
Không có
|
|
|
3. Trường hợp doanh nghiệp
quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 Luật Tần số vô tuyến điện được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tần số vô tuyến điện
10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Phí thiết lập mạng viễn
thông công cộng: nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 5, Mục I.2 Biểu mức thu
phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông (Thông tư số
52/2025/TT-BTC)
- Phí dịch vụ viễn thông: nộp
theo quy định tại khoản 1 Điều 4, Thông tư số 56/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung
điểm 1 Mục I Biểu mức thu phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy
phép viễn thông ban hành kèm theo Thông tư số 52/2025/TT-BTC
|
1.000.000 đồng/giấy phép
|
|
5. Các biểu mẫu trong giải
quyết TTHC
|
STT
|
Tên biểu mẫu
|
Cơ sở pháp lý
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 04
|
Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
|
6. Đối tượng thực hiện
Tổ chức, doanh nghiệp.
7. Cơ quan giải quyết TTHC
Cục Viễn thông
8. Quy trình giải quyết
|
Tên bước
|
Đơn vị/ người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời hạn giải quyết
(Ngày làm việc)
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa của Bộ KHCN
|
- Kiểm tra và xem xét tính
chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định: thông báo,
nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần.
- Nếu hồ sơ của tổ chức,
doanh nghiệp đầy đủ, đúng quy định thì khởi tạo hồ sơ dịch vụ công trực tuyến,
tiếp nhận và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình
quy định.
- Cơ quan tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay
thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ
quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản
để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời
gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính. (đối với doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 Luật Tần số
vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện).
|
0.5 ngày
|
|
Bước 2
|
|
|
|
|
2.1
|
Lãnh đạo Phòng CPTN
|
Lãnh đạo Phòng nhận hồ sơ trực
tuyến từ Hệ thống DVC trực tuyến, phân công chuyên viên của Phòng xử lý
|
01 ngày
|
|
2.2
|
Chuyên viên xử lý trực tiếp
|
1. Trường hợp 1: doanh
nghiệp trúng đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày tổ chức đã nộp đủ các khoản tài chính quy định tại
khoản 1 Điều 23 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP đúng theo quy định, tổ chức được cấp
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.
2. Trường hợp 2: doanh nghiệp
trúng tuyển thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp tiền cấp quyền sử dụng tần
số vô tuyến điện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 54 Nghị định số
63/2023/NĐ-CP, tổ chức đã nộp đủ các khoản tiền quy định tại khoản 3 Điều này
được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép sử dụng băng tần.
3. Trường hợp 3: doanh
nghiệp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 Luật Tần số vô tuyến điện được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần
số vô tuyến điện
- Đánh giá tính hợp lệ,
thẩm định đáp ứng yêu cầu, điều kiện theo quy định của pháp luật đối với hồ
sơ:
+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng
về tính hợp lệ, các yêu cầu, điều kiện theo quy định thì dự thảo văn bản
thông báo về hồ sơ không hợp lệ; từ chối cấp phép và Phiếu trình báo cáo Lãnh
đạo Cục, nêu rõ lý do không hợp lệ, từ chối cấp phép.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Viễn
thông thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.
+ Trường hợp, hồ sơ đáp ứng
quy định về tính hợp lệ theo quy định thì gửi hồ sơ xin ý kiến thẩm định của
các đơn vị trong Cục, Bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan về cấp phép (nếu
cần thiết) theo thẩm quyền cấp phép. (Trường hợp từ chối cấp phép thì bỏ qua
bước này). Đối với trường hợp hồ sơ đã được gửi xin ý kiến thẩm định tại lần
tiếp nhận trước và cơ quan chủ trì thẩm định đã có văn bản thông báo, trong
đó nêu rõ yêu cầu hoàn thiện, bổ sung hồ sơ, thì Phòng CPTN chủ trì xem xét,
báo cáo Lãnh đạo Cục; trường hợp hồ sơ đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu thì
không đề xuất lấy lại ý kiến của các cơ quan, đơn vị đã tham gia góp ý trước
đó.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn
xét tính hợp lệ của hồ sơ, Cục Viễn thông xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ
viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.
Trường hợp từ chối cấp phép,
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn
xét tính hợp lệ của hồ sơ, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do
từ chối cho doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết
- Chuyên viên trình kết quả xử
lý trình Lãnh đạo Phòng.
- Lãnh đạo Phòng ký số phiếu
trình và ký nháy kết quả xử lý, chuyển văn thư Phòng.
- Phòng CPTN lấy số Phiếu
trình và chuyển phiếu trình cùng dự thảo kết xử lý lên văn thư Cục.
|
06 ngày đối với
trường hợp 1 và trường hợp 2; 11 ngày đối với trường hợp 3
|
|
2.3
|
LĐ phòng/ Phòng CPTN
|
- Sau khi thẩm định, Chuyên
viên xử lý gửi kết quả thẩm định trình Lãnh đạo Phòng phê duyệt. Lãnh đạo
Phòng ký Phiếu trình Lãnh đạo Cục và ký nháy vào các văn bản trình kèm, chuyển
Văn thư phòng.
- Phòng CPTN lấy số Phiếu
trình của Phòng và chuyển Phiếu trình Lãnh đạo Cục về kết quả thẩm định hồ sơ
cho Văn thư Cục.
- Văn thư Cục kiểm tra thể thức
văn bản của các văn bản trình kèm Hồ sơ thẩm định và trình Lãnh đạo Cục
|
01 ngày
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Cục
|
Đồng ý: Lãnh đạo Cục ký Giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn thông, Thông báo phí, lệ phí và công văn (nếu có)/
hoặc văn bản từ chối gửi khách hàng; chuyển Bộ phận một cửa (trình theo đường
văn bản điện tử của Bộ KHCN).
|
01 ngày
|
|
Không đồng ý: Lãnh đạo Cục
cho ý kiến chỉ đạo, yêu cầu Phòng CPTN xử lý làm rõ hồ sơ thẩm định cấp phép,
thực hiện lại bước 2.2.
|
|
Bước 4
|
Bộ phận một cửa
|
Thông báo cho tổ chức, doanh
nghiệp: Chuyên viên xử lý chuyển thông báo kết quả hồ sơ đề nghị cấp phép cho
Bộ phận một cửa.
|
0.5 ngày
|
|
Bước 5
|
Tổ chức/ doanh nghiệp
|
Nộp lệ phí/phí:
Kế toán Cục thực hiện việc
thu lệ phí, phí qua cổng thanh toán dịch vụ công trực tuyến hoặc chuyển khoản,
xác nhận việc nộp lệ phí với Bộ phận tiếp nhận/Phòng CPTN, Chuyên viên xử lý
Phòng CPTN (nếu có)
Thời gian tổ chức, doanh nghiệp
nộp phí/lệ phí không tính vào thời gian giải quyết TTHC
|
|
(1. Trường hợp doanh nghiệp
trúng đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện: 10 ngày làm việc kể từ
ngày kể từ ngày tổ chức đã nộp đủ các khoản tài chính quy định tại khoản 1 Điều
23 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP đúng theo quy định.
2. Trường hợp doanh nghiệp
trúng tuyển thi tuyển quyển sử dụng tần số vô tuyến điện: 10 ngày làm việc kể
từ ngày kết thúc thời hạn nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 54 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
3. Trường hợp doanh nghiệp
quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô
tuyến điện: 05 ngày làm việc xét tính hợp lệ của hồ sơ + 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ ).
9. Trách nhiệm trả kết quả
giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC bản giấy về bộ phận một cửa (nếu có), đảm bảo thời hạn trả kết quả.
- Trả kết quả giải quyết TTHC bản
điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Lưu trữ hồ sơ TTHC theo quy định
của pháp luật về lưu trữ và theo pháp luật chuyên ngành.
VII. Quy
trình thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng
mạng, loại mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15
ngày 24/11/2023;
- Luật Tần số vô tuyến điện
ngày 23 tháng 11 năm 2009 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số
vô tuyến điện ngày 09 tháng 11 năm 2022;
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày
18 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số
vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
09/2022/QH15;
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
ngày 24/12/2024 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn
thông.
- Nghị định số 15/2026/NĐ-CP
ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và
Công nghệ
- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
ngày 07/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy
định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông;
- Thông tư số 56/2026/TT-BTC
ngày 15/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Thông tư số 13/2025/TT-BKHCN
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp,
gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm
dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông;
- Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm,đơn giản hóa thủ tục hành
chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
- Quyết định số 2527/QĐ-BKHCN
ngày 21/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực viễn thông và Internet thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
|
1
|
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
|
|
2
|
Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước
ngoài (hoặc giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định
của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp
từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông
tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản
chính (trường hợp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương có thay đổi so với thời
điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế
thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan
có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để
yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian
yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính.
|
|
3
|
Báo cáo tình hình thực hiện
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông kể từ ngày được cấp giấy phép đến
ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép theo Mẫu số 09 ban hành kèm
theo Nghị định số 163/2024/NĐ-CP (không áp dụng với trường hợp doanh nghiệp
quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô
tuyến điện).
|
|
4
|
Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật
sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số
15/2026/NĐ-CP (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1, điểm a khoản 2
Điều 36 Nghị định số 153/2024/NĐ-CP).
|
|
5
|
Bản sao có chứng thực quyết định
của cấp có thẩm quyền về sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với
nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến
điện (trường hợp doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 Luật Tần số
vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện).
|
3. Cách thức, địa chỉ nộp hồ
sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách thức nộp, nhận kết quả
|
Địa chỉ
|
|
1
|
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Số 113 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy,
Hà Nội.
|
|
3
|
Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công Quốc gia.
|
https://dichvucong.gov.vn
|
4. Thời gian giải quyết,
phí, lệ phí, mức độ dịch vụ công trực tuyến
|
Thời gian giải quyết
|
Mức thu
(Việt Nam đồng)
|
Mức độ DVC trực tuyến
|
|
Ngày
|
Phí
|
Lệ phí
|
|
|
10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ
|
Thông tư số 56/2026/TT-BTC
ngày 15/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 52/2025/TT- BTC ngày 24 tháng 6
năm 2025:
- Phí thiết lập mạng viễn
thông công cộng: nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 5, Mục I.2 Biểu mức thu
phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông
- Phí dịch vụ viễn thông: nộp
theo quy định tại điểm 1 Mục I Biểu mức thu phí quyền hoạt động viễn thông, lệ
phí cấp giấy phép viễn thông
|
500.000 đồng/giấy phép
|
Toàn trình
|
5. Các biểu mẫu trong giải
quyết TTHC
|
STT
|
Tên biểu mẫu
|
Cơ sở pháp lý
|
|
1
|
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 05
|
Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
|
|
2
|
Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật
trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép theo Mẫu số 02.
|
Nghị định số 15/2026/NĐ-CP
ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
|
|
3
|
Báo cáo tình hình thực hiện
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông kể từ ngày được cấp giấy phép đến
ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép theo theo Mẫu số 09
|
Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
|
6. Đối tượng thực hiện
Tổ chức, doanh nghiệp.
7. Cơ quan giải quyết TTHC:
Cục Viễn thông
8. Quy trình giải quyết
|
Tên bước
|
Đơn vị/ người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời hạn giải quyết
(Ngày làm việc)
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa của Bộ KHCN
|
- Kiểm tra và xem xét tính chính
xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định: thông báo,
nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần.
- Nếu hồ sơ của tổ chức,
doanh nghiệp đầy đủ, đúng quy định thì khởi tạo hồ sơ dịch vụ công trực tuyến,
tiếp nhận và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình
quy định.
- Cơ quan tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay
thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản
để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời
gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính
|
0.5 ngày
|
|
Bước 2
|
|
|
|
|
2.1
|
Lãnh đạo Phòng CPTN
|
Lãnh đạo Phòng nhận hồ sơ trực
tuyến từ Hệ thống DVC trực tuyến, phân công chuyên viên của Phòng xử lý
|
01 ngày
|
|
2.2
|
Chuyên viên xử lý trực tiếp
|
- Đánh giá tính hợp lệ, thẩm
định đáp ứng yêu cầu, điều kiện theo quy định của pháp luật đối với hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng
về tính hợp lệ, các yêu cầu, điều kiện theo quy định thì dự thảo văn bản
thông báo về hồ sơ không hợp lệ; từ chối cấp phép và Phiếu trình báo cáo Lãnh
đạo Cục, nêu rõ lý do không hợp lệ, từ chối cấp phép. Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Viễn thông
thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.
+ Trường hợp, hồ sơ đáp ứng
quy định về tính hợp lệ theo quy định thì gửi hồ sơ xin ý kiến thẩm định của
các đơn vị trong Cục, Bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan về cấp phép (nếu
cần thiết) theo thẩm quyền cấp phép. (Trường hợp từ chối cấp phép thì bỏ qua
bước này). Đối với trường hợp hồ sơ đã được gửi xin ý kiến thẩm định tại lần
tiếp nhận trước và cơ quan chủ trì thẩm định đã có văn bản thông báo, trong
đó nêu rõ yêu cầu hoàn thiện, bổ sung hồ sơ, thì Phòng CPTN chủ trì xem xét,
báo cáo Lãnh đạo Cục; trường hợp hồ sơ đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu thì
không đề xuất lấy lại ý kiến của các cơ quan, đơn vị đã tham gia góp ý trước
đó.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ
của hồ sơ, Cục Viễn thông xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cho
doanh nghiệp theo thẩm quyền.
Trường hợp từ chối cấp phép,
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ
của hồ sơ, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho
doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết
- Chuyên viên trình kết quả xử
lý trình Lãnh đạo Phòng.
- Lãnh đạo Phòng ký số phiếu
trình và ký nháy kết quả xử lý, chuyển văn thư Phòng.
- Phòng CPTN lấy số Phiếu
trình và chuyển phiếu trình cùng dự thảo kết xử lý lên văn thư Cục.
|
01 ngày (trường hợp hồ sơ
không hợp lệ); 11 ngày (trường hợp hồ sơ hợp lệ)
|
|
2.3
|
Chuyên viên xử lý/ LĐ phòng/
Phòng CPTN
|
- Sau khi thẩm định, Chuyên
viên xử lý gửi kết quả thẩm định trình Lãnh đạo Phòng phê duyệt. Lãnh đạo
Phòng ký Phiếu trình Lãnh đạo Cục và ký nháy vào các văn bản trình kèm, chuyển
Văn thư phòng.
- Phòng CPTN lấy số Phiếu
trình của Phòng và chuyển Phiếu trình Lãnh đạo Cục về kết quả thẩm định hồ sơ
cho Văn thư Cục.
- Văn thư Cục kiểm tra thể thức
văn bản của các văn bản trình kèm Hồ sơ thẩm định và trình Lãnh đạo Cục
|
01 ngày
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Cục
|
Đồng ý: Lãnh đạo Cục ký Giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn thông, Thông báo phí, lệ phí và công văn (nếu có)/
hoặc văn bản từ chối gửi khách hàng; chuyển Bộ phận một cửa (trình theo đường
văn bản điện tử của Bộ KHCN).
|
01 ngày
|
|
Không đồng ý: Lãnh đạo Cục
cho ý kiến chỉ đạo, yêu cầu Phòng CPTN xử lý làm rõ hồ sơ thẩm định cấp phép,
thực hiện lại bước 2.2.
|
|
Bước 4
|
Bộ phận một cửa
|
Thông báo cho tổ chức, doanh
nghiệp: Chuyên viên xử lý chuyển thông báo kết quả hồ sơ đề nghị cấp phép cho
Bộ phận một cửa.
|
0.5 ngày
|
|
Bước 5
|
Tổ chức/doanh nghiệp
|
Nộp lệ phí/phí: Kế toán Cục
thực hiện việc thu lệ phí, phí qua cổng thanh toán dịch vụ công trực tuyến hoặc
chuyển khoản, xác nhận việc nộp lệ phí với Bộ phận tiếp nhận/Phòng CPTN,
Chuyên viên xử lý Phòng CPTN (nếu có) Thời gian tổ chức, doanh nghiệp nộp phí/lệ
phí không tính vào thời gian giải quyết TTHC
|
|
(Tổng thời gian xử lý hồ sơ
là 15 ngày làm việc gồm: 05 ngày làm việc xét tính hợp lệ của hồ sơ; 10 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ)
9. Trách nhiệm trả kết quả
giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC bản giấy về bộ phận một cửa (nếu có), đảm bảo thời hạn trả kết quả.
- Trả kết quả giải quyết TTHC bản
điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Lưu trữ hồ sơ TTHC theo quy định
của pháp luật về lưu trữ và theo pháp luật chuyên ngành.
VIII. Quy
trình thủ tục Cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại
mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần.
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Viễn thông số
24/2023/QH15 ngày 24/11/2023;
- Luật Tần số vô tuyến điện
ngày 23 tháng 11 năm 2009 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số
vô tuyến điện ngày 09 tháng 11 năm 2022;
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần
số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
09/2022/QH15;
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
ngày 24/12/2024 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn
thông.
- Nghị định số 15/2026/NĐ-CP
ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và
Công nghệ
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Thông tư số 56/2026/TT-BTC
ngày 15/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Thông tư số 13/2025/TT-BKHCN
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp,
gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm
dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông;
- Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm,đơn giản hóa thủ tục hành
chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
- Quyết định số 2527/QĐ-BKHCN
ngày 21/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực viễn thông và Internet thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
|
1
|
Báo cáo về việc nộp đủ các
khoản tài chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 23 Nghị định số
63/2023/NĐ-CP (đối với trường hợp doanh nghiệp trúng đấu giá quyền sử dụng tần
số vô tuyến điện)
|
|
2
|
Báo cáo về việc nộp đủ các
khoản tiền quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 30 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
(đối với trường hợp doanh nghiệp trúng tuyển thi tuyển quyền sử dụng tần số
vô tuyến điện)
|
|
3
|
Đơn đề nghị cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định 163/2024/NĐ-CP (đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy
phép quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP và trường
hợp băng tần được cấp lại giấy phép sử dụng băng tần)
|
|
4
|
Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương hợp lệ
khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ
sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông
tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản
chính. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ
quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai
thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung
thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính
vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính. (đối với trường hợp doanh nghiệp
đề nghị cấp lại giấy phép quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số
163/2024/NĐ-CP và trường hợp băng tần được cấp lại giấy phép sử dụng băng tần)
|
|
5
|
Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật
trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục V Biểu
mẫu theo Nghị định 163/2024/NĐ-CP kèm theo Nghị định 15/2026/NĐ-CP (đối với
trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép quy định tại điểm a khoản 2
Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP và trường hợp băng tần được cấp lại giấy
phép sử dụng băng tần)
|
|
6
|
Báo cáo tình hình thực hiện
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông kể từ ngày được cấp tới ngày đề nghị
cấp lại giấy phép theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định (đối
với trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép quy định tại điểm a khoản
2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP và trường hợp băng tần được cấp lại giấy
phép sử dụng băng tần)
|
|
7
|
Tài liệu chứng minh việc góp
đủ vốn điều lệ quy định của pháp luật về doanh nghiệp (đối với trường hợp
doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36
Nghị định số 163/2024/NĐ-CP và trường hợp băng tần được cấp lại giấy phép sử
dụng băng tần);
|
|
8
|
Bản cam kết triển khai mạng viễn
thông theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này (đối với trường
hợp băng tần được cấp lại giấy phép sử dụng băng tần).
|
3. Cách thức, địa chỉ nộp hồ
sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách thức nộp, nhận kết quả
|
Địa chỉ
|
|
1
|
Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Số 113 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy,
Hà Nội
|
|
3
|
Nộp trực tuyến tại Cổng dịch
vụ công quốc gia.
|
https://dichvucong.gov.vn
|
4. Thời gian giải quyết,
phí, lệ phí, mức độ dịch vụ công trực tuyến
|
Thời gian giải quyết
|
Mức thu
(Việt Nam đồng)
|
Mức độ DVC trực tuyến
|
|
Ngày
|
Phí
|
Lệ phí
|
|
|
1. Trường hợp doanh nghiệp
trúng đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện:
10 ngày làm việc kể từ ngày tổ
chức đã nộp đủ các khoản tài chính quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số
63/2023/NĐ-CP đúng theo quy định
|
lệ phí, phí sử dụng tần số vô
tuyến điện, lệ phí, phí cấp phép hoạt động viễn thông, phí quyền hoạt động viễn
thông để được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép sử dụng
băng tần
|
..
|
Toàn trình
|
|
2. Trường hợp doanh nghiệp
trúng tuyển thi tuyển quyển sử dụng tần số vô tuyến điện:
10 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc thời hạn nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 54 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
|
lệ phí, phí sử dụng tần số vô
tuyến điện, lệ phí, phí cấp phép hoạt động viễn thông, phí quyền hoạt động viễn
thông để được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép sử dụng
băng tần
|
…
|
Toàn trình
|
|
3. Trường hợp doanh nghiệp
đề nghị cấp lại giấy phép quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số
163/2024/NĐ-CP
10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
Thông tư số 56/2026/TT-BTC
ngày 15/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày
24 tháng 6 năm 2025:
- Phí thiết lập mạng viễn
thông công cộng: nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 5, Mục I.2 Biểu mức thu
phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông
- Phí dịch vụ viễn thông: nộp
theo quy định tại điểm 1 Mục I Biểu mức thu phí quyền hoạt động viễn thông, lệ
phí cấp giấy phép viễn thông
|
1.000.000 đồng/giấy phép
|
Toàn trình
|
|
4. Trường hợp băng tần được
cấp lại giấy phép sử dụng băng tần:
Chậm nhất 30 ngày trước ngày
giấy phép sử dụng băng tần đã cấp hết hiệu lực, doanh nghiệp đã nộp đủ các khoản
tiền quy định tại điểm b khoản 5 Điều 33 Nghị định số 163/2023/NĐ-CP được cấp
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
Thông tư số 56/2026/TT-BTC
ngày 15/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày
24 tháng 6 năm 2025:
- Phí thiết lập mạng viễn
thông công cộng: nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 5, Mục I.2 Biểu mức thu
phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông
- Phí dịch vụ viễn thông: nộp
theo quy định tại điểm 1 Mục I Biểu mức thu phí quyền hoạt động viễn thông, lệ
phí cấp giấy phép viễn thông
|
1.000.000 đồng/giấy phép
|
Toàn trình
|
5. Các biểu mẫu trong giải
quyết TTHC
|
STT
|
Tên biểu mẫu
|
Cơ sở pháp lý
|
|
1
|
Mẫu số 04 - Đơn đề nghị cấp
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
|
|
2
|
Mẫu số 02 - Kế hoạch kinh doanh
và kỹ thuật trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép (Phụ lục V ban
hành kèm theo Nghị định 15/2026/NĐ-CP)
|
Nghị định số 15/2026/NĐ-CP
ngày 14 tháng 01 năm 2026
|
|
3
|
Mẫu số 09 - Báo cáo tình hình
thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông kể từ ngày được cấp tới
ngày đề nghị cấp lại giấy phép (Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
163/2024/NĐCP)
|
Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
|
|
4
|
Bản cam kết triển khai mạng
viễn thông theo mẫu tại Phụ lục IV
|
Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ
|
6. Đối tượng thực hiện
Doanh nghiệp.
7. Cơ quan giải quyết TTHC
Cục Viễn thông
8. Quy trình giải quyết
|
Tên bước
|
Đơn vị/ người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời hạn giải quyết (Ngày làm việc)
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa của Bộ KHCN
|
- Kiểm tra và xem xét tính
chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định: thông báo,
nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần.
- Nếu hồ sơ của tổ chức,
doanh nghiệp đầy đủ, đúng quy định thì khởi tạo hồ sơ dịch vụ công trực tuyến,
tiếp nhận và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình
quy định.
- Cơ quan tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay
thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản
để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời
gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính
|
0.5 ngày
|
|
Bước 2
|
|
|
|
|
2.1
|
Lãnh đạo Phòng CPTN
|
Lãnh đạo Phòng nhận hồ sơ trực
tuyến từ Hệ thống DVC trực tuyến, phân công chuyên viên của Phòng xử lý
|
01 ngày
|
|
2.2
|
Chuyên viên xử lý trực tiếp
|
1. Trường hợp 1: doanh nghiệp
trúng đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày tổ chức đã nộp đủ các khoản tài chính quy định tại
khoản 1 Điều 23 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP đúng theo quy định, tổ chức được cấp
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.
2. Trường hợp 2: doanh
nghiệp trúng tuyển thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp tiền cấp quyền sử dụng tần
số vô tuyến điện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 54 Nghị định số
63/2023/NĐ-CP, tổ chức đã nộp đủ các khoản tiền quy định tại khoản 3 Điều này
được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép sử dụng băng tần.
3. Trường hợp 3: doanh
nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36
Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
- Đánh giá tính hợp lệ, thẩm
định đáp ứng yêu cầu, điều kiện theo quy định của pháp luật đối với hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng
về tính hợp lệ, các yêu cầu, điều kiện theo quy định thì dự thảo văn bản
thông báo về hồ sơ không hợp lệ; từ chối cấp phép và Phiếu trình báo cáo Lãnh
đạo Cục, nêu rõ lý do không hợp lệ, từ chối cấp phép.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Viễn
thông thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.
+ Trường hợp, hồ sơ đáp ứng
quy định về tính hợp lệ theo quy định thì gửi hồ sơ xin ý kiến thẩm định của
các đơn vị trong Cục, Bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan về cấp phép (nếu
cần thiết) theo thẩm quyền cấp phép. (Trường hợp từ chối cấp phép thì bỏ qua
bước này). Đối với trường hợp hồ sơ đã được gửi xin ý kiến thẩm định tại lần
tiếp nhận trước và cơ quan chủ trì thẩm định đã có văn bản thông báo, trong
đó nêu rõ yêu cầu hoàn thiện, bổ sung hồ sơ, thì Phòng CPTN chủ trì xem xét,
báo cáo Lãnh đạo Cục; trường hợp hồ sơ đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu thì
không đề xuất lấy lại ý kiến của các cơ quan, đơn vị đã tham gia góp ý trước
đó.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn
xét tính hợp lệ của hồ sơ, Cục Viễn thông xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ
viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.
Trường hợp từ chối cấp phép,
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn
xét tính hợp lệ của hồ sơ, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do
từ chối cho doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết
4. Trường hợp 4: băng tần
được cấp lại giấy phép sử dụng băng tần:
Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn
xét tính hợp lệ của hồ sơ, Cục Viễn thông xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ
viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.
Trường hợp từ chối cấp phép,
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn
xét tính hợp lệ của hồ sơ, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do
từ chối cho doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết
- Chuyên viên trình kết quả xử
lý trình Lãnh đạo Phòng.
- Lãnh đạo Phòng ký số phiếu
trình và ký nháy kết quả xử lý, chuyển văn thư Phòng.
- Phòng CPTN lấy số Phiếu
trình và chuyển phiếu trình cùng dự thảo kết xử lý lên văn thư Cục.
|
01 ngày (trường hợp hồ sơ
không hợp lệ); 11 ngày (trường hợp hồ sơ hợp lệ)
|
|
2.3
|
Chuyên viên xử lý/ LĐ phòng/
Phòng CPTN
|
- Sau khi thẩm định, Chuyên
viên xử lý gửi kết quả thẩm định trình Lãnh đạo Phòng phê duyệt. Lãnh đạo Phòng
ký Phiếu trình Lãnh đạo Cục và ký nháy vào các văn bản trình kèm, chuyển Văn
thư phòng.
- Phòng CPTN lấy số Phiếu
trình của Phòng và chuyển Phiếu trình Lãnh đạo Cục về kết quả thẩm định hồ sơ
cho Văn thư Cục.
- Văn thư Cục kiểm tra thể thức
văn bản của các văn bản trình kèm Hồ sơ thẩm định và trình Lãnh đạo Cục
|
01 ngày
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Cục
|
Đồng ý: Lãnh đạo Cục ký Giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn thông, Thông báo phí, lệ phí và công văn (nếu có)/
hoặc văn bản từ chối gửi khách hàng; chuyển Bộ phận một cửa (trình theo đường
văn bản điện tử của Bộ KHCN).
|
01 ngày
|
|
Không đồng ý: Lãnh đạo Cục
cho ý kiến chỉ đạo, yêu cầu Phòng CPTN xử lý làm rõ hồ sơ thẩm định cấp phép,
thực hiện lại bước 2.2.
|
|
Bước 4
|
Bộ phận một cửa
|
Thông báo cho tổ chức, doanh
nghiệp:
Chuyên viên xử lý chuyển
thông báo kết quả hồ sơ đề nghị cấp phép cho Bộ phận một cửa.
|
0.5 ngày
|
|
Bước 5
|
Tổ chức/doanh nghiệp
|
Nộp lệ phí/phí:
Kế toán Cục thực hiện việc
thu lệ phí, phí qua cổng thanh toán dịch vụ công trực tuyến hoặc chuyển khoản,
xác nhận việc nộp lệ phí với Bộ phận tiếp nhận/Phòng CPTN, Chuyên viên xử lý
Phòng CPTN (nếu có)
Thời gian tổ chức, doanh nghiệp
nộp phí/lệ phí không tính vào thời gian giải quyết TTHC
|
|
(1. Trường hợp doanh nghiệp
trúng đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện: 10 ngày làm việc kể từ
ngày tổ chức đã nộp đủ các khoản tài chính quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP đúng theo quy định.
2. Trường hợp doanh nghiệp
trúng tuyển thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện: 10 ngày làm việc kể
từ ngày kết thúc thời hạn nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 54 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
3. Trường hợp doanh nghiệp đề
nghị cấp lại giấy phép quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số
163/2024/NĐ-CP: 05 ngày làm việc xét tính hợp lệ của hồ sơ + 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
4. Trường hợp băng tần được
cấp lại giấy phép sử dụng băng tần: không xác định thời hạn: 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
9. Trách nhiệm trả kết quả
giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC bản giấy về bộ phận một cửa (nếu có), đảm bảo thời hạn trả kết quả.
- Trả kết quả giải quyết TTHC bản
điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Lưu trữ hồ sơ TTHC theo quy định
của pháp luật về lưu trữ và theo pháp luật chuyên ngành.
IX. Quy
trình thủ tục thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng (trừ
loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến
điện và không sử dụng số thuê bao viễn thông phạm vi một tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương)
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Viễn thông số
24/2023/QH15 ngày 24/11/2023;
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
ngày 24/12/2024 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn
thông.
- Nghị định số 15/2026/NĐ-CP
ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và
Công nghệ
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Thông tư số 56/2026/TT-BTC
ngày 15/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Thông tư số 13/2025/TT-BKHCN
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp,
gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm
dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông;
- Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm,đơn giản hóa thủ tục hành
chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
- Quyết định số 2527/QĐ-BKHCN ngày
21/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực viễn thông và Internet thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
|
1
|
Đơn đề nghị thu hồi giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 11 tại phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
|
3. Cách thức, địa chỉ nộp hồ
sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách thức nộp, nhận kết quả
|
Địa chỉ
|
|
1
|
Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Số 113 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy,
Hà Nội.
|
|
3
|
Nộp trực tuyến tại Cổng dịch
vụ công quốc gia.
|
https://dichvucong.gov.vn
|
4. Thời gian giải quyết,
phí, lệ phí, mức độ dịch vụ công trực tuyến
|
Thời gian giải quyết
|
Mức thu
(Việt Nam đồng)
|
Mức độ DVC trực tuyến
|
|
Ngày
|
Phí
|
Lệ phí
|
|
|
08 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được Đơn đề nghị thu hồi giấy phép
|
Thông tư số 56/2026/TT-BTC
ngày 15/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 52/2025/TT- BTC ngày 24 tháng 6
năm 2025:
- Phí thiết lập mạng viễn
thông công cộng: nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 5, Mục I.2 Biểu mức thu
phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông
- Phí dịch vụ viễn thông: nộp
theo quy định tại điểm 1 Mục I Biểu mức thu phí quyền hoạt động viễn thông, lệ
phí cấp giấy phép viễn thông
|
Không có
|
Toàn trình
|
5. Các biểu mẫu trong giải
quyết TTHC
|
STT
|
Tên biểu mẫu
|
Cơ sở pháp lý
|
|
1
|
Đơn đề nghị thu hồi giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 11
|
Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
|
6. Đối tượng thực hiện
Doanh nghiệp.
7. Cơ quan giải quyết TTHC
Cục Viễn thông
8. Quy trình giải quyết
|
Tên bước
|
Đơn vị/ người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời hạn giải quyết
(Ngày làm việc)
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa của Bộ KHCN
|
- Kiểm tra và xem xét tính
chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định: thông báo,
nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần.
- Nếu hồ sơ của tổ chức,
doanh nghiệp đầy đủ, đúng quy định thì khởi tạo hồ sơ dịch vụ công trực tuyến,
tiếp nhận và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình
quy định.
- Cơ quan tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay
thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản
để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời
gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính
|
0.5 ngày
|
|
Bước 2
|
|
|
|
|
2.1
|
Lãnh đạo Phòng CPTN
|
Lãnh đạo Phòng nhận hồ sơ trực
tuyến từ Hệ thống DVC trực tuyến, phân công chuyên viên của Phòng xử lý
|
01 ngày
|
|
2.2
|
Chuyên viên xử lý trực tiếp
|
Trường hợp doanh nghiệp chưa
chính thức cung cấp dịch vụ hoặc chưa chính thức khai thác mạng viễn thông và
tự nguyện hoàn trả giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng (trừ
loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô
tuyến điện và không sử dụng số thuê bao viễn thông phạm vi một tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương) do thay đổi định hướng kinh doanh hoặc không thể triển
khai các nội dung giấy phép, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) quyết
định thu hồi giấy phép theo thẩm quyền.
- Chuyên viên trình kết quả xử
lý trình Lãnh đạo Phòng.
- Lãnh đạo Phòng ký số phiếu
trình và ký nháy kết quả xử lý, chuyển văn thư Phòng.
- Phòng CPTN lấy số Phiếu
trình và chuyển phiếu trình cùng dự thảo kết xử lý lên văn thư Cục.
|
04 ngày
|
|
2.3
|
Chuyên viên xử lý/ LĐ phòng/
Phòng CPTN
|
- Sau khi thẩm định, Chuyên
viên xử lý gửi kết quả thẩm định trình Lãnh đạo Phòng phê duyệt. Lãnh đạo
Phòng ký Phiếu trình Lãnh đạo Cục và ký nháy vào các văn bản trình kèm, chuyển
Văn thư phòng.
- Phòng CPTN lấy số Phiếu
trình của Phòng và chuyển Phiếu trình Lãnh đạo Cục về kết quả thẩm định hồ sơ
cho Văn thư Cục.
- Văn thư Cục kiểm tra thể thức
văn bản của các văn bản trình kèm Hồ sơ thẩm định và trình Lãnh đạo Cục
|
01 ngày
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Cục
|
Đồng ý: Lãnh đạo Cục ký Quyết
định thu hồi Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông hoặc văn bản từ chối gửi
khách hàng; chuyển Bộ phận một cửa (trình theo đường văn bản điện tử của Bộ
KHCN).
|
01 ngày
|
|
Không đồng ý: Lãnh đạo Cục
cho ý kiến chỉ đạo, yêu cầu Phòng CPTN xử lý làm rõ hồ sơ thẩm định cấp phép,
thực hiện lại bước 2.2.
|
|
Bước 4
|
Bộ phận một cửa
|
Thông báo cho tổ chức, doanh
nghiệp:
Chuyên viên xử lý chuyển
thông báo kết quả hồ sơ đề nghị cấp phép cho Bộ phận một cửa.
|
0.5 ngày
|
|
Bước 5
|
Tổ chức/doanh nghiệp
|
Nộp lệ phí/phí:
Kế toán Cục thực hiện việc
thu lệ phí, phí qua cổng thanh toán dịch vụ công trực tuyến hoặc chuyển khoản,
xác nhận việc nộp lệ phí với Bộ phận tiếp nhận/Phòng CPTN, Chuyên viên xử lý
Phòng CPTN (nếu có)
Thời gian tổ chức, doanh nghiệp
nộp phí/lệ phí không tính vào thời gian giải quyết TTHC
|
|
(Tổng thời gian xử lý hồ sơ
là 08 ngày làm việc)
9. Trách nhiệm trả kết quả
giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC
- Chuyển kết quả giải quyết TTHC
bản giấy về bộ phận một cửa (nếu có), đảm bảo thời hạn trả kết quả.
- Trả kết quả giải quyết TTHC bản
điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Lưu trữ hồ sơ TTHC theo quy định
của pháp luật về lưu trữ và theo pháp luật chuyên ngành.
X. Quy
trình thủ tục cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Viễn thông năm 2023;
- Luật Tần số vô tuyến điện năm
2009 sửa đổi, bổ sung năm 2022;
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số
42/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung năm 2022;
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 15/2026/NĐ-CP của
Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP của
Chính phủ phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Thông tư số 56/2026/TT-BTC
ngày 15/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Thông tư số 13/2025/TT-BKHCN
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp,
gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm
dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông;
- Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm,đơn giản hóa thủ tục hành
chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
- Quyết định số 2527/QĐ-BKHCN
ngày 21/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực viễn thông và Internet thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
|
1
|
Văn bản đề nghị chuyển nhượng
có dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức đề nghị chuyển
nhượng
|
|
2
|
Văn bản thỏa thuận giữa tổ chức
đề nghị chuyển nhượng và tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng về bảo đảm quyền
và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng
|
|
3
|
Cam kết của tổ chức đề nghị
nhận chuyển nhượng về việc kế thừa đầy đủ nghĩa vụ của tổ chức chuyển nhượng
|
|
4
|
Báo cáo tình hình thực hiện
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được cấp, tình hình thực hiện cam kết
triển khai mạng viễn thông sau khi trúng đấu giá của tổ chức đề nghị chuyển
nhượng
|
|
5
|
Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ
sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn
thông sử dụng băng tần của tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng (đối với trường
hợp tổ chức nhận chuyển nhượng đã có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
sử dụng băng tần đề nghị nhận chuyển nhượng)
|
|
6
|
Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ
sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc văn bản đề nghị thu hồi giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của tổ chức đề nghị chuyển nhượng
|
|
7
|
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông có sử dụng băng tần của tổ chức đề nghị nhận
chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về viễn thông (đối với trường hợp
tổ chức nhận chuyển nhượng chưa có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sử
dụng băng tần đề nghị nhận chuyển nhượng)
|
3. Cách thức, địa chỉ nộp hồ
sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách thức nộp, nhận kết quả
|
Địa chỉ
|
|
1
|
Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Số 113 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy,
Hà Nội.
|
|
3
|
Nộp trực tuyến tại Cổng dịch
vụ công quốc gia.
|
https://dichvucong.gov.vn
|
4. Thời gian giải quyết,
phí, lệ phí, mức độ dịch vụ công trực tuyến
|
Thời gian giải quyết
|
Mức thu
(Việt Nam đồng)
|
Mức độ DVC trực tuyến
|
|
Ngày
|
Phí
|
Lệ phí
|
|
|
30 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ
|
Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016.
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC ;Thông
tư số 56/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung điểm 1 Mục I Biểu mức thu phí quyền hoạt
động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông ban hành kèm theo Thông tư số
52/2025/TT-BTC
|
Thông tư số 265/2016/TT-BTC
Thông tư số 52/2025/TT-BTC; Thông tư số 56/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung điểm
1 Mục I Biểu mức thu phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn
thông ban hành kèm theo Thông tư số 52/2025/TT-BTC
|
Toàn trình
|
5. Các biểu mẫu trong giải
quyết TTHC
|
STT
|
Tên biểu mẫu
|
Cơ sở pháp lý
|
|
1
|
Không có
|
|
6. Đối tượng thực hiện
Tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng tần số vô tuyến điện tổ chức, doanh nghiệp.
7. Cơ quan giải quyết TTHC
Cục Viễn thông
8. Quy trình giải quyết
|
Tên bước
|
Đơn vị/ người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời hạn giải quyết
(Ngày làm việc)
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa của Bộ KHCN
|
- Kiểm tra và xem xét tính
chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định: thông báo,
nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần.
- Nếu hồ sơ của tổ chức,
doanh nghiệp đầy đủ, đúng quy định thì khởi tạo hồ sơ dịch vụ công trực tuyến,
tiếp nhận và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình
quy định.
- Cơ quan tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay
thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản
để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời
gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính
|
0.5 ngày
|
|
Bước 2
|
|
|
|
|
2.1
|
Lãnh đạo Phòng CPTN
|
Lãnh đạo Phòng nhận hồ sơ trực
tuyến từ Hệ thống DVC trực tuyến, phân công chuyên viên của Phòng xử lý
|
01 ngày
|
|
2.2
|
Chuyên viên xử lý trực tiếp
|
- Đánh giá tính hợp lệ,
thẩm định đáp ứng yêu cầu, điều kiện theo quy định của pháp luật đối với hồ
sơ:
+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng
về tính hợp lệ, các yêu cầu, điều kiện theo quy định thì dự thảo văn bản
thông báo về hồ sơ không hợp lệ; từ chối cấp phép và Phiếu trình báo cáo Lãnh
đạo Cục, nêu rõ lý do không hợp lệ, từ chối cấp phép.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Viễn
thông thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.
+ Trường hợp, hồ sơ đáp ứng
quy định về tính hợp lệ theo quy định thì gửi hồ sơ xin ý kiến thẩm định của
các đơn vị trong Cục, Bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan về cấp phép (nếu
cần thiết) theo thẩm quyền cấp phép. (Trường hợp từ chối cấp phép thì bỏ qua
bước này). Đối với trường hợp hồ sơ đã được gửi xin ý kiến thẩm định tại lần
tiếp nhận trước và cơ quan chủ trì thẩm định đã có văn bản thông báo, trong
đó nêu rõ yêu cầu hoàn thiện, bổ sung hồ sơ, thì Phòng CPTN chủ trì xem xét,
báo cáo Lãnh đạo Cục; trường hợp hồ sơ đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu thì
không đề xuất lấy lại ý kiến của các cơ quan, đơn vị đã tham gia góp ý trước
đó.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ
sơ, Cục Viễn thông xem xét quyết định việc cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng
tần số vô tuyến điện.
Trường hợp từ chối cấp phép,
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ
sơ, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp
đề nghị chuyển nhượng biết
- Chuyên viên trình kết quả xử
lý trình Lãnh đạo Phòng.
- Lãnh đạo Phòng ký số phiếu
trình và ký nháy kết quả xử lý, chuyển văn thư Phòng.
- Phòng CPTN lấy số Phiếu
trình và chuyển phiếu trình cùng dự thảo kết xử lý lên văn thư Cục.
|
01 ngày (trường hợp hồ sơ
không hợp lệ); 25 ngày (trường hợp hồ sơ hợp lệ)
|
|
2.3
|
Chuyên viên xử lý/ LĐ phòng/
Phòng CPTN
|
- Sau khi thẩm định, Chuyên
viên xử lý gửi kết quả thẩm định trình Lãnh đạo Phòng phê duyệt. Lãnh đạo
Phòng ký Phiếu trình Lãnh đạo Cục và ký nháy vào các văn bản trình kèm, chuyển
Văn thư phòng.
- Phòng CPTN lấy số Phiếu
trình của Phòng và chuyển Phiếu trình Lãnh đạo Cục về kết quả thẩm định hồ sơ
cho Văn thư Cục.
- Văn thư Cục kiểm tra thể thức
văn bản của các văn bản trình kèm Hồ sơ thẩm định và trình Lãnh đạo Cục
|
01 ngày (trường hợp hồ sơ
không hợp lệ); 04 ngày (trường hợp hồ sơ hợp lệ)
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Cục
|
Đồng ý: Lãnh đạo Cục ký Giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp nhận chuyển nhượng, Quyết định
thu hồi hoặc Giấy phép sửa đổi cho doanh nghiệp chuyển nhượng; Thông báo phí,
lệ phí và công văn (nếu có)/ hoặc văn bản từ chối gửi khách hàng; chuyển Bộ
phận một cửa (trình theo đường văn bản điện tử của Bộ KHCN).
|
01 ngày (trường hợp hồ sơ
không hợp lệ); 03 ngày (trường hợp hồ sơ hợp lệ)
|
|
Không đồng ý: Lãnh đạo Cục cho
ý kiến chỉ đạo, yêu cầu Phòng CPTN xử lý làm rõ hồ sơ thẩm định cấp phép, thực
hiện lại bước 2.2.
|
|
Bước 4
|
Bộ phận một cửa
|
Thông báo cho tổ chức, doanh
nghiệp:
Chuyên viên xử lý chuyển
thông báo kết quả hồ sơ đề nghị cấp phép cho Bộ phận một cửa.
|
0.5 ngày
|
|
Bước 5
|
Tổ chức/doanh nghiệp
|
Nộp lệ phí/phí:
Kế toán Cục thực hiện việc
thu lệ phí, phí qua cổng thanh toán dịch vụ công trực tuyến hoặc chuyển khoản,
xác nhận việc nộp lệ phí với Bộ phận tiếp nhận/Phòng CPTN, Chuyên viên xử lý
Phòng CPTN (nếu có)
Thời gian tổ chức, doanh nghiệp
nộp phí/lệ phí không tính vào thời gian giải quyết TTHC
|
|
(Tổng thời gian xử lý hồ sơ
là 35 ngày làm việc gồm: 05 ngày làm việc xét tính hợp lệ của hồ sơ; 30 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ)
9. Trách nhiệm trả kết quả
giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC bản giấy về bộ phận một cửa (nếu có), đảm bảo thời hạn trả kết quả.
- Trả kết quả giải quyết TTHC bản
điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Lưu trữ hồ sơ TTHC theo quy định
của pháp luật về lưu trữ và theo pháp luật chuyên ngành.
XI. Quy
trình thủ tục Cấp giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nghị định số 15/2026/NĐ-CP của
Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP của
Chính phủ Phân cấp, cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số 13/2025/TT-BKHCN
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp,
gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm
dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông.
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Thông tư số 56/2026/TT-BTC
ngày 15/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Thông tư số 13/2025/TT-BKHCN
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp,
gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm
dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông;
- Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm,đơn giản hóa thủ tục hành
chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
- Quyết định số 2527/QĐ-BKHCN
ngày 21/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực viễn thông và Internet thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp giấy phép lắp
đặt cáp viễn thông trên biển theo Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2024/NĐ-CP
|
|
2
|
Bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý
của tổ chức đề nghị cấp phép (quyết định thành lập, giấy phép hoạt động hoặc
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với
nhà đầu tư nước ngoài hoặc tài liệu tương đương khác theo quy định của pháp
luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc
hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ
các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc
được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản
chính. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ
quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai
thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung
thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không
tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
|
|
3
|
Bản sao điều lệ hoạt động của
tổ chức, văn bản quy định cơ cấu tổ chức chung hoặc hình thức liên kết, hoạt
động chung giữa các thành viên
|
|
4
|
Đề án lắp đặt cáp viễn thông
trên biển bao gồm các nội dung chính sau: các văn bản pháp lý liên quan đến
phê duyệt đầu tư tuyến cáp (nếu có); tổng quan về tổ chức đề nghị cấp phép; sự
cần thiết đầu tư tuyến cáp; hiện trạng mạng lưới, nhu cầu phát triển thị trường,
xác định rõ tính chất, mục tiêu và phạm vi của tuyến cáp; hình thức đầu tư, tổng
vốn đầu tư, tỷ lệ góp vốn của các thành viên, tỷ lệ sở hữu dung lượng, các trạm
cập bờ trên toàn tuyến cáp; thông số kỹ thuật của tuyến cáp (tổng chiều dài
toàn tuyến, tổng chiều dài trong vùng biển Việt Nam, tọa độ điểm vào, tọa độ
điểm ra vùng biển của Việt Nam); dự kiến tọa độ tuyến cáp đề nghị lắp đặt, đường
đi của tuyến cáp phải trình bày trên bản đồ thể hiện đúng chủ quyền lãnh thổ,
biên giới quốc gia, địa giới hành chính của Việt Nam theo quy định pháp luật
đo đạc và bản đồ (bản đồ hành chính Việt Nam tỷ lệ 1:9.000.000); số đôi sợi,
công nghệ sử dụng, dung lượng thiết kế, dung lượng trang bị; kế hoạch thi
công (lịch trình chi tiết và phương án thi công để thực hiện việc khảo sát, dọn
dẹp, chạy neo, kiểm tra sau rải và chôn lấp); dự kiến thời điểm bắt đầu khảo
sát, thời điểm bắt đầu lắp đặt, ngày chính thức khai thác một phần hoặc toàn
bộ tuyến cáp; kế hoạch bảo dưỡng tuyến cáp trong vùng biển Việt Nam trong 05
năm đầu kể từ ngày chính thức khai thác một phần hoặc toàn bộ tuyến cáp;
phương án đảm bảo an toàn cho phương tiện, con người trong quá trình thi
công, đảm bảo an toàn, an ninh cho các đảo nhân tạo, thiết bị, công trình
trên biển tại vùng biển tuyến cáp đi qua; phương án đảm bảo an ninh, môi trường
biển trong quá trình khảo sát, thi công tuyến cáp và các vấn đề liên quan đến
khảo sát biển, hoạt động ngầm dưới biển; cam kết về việc đảm bảo an toàn và bồi
thường cho các đảo nhân tạo, thiết bị, công trình trên biển của Việt Nam nếu
do lỗi của tàu, thuyền vào khảo sát, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, thu hồi
tuyến cáp gây ra hư hỏng các đảo nhân tạo, thiết bị, công trình trên biển này
|
3. Cách thức, địa chỉ nộp hồ
sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách thức nộp, nhận kết quả
|
Địa chỉ
|
|
1
|
Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Số 113 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy,
Hà Nội.
|
|
3
|
Nộp trực tuyến tại Cổng dịch
vụ công quốc gia.
|
https://dichvucong.gov.vn
|
4. Thời gian giải quyết, phí,
lệ phí, mức độ dịch vụ công trực tuyến
|
Thời gian giải quyết
|
Mức thu
(Việt Nam đồng)
|
Mức độ DVC trực tuyến
|
|
Ngày
|
Phí
|
Lệ phí
|
|
|
-10 ngày xét tính hợp lệ của
hồ sơ
- 05 ngày làm việc kể từ ngày
kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ gửi hồ sơ lấy ý kiến các Bộ: Quốc
Phòng, Tài nguyên và Môi trường, Công thương và các cơ quan, tổ chức có liên
quan.
- Trong thời hạn 20 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các cơ quan, tổ chức được lấy ý
kiến phải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản
-16 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đầy đủ ý kiến trả lời của các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến, Bộ
Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) xét cấp giấy phép lắp đặt cáp viễn
thông trên biển theo thẩm quyền
|
Thực hiện theo Thông tư số
52/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
Phí lắp đặt cáp viễn thông
trên biển: Lắp đặt cáp viễn thông trên biển, bao gồm cả hoạt động khảo sát, lắp
đặt, sửa chữa cáp viễn thông trên biển trước ngày chính thức khai thác tuyến
cáp (nộp một lần cho toàn bộ thời hạn giấy phép, bao gồm cả thời gian gia hạn):
1.000.000 USD
|
1.000.000 đồng/giấy phép
|
Một phần
|
5. Các biểu mẫu trong giải
quyết TTHC
|
STT
|
Tên biểu mẫu
|
Cơ sở pháp lý
|
|
1
|
Mẫu số 12 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
|
Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
|
6. Đối tượng thực hiện
Tổ chức, doanh nghiệp
7. Cơ quan giải quyết TTHC
Cục Viễn thông
8. Quy trình giải quyết
|
Tên bước
|
Đơn vị/ người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời hạn giải quyết
(Ngày làm việc)
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa của Bộ KHCN
|
- Kiểm tra và xem xét tính
chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định: thông báo,
nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần.
- Nếu hồ sơ của tổ chức,
doanh nghiệp đầy đủ, đúng quy định thì khởi tạo hồ sơ dịch vụ công trực tuyến,
tiếp nhận và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình
quy định.
- Cơ quan tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay
thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản
để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời
gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính
|
0.5 ngày
|
|
Bước 2
|
|
|
|
|
2.1
|
Lãnh đạo Phòng CPTN
|
Lãnh đạo Phòng nhận hồ sơ trực
tuyến từ Hệ thống DVC trực tuyến, phân công chuyên viên của Phòng xử lý
|
01 ngày
|
|
2.2
|
Chuyên viên xử lý trực tiếp
|
- Đánh giá tính hợp lệ, thẩm
định đáp ứng yêu cầu, điều kiện theo quy định của pháp luật đối với hồ sơ:
+ Tiếp nhận và xét tính
hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ;
+ Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có trách nhiệm trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép biết.
+ Gửi hồ sơ lấy ý kiến các Bộ:
Quốc phòng, Ngoại giao, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương và các cơ
quan, tổ chức có liên quan trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trong thời hạn 20 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các cơ quan, tổ chức được lấy ý
kiến phải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Văn bản trả lời phải nêu rõ đồng
ý cấp phép theo nội dung hồ sơ nhận được hoặc đồng ý cấp phép kèm theo các điều
kiện, biện pháp thực hiện mà tổ chức đề nghị cấp phép phải đáp ứng hoặc thực
hiện bổ sung để được cấp phép.
+ Trong thời hạn 16 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến trả lời của các cơ quan, tổ
chức được lấy ý kiến, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) xét cấp giấy
phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển theo thẩm quyền.
+ Trường hợp từ chối cấp giấy
phép, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép biết
- Chuyên viên trình kết quả xử
lý trình Lãnh đạo Phòng.
- Lãnh đạo Phòng ký số phiếu
trình và ký nháy kết quả xử lý, chuyển văn thư Cục để chuyển Lãnh đạo Cục.
|
04 ngày (trường hợp hồ sơ
không hợp lệ); 36 ngày (trường hợp hồ sơ hợp lệ)
|
|
2.3
|
Chuyên viên xử lý/ LĐ
phòng/VT /LĐC/LĐ B
|
- Sau khi thẩm định, Chuyên
viên xử lý gửi kết quả thẩm định trình Lãnh đạo Phòng phê duyệt. Lãnh đạo
Phòng ký Phiếu trình chuyển văn thư Cục trình Lãnh đạo Cục để trình Lãnh đạo
Bộ phê duyệt.
- Phòng CPTN lấy số Phiếu
trình của Phòng và chuyển Phiếu trình Lãnh đạo Cục về kết quả thẩm định hồ sơ
cho Văn thư Cục.
- Văn thư Cục kiểm tra thể thức
văn bản của các văn bản trình kèm Hồ sơ thẩm định và trình Lãnh đạo Cục và
trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt.
|
02 ngày (trường hợp hồ sơ
không hợp lệ); 07 ngày (trường hợp hồ sơ hợp lệ)
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Cục/LĐB
|
Đồng ý: Lãnh đạo Cục ký Phiếu
trình trình Lãnh đạo Bộ Giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển, Thông báo
phí, lệ phí và công văn (nếu có)/ hoặc văn bản từ chối gửi khách hàng; chuyển
Bộ phận một cửa (trình theo đường văn bản điện tử của Bộ KHCN).
|
02 ngày (trường hợp hồ sơ
không hợp lệ); 06 ngày (trường hợp hồ sơ hợp lệ)
|
|
Không đồng ý: Lãnh đạo Bộ cho
ý kiến chỉ đạo, yêu cầu Cục Viễn thông xử lý làm rõ hồ sơ thẩm định cấp phép.
Lãnh đạo Cục chó ý kiến chuyển Phòng CPTN thực hiện lại bước 3.
|
|
Bước 4
|
Bộ phận một cửa
|
Thông báo cho tổ chức, doanh
nghiệp:
Chuyên viên xử lý chuyển
thông báo kết quả hồ sơ đề nghị cấp phép cho Bộ phận một cửa.
|
0.5 ngày
|
|
Bước 5
|
Tổ chức/doan h nghiệp
|
Nộp lệ phí/phí:
Kế toán Cục thực hiện việc
thu lệ phí, phí qua cổng thanh toán dịch vụ công trực tuyến hoặc chuyển khoản,
xác nhận việc nộp lệ phí với Bộ phận tiếp nhận/Phòng CPTN, Chuyên viên xử lý
Phòng CPTN (nếu có)
Thời gian tổ chức, doanh nghiệp
nộp phí/lệ phí không tính vào thời gian giải quyết TTHC
|
|
(Tổng thời gian xử lý hồ sơ
là 51 ngày làm việc gồm: 10 ngày xét tính hợp lệ của hồ sơ; 41 ngày làm việc kể
từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ)
9. Trách nhiệm trả kết quả
giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC bản giấy về bộ phận một cửa (nếu có), đảm bảo thời hạn trả kết quả.
- Trả kết quả giải quyết TTHC bản
điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Lưu trữ hồ sơ TTHC theo quy định
của pháp luật về lưu trữ và theo pháp luật chuyên ngành.
XII. Quy
trình thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 15/2026/NĐ-CP của
Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP của
Chính phủ Phân cấp, cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số 13/2025/TT-BKHCN
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp,
gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm
dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông.
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Thông tư số 56/2026/TT-BTC
ngày 15/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Thông tư số 13/2025/TT-BKHCN
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp,
gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm
dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông;
- Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm,đơn giản hóa thủ tục hành
chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
- Quyết định số 2527/QĐ-BKHCN
ngày 21/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực viễn thông và Internet thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
|
1
|
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung
giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển theo Mẫu số 13 tại phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
|
|
2
|
Nội dung chi tiết của việc sửa
đổi, bổ sung giấy phép và các tài liệu có liên quan khác
|
3. Cách thức, địa chỉ nộp hồ
sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách thức nộp, nhận kết quả
|
Địa chỉ
|
|
1
|
Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Số 113 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy,
Hà Nội
|
|
3
|
Nộp trực tuyến tại Cổng dịch
vụ công quốc gia.
|
https://dichvucong.gov.vn
|
4. Thời gian giải quyết,
phí, lệ phí, mức độ dịch vụ công trực tuyến
|
Thời gian giải quyết
|
Mức thu
(Việt Nam đồng)
|
Mức độ DVC trực tuyến
|
|
Ngày
|
Phí
|
Lệ phí
|
|
|
- 12 ngày làm việc kể
từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ đối với trường hợp sửa đổi,
bổ sung giấy phép khi thay đổi tên tổ chức được cấp phép.
- 35 ngày kể từ ngày kết
thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung
giấy phép khi thay đổi vị trí lắp đặt tuyến cáp trong vùng biển Việt Nam
|
Thực hiện theo Thông tư số
52/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
- Phí: không
|
500.000 đồng/giấy phép
|
Một phần
|
5. Các biểu mẫu trong giải
quyết TTHC
|
STT
|
Tên biểu mẫu
|
Cơ sở pháp lý
|
|
1
|
Mẫu số 13 tại phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
|
Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
|
6. Đối tượng thực hiện
Tổ chức, doanh nghiệp
7. Cơ quan giải quyết TTHC
Cục Viễn thông
8. Quy trình giải quyết
|
Tên bước
|
Đơn vị/ người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời hạn giải quyết (Ngày làm việc)
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa của Bộ KHCN
|
- Kiểm tra và xem xét tính
chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định: thông báo,
nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần.
- Nếu hồ sơ của tổ chức,
doanh nghiệp đầy đủ, đúng quy định thì khởi tạo hồ sơ dịch vụ công trực tuyến,
tiếp nhận và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình
quy định.
- Cơ quan tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế
thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan
có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để
yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian
yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính
|
0.5 ngày
|
|
Bước 2
|
|
|
|
|
2.1
|
Lãnh đạo Phòng CPTN
|
Lãnh đạo Phòng nhận hồ sơ trực
tuyến từ Hệ thống DVC trực tuyến, phân công chuyên viên của Phòng xử lý
|
01 ngày
|
|
2.2
|
Chuyên viên xử lý trực tiếp
|
- Đánh giá tính hợp lệ, thẩm
định đáp ứng yêu cầu, điều kiện theo quy định của pháp luật đối với hồ sơ:
+ Tiếp nhận và xét tính
hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ;
+ Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có trách nhiệm trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép biết.
* Trường hợp 1: không thay
đổi vị trí lắp đặt tuyến cáp
Trong thời hạn 12 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ
Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) xét sửa đổi, bổ sung giấy phép theo
thẩm quyền trên cơ sở việc tuân thủ nội dung giấy phép đã được cấp và các quy
định pháp luật có liên quan.
* Trường hợp 2: có thay đổi
vị trí lắp đặt tuyến cáp
Bộ Khoa học và Công nghệ lấy
ý kiến các cơ quan như quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số
163/2024/NĐ-CP và thời gian xét sửa đổi, bổ sung có thể kéo dài nhưng không
được quá 35 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ
sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp giấy
phép, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép biết
- Chuyên viên trình kết quả xử
lý trình Lãnh đạo Phòng.
- Lãnh đạo Phòng ký số phiếu
trình và ký nháy kết quả xử lý, chuyển văn thư Cục để chuyển Lãnh đạo Cục.
|
04 ngày (trường hợp hồ sơ
không hợp lệ); 07 ngày (trường hợp 1); 22 ngày (trường hợp 2)
|
|
2.3
|
Chuyên viên xử lý/ LĐ phòng/VT
/LĐC/LĐB
|
- Sau khi thẩm định, Chuyên
viên xử lý gửi kết quả thẩm định trình Lãnh đạo Phòng phê duyệt. Lãnh đạo
Phòng ký Phiếu trình chuyển văn thư Cục trình Lãnh đạo Cục để trình Lãnh đạo
Bộ phê duyệt.
- Phòng CPTN lấy số Phiếu
trình của Phòng và chuyển Phiếu trình Lãnh đạo Cục về kết quả thẩm định hồ sơ
cho Văn thư Cục.
- Văn thư Cục kiểm tra thể thức
văn bản của các văn bản trình kèm Hồ sơ thẩm định và trình Lãnh đạo Cục và
trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt.
|
01 ngày (trường hợp hồ sơ
không hợp lệ); 03 ngày (trường hợp 1); 08 ngày (trường hợp 2)
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Cục/LĐB
|
Đồng ý: Lãnh đạo Cục ký Phiếu
trình trình Lãnh đạo Bộ Giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển, Thông báo
phí, lệ phí và công văn (nếu có)/ hoặc văn bản từ chối gửi khách hàng; chuyển
Bộ phận một cửa (trình theo đường văn bản điện tử của Bộ KHCN).
|
01 ngày (trường hợp hồ sơ
không hợp lệ); 02 ngày (trường hợp 1); 05 ngày (trường hợp 2)
|
|
Không đồng ý: Lãnh đạo Bộ cho
ý kiến chỉ đạo, yêu cầu Cục Viễn thông xử lý làm rõ hồ sơ thẩm định cấp phép.
Lãnh đạo Cục chó ý kiến chuyển Phòng CPTN thực hiện lại bước 2.2.
|
|
Bước 4
|
Bộ phận một cửa
|
Thông báo cho tổ chức, doanh
nghiệp:
Chuyên viên xử lý chuyển
thông báo kết quả hồ sơ đề nghị cấp phép cho Bộ phận một cửa.
|
0.5 ngày
|
|
Bước 5
|
Tổ chức/doan h nghiệp
|
Nộp lệ phí/phí:
Kế toán Cục/Bộ thực hiện việc
thu lệ phí, phí qua cổng thanh toán dịch vụ công trực tuyến hoặc chuyển khoản,
xác nhận việc nộp lệ phí với Bộ phận tiếp nhận/Phòng CPTN, Chuyên viên xử lý
Phòng CPTN (nếu có).
Thời gian tổ chức, doanh nghiệp
nộp phí/lệ phí không tính vào thời gian giải quyết TTHC
|
|
(1. Trường hợp không thay đổi
vị trí lắp đặt tuyến cáp: 08 ngày làm việc xét tính hợp lệ của hồ sơ
+ 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
2. Trường hợp thay đổi vị
trí lắp đặt tuyến cáp: 08 ngày làm việc xét tính hợp lệ của hồ sơ +
35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ)
9. Trách nhiệm trả kết quả
giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC bản giấy về bộ phận một cửa (nếu có), đảm bảo thời hạn trả kết quả.
- Trả kết quả giải quyết TTHC bản
điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Lưu trữ hồ sơ TTHC theo quy định
của pháp luật về lưu trữ và theo pháp luật chuyên ngành.
XIII. Quy
trình thủ tục ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với doanh nghiệp viễn
thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống
lĩnh thị trường hoặc doanh nghiệp thuộc nhóm doanh nghiệp viễn thông có vị trí
thống lĩnh thị trường đối với thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý,
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nghị định số 15/2026/NĐ-CP của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP của
Chính phủ Phân cấp, cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số 13/2025/TT-BKHCN
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp,
gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm
dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông.
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Thông tư số 56/2026/TT-BTC
ngày 15/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Thông tư số 13/2025/TT-BKHCN
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp,
gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm
dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông;
- Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm,đơn giản hóa thủ tục hành
chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
- Quyết định số 2527/QĐ-BKHCN ngày
21/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực viễn thông và Internet thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
|
1
|
Đơn đề nghị ngừng kinh doanh
dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 02 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
163/2024/NĐ-CP
|
|
2
|
Báo cáo tình hình kinh doanh
đối với dịch vụ dự kiến ngừng kinh doanh: Doanh thu, lợi nhuận, sản lượng, thị
phần, số người sử dụng dịch vụ
|
|
3
|
Biện pháp và cam kết bảo đảm
quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông theo hợp đồng
cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông đã giao kết và các bên có liên quan
|
|
4
|
Phương án bảo đảm cung cấp
cho người sử dụng dịch vụ viễn thông các dịch vụ viễn thông thay thế, chuyển
người sử dụng dịch vụ viễn thông sang sử dụng dịch vụ viễn thông tương ứng của
doanh nghiệp viễn thông khác hoặc thoả thuận bồi thường cho người sử dụng dịch
vụ trong trường hợp ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông mà không chấm dứt hoạt
động
|
|
5
|
Phương án tổ chức lại hoặc
phương án phá sản, giải thể doanh nghiệp, biện pháp bảo đảm tiếp tục duy trì
việc cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng trong trường hợp ngừng
kinh doanh do chấm dứt hoạt động
|
3. Cách thức, địa chỉ nộp hồ
sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách thức nộp, nhận kết quả
|
Địa chỉ
|
|
1
|
Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Số 113 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy,
Hà Nội.
|
|
3
|
Nộp trực tuyến tại Cổng dịch
vụ công quốc gia.
|
https://dichvucong.gov.vn
|
4. Thời gian giải quyết,
phí, lệ phí, mức độ dịch vụ công trực tuyến
|
Thời gian giải quyết
|
Mức thu
(Việt Nam đồng)
|
Mức độ DVC trực tuyến
|
|
Ngày
|
Phí
|
Lệ phí
|
|
|
- 30 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
- 60 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông
do chấm dứt hoạt động
|
Thực hiện theo Thông tư số
52/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
- Phí thiết lập mạng viễn
thông công cộng: nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 5, Mục I.2 Biểu mức thu
phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông.
- Phí dịch vụ viễn thông: nộp
theo quy định tại khoản 1 Điều 5, Mục I.1 Biểu mức thu phí quyền hoạt động viễn
thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông.
|
Không có
|
Toàn trình
|
5. Các biểu mẫu trong giải
quyết TTHC
|
STT
|
Tên biểu mẫu
|
Cơ sở pháp lý
|
|
1
|
Mẫu số 02 tại phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
|
Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
|
6. Đối tượng thực hiện
Tổ chức, doanh nghiệp
7. Cơ quan giải quyết TTHC
Cục Viễn thông
8. Quy trình giải quyết
|
Tên bước
|
Đơn vị/ người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời hạn giải quyết (Ngày làm việc)
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa của Bộ KHCN
|
- Kiểm tra và xem xét tính
chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định: thông báo,
nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần.
- Nếu hồ sơ của tổ chức, doanh
nghiệp đầy đủ, đúng quy định thì khởi tạo hồ sơ dịch vụ công trực tuyến, tiếp
nhận và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình quy định.
- Cơ quan tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay
thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản
để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời
gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính
|
0.5 ngày
|
|
Bước 2
|
|
|
|
|
2.1
|
Lãnh đạo Phòng CPTN
|
Lãnh đạo Phòng nhận hồ sơ trực
tuyến từ Hệ thống DVC trực tuyến, phân công chuyên viên của Phòng xử lý
|
01 ngày
|
|
2.2
|
Chuyên viên xử lý trực tiếp
|
- Trường hợp 1: ngừng kinh
doanh dịch vụ viễn thông mà không chấm dứt hoạt động:
+ Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ trả lời chấp thuận hoặc
từ chối bằng văn bản cho doanh nghiệp biết.
- Trường hợp 2: ngừng kinh
doanh dịch vụ viễn thông do chấm dứt hoạt động:
+ Trong thời hạn 60 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các cơ
quan có liên quan cho ý kiến đối với phương án tổ chức lại doanh nghiệp hoặc
phương án phá sản, giải thể doanh nghiệp và trả lời bằng văn bản cho doanh
nghiệp biết.
- Chuyên viên trình kết quả xử
lý trình Lãnh đạo Phòng.
- Lãnh đạo Phòng ký số phiếu
trình và ký nháy kết quả xử lý, chuyển văn thư Phòng.
- Phòng CPTN lấy số Phiếu
trình và chuyển phiếu trình cùng dự thảo kết xử lý lên văn thư Cục.
|
18 ngày (trường hợp 1); 37
ngày (trường hợp 2)
|
|
2.3
|
Chuyên viên xử lý/ LĐ phòng/
Phòng CPTN
|
- Sau khi thẩm định, Chuyên
viên xử lý gửi kết quả thẩm định trình Lãnh đạo Phòng phê duyệt. Lãnh đạo
Phòng ký Phiếu trình Lãnh đạo Cục và ký nháy vào các văn bản trình kèm, chuyển
Văn thư phòng.
- Phòng CPTN lấy số Phiếu
trình của Phòng và chuyển Phiếu trình Lãnh đạo Cục về kết quả thẩm định hồ sơ
cho Văn thư Cục.
- Văn thư Cục kiểm tra thể thức
văn bản của các văn bản trình kèm Hồ sơ thẩm định và trình Lãnh đạo Cục
|
06 ngày (trường hợp 1); 14
ngày (trường hợp 2)
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Cục
|
Đồng ý: Lãnh đạo Cục ký văn bản
gửi doanh nghiệp; chuyển Bộ phận một cửa (trình theo đường văn bản điện tử của
Bộ KHCN).
|
04 ngày (trường hợp 1); 07
ngày (trường hợp 2)
|
|
Không đồng ý: Lãnh đạo Cục cho
ý kiến chỉ đạo, yêu cầu Phòng CPTN xử lý làm rõ hồ sơ thẩm định cấp phép, thực
hiện lại bước 2.2.
|
|
Bước 4
|
Bộ phận một cửa
|
Thông báo cho tổ chức, doanh
nghiệp:
Chuyên viên xử lý chuyển
thông báo kết quả hồ sơ đề nghị cấp phép cho Bộ phận một cửa.
|
0.5 ngày
|
|
Bước 5
|
Tổ chức/doanh nghiệp
|
Nộp lệ phí/phí:
Kế toán Cục thực hiện việc
thu lệ phí, phí qua cổng thanh toán dịch vụ công trực tuyến hoặc chuyển khoản,
xác nhận việc nộp lệ phí với Bộ phận tiếp nhận/Phòng CPTN, Chuyên viên xử lý
Phòng CPTN (nếu có)
Thời gian tổ chức, doanh nghiệp
nộp phí/lệ phí không tính vào thời gian giải quyết TTHC
|
|
(1. Trường hợp ngừng kinh
doanh dịch vụ viễn thông mà không chấm dứt hoạt động: 30 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
2. Trường hợp ngừng kinh doanh
dịch vụ viễn thông do chấm dứt hoạt động: 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ)
9. Trách nhiệm trả kết quả
giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC bản giấy về bộ phận một cửa (nếu có), đảm bảo thời hạn trả kết quả.
- Trả kết quả giải quyết TTHC bản
điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Lưu trữ hồ sơ TTHC theo quy định
của pháp luật về lưu trữ và theo pháp luật chuyên ngành.
XIV. Quy
trình thủ tục Phân bổ mã, số viễn thông theo phương thức trực tiếp
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Viễn thông.
- Nghị định số 115/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số
viễn thông, tài nguyên Internet, việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn
thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền
quốc gia Việt Nam ".vn".
- Nghị định số 15/2026/NĐ-CP của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số 55/2025/TT-BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP của
Chính phủ về việc Phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Quyết định số 2527/QĐ-BKHCN
ngày 21/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực viễn thông và Internet thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
|
1
|
Đơn đề nghị phân bổ mã, số viễn
thông theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số
15/2026/NĐ-CP
|
|
2
|
Bản sao giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với tổ chức, doanh
nghiệp) hoặc bản sao có chứng thực quyết định thành lập (đối với các cơ quan,
tổ chức không phải là doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản
được in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp
thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia. Cơ quan tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin
đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không
khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính
xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi
ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ
lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ
tục hành chính
|
|
3
|
Kế hoạch sử dụng mã, số viễn
thông theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
115/2025/NĐ-CP
|
|
4
|
Báo cáo hiệu suất sử dụng mã,
số viễn thông khi đề nghị phân bổ lần thứ 02 trở đi theo Mẫu số 04 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 115/2025/NĐ-CP
|
3. Cách thức, địa chỉ nộp hồ
sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách thức nộp, nhận kết quả
|
Địa chỉ
|
|
1
|
Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Số 113 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy,
Hà Nội
|
|
3
|
Nộp trực tuyến tại Cổng dịch
vụ công quốc gia.
|
https://dichvucong.gov.vn
|
4. Thời gian giải quyết,
phí, lệ phí, mức độ dịch vụ công trực tuyến
|
Thời gian giải quyết
|
Mức thu
(Việt Nam đồng)
|
Mức độ DVC trực tuyến
|
|
Ngày
|
Phí
|
Lệ phí
|
|
|
05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định
45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định (áp dụng đối với loại mã, số viễn thông đưa ra niêm yết để lựa
chọn đấu giá)
|
|
Theo quy định của Bộ Tài
chính:
350.000 đồng/lần phân bổ
(theo quy định tại Thông tư số 55/2025/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông).
|
Toàn trình
|
5. Các biểu mẫu trong giải
quyết TTHC
|
STT
|
Tên biểu mẫu
|
Cơ sở pháp lý
|
|
1
|
Đơn đề nghị phân bổ mã, số viễn
thông theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số
15/2026/NĐ-CP
|
Nghị định số 15/2026/NĐ-CP
|
|
2
|
Kế hoạch sử dụng mã, số viễn
thông theo Mẫu số 03
|
Nghị định số 15/2026/NĐ-CP
|
|
3
|
Báo cáo hiệu suất sử dụng mã,
số viễn thông khi đề nghị phân bổ lần thứ 02 trở đi theo Mẫu số 04
|
Nghị định số 15/2026/NĐ-CP
|
6. Đối tượng thực hiện
Tổ chức, doanh nghiệp
7. Cơ quan giải quyết TTHC
Cục Viễn thông
8. Quy trình giải quyết
|
Tên bước
|
Đơn vị/ người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời hạn giải quyết (Ngày làm việc)
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa của Bộ KHCN
|
- Kiểm tra và xem xét tính
chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định: thông báo,
nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần.
- Nếu hồ sơ của tổ chức,
doanh nghiệp đầy đủ, đúng quy định thì khởi tạo hồ sơ dịch vụ công trực tuyến,
tiếp nhận và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình
quy định.
- Cơ quan tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay
thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản
để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời
gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính
|
0.5 ngày
|
|
Bước 2
|
|
|
|
|
2.1
|
Lãnh đạo Phòng CPTN
|
Lãnh đạo Phòng nhận hồ sơ trực
tuyến từ Hệ thống DVC trực tuyến, phân công chuyên viên của Phòng xử lý
|
0.5 ngày (trường hợp 1); 01
ngày (trường hợp 2)
|
|
2.2
|
Chuyên viên xử lý trực tiếp
|
- Trường hợp 1: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công
nghệ (Cục Viễn thông) thẩm định, ban hành quyết định phân bổ mã, số viễn
thông. Trường hợp từ chối phân bổ mã, số viễn thông, trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Viễn thông có văn bản
trả lời, nêu rõ lý do từ chối.
Trường hợp 2: tổ
chức, doanh nghiệp đề nghị phân bổ loại mã, số viễn thông phải đưa ra niêm yết
để lựa chọn đấu giá thì thời hạn thẩm định là 45 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Chuyên viên trình kết quả xử
lý trình Lãnh đạo Phòng.
- Lãnh đạo Phòng ký số phiếu
trình và ký nháy kết quả xử lý, chuyển văn thư Phòng.
- Phòng CPTN lấy số Phiếu
trình và chuyển phiếu trình cùng dự thảo kết xử lý lên văn thư Cục.
|
02 ngày (trường hợp 1); 31
ngày (trường hợp 2)
|
|
2.3
|
Chuyên viên xử lý/ LĐ phòng/
Phòng CPTN
|
- Sau khi thẩm định, Chuyên
viên xử lý gửi kết quả thẩm định trình Lãnh đạo Phòng phê duyệt. Lãnh đạo
Phòng ký Phiếu trình Lãnh đạo Cục và ký nháy vào các văn bản trình kèm, chuyển
Văn thư phòng.
- Phòng CPTN lấy số Phiếu
trình của Phòng và chuyển Phiếu trình Lãnh đạo Cục về kết quả thẩm định hồ sơ
cho Văn thư Cục.
- Văn thư Cục kiểm tra thể thức
văn bản của các văn bản trình kèm Hồ sơ thẩm định và trình Lãnh đạo Cục
|
01 ngày (trường hợp 1); 07
ngày (trường hợp 2)
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Cục
|
Đồng ý: Lãnh đạo Cục ký quyết
định phân bổ mã, số viễn thông, Thông báo phí, lệ phí và công văn (nếu có)/
hoặc văn bản từ chối gửi khách hàng; chuyển Bộ phận một cửa (trình theo đường
văn bản điện tử của Bộ KHCN).
|
0.5 ngày (trường hợp 1); 05
ngày (trường hợp 2)
|
|
Không đồng ý: Lãnh đạo Cục cho
ý kiến chỉ đạo, yêu cầu Phòng CPTN xử lý làm rõ hồ sơ thẩm định cấp phép, thực
hiện lại bước 2.2.
|
|
Bước 4
|
Bộ phận một cửa
|
Thông báo cho tổ chức, doanh
nghiệp:
Chuyên viên xử lý chuyển
thông báo kết quả hồ sơ đề nghị cấp phép cho Bộ phận một cửa.
|
0.5 ngày
|
|
Bước 5
|
Tổ chức/ doanh nghiệp
|
Nộp lệ phí/phí:
Kế toán Cục thực hiện việc
thu lệ phí, phí qua cổng thanh toán dịch vụ công trực tuyến hoặc chuyển khoản,
xác nhận việc nộp lệ phí với Bộ phận tiếp nhận/Phòng CPTN, Chuyên viên xử lý
Phòng CPTN (nếu có)
Thời gian tổ chức, doanh nghiệp
nộp phí/lệ phí không tính vào thời gian giải quyết TTHC
|
|
(1. Trường hợp 1: 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
2. Trường hợp 2: 45 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ)
9. Trách nhiệm trả kết quả
giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC bản giấy về bộ phận một cửa (nếu có), đảm bảo thời hạn trả kết quả.
- Trả kết quả giải quyết TTHC bản
điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Lưu trữ hồ sơ TTHC theo quy định
của pháp luật về lưu trữ và theo pháp luật chuyên ngành.
XV. Quy
trình thủ tục Hoàn trả mã, số viễn thông được phân bổ theo phương thức trực tiếp
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Khoa học và Công nghệ
- Nghị định số 115/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số
viễn thông, tài nguyên Internet, việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn
thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền
quốc gia Việt Nam ".vn".
- Nghị định số 15/2026/NĐ-CP của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP của
Chính phủ về việc Phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Quyết định số 2527/QĐ-BKHCN
ngày 21/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực viễn thông và Internet thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
|
1
|
Đơn đề nghị hoàn trả mã số viễn
thông theo Mẫu số 03 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số
15/2025/NĐ-CP
|
|
2
|
Bản sao giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với tổ chức, doanh
nghiệp); bản sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước (đối với cá nhân)
bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản được in từ các văn bản điện tử từ
cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ
sở dữ liệu quốc gia. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có
trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu
được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính. Đối với căn cước công dân hoặc căn cước thì cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính thực hiện việc khai thác các thông tin, giấy tờ
này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan
có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để
yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian
yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính
|
3. Cách thức, địa chỉ
nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách thức nộp, nhận kết quả
|
Địa chỉ
|
|
1
|
Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Số 113 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy,
Hà Nội.
|
|
2
|
Nộp trực tuyến tại Cổng dịch
vụ công quốc gia.
|
https://dichvucong.gov.vn
|
4. Thời gian giải quyết,
phí, lệ phí, mức độ dịch vụ công trực tuyến
|
Thời gian giải quyết
|
Mức thu
(Việt Nam đồng)
|
Mức độ DVC trực tuyến
|
|
Ngày
|
Phí
|
Lệ phí
|
|
|
03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
Không có
|
Không có
|
Toàn trình
|
5. Các biểu mẫu trong giải
quyết TTHC
|
STT
|
Tên biểu mẫu
|
Cơ sở pháp lý
|
|
1
|
Đơn đề nghị hoàn trả mã số viễn
thông theo Mẫu số 03 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 15/2025/NĐ-CP
|
Nghị định số 115/2025/NĐ-CP của
Chính phủ ngày 03 tháng 6 năm 2025
|
|
2
|
Quyết định về việc hoàn trả
mã, số viễn thông theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
115/2025/NĐ-CP.
|
Nghị định số 115/2025/NĐ-CP của
Chính phủ ngày 03 tháng 6 năm 2025
|
6. Đối tượng thực hiện
Tổ chức, doanh nghiệp
7. Cơ quan giải quyết TTHC
Cục Viễn thông
8. Quy trình giải quyết
|
Tên bước
|
Đơn vị/ người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời hạn giải quyết
(Ngày làm việc)
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa của Bộ KHCN
|
- Kiểm tra và xem xét tính
chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định: thông báo,
nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần.
- Nếu hồ sơ của tổ chức, doanh
nghiệp đầy đủ, đúng quy định thì khởi tạo hồ sơ dịch vụ công trực tuyến, tiếp
nhận và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình quy định.
- Cơ quan tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay
thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản
để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời
gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính
|
0.5 ngày
|
|
Bước 2
|
|
|
|
|
2.1
|
Lãnh đạo Phòng CPTN
|
Lãnh đạo Phòng nhận hồ sơ trực
tuyến từ Hệ thống DVC trực tuyến, phân công chuyên viên của Phòng xử lý
|
0.5 ngày
|
|
2.2
|
Chuyên viên xử lý trực tiếp
|
- Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn
thông) thẩm định, ban hành quyết định về việc hoàn trả mã, số viễn thông theo
Mẫu số 09 tại Phụ lục Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 115/2025/NĐ-CP.
Trường hợp không chấp nhận việc
hoàn trả mã, số viễn thông, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Cục Viễn thông có văn bản thông báo và nêu rõ lý do không chấp
nhận.
- Chuyên viên trình kết quả xử
lý trình Lãnh đạo Phòng.
- Lãnh đạo Phòng ký số phiếu
trình và ký nháy kết quả xử lý, chuyển văn thư Phòng.
- Phòng CPTN lấy số Phiếu
trình và chuyển phiếu trình cùng dự thảo kết xử lý lên văn thư Cục.
|
1.5 ngày
|
|
2.3
|
Chuyên viên xử lý/ LĐ phòng/
Phòng CPTN
|
- Sau khi thẩm định, Chuyên
viên xử lý gửi kết quả thẩm định trình Lãnh đạo Phòng phê duyệt. Lãnh đạo Phòng
ký Phiếu trình Lãnh đạo Cục và ký nháy vào các văn bản trình kèm, chuyển Văn
thư phòng.
- Phòng CPTN lấy số Phiếu
trình của Phòng và chuyển Phiếu trình Lãnh đạo Cục về kết quả thẩm định hồ sơ
cho Văn thư Cục.
- Văn thư Cục kiểm tra thể thức
văn bản của các văn bản trình kèm Hồ sơ thẩm định và trình Lãnh đạo Cục
|
0.5 ngày
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Cục
|
Đồng ý: Lãnh đạo Cục ký Quyết
định về việc chấp nhận hoàn trả mã, số viễn thông/ hoặc văn bản từ chối gửi tổ
chức, doanh nghiệp; chuyển Bộ phận một cửa (trình theo đường văn bản điện tử
của Bộ KHCN).
|
0.5 ngày
|
|
Không đồng ý: Lãnh đạo Cục
cho ý kiến chỉ đạo, yêu cầu Phòng CPTN xử lý, thực hiện lại bước 2.2.
|
|
Bước 4
|
Bộ phận một cửa
|
Thông báo cho tổ chức, doanh
nghiệp:
Chuyên viên xử lý chuyển
thông báo kết quả hồ sơ đề nghị cấp phép cho Bộ phận một cửa.
|
0.5 ngày
|
|
|
|
|
|
9. Trách nhiệm trả kết quả
giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC bản giấy về bộ phận một cửa (nếu có), đảm bảo thời hạn trả kết quả.
- Trả kết quả giải quyết TTHC bản
điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Lưu trữ hồ sơ TTHC theo quy định
của pháp luật về lưu trữ và theo pháp luật chuyên ngành.
XVI. Quy
trình thủ tục Kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Luật Tần số vô tuyến điện năm
2009.
- Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa năm 2007.
- Luật sửa đổi, bổ sung Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2025.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Thông tư số 07/2020/TT-BTTTT
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về kiểm định thiết bị viễn
thông, đài vô tuyến điện.
- Thông tư số 08/2020/TT-BTTTT
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành danh mục và quy trình kiểm
định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định, sửa đổi bổ sung
bởi Thông tư số 07/2023/TT-BTTTT.
- Thông tư số 82/2020/TT-BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định điều kiện hoạt động viễn thông đối với đài vô tuyến điện thuộc
công trình viễn thông.
- Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực
viễn thông thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Quyết định số 2629/QĐ-BKHCN của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
2. Thành phần hồ sơ
2.1. Đối với trạm gốc điện
thoại di động mặt đất công cộng
a) Đơn đề nghị kiểm định
b) Kết quả đo kiểm theo mẫu tại
Phụ lục 02 Thông tư 07/2023/TT-BTTTT;
c) Các tài liệu mô tả, hướng dẫn
sử dụng thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (trong trường hợp kiểm định lần
đầu).
2.2. Đối với đài phát thanh,
đài phát hình
a) Đơn đề nghị kiểm định
b) Kết quả đo theo mẫu tại Phụ
lục số 03 Thông tư 08/2020/TT-BTTTT.
c) Các tài liệu mô tả, hướng dẫn
sử dụng thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (trong trường hợp kiểm định lần
đầu).
3. Cách thức, địa chỉ nộp hồ
sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách thức nộp, nhận kết quả
|
Địa chỉ
|
|
1
|
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
|
3
|
Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công Quốc gia
|
https://dichvucong.gov.vn
|
4. Thời gian giải quyết,
phí, lệ phí, mức độ DVC trực tuyến
|
Thời gian giải quyết
|
Mức thu
(Việt Nam đồng)
|
Mức độ DVC trực tuyến
|
|
Ngày
|
Phí
|
Lệ phí
|
|
|
11 ngày làm việc kể từ ngày tổ
chức, doanh nghiệp nộp phí thẩm định theo quy định. (Trường hợp có sự không
phù hợp trong quá trình thẩm định, thời hạn giải quyết được cộng thêm 05 ngày
làm việc kể từ ngày tổ chức kiểm định nhận được hồ sơ khắc phục của tổ chức,
doanh nghiệp)
|
1.000.000 đồng/ lần thẩm định
|
Không có
|
Toàn trình
|
5. Các biểu mẫu trong giải
quyết TTHC
|
Tên biểu mẫu
|
Cơ sở pháp lý
|
|
1. Đơn đề nghị kiểm định thiết
bị viễn thông, đài vô tuyến điện theo mẫu tại Phụ lục 01 Thông tư
07/2020/TT-BTTTT
2. Kết quả đo kiểm theo mẫu tại
Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2023/TT-BTTTT đối với trường hợp
đo kiểm trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng.
3. Kết quả đo kiểm theo mẫu tại
Phụ lục 03 Thông tư 08/2020/TT-BTTTT đối với trường hợp đo kiểm đài phát
thanh, truyền hình.
|
Thông tư số 07/2020/TT-BTTTT
Thông tư số 08/2020/TT-BTTTT
|
6. Đối tượng thực hiện
Tổ chức, doanh nghiệp.
7. Cơ quan giải quyết TTHC
Cục Viễn thông
8. Quy trình giải quyết
|
Tên bước
|
Đơn vị/ người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời hạn giải quyết
(Ngày làm việc)
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận
|
|
|
|
Bộ phận Một cửa của Bộ KHCN
(phối hợp với chuyên viên của Trung tâm Đo lường chất lượng Viễn thông
(TTĐLCL))
|
Cán bộ trực bộ phận một cửa
phối hợp với chuyên viên của TTĐL kiểm tra hồ sơ kiểm định nộp trên Cổng DVC
trực tuyến:
- Kiểm tra và xem xét tính
chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định: thông báo,
nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần.
- Nếu hồ sơ của tổ chức,
doanh nghiệp đầy đủ, đúng quy định thì khởi tạo hồ sơ dịch vụ công trực tuyến,
tiếp nhận và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình
quy định.
- Cơ quan tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay
thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản
để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời
gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính.
|
01 ngày
|
|
Bước 2
|
Phân công
|
|
|
|
Lãnh đạo Phòng thuộc TTĐLCL
|
Lãnh đạo Phòng thuộc TTĐLCL
nhận hồ sơ trực tuyến từ Hệ thống DVC trực tuyến, phân công chuyên viên của
Phòng xử lý.
|
01 ngày
|
|
Bước 3
|
Kiểm tra hồ sơ, thông báo
phí
|
02 ngày
|
|
|
Chuyên viên xử lý
|
Chuyên viên xử lý lập Thông
báo tiếp nhận hồ sơ, phí thẩm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện gửi
tổ chức, doanh nghiệp trên Hệ thống DVC trực tuyến:
- Rà soát danh mục, số lượng
thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện trong đơn đề nghị để xác định phí thẩm
định theo quy định.
- Lập dự thảo văn bản Thông
báo tiếp nhận hồ sơ, phí thẩm định; trình Lãnh đạo Phòng xem xét và ký nháy;
chuyển đến Lãnh đạo TTĐLCL phê duyệt và ký ban hành.
- Chuyên viên xử lý gửi thông
báo đến tổ chức, doanh nghiệp trên Hệ thống DVC trực tuyến.
- Chuyên viên thực hiện tạm dừng
xử lý hồ sơ kể từ ngày phát hành thông báo phí để chờ tổ chức doanh nghiệp nộp
phí thẩm định.
|
|
|
Bước 4
|
Theo dõi nộp phí
|
|
|
|
Chuyên viên xử lý/Bộ phận Kế hoạch
– Tài chính thuộc TTĐLCL
|
Chuyên viên xử lý phối hợp Bộ
phận Kế hoạch - Tài chính thuộc TTĐLCL theo dõi thời gian tổ chức, doanh nghiệp
nộp phí thẩm định:
*) Trường hợp tổ chức,
doanh nghiệp không nộp phí đúng thời hạn:
- Chuyên viên xử lý lập dự thảo
văn bản từ chối thẩm định do quá hạn nộp phí; trình Lãnh đạo Phòng xem xét và
ký nháy; chuyển đến Lãnh đạo TTĐLCL phê duyệt và ký ban hành.
- Chuyên viên xử lý thực hiện
từ chối thẩm định trên Hệ thống DVC trực tuyến.
- Chuyển sang bước 6.
*) Trường hợp tổ chức,
doanh nghiệp nộp phí đúng hạn:
- Chuyên viên xử lý cập nhật
thông tin doanh nghiệp đã nộp phí.
- Chuyên viên xử lý chuyển trạng
thái tiếp tục xử lý hồ sơ trên Hệ thống DVC trực tuyến.
- Chuyển sang bước 5.
|
05 ngày (Thời gian theo
dõi doanh nghiệp nộp phí, không tính vào thời hạn giải quyết TTHC)
|
|
Bước 5
|
Xử lý hồ sơ
|
|
|
5.1
|
Chuyên viên xử lý
|
- Thực hiện thẩm định hồ sơ gồm:
Đơn đề nghị kiểm định; Danh sách thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện kèm
theo đơn, các Kết quả đo kiểm và các Tài liệu kèm theo (nếu có) phù hợp với
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các quy định pháp luật có liên quan.
*) Trường hợp hồ sơ phù hợp
trong quá trình thẩm định:
- Chuyên viên xử lý đề xuất
và lập dự thảo Giấy chứng nhận kiểm định; trình Lãnh đạo Phòng xem xét và ký
nháy; chuyển đến Lãnh đạo TTĐLCL phê duyệt và ký ban hành.
- Chuyển sang bước 6.
*) Trường hợp có sự không
phù hợp trong quá trình thẩm định:
- Chuyên viên xử lý lập dự thảo
văn bản thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp nêu rõ điểm không phù hợp; trình
Lãnh đạo Phòng xem xét và ký nháy; chuyển đến Lãnh đạo TTĐLCL phê duyệt và ký
ban hành.
- Chuyên viên xử lý thực hiện
yêu cầu bổ sung trên Hệ thống DVC trực tuyến (kèm theo văn bản thông báo cho
tổ chức, doanh nghiệp nêu rõ điểm không phù hợp).
- Chuyển sang bước 5.2.
|
11 ngày (Tính từ ngày tổ
chức, doanh nghiệp nộp phí thẩm định theo quy định)
|
|
5.2
|
Chuyên viên xử lý
|
- Chuyên viên xử lý theo dõi
hồ sơ khắc phục những điểm không phù hợp của tổ chức, doanh nghiệp.
*) Trường hợp tổ chức,
doanh nghiệp nộp hồ sơ khắc phục đúng hạn:
- Chuyên viên xử lý chuyển
sang bước 5.3.
*) Trường hợp tổ chức,
doanh nghiệp nộp hồ sơ khắc phục quá hạn:
- Chuyên viên xử lý dự thảo
văn bản thông báo từ chối tiếp tục thẩm định; trình Lãnh đạo Phòng xem xét và
ký nháy; chuyển đến Lãnh đạo TTĐLCL phê duyệt và ký ban hành.
- Chuyển sang bước 6.
|
8 ngày (Thời gian chờ
doanh nghiệp nộp hồ sơ khắc phục không tính vào thời hạn giải quyết
TTHC)
|
|
5.3
|
Chuyên viên xử lý
|
Chuyên viên xử lý tiếp tục thẩm
định hồ sơ khắc phục những điểm không phù hợp của tổ chức, doanh nghiệp.
*) Trường hợp hồ sơ khắc
phục phù hợp trong quá trình thẩm định:
- Chuyên viên xử lý đề xuất
và dự thảo Giấy chứng nhận kiểm định; trình Lãnh đạo Phòng xem xét và ký
nháy; chuyển đến Lãnh đạo TTĐLCL phê duyệt và ký ban hành.
- Chuyển sang bước 6.
*) Trường hợp hồ sơ khắc
phục có sự không phù hợp trong quá trình thẩm định:
- Chuyên viên xử lý dự thảo
văn bản Thông báo danh sách thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện không được
cấp Giấy chứng nhận kiểm định; trình Lãnh đạo Phòng xem xét và ký nháy; chuyển
đến Lãnh đạo TTĐLCL phê duyệt và ký ban hành.
- Chuyển sang bước 6.
|
5 ngày (Tính từ ngày tổ chức,
doanh nghiệp nộp hồ sơ khắc phục)
|
|
Bước 6
|
Trả kết quả
|
1 ngày
|
|
|
Bộ phận một cửa
|
Bộ phận một cửa phối hợp với
Chuyên viên xử lý chuyển thông báo kết quả hồ sơ cho tổ chức, doanh nghiệp.
Chuyển bước tiếp theo (mặc định chuyển Tài khoản Bộ phận một cửa trả kết quả.
|
|
9. Trách nhiệm trả kết quả giải
quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC bản giấy về bộ phận một cửa (nếu có), đảm bảo thời hạn trả kết quả.
- Trả kết quả giải quyết TTHC bản
điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Lưu trữ hồ sơ TTHC theo quy định
của pháp luật về lưu trữ và theo pháp luật chuyên ngành.