THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VIỆC THỰC HIỆN YÊU CẦU VỀ PHỔ CẬP DỊCH VỤ VIỄN
THÔNG ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI HÌNH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG VÀ ĐO TỐC ĐỘ MẠNG INTERNET DỊCH
VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 295/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Viễn
thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động
viễn thông công ích;
Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa
học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Viễn thông;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành Thông tư hướng dẫn việc thực hiện yêu cầu về phổ cập dịch vụ
viễn thông đối với từng loại hình dịch vụ viễn thông và đo tốc độ mạng Internet
dịch vụ viễn thông công ích.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn việc thực
hiện yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông đối với từng loại hình dịch vụ viễn
thông và đo tốc độ mạng Internet (dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn
thông) theo quy định tại khoản 1 Điều 5 và điểm c khoản 8 Điều 6
Nghị định số 295/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động
viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích
(sau đây viết tắt là Nghị định số 295/2025/NĐ-CP).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động viễn thông
công ích tại Việt Nam.
Điều 3. Yêu
cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông
1. Nguyên tắc:
a) Việc triển khai phổ cập dịch
vụ viễn thông phải tuân thủ nguyên tắc trung lập công nghệ; không bắt buộc áp dụng
một loại công nghệ duy nhất;
b) Công nghệ được lựa chọn để
cung cấp dịch vụ và phương án triển khai để phổ cập dịch vụ viễn thông phải phù
hợp với đặc điểm địa hình, phân bố dân cư, nhu cầu sử dụng dịch vụ của người
dân và hiệu quả đầu tư;
c) Đối với dịch vụ băng rộng di
động mặt đất: công nghệ được lựa chọn phải phù hợp với việc triển khai tại các
khu vực tập trung dân cư như nhà văn hóa thôn, trung tâm thôn, khu vực có các hộ
dân sinh sống liền kề tập trung đông dân cư nhất;
d) Đối với dịch vụ băng rộng cố
định mặt đất: công nghệ được lựa chọn phải phù hợp với việc triển khai tại các
khu vực tập trung dân cư như nhà văn hóa thôn, trung tâm thôn, khu vực có các hộ
dân sinh sống liền kề tập trung đông dân cư nhất và người dân có nhu cầu sử dụng
dịch vụ Internet có băng thông rộng, tốc độ cao, không giới hạn về dung lượng;
đ) Đối với dịch vụ băng rộng cố
định vệ tinh (dịch vụ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp; vệ tinh quỹ đạo địa tĩnh hoặc
quỹ đạo cao; hoặc các công nghệ truy nhập phù hợp khác): công nghệ được lựa chọn
phải sử dụng kết hợp, song song cùng với các công nghệ về băng rộng di động,
băng rộng cố định, nhất là việc triển khai cho hộ dân sống đơn lẻ; khu vực bị
chia cắt bởi địa hình; khu vực không khả thi đầu tư trạm thu phát sóng di động
hoặc hạ tầng cáp quang;
e) Khuyến khích doanh nghiệp
nghiên cứu sử dụng các công nghệ khác như: Fixed Wireless Access (FWA); Wi-Fi
Point-to-Multipoint; Wi-Fi Mesh; Microwave; giải pháp truyền dẫn vô tuyến khác;
và các công nghệ mới phù hợp xu hướng quốc tế để đa dạng hóa các hình thức công
nghệ cung cấp dịch vụ đến người dân.
2. Yêu cầu phổ cập dịch vụ viễn
thông công ích đối với dịch vụ băng rộng di động mặt đất:
a) Tốc độ tải xuống trung bình
tối thiểu 40 Mbit/s và tốc độ tải lên trung bình tối thiểu 10 Mbit/s đo bằng
công cụ i-Speed đối với công nghệ di động mặt đất 4G;
b) Tốc độ tải xuống trung bình
tối thiểu 100 Mbit/s và tốc độ tải lên trung bình tối thiểu 30 Mbit/s đối với
công nghệ di động mặt đất 5G;
c) Thực hiện quản lý chất lượng
dịch vụ viễn thông theo quy định và các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
3. Yêu cầu phổ cập dịch vụ viễn
thông công ích đối với dịch vụ băng rộng cố định mặt đất:
a) Gói dịch vụ truy nhập
Internet băng rộng cố định mặt đất: tốc độ tải dữ liệu tối thiểu 100 Mbit/s;
b) Thực hiện quản lý chất lượng
dịch vụ viễn thông theo quy định và các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
4. Yêu cầu phổ cập dịch vụ viễn
thông công ích đối với dịch vụ băng rộng cố định vệ tinh:
a) Tốc độ tải xuống trung bình
tối thiểu 40 Mbit/s và tốc độ tải lên trung bình tối thiểu 10 Mbit/s đo bằng
công cụ i-Speed; Bảo đảm đúng cam kết chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ vệ tinh;
b) Thực hiện quản lý chất lượng
dịch vụ viễn thông theo quy định và các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
5. Đối với các khu vực nhà
giàn, giàn khoan trên biển, không áp dụng các yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn
thông quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Điều 4. Xác
định vị trí được phổ cập dịch vụ viễn thông di động mặt đất
1. Vị trí được phổ cập dịch vụ
viễn thông di động mặt đất đối với thôn, bản theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 5 Nghị định số 295/2025/NĐ-CP là thôn, bản, bao gồm tại
trung tâm thôn có nhà văn hóa thôn hoặc khu vực có các hộ dân sinh sống liền kề
tập trung đông dân cư nhất nhưng không có sóng di động mặt đất của doanh nghiệp
viễn thông nào, hoặc có sóng di động nhưng khi đo tốc độ truy nhập Internet
thông qua trải nghiệm người dùng bằng công cụ i-Speed có chất lượng dịch vụ dưới
mức công bố của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất.
2. Cách xác định:
a) Sử dụng hệ thống đo tốc độ
truy nhập Internet Việt Nam (VNNIC Internet Speed) do Trung tâm Internet Việt
Nam (VNNIC) - Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, phát triển để đo tốc độ truy
nhập Internet thông qua trải nghiệm người dùng, bao gồm Ứng dụng i-Speed by
VNNIC (i-Speed) trên các thiết bị di động sử dụng hệ điều hành Android, iOS và
website: https://speedtest.vn, https://i-speed.vn;
b) Thực hiện đo các thông số: tốc
độ tải xuống (Mbit/s), tốc độ tải lên (Mbit/s) và sử dụng kết quả đo đó để lập
bản đồ số các vị trí được phổ cập dịch vụ viễn thông di động mặt đất theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
Điều 5. Xác
định vị trí được phổ cập dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định
Vị trí được phổ cập dịch vụ
truy nhập Internet băng rộng cố định tại thôn, bản theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 295/2025/NĐ-CP là thôn, bản,
bao gồm trung tâm thôn có nhà văn hóa thôn hoặc các hộ dân sinh sống liền kề tập
trung đông dân cư nhất không có hạ tầng viễn thông cung cấp dịch vụ truy nhập
Internet băng rộng cố định của bất kỳ doanh nghiệp viễn thông nào. Căn cứ vào vị
trí được phổ cập dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định tại thôn, bản để
lập bản đồ số theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư
này.
Điều 6. Đo
tốc độ truy nhập dịch vụ Internet phục vụ báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích
1. Đo tốc độ truy nhập dịch vụ
Internet phục vụ báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy
định tại điểm c khoản 8 Điều 6 Nghị định 295/2025/NĐ-CP được
thực hiện sau ít nhất 15 ngày tính từ thời điểm doanh nghiệp viễn thông thông
báo cung cấp dịch vụ trên địa bàn. Trường hợp sau khi đo, kết quả không đạt yêu
cầu chất lượng dịch vụ thì doanh nghiệp được tối ưu mạng và tổ chức đo lại
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày doanh nghiệp thông báo đã tối ưu lại mạng.
2. Nguyên tắc đo:
a) Việc đo tốc độ truy nhập
Internet phải bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng chất lượng kết
nối thực tế mà người dùng trải nghiệm tại thời điểm đo;
b) Không được can thiệp, làm
sai lệch kết quả đo dưới bất kỳ hình thức nào. Trường hợp phát hiện có hành vi
gian lận, kết quả đo sẽ bị hủy bỏ và xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Sử dụng hệ thống đo tốc độ
truy nhập Internet Việt Nam (VNNIC Internet Speed) do Trung tâm Internet Việt
Nam (VNNIC) - Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, phát triển để đo tốc độ truy
nhập Internet thông qua trải nghiệm người dùng, bao gồm: Ứng dụng i-Speed by
VNNIC (i-Speed) trên các thiết bị di động sử dụng hệ điều hành Android, iOS và
website: https://speedtest.vn, https://i-speed.vn.
4. Phương pháp đo đối với dịch
vụ truy nhập Internet di động mặt đất:
a) Bước 1 - Chuẩn bị đo: sử dụng
điện thoại thông minh được sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên lãnh thổ Việt
Nam, có thể cài đặt, vận hành ổn định ứng dụng Đo tốc độ truy nhập Internet Việt
Nam (i-Speed) do Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) phát triển. Thiết bị đo không
được đặt trong phạm vi có khả năng bị nhiễu bởi các nguồn phát sóng vô tuyến điện
hoặc các thiết bị điện, điện tử gây nhiễu (ví dụ: lò vi sóng đang hoạt động,
thiết bị thu - phát sóng Wi- Fi, thiết bị Bluetooth công suất lớn, máy phát tín
hiệu), đồng thời bảo đảm không có ứng dụng nền đang sử dụng băng thông lớn (ví
dụ: tải video, cập nhật phần mềm). Ghi nhận thông số kinh độ, vĩ độ (lấy từ ứng
dụng i-Speed hoặc thiết bị định vị) của vị trí đo và thời gian bắt đầu đo.
b) Bước 2 - Thực hiện đo: Mỗi vị
trí đo thực hiện 05 mẫu đo bao gồm các vị trí trong nhà, ngoài trời; ghi nhận
các chỉ số: tốc độ tải xuống (Mbit/s), tốc độ tải lên (Mbit/s), mỗi lần cách
nhau tối thiểu 30 giây. Vị trí đo tại nhà văn hóa thôn và các hộ dân theo kết
quả phê duyệt đấu thầu/đặt hàng/giao nhiệm vụ của Quỹ Dịch vụ viễn thông công
ích Việt Nam với doanh nghiệp.
c) Bước 3 - Xử lý kết quả: Giá
trị tốc độ tải xuống và tải lên của vị trí đo là giá trị trung bình của 05 mẫu
đo.
5. Phương pháp đo đối với dịch
vụ truy nhập Internet băng rộng cố định:
a) Bước 1 - Chuẩn bị đo: Trường
hợp sử dụng thiết bị đo là điện thoại thông minh, việc đo được thực hiện thông
qua thiết bị phát sóng Wi-Fi đã được kết nối với mạng Internet. Thiết bị phát
sóng Wi-Fi phải bảo đảm hỗ trợ các băng tần đã được quy hoạch cho thiết bị phát
sóng Wi-Fi tại Việt Nam. Quy trình đo được thực hiện tương tự như đối với dịch
vụ truy nhập Internet di động mặt đất quy định tại khoản 4 Điều này; Trường hợp
sử dụng thiết bị đo là máy tính đã được kết nối mạng Internet và truy nhập
website https://speedtest.vn hoặc https://i-speed.vn. Ghi nhận các thông số về
tọa độ của vị trí đo (kinh độ, vĩ độ lấy từ ứng dụng i- Speed hoặc thiết bị định
vị) và thời gian bắt đầu đo.
b) Bước 2 - Thực hiện đo: Mỗi vị
trí đo thực hiện 05 mẫu đo liên tiếp, mỗi lần cách nhau tối thiểu 30 giây; ghi
nhận các chỉ số: tốc độ tải xuống (Mbit/s), tốc độ tải lên (Mbit/s). Vị trí đo
tại nhà dân đã được cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định. Trường
hợp chưa có hộ dân sử dụng dịch vụ, doanh nghiệp phải thực hiện mô phỏng để tổ
chức đo chất lượng dịch vụ.
c) Bước 3 - Xử lý kết quả: Giá
trị tốc độ tải xuống và tải lên của vị trí đo là giá trị trung bình của 05 mẫu
đo.
6. Đối với dịch vụ truy nhập
Internet băng rộng cố định vệ tinh: phương pháp đo tương tự phương pháp đo đối
với dịch vụ viễn thông di động mặt đất quy định tại khoản 4 Điều này.
7. Kết quả đo phải được thể hiện
đầy đủ các nội dung sau:
a) Thông tin về địa điểm đo
(kinh độ, vĩ độ, địa chỉ thôn/xã);
b) Thời điểm đo (ngày, giờ);
c) Tốc độ tải xuống (Mbit/s);
d) Tốc độ tải lên (Mbit/s).
8. Báo cáo kết quả đo được lập
theo Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư này, gồm đại
diện doanh nghiệp viễn thông, trưởng thôn hoặc đại diện hộ dân được thụ hưởng dịch
vụ viễn thông công ích và xác nhận của đại diện cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
9. Chất lượng dịch vụ viễn
thông công ích thực hiện theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 2,
khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Thông tư này. Kết quả đo phục vụ báo cáo kết quả
cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trong Thông tư này được sử dụng để phục vụ
mục tiêu phổ cập dịch vụ viễn thông công ích và không thay thế cho việc quản lý
chất lượng dịch vụ viễn thông theo quy định hiện hành.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương:
a) Chỉ đạo Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn lập bản đồ
số (bao gồm: vị trí thôn, bản hoặc các vị trí khác thuộc khu vực khó khăn được
phổ cập dịch vụ viễn thông; vị trí các hộ dân; vị trí để phát triển cơ sở hạ tầng
viễn thông để cung cấp dịch vụ); Thống kê số hộ dân, số dân trong thôn, bản
(theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo);
b) Gửi Bộ Khoa học và Công nghệ
(Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam) bản đồ số, số liệu thống kê để tổng
hợp, triển khai hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên địa bàn;
c) Giao Sở Khoa học và Công nghệ,
Ủy ban nhân dân cấp xã và trưởng thôn hoặc hộ dân được thụ hưởng dịch vụ viễn
thông công ích phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn để thực hiện
các nội dung quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư này.
2. Cục Viễn thông theo dõi, hướng
dẫn xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc
phát sinh trong quá trình triển khai Thông tư.
3. Quỹ Dịch vụ viễn thông công
ích Việt Nam:
a) Tiếp nhận bản đồ số của Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố; rà soát, kiểm tra, tổng hợp danh sách vị trí
được phổ cập dịch vụ viễn thông do địa phương gửi lên để tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 295/2025/NĐ-CP
và Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt;
b) Rà soát phương án thiết kế
sơ bộ do doanh nghiệp đề xuất đảm bảo đáp ứng yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn
thông; việc hỗ trợ đầu tư không nhất thiết phải bảo đảm phủ sóng băng rộng di động
đến 100% số hộ dân nếu có hộ dân nằm trong khu vực địa hình bị chia cắt, che chắn,
khuất, khó khăn trong việc phủ sóng di động nhưng phải đảm bảo số hộ dân được
phủ sóng là tối đa nếu khả thi về mặt kỹ thuật; những hộ dân nằm trong khu vực
bị chia cắt, che chắn, khuất hoặc những hộ dân đơn lẻ chưa được phủ sóng dịch vụ
di động mặt đất thì xem xét áp dụng giải pháp công nghệ phù hợp khác để bảo đảm
tính hiệu quả.
4. Trung tâm Internet Việt Nam:
a) Bảo đảm Hệ thống đo tốc độ
truy nhập Internet Việt Nam (i-Speed) hoạt động an toàn, liên tục, ổn định;
b) Bảo đảm dữ liệu đo được lưu
trữ đầy đủ, chính xác, có khả năng truy xuất phục vụ kiểm tra, giám sát và nghiệm
thu;
c) Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật đối
với cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp viễn thông trong quá trình thực hiện
đo kiểm;
d) Phối hợp với Cục Viễn thông
và Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam xử lý các vướng mắc phát sinh liên
quan đến kết quả đo.
5. Các
doanh nghiệp viễn thông:
a) Phối hợp theo yêu cầu của Sở
Khoa học và Công nghệ để lập bản đồ số bao gồm: vị trí thôn, bản hoặc các vị
trí khác thuộc khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông; vị trí các hộ
dân; vị trí để phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ; số hộ
dân, số dân trong thôn, bản;
b) Đề xuất phương án thiết kế
sơ bộ kèm giải pháp công nghệ (di động mặt đất, cố định mặt đất, cố định vệ
tinh) trên bản đồ phủ sóng đảm bảo đáp ứng yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn
thông; phù hợp với đặc điểm địa hình, phân bố dân cư theo bản đồ số của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
c) Chủ trì, tổ chức đo kiểm,
báo cáo kết quả đo theo quy định;
d) Duy trì chất lượng dịch vụ
trong suốt thời gian thực hiện nghĩa vụ theo Chương trình cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích và chịu trách nhiệm khắc phục sự cố trong thời hạn phù hợp theo
quy định của pháp luật và hợp đồng với Quỹ;
đ) Cung cấp đầy đủ, kịp thời
các thông tin, số liệu, dữ liệu kỹ thuật cần thiết để phục vụ công tác quản lý,
giám sát, tổng hợp và báo cáo về hoạt động viễn thông công ích theo yêu cầu của
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
e) Chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của thông tin, dữ liệu và kết quả đo kiểm do đơn vị mình
cung cấp theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
có vướng mắc phát sinh, cần phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để
xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng CP (để b/c);
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- UBND, Sở KH&CN các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Cục Kiểm tra
văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Cổng
TTĐT Bộ;
- Các doanh nghiệp viễn thông;
- Cổng TTĐT Chính phủ, Công báo;
- Lưu: VT, Cục VT.
|
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
|
Phụ lục
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 51/2026/TT-BKHCN ngày 19 tháng 8 năm 2026 của Bộ Khoa
học và Công nghệ)
|
Mẫu số 01
|
Kết quả đo tốc độ truy nhập
Internet
|
|
Mẫu số 02
|
Danh sách khu vực đề nghị phổ
cập dịch vụ viễn thông
|
Mẫu số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
…………,
ngày …….. tháng …….. năm ……
KẾT QUẢ ĐO TỐC ĐỘ TRUY NHẬP INTERNET
(Dùng
cho dịch vụ viễn thông công ích)
Căn cứ Thông tư số
………/2026/TT-BKHCN ngày … tháng … năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn
việc thực hiện yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông và đo tốc độ mạng Internet
dịch vụ viễn thông công ích.
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm
……, tại: Hộ gia đình ông (bà) có địa chỉ là ………………………………… (Địa chỉ cụ thể:
thôn/xóm/bản …………………, xã/phường …………………, tỉnh/thành phố …………………)
Chúng tôi gồm:
1. Đại diện …. (tên doanh
nghiệp) …. chi nhánh ….
- Họ và tên:
.....................................................................................................
- Chức vụ:
.......................................................................................................
- Đơn vị công tác: ...........................................................................................
- Số điện thoại:
……………………………………………………………...
2. Đại diện thôn …(tên
thôn)...:
- Trưởng thôn/Hộ dân:
....................................................................................
- CCCD số:.………………………………., cấp
ngày ……/………/……, tại
............................................................................................................................
- Số điện thoại:
……………………………………………………………...
3. Đại diện Cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
- Họ và tên:
.....................................................................................................
- Chức vụ:
.......................................................................................................
- Đơn vị công tác:
...........................................................................................
- Số điện thoại:
……………………………………………………………...
Các bên thống nhất kết quả
đo như sau:
Loại hình dịch vụ: ☐ Băng rộng Di động 4G
☐ Băng rộng Di động 5G
☐ Băng rộng cố định (cáp quang)
☐ Băng rộng cố định vệ tinh
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ:
....................................................................
Thông tin thiết bị đo: Tên
model của máy điện thoại và phiên bản hệ điều hành (Android/iOS) sử dụng ứng dụng
i-Speed để đo kiểm/ Tên chủng loại máy tính .........................................................................................
website để đo kiểm.
|
Mẫu đo
|
Vị trí đo
|
Thời điểm đo
|
Tốc độ tải xuống (Mbit/s)
|
Tốc độ tải lên (Mbit/s)
|
Đường dẫn (link) kết quả đo
|
Đạt/Không đạt yêu cầu
|
|
Kinh độ
|
Vĩ độ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giá trị trung bình của 05 mẫu đo
|
|
|
|
|
Chúng tôi xác nhận kết quả đo
trên là trung thực, khách quan, phản ánh đúng trải nghiệm thực tế tại thời điểm
đo.
|
ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN THÔN ………
TRƯỞNG THÔN/HỘ DÂN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC
NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 02
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/
THÀNH PHỐ
SỞ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH KHU VỰC ĐỀ NGHỊ PHỔ CẬP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
|
STT
|
Tên thôn
|
Tên chủ hộ
|
Địa chỉ
|
Số nhân khẩu
|
Số điện thoại chủ hộ (nếu có)
|
Vị trí
|
Ghi chú
|
|
Kinh độ
|
Vĩ độ
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
|
…..……, ngày …….. tháng ………. năm ………
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TỈNH/THÀNH PHỐ ………………
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
+ Mẫu số 2 được Sở KHCN lập,
gửi Quỹ dịch vụ Viễn thông công ích theo quy định tại điều 7
và gửi kèm theo các văn bản thống nhất của các doanh nghiệp viễn thông trên địa
bàn về hiện trạng phủ sóng di động hoặc hiện trạng dịch vụ truy nhập Internet
băng rộng cố định.
+ Hướng dẫn lập biểu:
(1) Số thứ tự hộ dân.
(2) Tên thôn/bản.
(3) Họ và tên chủ hộ theo căn
cước công dân.
(4) Địa chỉ hộ dân cần phổ cập
dịch vụ viễn thông.
(5) Tổng số người thường trú.
(6) Số điện thoại của chủ hộ (nếu
có).
(7) Kinh độ định dạng WGS84 (Ví
dụ: 108.213456) cập nhật vào bản đồ số theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
(8) Vĩ độ định dạng WGS84 (Ví dụ:
15.982345) bản đồ số theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7
Thông tư này.
(9) Các thông tin khác.