|
Kính gửi:
|
- Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố;
- Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam;
- Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội;
- Tổng công ty Viễn thông MobiFone;
- Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam;
- Công ty Cổ phần Viễn thông di động Vietnamobile.
|
Thực hiện Quyết định số
777/QĐ-TTg ngày 30/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp
dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 (Quyết định số 777/QĐ-TTg), Bộ Khoa học
và Công nghệ (Bộ KHCN) hướng dẫn nội dung kéo dài thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch
vụ viễn thông công ích thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
đến năm 2025 theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số
777/QĐ-TTg như sau:
1. Lập danh
sách và xác nhận đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định số 777/QĐ-TTg
1.1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao cho một cơ quan nhà nước tại địa phương (sau đây gọi là cơ quan chuyên
môn) xác nhận đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông
công ích là hộ nghèo, hộ cận nghèo; cơ sở giáo dục phổ thông (bao gồm cả điểm
trường, nếu có), cơ sở giáo dục mầm non, trạm y tế xã, điểm cung cấp dịch vụ
Internet băng rộng cố định mặt đất cho cộng đồng dân cư (gọi tắt là Tổ chức), gửi
thông báo cho Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam (Quỹ) và doanh nghiệp viễn
thông trên địa bàn tỉnh để biết, phối hợp công tác trước ngày 30/6/2026.
1.2. Doanh nghiệp viễn thông gửi
danh sách các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo; tổ chức đang được hỗ trợ sử dụng
dịch vụ viễn thông phổ cập tại thời điểm ngày 31/12/2025 trên địa bàn tỉnh cho
cơ quan chuyên môn tại Phụ lục kèm theo trước ngày 05/7/2026.
1.3. Cơ quan chuyên môn xác nhận
danh sách đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ như sau:
1.3.1. Đối với tháng 01/2026:
Trên cơ sở danh sách do doanh
nghiệp viễn thông gửi, cơ quan chuyên môn rà soát, lập danh sách các đối tượng
đủ điều kiện được hỗ trợ tại tháng 01/2026:
a) Nguyên tắc, căn cứ rà soát,
xác nhận:
- Mỗi đối tượng chỉ được xác nhận
hỗ trợ sử dụng một dịch vụ viễn thông phổ cập và tại một doanh nghiệp viễn
thông;
- Danh sách các hộ nghèo, hộ cận
nghèo tại địa phương được cấp có thẩm quyền công nhận cuối năm 2025 để thực hiện
chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ
quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030;
- Các hộ nghèo, hộ cận nghèo và
Tổ chức được xác nhận đủ điều kiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Internet
băng rộng cố định mặt đất phải thuộc các địa bàn: Xã đặc biệt khó khăn thuộc
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã khu vực III theo danh sách ban
hành kèm theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 (Quyết định số
861/QĐ-TTg); Xã đảo, đặc khu; Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và
hải đảo theo quy định cho giai đoạn từ năm 2026 nếu có.
b) Biểu mẫu áp dụng:
Theo Mẫu số 05, Phụ lục IV
Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN ngày 15/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP ngày
15/11/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động
viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích
(Thông tư số 01/2026/TT- BKHCN). Danh sách được lập riêng cho đối tượng là cá
nhân và Tổ chức.
1.3.2. Đối với các tháng tiếp
theo cho đến thời điểm kết thúc kéo dài thời gian hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quyết định số 777/QĐ-TTg:
Trên cơ sở danh sách đối tượng
đủ điều kiện nhận hỗ trợ tại tháng 01/2026 đã được cơ quan chuyên môn xác nhận,
nếu tháng nào có thay đổi về đối tượng hỗ trợ thì cơ quan chuyên môn lập danh
sách thay đổi như sau:
a) Đối tượng không còn là đối
tượng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập (hộ thoát nghèo/thoát cận
nghèo, chủ hộ hộ nghèo/hộ cận nghèo đơn thân đã chết; Tổ chức giải thể) thì cơ
quan chuyên môn lập danh sách theo Mẫu số 05a, Phụ lục IV Thông tư số
01/2026/TT-BKHCN;
b) Đối tượng có sự điều chỉnh
thông tin (đổi chủ hộ, điều chỉnh căn cước công dân, đổi tên Tổ chức,…) thì cơ
quan chuyên môn lập danh sách theo Mẫu số 05b, Phụ lục IV Thông tư số
01/2026/TT-BKHCN.
1.3.3. Các danh sách trên gửi
cho doanh nghiệp viễn thông để thực hiện hỗ trợ, đồng thời gửi Quỹ để làm căn cứ
nghiệm thu, thanh toán. Thời gian gửi như sau:
a) Danh sách tại Mục 1.3.1: Trước
ngày 25/7/2026.
b) Danh sách Mục 1.3.2 đối với
các tháng từ tháng 02/2026 đến tháng 6/2026 (nếu có): Trước ngày 25/7/2026.
c) Danh sách tại Mục 1.3.2 từ
tháng 7/2026 trở đi (nếu có): Trước ngày 10 của tháng tiếp theo.
1.3.4. Việc xác nhận danh sách
đối với các đối tượng lần đầu đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập và việc
chuyển đổi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sau ngày 31/12/2025 thực hiện khi
Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 777/QĐ-TTg được Bộ KHCN ban hành.
2. Kế hoạch,
dự toán đặt hàng thực hiện hỗ trợ sử dụng các nhiệm vụ kéo dài tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 777/QĐ-TTg
2.1. Các doanh nghiệp viễn
thông căn cứ thực tế thực hiện 04 tháng đầu năm 2026 và dự kiến hỗ trợ từ tháng
5 đến hết tháng 9 năm 2026 để lập kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện 09 tháng
đầu năm 2026 cho các nhiệm vụ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quyết định
số 777/QĐ-TTg gửi về Bộ KHCN đồng thời gửi về Quỹ trước ngày 30/6/2026 theo
các mẫu số 01/KHDV, 06/KHDV, 07/KHDV, 08/KHDV, 09/KHDV, 10/KHDV, 12b/KHDV,
13b/KHDV, 14b/KHDV tại Phụ lục III, Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT ngày 28/10/2022
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh mục, chất lượng dịch vụ
viễn thông công ích và hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích đến năm 2025 (Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT);
2.2. Căn cứ đề xuất kế hoạch, dự
toán của các doanh nghiệp viễn thông, Quỹ tổng hợp, trình Bộ KHCN phê duyệt kế
hoạch, dự toán hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích 09 tháng đầu năm 2026
trước ngày 10/7/2026;
2.3. Mức hỗ trợ: Áp dụng theo mức
hỗ trợ của tháng 12 năm 2025.
3. Tạm ứng,
nghiệm thu, thanh toán hợp đồng: Thực hiện theo các quy định tại
Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT.
Trong quá trình thực hiện hỗ trợ
và nghiệm thu hợp đồng, Quỹ và doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm rà soát,
đảm bảo việc hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất
cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và các Tổ chức theo đúng địa bàn như sau:
- Tháng 01/2026:
+ Xã đặc biệt khó khăn thuộc
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã khu vực III theo danh sách ban
hành kèm theo Quyết định số 861/QĐ-TTg;
+ Xã đảo, đặc khu;
+ Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi
ngang, ven biển và hải đảo theo quy định cho giai đoạn từ năm 2026 (nếu có).
- Tháng 02/2026:
+ Xã đặc biệt khó khăn thuộc
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã khu vực III theo danh sách ban
hành kèm theo: (1) Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,
thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 (Quyết định
số 60/QĐ-BDTTG); (2) Quyết định số 255/QĐ-BDTTG ngày 08/5/2026 của Bộ Dân tộc
và Tôn giáo về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Danh sách thôn, xã vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III
giai đoạn 2026 - 2030 tại Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026, Quyết định
số 104/QĐ-BDTTG ngày 27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo (Quyết định
số 255/QĐ-BDTTG) và (3) 04 tỉnh thuộc Quyết định 861/QĐ-TTg (Lạng Sơn, Đồng
Nai, Quảng Trị, Tây Ninh);
+ Xã đảo, đặc khu;
+ Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi
ngang, ven biển và hải đảo theo quy định cho giai đoạn từ năm 2026 (nếu có).
- Tháng 3/2026 và tháng 4/2026:
+ Xã đặc biệt khó khăn thuộc
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã khu vực III theo danh sách ban
hành kèm theo: (1) Quyết định số 60/QĐ-BDTTG; (2) Quyết định số 104/QĐ-BDTTG
ngày 27/02/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn, xã vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III
giai đoạn 2026 - 2030 đợt 2 (Quyết định số 104/QĐ-BDTTG) và (3) Quyết định số
255/QĐ-BDTTG;
+ Xã đảo, đặc khu;
+ Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi
ngang, ven biển và hải đảo theo quy định cho giai đoạn từ năm 2026 (nếu có).
- Sau ngày 30/4/2026:
+ Xã đặc biệt khó khăn thuộc
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã khu vực III theo danh sách ban
hành kèm theo: (1) Quyết định số 60/QĐ-BDTTG; (2) Quyết định số 104/QĐ-BDTTG và
(3) Quyết định số 255/QĐ-BDTTG;
+ Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi
ngang, ven biển và hải đảo theo quy định cho giai đoạn từ năm 2026 (nếu có);
+ Xã đảo, đặc khu: Từ sau ngày
30/4/2026 chỉ hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất
cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, không hỗ trợ cho các Tổ chức thuộc địa bàn này.
- Trong trường hợp có các quy định
pháp luật mới về khu vực, địa bàn liên quan đến việc hỗ trợ được ban hành sau
văn bản này thì áp dụng theo các quy định pháp luật mới.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức liên quan phản ánh về Bộ
Khoa học và Công nghệ (Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam) để tổng hợp và
giải quyết.
Trân trọng./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Phạm Đức Long;
- Sở KHCN các tỉnh, thành phố;
- Vụ KHTC, Vụ Pháp chế;
- Cục Viễn thông;
- Lưu: VT, VTF.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Đức Long
|
PHỤ LỤC
(Kèm
theo văn bản số 4346/BKHCN-VTF ngày 20 tháng 06 năm 2026 của Bộ Khoa học và
Công nghệ)
DOANH NGHIỆP ………………..
DANH SÁCH HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO ĐÃ ĐĂNG KÝ VÀ ĐANG ĐƯỢC
HỖ TRỢ TẠI THỜI ĐIỂM NGÀY 31/12/2025
(Kèm theo văn bản số … ngày … tháng … năm … của ……)
|
STT
|
Mã xã
|
Thông tin đối tượng được hỗ trợ
|
Số định danh của đối tượng được hỗ trợ
|
Địa chỉ thường trú
|
Loại đối tượng
|
Đã đăng ký và đang được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ
cập
|
Ghi chú
|
|
Tên xã
|
Tên thôn
|
Dịch vụ viễn thông di động mặt đất
|
Dịch vụ truy nhập Internet BRCĐ mặt đất
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
1
|
05206
|
Nguyễn Văn A
|
025456abcxxx
|
Tân Mai
|
Tân Thủy
|
Hộ nghèo
|
x
|
|
|
|
2
|
|
….
|
|
|
|
Hộ cận nghèo
|
|
x
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
………, ngày … tháng … năm ……
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn cách ghi biểu:
Doanh nghiệp viễn thông lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo đã đăng ký và đang
được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập tại thời điểm ngày 31/12/2025
kèm văn bản và file dữ liệu điện tử (Excel/CSV) gửi cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh được giao nhiệm vụ để xác nhận. Văn bản điện tử đảm bảo
thực hiện đúng quy định của pháp luật về công tác văn thư lưu trữ.
- Cột B: Ghi mã xã theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính
Việt Nam (Mã xã theo quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam áp dụng từ
ngày 01/7/2025 và mã đơn vị hành chính chia tách, sáp nhập theo quy định tại
các Quyết định bổ sung).
- Cột C: Ghi họ và tên chủ hộ nếu
đối tượng là hộ gia đình.
- Cột 1: Ghi số định danh cá nhân
của chủ hộ (đủ 12 chữ số) của hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Cột 2: Ghi tên đơn vị hành
chính cấp xã theo địa chỉ thường trú của đối tượng nhận hỗ trợ.
- Cột 3: Ghi tên tổ dân phố,
thôn, bản, làng, ấp, phum, sóc, buôn, bon, đảo, …. theo địa chỉ thường trú của
đối tượng nhận hỗ trợ.
- Cột 4: Ghi loại đối tượng đã
đăng ký và đang được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định của
chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025.
- Cột 5, cột 6: Đánh dấu (x)
vào cột dịch vụ đối tượng đã đăng ký và đang được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn
thông phổ cập.
- Cột 7: Nếu đối tượng đang hưởng
dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định (BRCĐ) mặt đất tại thời điểm
31/12/2025 thì ghi chú mã của tỉnh, huyện, xã tại thời điểm đối tượng đăng ký sử
dụng.
DOANH NGHIỆP ………………..
DANH SÁCH CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ
THÔNG, TRẠM Y TẾ XÃ, ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH ĐẤT CÔNG
CỘNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ ĐÃ ĐĂNG KÝ VÀ ĐANG ĐƯỢC HỖ TRỢ TẠI THỜI ĐIỂM
NGÀY 31/12/2025
(Kèm theo văn bản số … ngày … tháng … năm … của ……)
|
STT
|
Mã xã
|
Thông tin đối tượng được hỗ trợ
|
Số định danh của đối tượng được hỗ trợ
|
Địa chỉ thường trú
|
Loại đối tượng
|
Đã đăng ký và đang được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ
cập
|
Ghi chú
|
|
Tên xã
|
Tên thôn
|
Dịch vụ viễn thông di động mặt đất
|
Dịch vụ truy nhập Internet BRCĐ mặt đất
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
1
|
052xx
|
Trường mầm non…
|
Không có
|
ABC
|
ABC
|
CSGDMN
|
|
x
|
|
|
2
|
05206
|
Trạm y tế xã Tân Mai
|
Abc123
|
Tân Mai
|
Tân Thủy
|
Trạm y tế xã
|
|
x
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
………, ngày … tháng … năm ……
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn cách ghi biểu:
Doanh nghiệp viễn thông lập danh sách cơ sở giáo dục phổ thông (bao gồm cả điểm
trường, nếu có), cơ sở giáo dục mầm non, trạm y tế xã, điểm cung cấp dịch vụ
Internet băng rộng cố định mặt đất cho cộng đồng dân cư đã đăng ký và đang được
hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập tại thời điểm ngày 31/12/2025 kèm văn
bản và file dữ liệu điện tử (Excel/CSV) gửi cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh được giao nhiệm vụ để xác nhận. Văn bản điện tử đảm bảo thực
hiện đúng quy định của pháp luật về công tác văn thư lưu trữ.
- Cột B: Ghi mã xã theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính
Việt Nam (Mã xã theo quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam áp dụng từ
ngày 01/7/2025 và mã đơn vị hành chính chia tách, sáp nhập theo quy định tại
các Quyết định bổ sung).
- Cột C: Ghi tên đối tượng nhận
hỗ trợ.
- Cột 1: Ghi số định danh/mã định
danh (nếu có) của đối tượng nhận hỗ trợ.
- Cột 2: Ghi tên đơn vị hành
chính cấp xã theo địa chỉ thường trú của đối tượng nhận hỗ trợ.
- Cột 3: Ghi tên tổ dân phố,
thôn, bản, làng, ấp, phum, sóc, buôn, bon, đảo, …. theo địa chỉ thường trú của
đối tượng nhận hỗ trợ.
- Cột 4: Ghi loại đối tượng đã
đăng ký và đang được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định của
chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025.
- Cột 5, cột 6: Đánh dấu (x)
vào cột dịch vụ đối tượng đã đăng ký và đang được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn
thông phổ cập.
- Cột 7: Nếu đối tượng đang hưởng
dịch vụ truy nhập Internet BRCĐ mặt đất tại thời điểm 31/12/2025 thì ghi chú mã
của tỉnh, huyện, xã tại thời điểm đối tượng đăng ký sử dụng.