|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 327/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN VÀ
HÀNH VI SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, MẠNG MÁY TÍNH, MẠNG VIỄN THÔNG, PHƯƠNG TIỆN
ĐIỆN TỬ XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
Theo đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban
hành Nghị định quy định về phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công
nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an
ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này
quy định chi tiết Điều 14 Luật An ninh mạng, bao gồm các nội
dung sau:
1. Biện
pháp phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy
tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự,
an toàn xã hội trên không gian mạng.
2. Thẩm
quyền của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, cơ quan có thẩm quyền,
trách nhiệm của doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cung cấp dịch vụ mạng viễn
thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng, chủ quản hệ thống
thông tin, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng
công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm
an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.
3. Cơ chế
phối hợp trong phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông
tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc
gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Lực lượng
chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền về phòng ngừa, xử lý
thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn
thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội
trên không gian mạng.
2. Chủ quản
hệ thống thông tin, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cung cấp dịch vụ trên
mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng Việt
Nam.
3. Tổ chức,
cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định
này những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhà cung cấp
dịch vụ là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cung cấp các sản
phẩm, dịch vụ trên không gian mạng tại Việt Nam, gồm: dịch vụ viễn thông,
Internet, dịch vụ lưu trữ, máy chủ, tên miền, mạng riêng ảo (Virtual Private
Network), máy chủ trung gian (Proxy), dịch vụ điện toán đám mây (Cloud
Computing), mạng xã hội, trang thông tin điện tử, các tổ chức tài chính, tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán, các sàn giao dịch chứng khoán, sàn giao dịch tài sản số,
sàn thương mại điện tử trong phạm vi cung cấp, quản lý, vận hành trên không
gian mạng, truyền hình số, trò chơi trực tuyến, trí tuệ nhân tạo, lượng tử, dịch
vụ máy chủ ẩn danh và các loại sản phẩm, dịch vụ khác trên không gian mạng.
2. Tổ chức,
cá nhân sử dụng dịch vụ là tổ chức, cá nhân sử dụng, đăng ký sử dụng các sản phẩm,
dịch vụ trên không gian mạng của nhà cung cấp dịch vụ.
3. Cơ quan có thẩm
quyền phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng
máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật
tự, an toàn xã hội trên không gian mạng gồm: Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
dân các cấp trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước được giao; cơ quan, tổ chức
khác được giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
4. Địa chỉ
mạng là thông tin, dữ liệu điện tử dùng để định danh, nhận diện và xác định vị
trí của thiết bị, hệ thống thông tin hoặc tài khoản khi tham gia mạng máy tính,
mạng viễn thông hoặc Internet, bao gồm nhưng không giới hạn ở địa chỉ IP, địa
chỉ MAC, tên miền, số nhận dạng thiết bị, thông tin tài khoản, thông tin cổng kết
nối, dữ liệu định tuyến và các thông tin kỹ thuật có liên quan khác.
5. Tình huống
khẩn cấp trên không gian mạng là sự việc đang xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra
ngay lập tức liên quan đến thông tin hoặc hành vi sử dụng công nghệ thông tin,
mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia,
trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng mà nếu không được ngăn chặn, xử lý
kịp thời có thể gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng đối với
an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc tính mạng, tài sản của cơ quan,
tổ chức, cá nhân.
Điều 4. Nguyên tắc phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng
công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm
an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
1. Bảo đảm
sự quản lý thống nhất của Nhà nước; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng
chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá
nhân trong phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin,
mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia,
trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.
2. Tôn trọng,
bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bảo đảm
lợi ích của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Việc
phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ, xử lý thông tin và hành vi sử dụng
công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm
an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng phải tuân thủ
quy định của Luật An ninh mạng và pháp luật
có liên quan; bảo đảm chính xác, kịp thời, đúng thẩm quyền.
4. Hoạt động
phối hợp giữa lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền
với nhà cung cấp dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin đẩy mạnh hợp tác quốc tế
trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng và cùng
có lợi, không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác theo các điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
5. Bảo đảm
việc áp dụng các biện pháp quản lý, ngăn chặn phải khách quan, đúng pháp luật
và hạn chế tối đa tác động không cần thiết đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp
pháp của doanh nghiệp và các chủ thể tham gia không gian mạng.
6. Bộ Quốc
phòng quản lý về an ninh mạng đối với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng; Bộ Công an
quản lý về an ninh mạng đối với các đơn vị quân đội có hoạt động dân sự, kinh tế
theo thẩm quyền; đối với các nội dung giao thoa (nếu có), Bộ Công an và Bộ Quốc
phòng thống nhất quy chế phối hợp.
Chương II
PHÒNG NGỪA, XỬ
LÝ THÔNG TIN VÀ HÀNH VI SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, MẠNG MÁY TÍNH, MẠNG VIỄN
THÔNG, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI
TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 5. Biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ và phối
hợp xử lý thông tin xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên
không gian mạng
1. Chủ quản
hệ thống thông tin, nhà cung cấp dịch vụ có trách nhiệm tiến hành các biện
pháp:
a) Định
danh, xác thực điện tử đối với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ trước và trong
quá trình cung cấp dịch vụ; phát hiện, ngăn chặn hoạt động của tài khoản số
không chính chủ; quản lý địa chỉ mạng của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ
Internet theo quy định;
b) Chấp
hành quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, thời hạn bảo quản, lưu
trữ, cung cấp thông tin, dữ liệu điện tử phục vụ công tác phòng ngừa, xử lý
thông tin và hành vi vi phạm trên không gian mạng;
c) Phối hợp,
tạo điều kiện cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm
quyền thực hiện nhiệm vụ;
d) Thực hiện
theo hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng về việc kết nối,
xây dựng hệ thống liên thông với nền tảng kỹ thuật số; tiếp nhận, trả lời văn bản
điện tử phục vụ công tác bảo đảm an ninh mạng và phòng ngừa, xử lý thông tin và
hành vi vi phạm trên không gian mạng;
đ) Cung cấp
thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn, bảo đảm
bí mật cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật;
e) Thực hiện
ngay các biện pháp cần thiết theo hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ
an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền khi nhận được thông tin cảnh báo về an
ninh mạng và hành vi vi phạm trên không gian mạng;
g) Báo cáo lực
lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn
24 giờ kể từ khi phát hiện hành vi tấn công mạng xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm
chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, gây tổn hại nghiêm trọng trật tự, an toàn
xã hội;
h) Tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán, tài sản số có trách nhiệm
theo quy định của pháp luật nếu tiếp tục cung ứng dịch vụ cho tài khoản số
trong danh sách cảnh báo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ
quan có thẩm quyền.
2. Tổ chức,
cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng phải phối
hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, cơ quan có thẩm quyền, chủ
quản hệ thống trong việc xử lý thông tin xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an
toàn xã hội theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng quy định
tại Điều 7 của Nghị định này.
3. Quá trình
phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin xâm phạm an ninh quốc
gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng, chủ quản hệ thống thông tin,
nhà cung cấp dịch vụ có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ
an ninh mạng, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Chương IV của Nghị định
này.
Điều 6. Biện pháp phòng ngừa, phát hiện và phối hợp xử lý hành
vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện
tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
1. Chủ quản
hệ thống thông tin và nhà cung cấp dịch vụ có trách nhiệm chủ động triển khai
biện pháp kỹ thuật, quản lý để kiểm soát thông tin trên hệ thống; kịp thời
thông báo, phối hợp lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm
quyền xử lý khi phát hiện thông tin thuộc các nhóm nội dung quy định tại Điều 13 Luật An ninh mạng.
2. Chủ quản
hệ thống thông tin, nhà cung cấp dịch vụ có trách nhiệm áp dụng biện pháp quản
lý, biện pháp kỹ thuật để phòng ngừa, phát hiện hành vi sử dụng công nghệ thông
tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc
gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng, bao gồm:
a) Rà soát, nhận
diện, đánh giá nguy cơ, dấu hiệu, phương thức, thủ đoạn, công cụ, tài khoản số,
hội, nhóm, kênh, trang, ứng dụng, nền tảng, hệ thống thông tin, tên miền, địa
chỉ mạng, đường dẫn, dữ liệu điện tử có dấu hiệu bị lợi dụng để thực hiện hành
vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng;
b) Thiết lập,
duy trì cơ chế kiểm tra, giám sát, cảnh báo, phát hiện sớm, tiếp nhận phản ánh,
tố giác, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật trên không
gian mạng;
c) Ngăn ngừa
việc lợi dụng tài khoản số, danh tính điện tử, phương tiện điện tử, hạ tầng kỹ
thuật, dịch vụ số để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;
d) Tổ chức
quản lý, phân quyền, kiểm soát truy cập, ghi nhận và lưu giữ nhật ký hệ thống,
dữ liệu điện tử cần thiết theo quy định của pháp luật nhằm phục vụ phát hiện,
xác minh, xử lý hành vi vi phạm và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan,
tổ chức, cá nhân;
đ) Rà soát, loại
bỏ hoặc vô hiệu hóa trong phạm vi quản lý của mình các công cụ, phần mềm, ứng dụng,
tài khoản, đường dẫn, dữ liệu, cấu hình kỹ thuật có dấu hiệu trực tiếp phục vụ
việc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng theo quy định của
pháp luật;
e) Áp dụng
biện pháp bảo vệ trẻ em, người chưa thành niên, người cao tuổi, người khuyết tật
và những người có nguy cơ bị xâm hại, bị lợi dụng, gặp khó khăn trong việc tự bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp trên không gian mạng; chủ động cảnh báo nguy cơ bị
lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, làm nhục, vu khống, xâm phạm bí mật đời sống riêng
tư, truyền bá nội dung vi phạm pháp luật và các hành vi xâm hại khác;
g) Tuyên truyền,
phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức, kỹ năng phòng ngừa, phát hiện, ứng phó
với hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng cho người sử dụng dịch vụ,
cán bộ quản trị, người vận hành hệ thống thông tin và các chủ thể có liên quan;
h) Thực hiện
yêu cầu, hướng dẫn, cảnh báo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và
cơ quan có thẩm quyền; phối hợp ngăn chặn nguy cơ phát sinh, lan rộng hoặc tái
diễn hành vi vi phạm.
3. Khi phát hiện
dấu hiệu hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng, nhà cung cấp dịch vụ,
chủ quản hệ thống thông tin và tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm áp
dụng ngay biện pháp cần thiết trong phạm vi quản lý của mình để hạn chế hậu quả,
bảo toàn dữ liệu điện tử, bảo đảm không làm mất, sai lệch, hư hỏng, tổn hại dữ
liệu điện tử và kịp thời thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
và cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức,
cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng phải phối
hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, cơ quan có thẩm quyền, chủ
quản hệ thống trong việc xử lý hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện
điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội theo yêu cầu của lực
lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng quy định tại Điều 7 của
Nghị định này.
5. Quá trình
phòng ngừa, phát hiện hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy
tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự,
an toàn xã hội trên không gian mạng, chủ quản hệ thống thông tin, nhà cung cấp
dịch vụ có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng,
cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Chương IV của Nghị định này.
Điều 7. Biện pháp xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ
thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh
quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
Việc xử lý
thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn
thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội
trên không gian mạng được lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện
bằng việc áp dụng một hoặc một số biện pháp quy định tại khoản 1
Điều 5 Luật An ninh mạng, phù hợp với tính chất, mức độ vi phạm. Nhà cung cấp
dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin, tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải,
phát tán thông tin trên không gian mạng vi phạm quy định của Nghị định này tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra theo quy định tại Nghị định
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu
cá nhân sẽ bị áp dụng các biện pháp sau đây:
1. Ngăn chặn,
yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt
động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng Internet, sản xuất và
sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến trong các trường hợp sau:
a) Thông tin được
cung cấp, truyền đưa có nội dung xâm phạm an ninh quốc gia, phương hại nghiêm
trọng đến trật tự, an toàn xã hội; kích động bạo lực, biểu tình, bạo loạn chống
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Hoạt động
thiết lập, cung cấp dịch vụ mạng viễn thông, Internet, sản xuất và sử dụng thiết
bị phát, thu phát sóng vô tuyến nhằm mục đích truyền đưa thông tin không phép
hoặc trái phép;
c) Phát hiện
hành vi lợi dụng hạ tầng mạng để xâm nhập, truy cập trái phép, sửa đổi, xóa bỏ
trái phép thông tin, chiếm quyền điều khiển thiết bị số, có hành vi cản trở,
gây gián đoạn hoạt động cung cấp dịch vụ của hệ thống thông tin;
d) Khi phát hiện
thông tin, dịch vụ viễn thông xâm phạm an ninh quốc gia, chống lại Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc sử dụng trong các kịch bản bạo động, bạo loạn;
đ) Nhà cung cấp
dịch vụ không triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật để phòng ngừa, phát hiện,
ngăn chặn hoặc không thực hiện việc ngăn chặn, loại bỏ thông tin vi phạm theo yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền; tự ý thay đổi, hủy bỏ hoặc vô hiệu hóa trái phép
các biện pháp kỹ thuật được xây dựng, sử dụng để bảo vệ thông tin thuộc bí mật
nhà nước;
e) Nhà cung cấp
dịch vụ không thực hiện ngăn chặn, ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet
hoặc không bố trí cổng kết nối kỹ thuật theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách
bảo vệ an ninh mạng; không chấp hành quyết định huy động một phần hoặc toàn bộ
cơ sở hạ tầng viễn thông, Internet trong trường hợp xử lý tình huống nguy hiểm
về an ninh mạng;
g) Trường
hợp khác theo quyết định của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
2. Yêu cầu
xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật,
tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội,
quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong các trường hợp
sau:
a) Thông tin có nội
dung sai sự thật, xuyên tạc, gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường hoặc uy
tín của cơ quan, tổ chức, chính quyền Nhân dân; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, bí
mật đời tư của cá nhân;
b) Thông tin nhằm
cổ súy, vận động hoặc dụ dỗ người khác thực hiện hành vi xâm hại an ninh quốc
gia, trật tự, an toàn xã hội;
c) Thông tin vi
phạm quy định về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng;
d) Thông tin kích
động dâm ô, đồi trụy, tội phạm, mê tín dị đoan; vi phạm thuần phong mỹ tục;
đ) Thông tin mang
tính đe dọa, kích động mâu thuẫn, chia rẽ, lôi kéo tụ tập đông người
trái pháp luật gây tác động tiêu cực đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã
hội;
e) Thông tin giả
mạo, sai sự thật nhằm mục đích lừa đảo, chiếm đoạt tài sản;
g) Thông tin giả
mạo, sai sự thật khác trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thương mại, đầu
tư, giao thông, xây dựng, khoa học công nghệ, nông, lâm, ngư nghiệp và các lĩnh
vực khác có nội dung xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
h) Trường
hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin không thực hiện
yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng về xóa bỏ thông tin vi
phạm chậm nhất là 24 giờ (đối với tình huống khẩn cấp là 06 giờ) hoặc để ngăn
chặn hậu quả nghiêm trọng xảy ra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được
phép truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin
giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội,
quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
i) Trường
hợp khác theo quyết định của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
3. Phong tỏa,
hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu
ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền trong các trường hợp
sau:
a) Chủ quản
hệ thống thông tin không đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống
thông tin do mình quản lý; không triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật phòng ngừa,
phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ, xóa bỏ thông tin vi phạm pháp luật theo yêu cầu của
lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
b) Chủ quản
hệ thống thông tin thiết lập mạng xã hội, trang thông tin điện tử có nội dung
vi phạm pháp luật mà không có giấy phép hoặc vi phạm quy định về trách nhiệm của
tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội;
c) Nhà cung cấp
dịch vụ không thực hiện thu hồi tên miền sau khi có đề nghị của lực lượng
chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
d) Chủ quản
hệ thống thông tin, nhà cung cấp dịch vụ không hợp tác, cản trở quá trình thanh
tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
đ) Chủ quản
hệ thống thông tin, nhà cung cấp dịch vụ không triển khai các biện pháp xử lý
tình huống nguy hiểm về an ninh mạng hoặc không chấp hành quyết định huy động một
phần hoặc toàn bộ cơ sở hạ tầng viễn thông, Internet phục vụ bảo đảm an ninh mạng;
e) Tên miền
bị sử dụng để phát tán mã độc, lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, tấn công mạng;
g) Hệ thống
thông tin bị sử dụng làm phương tiện thu thập, chiếm đoạt trái phép thông tin,
xâm nhập, sửa đổi, xóa bỏ nội dung thông tin của tổ chức, cá nhân khác; cản trở
hoạt động cung cấp dịch vụ của hệ thống khác;
h) Hoạt động
vận hành hệ thống thông tin, nền tảng ứng dụng phân tích dữ liệu lớn vi phạm
quy định về xử lý, kinh doanh, mua bán trái phép dữ liệu cá nhân quy mô lớn;
i) Trường
hợp khác theo quyết định của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
4. Yêu cầu
thiết lập cơ chế kiểm soát nội dung để phòng ngừa tái phạm trong các trường hợp
sau:
a) Nền tảng,
hệ thống thông tin cho phép người dùng dễ dàng tạo, chia sẻ nội dung vi phạm
nhưng chưa có biện pháp kiểm soát phù hợp; có nguy cơ cao tái diễn hành vi phát
tán thông tin vi phạm nếu không thiết lập cơ chế kiểm soát;
b) Nhà cung cấp
dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin không có hoặc không thực hiện quy trình kiểm
duyệt, cảnh báo, phát hiện nội dung vi phạm;
c) Hệ thống
thông tin có lỗ hổng bảo mật bị lợi dụng thực hiện hành vi phát tán mã độc hoặc
thông tin độc hại trên diện rộng;
d) Chủ quản
hệ thống thông tin quản lý, điều hành trang thông tin điện tử, mạng xã hội
nhưng không triển khai biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ, xóa bỏ
thông tin có nội dung vi phạm pháp luật;
đ) Chủ quản
hệ thống thông tin không áp dụng biện pháp quản lý hoặc biện pháp kỹ thuật theo
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an ninh mạng để phòng, chống nguy cơ, khắc phục
sự cố an ninh mạng;
e) Doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, Internet, chủ quản hệ thống thông tin để
xảy ra nhiều lần hành vi đăng tải, chia sẻ, phát tán thông tin vi phạm pháp luật;
g) Lực lượng
chuyên trách bảo vệ an ninh mạng đã áp dụng các hình thức xử phạt đối với hành
vi cung cấp, phát tán thông tin vi phạm nhưng chủ quản hệ thống, nhà cung cấp dịch
vụ chưa có quy trình quản lý nội dung, chưa có biện pháp kỹ thuật tự động kiểm
duyệt nhằm phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm tái diễn;
h) Nền tảng
vi phạm quy định về bảo vệ trẻ em, không tích hợp các biện pháp ngăn ngừa trẻ
em truy cập thông tin không có lợi trên môi trường mạng hoặc không có dấu hiệu
cảnh báo đối với sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin có nội dung không phù hợp
với trẻ em;
i) Trường
hợp khác theo quyết định của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
5. Ngăn chặn
truy cập từ lãnh thổ Việt Nam đối với hệ thống thông tin vi phạm trong các trường
hợp sau:
a) Chủ quản
hệ thống thông tin đặt tại nước ngoài không tuân thủ yêu cầu gỡ bỏ thông tin vi
phạm, không cung cấp dữ liệu phục vụ công tác điều tra của lực lượng chuyên
trách bảo vệ an ninh mạng;
b) Hệ thống
thông tin có dấu hiệu phát tán mã độc, chiếm quyền điều khiển thiết bị; thực hiện
tấn công mạng hoặc khủng bố mạng từ lãnh thổ nước ngoài ảnh hưởng đến hạ tầng
quốc gia;
c) Hệ thống
thông tin phục vụ hành vi cung cấp, chia sẻ, phát tán thông tin trên không gian
mạng có nội dung vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự,
an toàn xã hội đã bị xử lý nhưng tiếp tục tái phạm; chủ quản hệ thống không
tuân thủ yêu cầu ngăn chặn, gỡ bỏ, xóa bỏ thông tin trái pháp luật của lực lượng
chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
d) Nền tảng
xuyên biên giới cung cấp, chia sẻ, phát tán thông tin có nội dung chống Nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, kích động bạo loạn, gây rối trật tự công cộng;
đ) Hệ thống
thông tin bị lợi dụng thực hiện hoạt động gián điệp mạng, khủng bố mạng hoặc tấn
công xâm nhập trái phép, phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc
gia nhưng chủ quản hệ thống không có biện pháp kiểm soát hoặc khắc phục sự cố kỹ
thuật;
e) Hệ thống
thông tin đặt tại nước ngoài xử lý dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam không
tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam; chủ quản hệ thống không chấp hành quyết
định xử phạt hành chính của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ
quan có thẩm quyền;
g) Doanh nghiệp
nước ngoài khi cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ
gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam không đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại
diện tại Việt Nam, không thực hiện nghĩa vụ lưu trữ dữ liệu theo quy định của
pháp luật Việt Nam;
h) Trường
hợp khác theo quyết định của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
6. Yêu cầu
lưu trữ, cung cấp dữ liệu phục vụ điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật
trong các trường hợp sau:
a) Khi lực
lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng phát hiện dấu hiệu tội phạm hoặc vi phạm
hành chính cần xác minh, làm rõ;
b) Khi cần
thu thập, đối chiếu thông tin để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân bị ảnh hưởng;
c) Khi dữ
liệu liên quan đến hành vi phát tán thông tin vi phạm hoặc sử dụng hệ thống để
thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;
d) Khi dữ
liệu là bằng chứng liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật;
đ) Trường
hợp khác theo quyết định của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
7. Tạm dừng
giao dịch tài khoản thanh toán liên quan theo quy định của pháp luật trong các
trường hợp sau:
a) Tài khoản
thanh toán, ví điện tử hoặc phương thức hỗ trợ thanh toán được xác định là
phương tiện nhận tiền, chi trả, luân chuyển dòng tiền có nguồn gốc từ các hoạt
động vi phạm pháp luật;
b) Chủ tài
khoản thanh toán sử dụng thông tin giả mạo, giấy tờ giả hoặc thuê, mượn tài khoản
của người khác để thực hiện các giao dịch đáng ngờ trên không gian mạng;
c) Phát hiện
hoạt động sử dụng tài khoản số để mua bán, giao dịch, quy đổi trái phép ngoại tệ,
tài sản số;
d) Phát hiện
hoạt động sử dụng không gian mạng can thiệp vào hoạt động giao dịch, thay đổi
tài khoản nhận tiền để lừa đảo, chiếm đoạt tài sản;
đ) Phát hiện
hoạt động sử dụng không gian mạng huy động vốn theo phương thức lừa đảo, chiếm
đoạt tài sản;
e) Phát hiện
hoạt động mở tài khoản số không đúng trình tự, thủ tục hoặc duy trì tài khoản bằng
thông tin định danh giả mạo;
g) Nhà cung cấp
dịch vụ không tạm dừng giao dịch hoặc phong tỏa tài khoản số khi phát hiện có
sai sót, nhầm lẫn, bị lộ lọt thông tin hoặc khi có yêu cầu của lực lượng chuyên
trách bảo vệ an ninh mạng;
h) Trường
hợp khác theo quyết định của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
8. Ngoài các biện
pháp xử lý quy định tại Điều này, nhà cung cấp dịch vụ, chủ quản hệ thống thông
tin, tổ chức, cá nhân vi phạm có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử
lý vi phạm hành chính, pháp luật hình sự và pháp luật có liên quan. Đồng thời
phải khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra; thông báo, cảnh báo cho tổ chức,
cá nhân sử dụng dịch vụ có nguy cơ bị ảnh hưởng; thực hiện biện pháp bảo vệ quyền,
lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị xâm hại theo quy định của pháp luật.
9. Trường
hợp hành vi vi phạm có liên quan đến nhiều chủ thể, nhiều nền tảng, nhiều hệ thống
thông tin, nhiều loại tài khoản số, giao dịch điện tử hoặc có yếu tố nước
ngoài, việc xử lý được thực hiện theo cơ chế phối hợp quy định tại Chương IV của
Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.
10. Việc xử
lý hành vi vi phạm trên không gian mạng phải gắn với yêu cầu bảo toàn chứng cứ
điện tử, ngăn chặn tái phạm, đồng thời bảo đảm quyền con người, quyền công dân,
bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân và quyền,
lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
11. Nhà cung cấp
dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu
điện tử theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan
có thẩm quyền phục vụ phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ
thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh
quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng:
a) Chậm nhất
24 giờ đối với yêu cầu thông thường;
b) Chậm nhất
03 giờ đối với tình huống khẩn cấp.
Chương III
THẨM QUYỀN CỦA LỰC
LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ AN NINH MẠNG VÀ CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TRONG PHÒNG NGỪA,
XỬ LÝ THÔNG TIN VÀ HÀNH VI SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, MẠNG MÁY TÍNH, MẠNG VIỄN
THÔNG, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI
TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 8. Tuyên truyền, giáo dục về phòng ngừa, xử lý thông tin và
hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện
điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
1. Lực lượng
chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền triển khai các biện
pháp tuyên truyền, giáo dục về phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng
công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm
an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng. Nội dung thông
tin, tuyên truyền, giáo dục bao gồm:
a) Chủ
trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng ngừa, xử lý thông tin và
hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện
điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng;
b) Vị trí,
vai trò, tầm quan trọng của công tác phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử
dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử
xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng;
c) Phương thức,
thủ đoạn, nguy cơ và tác hại của thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông
tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc
gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng;
d) Kiến thức,
kỹ năng, kinh nghiệm nhận diện, tự bảo vệ, phòng ngừa, xử lý thông tin và hành
vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện
tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng; kỹ
năng ứng phó khi bị tấn công, xâm nhập trái phép vào hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu;
đ) Trách nhiệm
của nhà cung cấp dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin, tổ chức, cá nhân trong
phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy
tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự,
an toàn xã hội trên không gian mạng;
e) Các nội
dung khác có liên quan theo yêu cầu của công tác phòng ngừa, xử lý thông tin và
hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện
điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.
2. Hình thức
thông tin, tuyên truyền, giáo dục:
a) Gặp gỡ,
trao đổi, đối thoại, thảo luận trực tiếp;
b) Thông qua các
phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin trên không gian mạng;
c) Thông qua hoạt
động tại các cơ sở giáo dục, đào tạo;
d) Thông qua các
cuộc thi tìm hiểu pháp luật, sinh hoạt cộng đồng;
đ) Thông qua các tổ
chức chính trị - xã hội;
e) Các hình thức
khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 9. Thẩm quyền của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
và cơ quan có thẩm quyền trong áp dụng các biện pháp phòng ngừa, xử lý thông
tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông,
phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên
không gian mạng
1. Lực lượng
chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp
quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 của Nghị định này theo
thẩm quyền được giao và theo quy định của pháp luật có liên quan. Tiến hành các
biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật, thu thập thông tin, tài liệu,
dữ liệu điện tử để xác minh, làm rõ thông tin và hành vi sử dụng công nghệ
thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh
quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng; lực lượng chuyên trách
bảo vệ an ninh mạng trực tiếp thực hiện hoặc thực hiện theo yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền các biện pháp thu thập bí mật dữ liệu điện tử trong quá
trình điều tra vụ án hình sự theo thủ tục tố tụng đặc biệt.
2. Kiểm
tra, phát hiện, thu thập, phân tích, trích xuất dữ liệu điện tử để khai thác
thông tin, tài liệu phục vụ công tác phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử
dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử
xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.
3. Yêu cầu
nhà cung cấp dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch
vụ cung cấp thông tin, tài liệu, đồ vật, phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử;
bố trí mặt bằng, cổng kết nối, các điều kiện cần thiết khác khi có yêu cầu của
lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để triển khai các phương tiện, biện
pháp kỹ thuật kiểm tra, giám sát, thu thập dữ liệu điện tử phục vụ công tác
phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy
tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự,
an toàn xã hội trên không gian mạng.
4. Yêu cầu
hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ,
chủ quản hệ thống thông tin chặn truy cập, vô hiệu hóa, đóng tài khoản số,
phong tỏa, mở phong tỏa tài khoản số, tạm dừng giao dịch, hoạt động của tài khoản
số, định danh, xác thực lại tài khoản số, tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động của
trang thông tin điện tử, hệ thống thông tin, phương tiện điện tử, cung cấp dịch
vụ, thu hồi giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật.
5. Lực lượng
chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện dò quét, phát hiện lỗ hổng bảo mật,
yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin có biện pháp khắc phục
nhằm đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
6. Lực lượng
chuyên trách bảo vệ an ninh mạng sử dụng phần mềm, thiết bị, phương tiện điện tử
phục hồi dữ liệu điện tử bị xóa để phục vụ công tác phòng ngừa, xử lý thông tin
và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương
tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian
mạng.
7. Thu giữ,
tạm giữ đồ vật, tài liệu, phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử, tài sản số liên
quan đến hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông,
phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên
không gian mạng theo quy định của pháp luật.
8. Cảnh
báo, yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ cảnh báo thông tin về an ninh mạng, tổ chức,
cá nhân, tài khoản thanh toán, ví điện tử, tài khoản chứng khoán và các loại
tài khoản số khác nghi vấn liên quan đến hoạt động vi phạm pháp luật phục vụ
công tác phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác
có sử dụng công nghệ cao.
9. Lực lượng
chuyên trách bảo vệ an ninh mạng xây dựng, tạo lập, quản lý hệ thống kết nối với
các nhà cung cấp dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin để trao đổi, cung cấp
thông tin, yêu cầu thực hiện các biện pháp phòng ngừa, xử lý thông tin và hành
vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện
tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.
Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải,
phát tán thông tin trên không gian mạng
1. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin do mình tạo lập, đăng tải,
lưu trữ, truyền đưa, chia sẻ, phát tán trên không gian mạng.
2. Không được
lợi dụng không gian mạng để tạo lập, đăng tải, chia sẻ, phát tán thông tin xâm
phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc thực hiện hành vi vi phạm
pháp luật.
3. Không được
sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử, trí tuệ nhân tạo, phần mềm,
công cụ kỹ thuật để giả mạo, xuyên tạc, lừa đảo, kích động, dụ dỗ, xúi giục, hướng
dẫn hoặc tiếp tay cho hành vi vi phạm pháp luật.
4. Thực hiện
yêu cầu gỡ bỏ, cải chính, chấm dứt phát tán, cung cấp thông tin, dữ liệu liên
quan khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan
có thẩm quyền.
5. Chủ động
thông báo, tố giác đến lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng hoặc cơ quan
có thẩm quyền, nhà cung cấp dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin khi phát hiện
thông tin hoặc hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng.
6. Có trách nhiệm
gỡ bỏ thông tin vi phạm thuộc phạm vi quản lý khi có yêu cầu của lực lượng
chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền; việc gỡ bỏ bao gồm
xóa bỏ nội dung vi phạm, loại bỏ bản sao, đường dẫn và nội dung chia sẻ lại có
liên quan.
7. Thời hạn
thực hiện nghĩa vụ gỡ bỏ: chậm nhất là 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu; tình
huống khẩn cấp thực hiện trong thời hạn chậm nhất là 06 giờ; đồng thời có trách
nhiệm thông báo kết quả thực hiện theo yêu cầu.
8. Áp dụng
các biện pháp kỹ thuật cần thiết để ngăn chặn việc tiếp tục lan truyền thông
tin vi phạm trong phạm vi do mình quản lý, bao gồm: vô hiệu hóa chức năng chia
sẻ, sao chép, phát tán; ngăn chặn việc đăng tải lại; loại bỏ liên kết, dữ liệu
dẫn tới nội dung vi phạm theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh
mạng và cơ quan có thẩm quyền.
9. Cung cấp
thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến nội dung vi phạm theo yêu cầu
của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền; bảo đảm
dữ liệu chính xác, đầy đủ, đúng định dạng và trong thời hạn chậm nhất là 24 giờ,
tình huống khẩn cấp chậm nhất là 03 giờ.
10. Không được
lập, điều hành, duy trì hội, nhóm, kênh, trang, tài khoản trên không gian mạng
nhằm mục đích thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc tiếp tay cho hành vi vi
phạm pháp luật; ban hành và công khai quy tắc cộng đồng, nội quy quản lý; tổ chức
kiểm duyệt nội dung phù hợp với quy mô hoạt động của hội, nhóm, kênh, trang,
tài khoản trên không gian mạng; chủ động loại bỏ thành viên, nội dung, liên kết,
công cụ, bài viết, tài khoản có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
11. Khóa, loại
bỏ tài khoản, yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ khóa, loại bỏ tài khoản gắn với các
thông tin đăng ký của tổ chức, cá nhân nếu phát hiện tài khoản bị sử dụng trái
phép mà không do mình ủy quyền hoặc đang bị sử dụng vào mục đích vi phạm pháp luật.
Chương IV
PHỐI HỢP GIỮA LỰC
LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ AN NINH MẠNG, CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN VỚI CHỦ QUẢN HỆ
THỐNG THÔNG TIN, NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN VÀ HÀNH
VI SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, MẠNG MÁY TÍNH, MẠNG VIỄN THÔNG, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN
TỬ XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 11. Nội dung phối hợp
1. Chia sẻ
thông tin, dữ liệu, cảnh báo sớm về nguy cơ, phương thức, thủ đoạn, hạ tầng,
công cụ, hội, nhóm, tài khoản, ứng dụng, nền tảng có dấu hiệu vi phạm.
2. Phối hợp
rà soát, phát hiện, ngăn chặn, bóc gỡ hạ tầng kỹ thuật, tài khoản số, dòng tiền,
công cụ, phần mềm, hệ thống, dữ liệu có liên quan đến hành vi vi phạm.
3. Chia sẻ
cảnh báo, thông tin nguy cơ, dấu hiệu vi phạm; xác minh thông tin, tài khoản số,
địa chỉ mạng, đường dẫn, dữ liệu điện tử và các thông tin liên quan phục vụ
phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm.
4. Phối hợp
ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm; tạm dừng, hạn chế, khôi phục quyền truy cập,
sử dụng dịch vụ hoặc giao dịch điện tử theo yêu cầu hợp pháp của lực lượng
chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền, phù hợp với pháp luật
chuyên ngành.
5. Phối hợp
bảo toàn dữ liệu, nhật ký hệ thống, chứng cứ điện tử; khắc phục hậu quả, phục hồi
hệ thống; tuyên truyền, cảnh báo người sử dụng; hỗ trợ đào tạo, tập huấn, diễn
tập, kiểm tra kỹ thuật.
6. Trong tình huống
khẩn cấp đe dọa xâm hại an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đe dọa tính
mạng con người hoặc gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, lực lượng chuyên trách bảo
vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền được yêu cầu thực hiện ngay biện pháp
cần thiết theo Nghị định quy định chi tiết trình tự, thủ tục áp dụng một số biện
pháp bảo vệ an ninh mạng; yêu cầu phải được xác nhận, hoàn thiện hồ sơ theo quy
định của pháp luật.
7. Phối hợp
xác minh, truy vết tài khoản số, thiết bị, địa chỉ định danh thiết bị khi tham
gia mạng Internet hoặc mạng nội bộ (IP), dữ liệu định danh, dữ liệu giao dịch,
tài sản số, dòng tiền điện tử.
8. Phối hợp
khắc phục hậu quả, bảo vệ bị hại, cảnh báo người sử dụng, ngăn ngừa tái diễn.
9. Phối hợp
sơ kết, tổng kết, thống kê, đánh giá tình hình, kiến nghị sửa đổi, bổ sung
chính sách, pháp luật.
Điều 12. Phương thức phối hợp
1. Bằng
văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, hệ thống dữ liệu dùng chung, nền tảng kỹ thuật
số, đường dây nóng hoặc phương thức điện tử khác theo quy định.
2. Thông qua cơ
chế kết nối, chia sẻ dữ liệu, danh sách cảnh báo, cơ chế xử lý tự động,
bán tự động, nền tảng phối hợp liên ngành theo hướng dẫn của lực lượng chuyên
trách bảo vệ an ninh mạng.
3. Thông qua họp
liên ngành, tổ công tác, kế hoạch phối hợp chuyên đề hoặc hình thức khác do lực
lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Điều 13. Phối hợp xử lý tình huống khẩn cấp
1. Khi phát hiện
tình huống khẩn cấp trên không gian mạng, chủ quản hệ thống thông tin, nhà cung
cấp dịch vụ, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải:
a) Áp dụng
ngay biện pháp cần thiết để hạn chế hậu quả;
b) Thông báo ngay
cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
c) Bảo
toàn hiện trạng hệ thống, dữ liệu, chứng cứ điện tử;
d) Chấp
hành ngay yêu cầu phối hợp, yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu ngăn chặn của lực lượng
chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền.
2. Lực lượng
chuyên trách bảo vệ an ninh mạng chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp có liên quan xử lý tình huống khẩn cấp; trường hợp vượt thẩm quyền thì
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 14. Trách nhiệm trong công tác phối hợp
1. Lực lượng
chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm
tra, tiếp nhận, xử lý yêu cầu phối hợp; cung cấp thông tin cần thiết cho các chủ
thể có liên quan trong phạm vi pháp luật cho phép.
2. Chủ quản
hệ thống thông tin, nhà cung cấp dịch vụ và cơ quan, tổ chức có liên quan có
trách nhiệm chỉ định đầu mối phối hợp; tổ chức tiếp nhận yêu cầu trong tình huống
khẩn cấp theo chế độ thường trực 24/24 giờ; thực hiện và phản hồi kết quả xử lý
trong thời hạn theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và
cơ quan có thẩm quyền.
3. Bộ Công
an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn biểu mẫu, phương
thức gửi, tiếp nhận, xác thực, phản hồi yêu cầu phối hợp bằng văn bản và phương
thức điện tử; hướng dẫn cơ chế lưu vết, kiểm tra, giám sát, tổng hợp, thống kê
phục vụ quản lý nhà nước.
4. Bộ Quốc
phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn
biểu mẫu, phương thức gửi, tiếp nhận, xác thực, phản hồi yêu cầu phối hợp bằng
văn bản và phương thức điện tử; hướng dẫn cơ chế lưu vết, kiểm tra, giám sát, tổng
hợp, thống kê phục vụ quản lý nhà nước đối với hệ thống thông tin quân sự.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 15. Hiệu lực thi hành
Nghị định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2026.
Điều 16. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (02)
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|