|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
208/NQ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Hồ Quốc Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
04/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 208/NQ-CP
|
Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH
PHỦ THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 75-KL/TW NGÀY 28 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU TRONG THỜI KỲ MỚI
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Kết luận số 75-KL/TW ngày 28 tháng 7 năm
2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về bảo vệ môi trường và chủ động
ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới;
Căn cứ Chương trình
hành động số 31-CTr/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Bộ Chính trị thực hiện Kết
luận số 75-KL/TW của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Trên cơ sở kết quả biểu
quyết của các thành viên Chính phủ.
QUYẾT NGHỊ:
Điều
1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 75-KL/TW ngày 28 tháng 7 năm
2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về bảo vệ môi trường và chủ động
ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới.
Điều
2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký ban hành.
Điều
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã
hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ
THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 75-KL/TW NGÀY 28
THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
VÀ CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG THỜI KỲ MỚI
(Kèm theo Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ
đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng; phát huy vai trò kiến tạo phát triển của Nhà
nước; giám sát, phản biện của Mặt trận Tổ quốc và sự nỗ lực, chung sức, đồng
lòng của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và từng người dân.
2. Cụ thể hóa đầy đủ, kịp
thời các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Kết luận số 75-KL/TW và Chương trình
hành động số 31-CTr/TW; tạo chuyển biến rõ rệt trong quản trị môi trường, chủ động
ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế xanh, tuần hoàn, các-bon thấp.
Chương trình hành động của Chính phủ là căn cứ để các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch và tổ
chức triển khai thực hiện, bảo đảm đồng bộ và hiệu quả.
3. Triển khai thực hiện
các nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo nguyên
tắc rõ việc, rõ cơ quan chủ trì, rõ cơ quan phối hợp, rõ thời hạn, rõ sản phẩm
và rõ nguồn lực; mỗi nhiệm vụ chỉ giao một cơ quan chủ trì, bảo đảm có thể kiểm
tra, đo lường và gắn với trách nhiệm. Kế thừa, lồng ghép các chương trình, kế
hoạch, đề án đang triển khai.
4. Kết quả thực hiện được
đánh giá bằng các chỉ tiêu tại Phụ lục I và tiến độ, sản phẩm tại Phụ lục II.
Trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ, yêu
cầu các bộ, ngành, cơ quan ở trung ương và địa phương nghiêm túc quán triệt các
nguyên tắc lãnh đạo của Đảng, các quan điểm chỉ đạo theo Nghị quyết Đại hội XIV
và Kết luận số 75-KL/TW; phát huy tinh thần đoàn kết, kỷ cương, trách nhiệm, chủ động
đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
II. NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1.
Tuyên truyền, giáo dục, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động, huy động
sự tham gia của toàn xã hội trong bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí
hậu
- Các bộ, cơ quan, địa phương, nhất là người đứng đầu cần xác
định bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu là nhiệm vụ thường
xuyên, ở vị trí trung tâm trong các quyết định phát triển, là điều kiện, nền tảng
cho chuyển đổi xanh, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất, sức cạnh
tranh; lấy việc bảo đảm môi trường sống an toàn, trong lành, bảo vệ sức khoẻ,
tính mạng, sinh kế của mọi người dân làm mục tiêu cao nhất.
- Đổi mới nội dung, phương
thức truyền thông theo hướng dễ hiểu hướng tới thay đổi hành vi; lan tỏa thực
hành lối sống xanh, tiêu dùng xanh, bền vững trong cộng đồng, xây dựng văn hóa
môi trường; khuyến khích, nhân rộng các mô hình hay, cách làm hiệu quả.
- Đề nghị Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp vận động
Nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp tham gia các phong trào bảo vệ môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu và giám sát việc thực hiện.
2. Hoàn
thiện thể chế, chính sách, pháp luật; nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi
- Hoàn thiện đồng bộ, thống
nhất thể chế, pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và
pháp luật có liên quan.
- Tiếp tục rà soát, hoàn
thiện Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và pháp luật
khác có liên quan, bảo đảm đồng bộ, thống nhất; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn
với kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực; thúc đẩy ứng dụng chuyển đổi số,
chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn.
- Tiếp tục hoàn thiện pháp
luật về ứng phó với biến đổi khí hậu, trong đó tập trung vào thích ứng với biến
đổi khí hậu, quản lý phát thải khí nhà kính, bảo vệ tầng ô-dôn, thị trường
các-bon.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ
thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, bao gồm cả tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức
kinh tế - kỹ thuật công trình có xét đến yêu cầu ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Xây dựng, hoàn thiện cơ
chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật
về công trình xanh, công trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, hạ tầng
kỹ thuật đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, thoát nước và xử lý nước thải,
tái sử dụng nước, sử dụng vật liệu xây dựng xanh và giảm phát thải trong hoạt động
xây dựng.
- Đổi mới phương thức quản lý theo hướng quản trị hiện đại dựa
trên dữ liệu, công nghệ và theo mức độ rủi ro; kết hợp phòng ngừa, tiền kiểm có
trọng tâm với hậu kiểm theo mức độ tuân thủ; số hóa toàn trình giải quyết thủ tục
hành chính; áp dụng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với công nghệ, mô hình mới
có lợi cho môi trường.
- Hoàn thiện tiêu chí phân
loại dự án theo mức độ rủi ro môi trường; kết hợp kiểm soát từng nguồn thải với
quản lý chất lượng môi trường theo vùng, khu vực, lưu vực sông và tổng thải lượng
chất ô nhiễm; thiết lập cơ chế điều phối liên vùng, liên ngành, liên địa phương.
- Tăng cường hướng dẫn, đối
thoại, hỗ trợ tuân thủ; triển khai kiểm tra, giám sát hoạt động bảo vệ môi trường
có trọng tâm, trọng điểm, tránh chồng chéo; phối hợp thanh tra, điều tra, xử lý
nghiêm hành vi vi phạm pháp luật.
3. Huy
động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
- Bảo đảm bố trí tối thiểu
2% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho sự nghiệp bảo vệ môi trường theo Kết
luận số 75-KL/TW và
hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý, sử dụng ngân sách chi sự nghiệp bảo vệ
môi trường.
- Tập trung đầu tư hạ tầng
bảo vệ môi trường, xử lý các điểm nóng ô nhiễm, hệ thống quan trắc và dữ liệu
môi trường, dự báo, cảnh báo chất lượng môi trường, hạ tầng thích ứng với biến
đổi khí hậu, phòng chống thiên tai và các dự án có tính liên vùng, đa mục tiêu.
- Ưu tiên đầu tư hệ thống
thoát nước, chống ngập, thu gom và xử lý nước thải đô thị; hạ tầng kỹ thuật tại
các khu vực thường xuyên chịu tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu; cải tạo,
chỉnh trang các khu dân cư có nguy cơ mất an toàn. Huy động, bố trí nguồn lực đầu
tư phát triển giao thông xanh, thông minh và có khả năng chống chịu với biến đổi
khí hậu.
- Hoàn thiện cơ chế huy động
các nguồn lực xã hội, nguồn vốn quốc tế, các quỹ khí hậu toàn cầu, nguồn tài
chính xanh, đầu tư xanh, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, nguồn vốn vay ưu
đãi và các nguồn lực hợp pháp khác cho bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu.
- Chủ động tiếp cận, sử dụng
hiệu quả vốn ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại, các quỹ khí hậu toàn
cầu và cơ chế tài chính quốc tế; tăng cường năng lực chuẩn bị dự án, bảo đảm
minh bạch, tránh trùng lặp, phù hợp định hướng, ưu tiên và lợi ích của Việt Nam.
4. Giải
quyết các vấn đề bức xúc về môi trường; phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm và cải
thiện chất lượng môi trường
- Khắc phục ô nhiễm và quản
lý chất lượng môi trường không khí, tập trung giải quyết tình trạng ô nhiễm
không khí tại Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị lớn.
- Giải quyết tình trạng ô nhiễm nước tại các lưu vực sông,
kênh, mương, hồ và đoạn sông ưu tiên; đẩy nhanh đầu tư hạ tầng thu gom, xử lý
nước thải sinh hoạt đô thị, cụm công nghiệp, làng nghề; kiểm soát tổng thải lượng
chất ô nhiễm tại những khu vực nhạy cảm, áp lực môi trường lớn phù hợp với khả
năng chịu tải của môi trường.
- Nâng cao hiệu quả phân
loại chất thải rắn sinh hoạt phục vụ phát triển kinh tế tuần hoàn; đầu tư đồng
bộ thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý kết hợp thu hồi năng lượng;
giảm tỷ lệ chất thải chôn lấp trực tiếp; thúc đẩy trách nhiệm mở rộng của nhà sản
xuất, nhà nhập khẩu và thị trường vật liệu thứ cấp.
- Chủ động nhận diện và quản
lý các chất thải mới phát sinh từ quá trình chuyển đổi xanh; kiểm soát nhập khẩu
công nghệ, thiết bị lạc hậu, tiêu hao nhiều tài nguyên và có nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường.
- Đẩy mạnh xử lý ô nhiễm
môi trường làng nghề gắn với bảo tồn, phát triển ngành nghề nông thôn theo hướng
xanh, tuần hoàn và bền vững. Tập trung xử lý ô nhiễm tại các khu vực khai thác
- chế biến khoáng sản, khu vực tồn lưu hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật và các điểm
nóng ô nhiễm khác.
- Kết nối, giám sát theo
thời gian thực đối với nguồn nước thải, khí thải lớn thuộc đối tượng phải quan
trắc tự động, liên tục; kiểm soát chất lượng dữ liệu, cảnh báo sớm và sử dụng dữ
liệu làm căn cứ kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
5. Bảo tồn
thiên nhiên, đa dạng sinh học và sử dụng hiệu quả tài nguyên
- Nâng cao hiệu quả quản
lý khu bảo tồn, di sản thiên nhiên; ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học; bảo vệ,
phục hồi hệ sinh thái quan trọng, nhạy cảm và phát triển các bể hấp thụ các-bon
xanh; bảo tồn các loài nguy cấp, quý, hiếm và nguồn gen.
- Mở rộng các khu bảo tồn
biển, ven biển theo lộ trình khả thi; phát triển sinh kế bền vững, du lịch sinh
thái, kinh tế dưới tán rừng và các mô hình kinh tế dựa trên dịch vụ hệ sinh
thái, bảo đảm chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương.
- Triển khai lượng giá tài
nguyên, dịch vụ hệ sinh thái và hạch toán vốn tự nhiên; tích hợp giá trị thiên nhiên,
đa dạng sinh học và hạ tầng xanh vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và quyết định
đầu tư.
- Phục hồi nguồn nước bị
suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; hiện đại hóa quản lý, khai thác và sử dụng hiệu
quả, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên gắn với chuyển đổi số; triển khai công
tác điều tra cơ bản, quy hoạch các nguồn tài nguyên, ưu tiên tài nguyên đất, nước,
khoáng sản và tài nguyên biển; bảo đảm an ninh tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường.
6. Chủ động
thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu rủi ro thiên tai
- Định kỳ cập nhật kịch bản
biến đổi khí hậu chi tiết, dài hạn; nâng cao năng lực dự báo khí tượng thủy
văn, cảnh báo sớm và truyền tin đến người dân, đặc biệt tại vùng có nguy cơ
cao; điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, phương án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục
hậu quả thiên tai phù hợp với thực tiễn của từng vùng, địa phương, ưu tiên những
nơi có nguy cơ rủi ro cao.
- Rà soát, hoàn thiện tiêu
chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật công trình có xét đến yêu cầu ứng
phó với biến đổi khí hậu; thực hiện giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với
biến đổi khí hậu.
- Chú trọng đầu tư phát
triển hạ tầng có khả năng chống chịu cao với bão, lũ, ngập úng, hạn hán, xâm nhập
mặn và các tác động do biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Phát triển các đô thị
chống chịu với biến đổi khí hậu, tập trung giải quyết ngập úng do mưa lớn cực
đoan, triều cường ở các đô thị lớn.
- Phát triển các mô hình
nông nghiệp thông minh, giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi
khí hậu. Đầu tư xây dựng lực lượng, phương tiện đủ khả năng ứng phó, khắc phục
kịp thời thiệt hại khi có thiên tai xảy ra.
- Triển khai các giải pháp
thích ứng đặc thù theo vùng, dựa vào tự nhiên, hệ sinh thái, cộng đồng cho các
khu vực có nguy cơ cao tại các khu vực trung du, miền núi phía Bắc, duyên hải
miền Trung, đồng bằng sông Cửu Long; quy hoạch lại các khu dân cư, thực hiện di
dân khỏi các vùng rủi ro cao, kết hợp với bảo đảm sinh kế và nâng cao chất lượng
chăm sóc y tế cho người dân.
- Hoàn thiện các cơ chế, giải
pháp công trình và phi công trình, kết hợp với các công cụ tài chính nhằm giảm
thiểu thiệt hại do thiên tai, biến đổi khí hậu cho cộng đồng người dân, doanh
nghiệp.
7. Đẩy mạnh
chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế các- bon thấp, tăng cường
quản lý phát thải khí nhà kính
- Tổ chức triển khai hiệu
quả Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn; thúc đẩy tuần hoàn
vật liệu, sản phẩm trong toàn chuỗi giá trị và có chính sách khuyến khích công
nghiệp tái chế, công nghiệp môi trường.
- Thúc đẩy chuyển đổi các
ngành kinh tế theo hướng xanh, tuần hoàn, phát thải các-bon thấp và tạo ra các
ngành kinh tế mới nhằm thực hiện mục tiêu đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm
2050.
- Phát triển năng lượng
tái tạo, năng lượng sạch, khuyến khích sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Thúc đẩy
các mô hình công nghiệp xanh, đô thị xanh, giao thông xanh, hình thành các khu
vực đô thị phát thải thấp.
- Thúc đẩy các hoạt động
giảm phát thải trong toàn bộ vòng đời công trình; phát triển công trình xanh, sử
dụng vật liệu xây dựng xanh, vật liệu phát thải thấp.
- Chuyển đổi hệ thống sản xuất lương thực, thực phẩm theo hướng
giảm phát thải, tuần hoàn, bền vững.
- Xây dựng và triển khai
hiệu quả các chương trình đào tạo, đào tạo lại, chuyển đổi nghề nghiệp và hỗ trợ
sinh kế nhằm bảo đảm chuyển đổi công bằng, hạn chế tác động bất lợi đối với người
lao động, nhóm yếu thế và địa phương phụ thuộc vào ngành phát thải cao.
- Nâng cao chất lượng kiểm
kê khí nhà kính và đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính;
vận hành thị trường các-bon minh bạch, có kiểm soát; quản lý chặt chẽ hoạt động
trao đổi tín chỉ các-bon, từng bước xây dựng tiêu chuẩn tín chỉ các-bon trong
nước, phương pháp tạo tín chỉ các-bon tiệm cận với tiêu chuẩn quốc tế.
- Cập nhật Đóng góp do quốc
gia tự quyết định của Việt Nam, thực hiện linh hoạt cam kết quốc tế phù hợp với
điều kiện và yêu cầu phát triển của đất nước, phấn đấu đạt phát thải ròng bằng
0 vào năm 2050.
8. Phát
triển khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân lực
- Ưu tiên nghiên cứu, chuyển
giao và ứng dụng công nghệ quan trắc, giám sát, dự báo, cảnh báo; công nghệ sạch,
năng lượng tái tạo, giảm phát thải, tái chế, xử lý chất thải, thu hồi - tái sử
dụng - lưu giữ các-bon; phát triển, chuyển giao giống, kỹ thuật nuôi, trồng hiện
đại, năng suất cao, phát thải thấp.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu
môi trường quốc gia và cơ sở dữ liệu quốc gia về biến đổi khí hậu thống nhất, đồng
bộ, tích hợp, liên thông; ban hành chuẩn dữ liệu, danh mục dùng chung, cơ chế cập
nhật và chia sẻ; bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu trong quá trình xây dựng, vận
hành, kết nối và khai thác sử dụng.
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo,
dữ liệu lớn, viễn thám và mô hình số phục vụ hoạch định chính sách, cấp phép, hậu
kiểm, cảnh báo, chỉ đạo điều hành và công khai thông tin; ưu tiên các bài toán
có dữ liệu đủ chất lượng và hiệu quả đo lường được.
- Nâng cao năng lực đội
ngũ quản lý nhà nước về môi trường, biến đổi khí hậu, nhất là đội ngũ cán bộ ở
cấp xã; chuẩn hóa chương trình bồi dưỡng theo vị trí việc làm; tăng cường liên
kết viện - trường - doanh nghiệp và hợp tác quốc tế; có cơ chế thu hút, trọng dụng
chuyên gia, nhà khoa học và cán bộ trẻ; có chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với
đội ngũ làm công tác bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
9. Đẩy mạnh
hợp tác và hội nhập quốc tế
- Chủ động triển khai thực
hiện các điều ước, thỏa thuận quốc tế về môi trường, biến đổi khí hậu và tham
gia định hình sáng kiến, thỏa thuận và cơ chế hợp tác khu vực, toàn cầu về môi
trường, khí hậu; triển khai các hoạt động ngoại giao môi trường, ngoại giao khí
hậu gắn với lợi ích quốc gia - dân tộc và trách nhiệm quốc tế.
- Tăng cường hợp tác song
phương, đa phương nhằm huy động tài chính khí hậu, chuyển giao công nghệ xanh,
tiên tiến, phát triển thị trường các-bon, nâng cao năng lực và hỗ trợ triển
khai; ưu tiên đối tác, chương trình có khả năng huy động nguồn lực và tạo chuyển
biến thực chất.
- Nâng cao năng lực dự
báo, đánh giá tác động và chủ động ứng phó với tiêu chuẩn, quy định, hàng rào kỹ
thuật thương mại quốc tế về môi trường và khí hậu.
- Tăng cường hợp tác, phối
hợp giải quyết các vấn đề môi trường xuyên biên giới, ứng phó với biến đổi khí
hậu, phòng, chống thiên tai và các vấn đề liên quan đến an ninh môi trường, an
ninh nguồn nước, an ninh năng lượng theo pháp luật và điều ước quốc tế.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các nhiệm vụ, kế hoạch,
chương trình và đề án được phê duyệt tại Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 08 tháng
5 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện Kết luận số 81-KL/TW ngày 04 tháng 6 năm
2024 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ về thực hiện Kết luận số 56-KL/TW ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Bộ Chính trị được tiếp tục triển
khai thực hiện đến khi hoàn thành. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực
tế, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương tổ chức triển khai thực hiện Chương trình hành
động này bảo đảm, hiệu quả.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đánh giá việc triển khai thực hiện
Kết luận số 75-KL/TW, Kết luận số 81-KL/TW, Kết luận số 56-KL/TW, Nghị quyết số 24-NQ/TW và Chương trình hành động này.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ
có trách nhiệm xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình
hành động này; kịp thời xây dựng hoặc lồng ghép, điều chỉnh các chương trình, kế
hoạch, giải pháp cụ thể phù hợp với yêu cầu thực tế, bảo đảm không trùng lặp và
thực hiện đạt hiệu quả cao nhất; tập trung hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu cụ
thể và các nhiệm vụ đề ra.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương
trình hành động, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Chương
trình hành động.
b) Chủ trì tổng hợp đề xuất
các dự án, nhiệm vụ sử dụng nguồn ngân sách sự nghiệp bảo vệ môi trường của các
bộ, cơ quan trung ương gửi Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, phân
bổ ngân sách để triển khai thực hiện theo quy định.
5. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương:
a) Xây dựng kế hoạch và tổ
chức thực hiện các nội dung của Chương trình hành động phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ và tình hình thực tiễn, bám sát các chỉ tiêu, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền
quản lý của địa phương.
b) Bố trí đủ ngân sách và tổ
chức triển khai các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ về bảo vệ môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu; việc sử dụng ngân sách sự nghiệp bảo vệ môi trường phải
bảo đảm hiệu quả và đúng mục tiêu.
c) Chỉ đạo triển khai công
tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu trên địa bàn.
d) Tổ chức triển khai các
phong trào toàn dân bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể, các bộ, ngành, cơ
quan, địa phương chủ động đề xuất các biện pháp để thực hiện đồng bộ và có hiệu
quả, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết
định.
PHỤ LỤC I
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
(Kèm theo Chương trình hành động của Chính phủ tại Nghị quyết số 208/NQ-CP
ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Mục tiêu
|
Cơ quan theo dõi, tổng hợp
|
|
1
|
Tỷ lệ chi sự nghiệp bảo
vệ môi trường trong tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm
|
Tối thiểu 2%
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Tỷ lệ nguồn nước thải,
khí thải lớn thuộc đối tượng phải quan trắc tự động, liên tục đã lắp đặt, vận
hành và truyền dữ liệu theo quy định
|
100%
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3
|
Tỷ lệ số ngày trong năm có
chỉ số chất lượng không khí (AQI) ở mức tốt và trung bình tại các đô thị đặc
biệt
|
Tối thiểu 80%
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường; UBND TP. Hà Nội; UBND TP. Hồ Chí Minh
|
|
4
|
Tỷ lệ cụm công nghiệp có
nước thải được xử lý đạt quy chuẩn môi trường
|
100%
|
Bộ Công Thương
|
|
5
|
Tỷ lệ nước thải sinh hoạt
đô thị tại đô thị đặc biệt và đô thị loại I được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn
môi trường
|
70%
|
Bộ Xây dựng
|
|
6
|
Tỷ lệ chất thải rắn sinh
hoạt đô thị được thu gom, xử lý
|
95%
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Tỷ lệ chất thải rắn sinh
hoạt khu vực nông thôn được thu gom, xử lý
|
85%
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8
|
Tỷ lệ chất thải rắn sinh
hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp số với lượng được thu gom
|
Dưới 30%
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Tỷ lệ che phủ rừng
|
42%
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
10
|
Tỷ lệ diện tích khu bảo
tồn biển, ven biển so với diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia
|
6%
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
11
|
Tỷ lệ số hộ dân thuộc
khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai có nhà ở an toàn
|
70%
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
12
|
Tỷ lệ các hộ dân sinh sống
ở nơi có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất được di dời theo quy định đến
nơi an toàn
|
80%
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
13
|
Tỷ trọng kinh tế xanh
trên GDP
|
10%
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
14
|
Tỷ lệ khu công nghiệp
sinh thái, bao gồm chuyển đổi và thành lập mới so với tổng số khu công
nghiệp trên cả nước
|
10%
|
Bộ Công Thương
|
|
15
|
Tỷ trọng năng lượng tái
tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp
|
Tối thiểu 26,1%
|
Bộ Công Thương
|
|
16
|
Giảm tiêu hao năng lượng
tính trên GDP/năm
|
1 - 1,5%
|
Bộ Công Thương
|
|
17
|
Số công trình xây dựng
xanh được chứng nhận trên cả nước
|
1.200 công trình
|
Bộ Xây dựng
|
|
18
|
Giảm phát thải khí nhà
kính của quốc gia số với kịch bản phát triển thông thường
|
Ít nhất 9%
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH,
ĐỀ ÁN, DỰ ÁN QUAN TRỌNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Chương trình hành động của Chính phủ tại Nghị quyết số 208/NQ-CP
ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT
|
Nhiệm vụ cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời hạn thực hiện
|
Kết quả/ Sản phẩm
|
Nguồn lực
|
|
I
|
Nâng cao nhận thức, huy động sự tham gia của toàn xã hội
|
|
1.
|
Xây dựng Kế hoạch và triển
khai các hoạt động truyền thông quốc gia về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu giai đoạn 2026 - 2030.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, cơ quan liên quan; các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Kế hoạch; bộ tài liệu
|
Ngân sách nhà nước (NSNN) và các nguồn lực khác
|
|
2.
|
Tổ chức phong trào, mô hình về phân loại chất thải,
giảm thiểu sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, lối sống xanh, tiêu dùng xanh,
tiết kiệm năng lượng, bảo vệ thiên nhiên và phòng tránh rủi ro thiên tai.
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các cơ quan liên quan
|
2026 - 2030
|
Kế hoạch; mô hình
|
Ngân sách địa phương (NSĐP) và các nguồn lực khác
|
|
3.
|
Lồng ghép kiến thức, kỹ
năng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, kinh tế tuần hoàn và
phòng, chống thiên tai vào chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Bộ Nội vụ; các cơ sở đào tạo
|
Thường xuyên từ năm học 2027 - 2028
|
Tài liệu hướng dẫn; chương trình, học liệu
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
II
|
Hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật, chiến lược, quy
hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế
- kỹ thuật
|
|
1.
|
Sửa đổi, bổ sung Luật Bảo
vệ môi trường năm 2020.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Tư pháp; các bộ, ngành, tỉnh, thành phố
|
2026
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
|
NSNN
|
|
2.
|
Sửa đổi, bổ sung Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Tư pháp; các bộ, ngành, tỉnh, thành phố có liên quan
|
2026
|
Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo sửa đổi
|
NSNN
|
|
3.
|
Sửa đổi Luật Đa dạng
sinh học năm 2008.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Tư pháp; các bộ, ngành, tỉnh, thành phố
|
2028
|
Luật Đa dạng sinh học sửa đổi
|
NSNN
|
|
4.
|
Sửa đổi Luật Khí tượng
thủy văn năm 2015.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Tư pháp; Bộ Quốc phòng; các bộ, ngành, tỉnh, thành phố
|
2027
|
Luật Khí tượng thủy văn sửa đổi
|
NSNN
|
|
5.
|
Sửa đổi Bộ luật Hình sự,
Bộ luật Tố tụng hình sự (liên quan đến môi trường).
|
Bộ Công an
|
Bộ Tư pháp; Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các cơ quan liên
quan
|
2026
|
Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự sửa đổi
|
NSNN
|
|
6.
|
Xây dựng Luật Cấp, thoát
nước.
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ Tư pháp; các bộ, ngành, tỉnh, thành phố
|
2026 - 2027
|
Luật Cấp, thoát nước
|
NSNN
|
|
7.
|
Sửa đổi Luật Tài nguyên
nước năm 2023.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Tư pháp; các bộ, ngành, tỉnh, thành phố
|
2028
|
Luật Tài nguyên nước sửa đổi
|
NSNN
|
|
8.
|
Xây dựng Luật Biến đổi
khí hậu.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Tư pháp; các bộ, ngành, tỉnh, thành phố
|
2029
|
Luật Biến đổi khí hậu
|
NSNN
|
|
9.
|
Xây dựng, hoàn thiện hệ
thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về bảo vệ
môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Khoa học và Công nghệ; các bộ, ngành liên quan
|
2026 - 2030
|
Tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức
|
NSNN
|
|
10.
|
Xây dựng, hoàn thiện hệ
thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật sử dụng chất thải làm
nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng và sử dụng trong các
công trình xây dựng, công trình giao thông.
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
các bộ, ngành liên quan
|
2026 - 2030
|
Tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
11.
|
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật sử dụng chất thải làm
nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu trong lĩnh vực công nghiệp, năng lượng, hoá
chất và các lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản lý.
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
các bộ, ngành liên quan
|
2026 - 2030
|
Tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
12.
|
Xây dựng Chiến lược bảo
vệ môi trường quốc gia giai đoạn 2031 - 2040, tầm nhìn đến năm 2060.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, tỉnh, thành phố
|
2029 - 2030
|
Chiến lược
|
NSNN
|
|
13.
|
Xây dựng Chiến lược quốc
gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Xây dựng, các bộ, ngành, tỉnh, thành phố
|
2026 - 2027
|
Chiến lược
|
NSNN
|
|
14.
|
Xây dựng Chiến lược bảo
tồn đa dạng sinh học quốc gia giai đoạn 2031 - 2040, tầm nhìn đến năm 2060.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, tỉnh, thành phố
|
2029 - 2030
|
Chiến lược
|
NSNN
|
|
15.
|
Xây dựng Chiến lược tài
nguyên nước quốc gia đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2075.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, tỉnh, thành phố
|
2026 - 2027
|
Chiến lược
|
NSNN
|
|
16.
|
Lập Quy hoạch bảo vệ môi
trường thời kỳ 2031 - 2040, tầm nhìn đến năm 2060.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Tài chính; Bộ Xây dựng; các bộ, ngành, tỉnh, thành phố
|
2029 - 2030
|
Quy hoạch
|
NSNN
|
|
17.
|
Lập Quy hoạch bảo tồn đa
dạng sinh học thời kỳ 2031 - 2040, tầm nhìn đến năm 2060.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Tài chính; Bộ Xây dựng; các bộ, ngành, tỉnh, thành phố
|
2029 - 2030
|
Quy hoạch
|
NSNN
|
|
III
|
Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
|
|
1.
|
Rà soát, hoàn thiện cơ
chế, chính sách quản lý, sử dụng ngân sách chi sự nghiệp bảo vệ môi trường.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Tài chính, các bộ, ngành liên quan
|
2026 - 2027
|
Cơ chế, chính sách, pháp luật
|
NSNN
|
|
2.
|
Rà soát, sửa đổi, bổ
sung cơ chế, chính sách tạo thuận lợi để thu hút các dòng vốn đầu tư, ODA, vốn
vay ưu đãi cho bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các bộ, ngành, tỉnh, thành
phố
|
2026 - 2030
|
Cơ chế, chính sách
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
3.
|
Hoàn thiện cơ chế hỗ trợ
lãi suất 2%/năm từ ngân sách nhà nước đối với doanh nghiệp thuộc khu vực kinh
tế tư nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vay vốn tại ngân hàng thương mại
để thực hiện dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã
hội, quản trị.
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
Bộ Tài chính; Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các bộ, ngành
liên quan
|
2026 - 2030
|
Cơ chế, chính sách
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
4.
|
Rà soát, hoàn thiện cơ
chế thúc đẩy trái phiếu xanh cho bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Tài chính; các bộ, ngành liên quan
|
2026 - 2027
|
Cơ chế, chính sách
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
IV
|
Giải quyết các vấn đề bức xúc về môi trường; phòng ngừa,
kiểm soát ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường
|
|
1.
|
Thực hiện Kế hoạch hành
động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí
giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành; các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Các nhiệm vụ, giải pháp
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
2.
|
Triển khai Kế hoạch quản
lý chất lượng không khí thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
|
UBND thành phố Hà Nội
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành liên quan
|
2026 - 2030
|
Các nhiệm vụ, giải pháp
|
NSĐP và các nguồn lực khác
|
|
3.
|
Triển khai Kế hoạch hành
động về kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn
2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
|
UBND Thành phố Hồ Chí Minh
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành liên quan
|
2026 - 2030
|
Các nhiệm vụ, giải pháp
|
NSĐP và các nguồn lực khác
|
|
4.
|
Xây dựng, vận hành hệ thống
dự báo, cảnh báo chất lượng môi trường không khí và kịch bản ứng phó với các
đợt ô nhiễm không khí nghiêm trọng tại các đô thị đặc biệt và đô thị lớn ở Việt
Nam.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành liên quan; các tỉnh, thành phố thuộc lưu vực
sông
|
2026 - 2030
|
Hệ thống dự báo, cảnh báo
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
5.
|
Triển khai các kế hoạch
quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với lưu vực sông liên tỉnh, có vai
trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, tập trung các lưu vực sông
Cầu, Nhuệ - Đáy, sông Đồng Nai, Sài Gòn và hệ thống Bắc Hưng Hải.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành liên quan; các tỉnh, thành phố thuộc lưu vực
sông
|
2026 - 2030
|
Các nhiệm vụ, giải pháp
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
6.
|
Quản lý, cải thiện chất
lượng môi trường nước tại các lưu vực sông, kênh, mương, hồ và đoạn sông ưu
tiên; kiểm soát tổng tải lượng ô nhiễm phù hợp với khả năng chịu tải của nguồn
nước.
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành liên quan
|
2026 - 2030
|
Các nhiệm vụ, giải pháp
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
7.
|
Triển khai Kế hoạch phục
hồi các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm các sông Bắc Hưng Hải,
Nhuệ - Đáy, Ngũ Huyện Khê.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Xây dựng; các tỉnh, thành phố thuộc lưu vực sông
|
2026 - 2030
|
Các nhiệm vụ, giải pháp
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
8.
|
Thực hiện Đề án Phát triển
tổng thể hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải phục vụ đa mục tiêu và bảo vệ môi trường
bền vững.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành; các tỉnh, thành phố liên quan
|
2026 - 2030
|
Các dự án, nhiệm vụ
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
9.
|
Xây dựng Đề án tổng kiểm
kê nguồn thải vào nguồn nước trên phạm vi toàn quốc, phục vụ quản lý tổng thải
lượng chất ô nhiễm theo khả năng chịu tải của nguồn nước.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Công Thương; Bộ Xây dựng; các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Đề án
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
10.
|
Triển khai công tác khắc
phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh, khắc phục hậu quả chất độc hoá học/đi-ô-xin,
ưu tiên ở các "điểm nóng” và chăm sóc sức khoẻ nạn nhân chất độc da
cam/đi-ô-xin.
|
Bộ Quốc phòng
|
Các bộ, ngành; các tỉnh, thành phố liên quan
|
Thường xuyên
|
Các dự án, nhiệm vụ
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
11.
|
Đầu tư hệ thống thu gom,
xử lý nước thải sinh hoạt, ưu tiên đô thị đặc biệt và đô thị loại I; giải quyết
tình trạng ô nhiễm nước tại các sông, kênh, mương, hồ và đoạn sông nội tỉnh.
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành liên
quan
|
2026 - 2030
|
Các dự án
|
NSĐP và các nguồn lực khác
|
|
12.
|
Đầu tư hạ tầng kỹ thuật
xử lý nước thải cụm công nghiệp theo quy định đạt quy chuẩn môi trường.
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Bộ Công Thương, các bộ, ngành liên quan
|
2026 - 2030
|
Các dự án
|
NSĐP và các nguồn lực khác
|
|
13.
|
Xử lý ô nhiễm môi trường
làng nghề, khu vực khai thác - chế biến khoáng sản, khu vực tồn lưu hóa chất,
thuốc bảo vệ thực vật, các bãi chôn lấp chất thải không hợp vệ sinh và các điểm
nóng ô nhiễm khác.
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Các bộ, ngành liên quan
|
2026 - 2030
|
Các nhiệm vụ, dự án
|
NSĐP và các nguồn lực khác
|
|
14.
|
Tổ chức phân loại chất
thải rắn sinh hoạt từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phù hợp với điều kiện của
địa phương.
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2030
|
Chương trình, kế hoạch
|
NSĐP và các nguồn lực khác
|
|
15.
|
Đầu tư, nâng cấp hạ tầng
thu gom, trung chuyển, tái chế, xử lý chất thải.
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Bộ Xây dựng, các bộ, ngành liên quan
|
2026 - 2030
|
Các dự án
|
NSĐP và các nguồn lực khác
|
|
16.
|
Kiểm soát chặt chẽ các
nguồn phát sinh nước thải, khí thải lớn.
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công an
|
Thường xuyên
|
Chương trình, kế hoạch
|
NSĐP và các nguồn lực khác
|
|
17.
|
Thí điểm quản lý tổng thải
lượng chất ô nhiễm phù hợp khả năng chịu tải của môi trường tại những khu vực
có rủi ro cao, áp lực môi trường lớn.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương, các tỉnh, thành phố liên quan
|
2027 - 2030
|
Giải pháp, cơ chế quản lý
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
18.
|
Rà soát, hoàn thiện cơ
chế kiểm soát nhập khẩu công nghệ, thiết bị không đạt yêu cầu về công suất,
hiệu suất, an toàn, mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng và bảo vệ môi
trường.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, các bộ, ngành liên quan
|
2027
|
Báo cáo
|
NSNN
|
|
V
|
Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và sử dụng hiệu quả
tài nguyên
|
|
1.
|
Xây dựng Đề án hoàn thiện
cơ chế quản lý hiệu quả, bền vững tài nguyên rừng gắn với bảo vệ đa dạng sinh
học
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
2026
|
Đề án
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
2.
|
Xây dựng Kế hoạch hành động
thực hiện mục tiêu tăng diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt tối thiểu
6% diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành; các tỉnh, thành phố liên quan
|
2026
|
Kế hoạch
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
3.
|
Triển khai chương trình
phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm tại lưu vực sông lớn,
quan trọng quốc gia.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành; các tỉnh, thành phố liên quan
|
2027 - 2030
|
Các dự án
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
4.
|
Điều tra, đánh giá và lập
danh mục các nguồn nước có giá trị đặc biệt về hệ sinh thái, đa dạng sinh học,
bảo tồn giá trị văn hóa, lịch sử, cảnh quan trên phạm vi toàn quốc cần ưu
tiên bảo vệ, phục hồi.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các tỉnh, thành phố
|
2028 - 2029
|
Danh mục và cơ sở dữ liệu nguồn nước đặc biệt cần bảo vệ
|
NSNN
|
|
5.
|
Hướng dẫn lồng ghép giá
trị thiên nhiên, sinh thái, đa dạng sinh học trong quy hoạch, phát triển đô thị
và khu dân cư.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Xây dựng, các bộ, ngành; các tỉnh, thành phố liên quan
|
2027 - 2028
|
Tài liệu hướng dẫn
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
6.
|
Xây dựng Đề án lượng giá
và hạch toán vốn tự nhiên phục vụ hoạch định chính sách phát triển.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành; các tỉnh, thành phố liên quan
|
2027 - 2028
|
Đề án
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
VI
|
Thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu rủi ro thiên tai
|
|
1.
|
Xây dựng Kịch bản biến đổi
khí hậu cập nhật.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành; các tỉnh, thành phố
|
2029 - 2030
|
Kịch bản
|
NSNN
|
|
2.
|
Xây dựng và công bố kịch
bản nguồn nước trên các lưu vực sông lớn, quan trọng quốc gia.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các tỉnh, thành phố
|
Hằng năm
|
Kịch bản
|
NSNN
|
|
3.
|
Xây dựng các kịch bản
môi trường nước mặt các lưu vực sông quan trọng.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, tỉnh, thành phố
|
2028 - 2030
|
Kịch bản môi trường nước mặt
|
NSNN
|
|
4.
|
Xây dựng, cập nhật hệ thống
bản đồ rủi ro thiên tai, hệ thống cảnh báo sớm thiên tai.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Hệ thống bản đồ, hệ thống cảnh báo sớm
|
NSNN
|
|
5.
|
Xây dựng Đề án lập bản đồ
rủi ro khí hậu và khung dịch vụ khí hậu quốc gia.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành; các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2027
|
Đề án
|
NSNN
|
|
6.
|
Xây dựng Đề án thoát nước
phòng, chống ngập úng đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2026 -
2035, tầm nhìn đến năm 2050.
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các bộ, ngành liên quan
|
2026
|
Đề án
|
NSNN
|
|
7.
|
Nghiên cứu, rà soát,
hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực
xây dựng do Bộ Xây dựng quản lý có xét đến yêu cầu ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành liên quan
|
Thường xuyên
|
Tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức
|
NSNN
|
|
8.
|
Triển khai chương trình,
dự án phòng chống sạt lở, lũ ống, lũ quét tại duyên hải miền Trung, trung du
và miền núi phía Bắc.
|
UBND các tỉnh, thành phố liên quan
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành liên quan
|
2026 - 2030
|
Các dự án
|
NSĐP và các nguồn lực khác
|
|
9.
|
Rà soát, phê duyệt và
triển khai phương án di dời dân cư khỏi khu vực có nguy cơ cao; bảo đảm quỹ đất,
nhà ở an toàn, hạ tầng thiết yếu và sinh kế bền vững.
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành liên quan
|
2026 - 2030
|
Phương án
|
NSĐP và các nguồn lực khác
|
|
10.
|
Xây dựng Kế hoạch quốc gia
thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2031 - 2040, tầm nhìn đến năm 2050.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành; các tỉnh, thành phố
|
2029 - 2030
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
11.
|
Rà soát, xây dựng cơ chế
tiếp cận, huy động, quản lý, sử dụng hiệu quả các quỹ, cơ chế tài chính khí hậu
cho công tác ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Bộ Tài chính
|
2026 - 2030
|
Cơ chế, chính sách
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
12.
|
Đầu tư phát triển hạ tầng,
đô thị có khả năng chống chịu cao với bão, lũ, ngập úng, hạn hán, triều cường
và các tác động do biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Bộ Xây dựng
|
2026 - 2030
|
Đề án/dự án
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
13.
|
Xây dựng các mô hình điểm
về nông nghiệp thông minh giảm phát thải, thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2030
|
Đề án/dự án
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
14.
|
Đầu tư xây dựng lực lượng,
phương tiện đủ khả năng ứng phó, khắc phục kịp thời thiệt hại khi có thiên
tai xảy ra.
|
Bộ Quốc phòng
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính, các bộ, ngành;
các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Đề án/dự án
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
VII
|
Thúc đẩy chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn và giảm phát
thải khí nhà kính
|
|
1.
|
Xây dựng Đề án xây dựng,
hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển các mô hình kinh tế tuần
hoàn.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, tỉnh, thành phố liên quan
|
2026
|
Đề án
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
2.
|
Xây dựng, triển khai Chương
trình phát triển 1.000 doanh nghiệp tiêu biểu, tiên phong trong đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn và ngành công nghiệp mới
nổi.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Công Thương; Bộ Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2030
|
Chương trình; số doanh nghiệp
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
3.
|
Phát triển khu công nghiệp
sinh thái, hoàn thiện cơ chế cộng sinh công nghiệp.
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Tài chính; Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Chương trình, kế hoạch, dự án
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
4.
|
Triển khai Chương trình
phát triển ngành công nghiệp môi trường giai đoạn 2025 - 2030.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành liên quan
|
2026 - 2030
|
Đề án, nhiệm vụ
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
5.
|
Thực hiện lộ trình phát
triển năng lượng tái tạo đã được xác định trong quy hoạch quốc gia, sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành; các tỉnh, thành phố liên quan
|
2026 - 2030
|
Các dự án
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
6.
|
Xây dựng, cập nhật và tổ
chức triển khai thực hiện chương trình chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát
thải khí nhà kính trong giao thông vận tải.
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành; các tỉnh, thành phố liên quan
|
2026 - 2030
|
Các dự án
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
7.
|
Xây dựng và triển khai
thực hiện chương trình, đề án về phát triển đô thị xanh, công trình xanh, sử
dụng vật liệu xây dựng xanh, vật liệu phát thải thấp.
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành; các tỉnh, thành phố liên quan
|
2026 - 2030
|
Các dự án
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
8.
|
Chuyển đổi hệ thống sản
xuất lương thực, thực phẩm theo hướng giảm phát thải, tuần hoàn và bền vững.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành; các tỉnh, thành phố liên quan
|
2026 - 2030
|
Mô hình, dự án
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
9.
|
Xây dựng và triển khai chương
trình đào tạo, đào tạo lại, chuyển đổi nghề nghiệp, hỗ trợ việc làm và sinh kế
phục vụ chuyển đổi xanh, ưu tiên người lao động và địa phương chịu tác động lớn.
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành; các tỉnh, thành phố liên quan
|
2027 - 2030
|
Chương trình, dự án
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
10.
|
Xây dựng, hoàn thiện hệ
thống quản lý khí nhà kính và đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải
khí nhà kính; xây dựng tiêu chuẩn tín chỉ các-bon trong nước, phương pháp tạo
tín chỉ các-bon trong nước.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính; các bộ, ngành
liên quan
|
2026 - 2030
|
Hệ thống quản lý khí nhà kính; tiêu chuẩn tín chỉ các-bon,
phương pháp tạo tín chỉ các-bon
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
11.
|
Xây dựng cập nhật Đóng
góp do quốc gia tự quyết định (NDC) của Việt Nam.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, tỉnh, thành phố
|
2030
|
Đóng góp do quốc gia tự quyết định
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
VIII
|
Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và
phát triển nguồn nhân lực
|
|
1.
|
Xây dựng, cập nhật, vận
hành, khai thác cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Công an, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
2.
|
Xây dựng, cập nhật, vận
hành và khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về biến đổi khí hậu.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Công an, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về biến đổi khí hậu
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
3.
|
Xây dựng, cập nhật cơ sở
dữ liệu môi trường cấp tỉnh liên thông với cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.
|
Các tỉnh, thành phố
|
Bộ Công an, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2030
|
Cơ sở dữ liệu môi trường cấp tỉnh
|
NSNN
|
|
4.
|
Xây dựng nền tảng trí tuệ
nhân tạo (AI) hỗ trợ bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an, các bộ, ngành, tỉnh,
thành phố liên quan
|
2026 - 2030
|
Nền tảng trí tuệ nhân tạo (AI)
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
5.
|
Triển khai các nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ bảo vệ môi trường, phòng
tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các bộ, ngành liên quan
|
2026 - 2030
|
Chương trình/ nhiệm vụ
|
NSNN
|
|
6.
|
Xây dựng và triển khai Chương
trình đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo vệ môi trường
và ứng phó với biến đổi khí hậu cho cán bộ các cấp chính quyền địa phương.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Chương trình
|
NSNN
|
|
7.
|
Xây dựng cơ chế, chính
sách đãi ngộ đối với đội ngũ làm công tác bảo vệ môi trường và ứng phó với biến
đổi khí hậu.
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các bộ, ngành liên quan
|
2026 - 2027
|
Cơ chế, chính sách
|
NSNN
|
|
IX
|
Hợp tác và hội nhập quốc tế
|
|
1.
|
Đẩy mạnh ngoại giao môi
trường, ngoại giao khí hậu; tham mưu sáng kiến, thỏa thuận và nội dung cho
các diễn đàn đối ngoại cấp cao.
|
Bộ Ngoại giao
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các bộ, ngành liên quan
|
Thường xuyên
|
Sáng kiến, văn kiện, tuyên bố và hoạt động hợp tác
|
NSNN
|
|
2.
|
Thúc đẩy hợp tác quốc tế
nhằm huy động nguồn lực, chuyển giao công nghệ xanh, tăng cường năng lực và hỗ
trợ kỹ thuật cho bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Ngoại giao; các bộ, ngành liên quan
|
2026 - 2030
|
Thỏa thuận, dự án
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
3.
|
Theo dõi, dự báo và hỗ
trợ doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn, quy định quốc tế về môi trường, khí hậu.
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các bộ, ngành liên quan
|
2026 - 2030
|
Báo cáo
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
|
4.
|
Tăng cường hợp tác, phối
hợp giải quyết các vấn đề môi trường xuyên biên giới, ứng phó với biến đổi
khí hậu, phòng, chống thiên tai, an ninh môi trường và khí hậu, an ninh nguồn
nước.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao; các bộ, ngành, tỉnh,
thành phố liên quan
|
Thường xuyên
|
Chương trình, kế hoạch
|
NSNN và các nguồn lực khác
|
Nghị quyết 208/NQ-CP năm 2026 về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận 75-KL/TW về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 208/NQ-CP ngày 04/08/2026 về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận 75-KL/TW về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/08/2026
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2026
Ban hành:
08/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2026
Ban hành:
17/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
06/04/2026
Ban hành:
13/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/02/2026
Ban hành:
08/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/05/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
04/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/06/2024
Ban hành:
27/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2023
Ban hành:
21/01/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/01/2021
455
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|