|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2238/QĐ-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Đỗ Xuân Tuyên
|
|
Ngày ban hành:
|
05/07/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2238/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/BỊ BÃI BỎ
LĨNH VỰC Y, DƯỢC CỔ TRUYỀN QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 29/2025/TT-BYT NGÀY 01
THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC CỔ
TRUYỀN, VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN, DƯỢC LIỆU
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 29/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định về việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ
truyền, dược liệu;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này 07 (bảy) thủ tục hành chính mới ban hành và 13
(mười ba) thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Y, Dược cổ truyền thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Y tế quy định tại Thông tư số 29/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị
thuốc cổ truyền, dược liệu (Chi tiết tại Danh mục kèm theo Quyết định này).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Bãi bỏ Quyết định số 75/QĐ-BYT ngày 07 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung/bãi bỏ lĩnh vực
Y, Dược cổ truyền quy định tại Thông tư số 54/2024/TT-BYT
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều về
gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu tại
Thông tư số 21/2018/TT-BYT ngày 12 tháng 9
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền,
dược liệu; Quyết định số 406/QĐ-BYT ngày 23
tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính mới
ban hành/được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/bị bãi bỏ lĩnh vực Y, Dược cổ truyền
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế và Quyết định số 7842/QĐ-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực dược phẩm thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế tại Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
Điều 3.
Các ông/bà: Chánh Văn phòng Bộ; Thủ trưởng các Vụ; Cục; Thủ trưởng các đơn vị,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - VPCP;
- Văn phòng Bộ (Phòng KSTTHC);
- Cổng Thông tin điện tử - Bộ Y tế;
- Website Cục QL YDCT;
- Lưu: VT, YDCT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Xuân Tuyên
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC Y, DƯỢC
CỔ TRUYỀN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 2238/QĐ-BYT ngày 05 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. Danh mục thủ tục hành
chính mới ban hành thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
cổ truyền
|
Y, Dược cổ truyền
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
2
|
Gia hạn giấy đăng ký lưu hành
thuốc cổ truyền
|
Y, Dược cổ truyền
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
3
|
Thay đổi, bổ sung giấy đăng
ký lưu hành thuốc cổ truyền
|
Y, Dược cổ truyền
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
4
|
Thu hồi giấy đăng ký lưu hành
thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu
|
Y, Dược cổ truyền
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
5
|
Cấp giấy đăng ký lưu hành vị
thuốc cổ truyền, dược liệu
|
Y, Dược cổ truyền
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
6
|
Gia hạn giấy đăng ký lưu hành
vị thuốc cổ truyền, dược liệu
|
Y, Dược cổ truyền
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
7
|
Thay đổi, bổ sung giấy đăng
ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu
|
Y, Dược cổ truyền
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
B. Danh mục thủ tục hành
chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.010742
|
Thủ tục cấp giấy đăng ký lưu
hành thuốc cổ truyền phải thử thuốc trên lâm sàng và miễn một số giai đoạn thử
thuốc trên lâm sàng
|
Thông tư số 29/2025/TT- BYT ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định về việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền,
dược liệu
|
Y, Dược cổ truyền
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
2
|
1.010741
|
Thủ tục cấp giấy đăng ký lưu
hành thuốc cổ truyền miễn thử thuốc trên lâm sàng
|
Thông tư số 29/2025/TT- BYT ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định về việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền,
dược liệu
|
Y, Dược cổ truyền
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
3
|
1.002085
|
Thủ tục gia hạn giấy đăng ký
lưu hành thuốc cổ truyền
|
Thông tư số 29/2025/TT- BYT ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định về việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền,
dược liệu
|
Y, Dược cổ truyền
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
4
|
1.002482
|
Thủ tục cấp giấy đăng ký lưu
hành vị thuốc cổ truyền
|
Thông tư số 29/2025/TT- BYT ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định về việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền,
dược liệu
|
Y, Dược cổ truyền
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
5
|
1.002457
|
Thủ tục gia hạn giấy đăng ký
lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu
|
Thông tư số 29/2025/TT- BYT ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định về việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền,
dược liệu
|
Y, Dược cổ truyền
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
6
|
1.005039
|
Thủ tục cấp giấy đăng ký lưu
hành dược liệu
|
Thông tư số 29/2025/TT- BYT ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định về việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền,
dược liệu
|
Y, Dược cổ truyền
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
7
|
1.001890
|
Thủ tục thay đổi, bổ sung giấy
đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền (thay đổi lớn)
|
Thông tư số 29/2025/TT- BYT ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định về việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền,
dược liệu
|
Y, Dược cổ truyền
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
8
|
1.001984
|
Thủ tục thay đổi, bổ sung giấy
đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền (thay đổi nhỏ)
|
Thông tư số 29/2025/TT- BYT ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định về việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền,
dược liệu
|
Y, Dược cổ truyền
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
9
|
1.010682
|
Thủ tục thay đổi, bổ sung giấy
đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền (thay đổi lớn)
|
Thông tư số 29/2025/TT- BYT ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định về việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền,
dược liệu
|
Y, Dược cổ truyền
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
10
|
1.002465
|
Thủ tục thay đổi, bổ sung giấy
đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền (thay đổi nhỏ)
|
Thông tư số 29/2025/TT- BYT ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định về việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền,
dược liệu
|
Y, Dược cổ truyền
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
11
|
1.002447
|
Thủ tục thay đổi, bổ sung giấy
đăng ký lưu hành dược liệu (thay đổi lớn)
|
Thông tư số 29/2025/TT- BYT ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định về việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền,
dược liệu
|
Y, Dược cổ truyền
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
12
|
1.002437
|
Thủ tục thay đổi, bổ sung giấy
đăng ký lưu hành dược liệu (thay đổi nhỏ)
|
Thông tư số 29/2025/TT- BYT ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định về việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền,
dược liệu
|
Y, Dược cổ truyền
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
13
|
1.002422
|
Thủ tục thu hồi giấy đăng ký
lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu
|
Thông tư số 29/2025/TT- BYT ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định về việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền,
dược liệu
|
Y, Dược cổ truyền
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
1. Thủ tục
|
Cấp
giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1. Nộp hồ sơ:
Cơ sở đề nghị cấp giấy đăng
ký lưu hành thuốc cổ truyền nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành
thuốc cổ truyền theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 29/2025/TT-BYT đến Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền theo hình thức quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 29/2025/TT-BYT.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
Khi nhận được hồ sơ đăng ký đủ
thành phần, đạt yêu cầu về hình thức, và nộp phí theo quy định, Cục Quản lý
Y, Dược cổ truyền cấp cho cơ sở đăng ký Giấy tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
Bước 3. Trình tự thực hiện
1. Trong thời hạn 12 tháng
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn bản đồng ý hoặc
không đồng ý cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền phải thử lâm sàng, cụ
thể như sau:
1.1. Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền tiến hành rà soát, phân
loại và gửi hồ sơ đến các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định để tổ
chức xem xét, cho ý kiến;
1.2. Trong thời hạn 04 tháng
kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, các chuyên gia
thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định phải hoàn thành biên bản thẩm định và gửi
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền;
1.3. Trong thời hạn 03 tháng
kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền tổng hợp
biên bản thẩm định và có văn bản đối với trường hợp hồ sơ cần sửa đổi bổ sung
và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ thẩm định đạt hoặc không đạt hoặc hồ sơ cần
xin ý kiến, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền chuyển Văn phòng Hội đồng tư vấn cấp
giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc (sau đây gọi là Văn phòng
Hội đồng) để tổ chức họp Hội đồng;
1.4. Trong thời hạn 20 ngày kể
từ ngày nhận được tài liệu từ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Văn phòng Hội đồng
tổ chức họp Hội đồng;
1.5. Trong thời hạn 20 ngày kể
từ ngày họp Hội đồng, Văn phòng Hội đồng hoàn thiện và gửi biên bản về Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền;
1.6. Trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày nhận được biên bản họp Hội đồng, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn
bản cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền đối với hồ sơ đạt yêu cầu; Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn bản trả lời theo kết luận của Hội đồng đối với
hồ sơ thẩm định chưa đạt, không đạt và nêu rõ lý do.
2. Trong thời hạn 06 tháng kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn bản đồng ý hoặc
không đồng ý cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền miễn thử lâm sàng, cụ
thể như sau:
2.1. Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền tiến hành rà soát, phân
loại và gửi hồ sơ đến các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định để tổ
chức xem xét, cho ý kiến;
2.2. Trong thời hạn 02 tháng
kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, các chuyên gia
thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định phải hoàn thành biên bản thẩm định và gửi
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền;
2.3. Trong thời hạn 01 tháng
kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền tổng hợp
biên bản thẩm định và có văn bản đối với trường hợp hồ sơ cần sửa đổi bổ sung
và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ thẩm định đạt hoặc không đạt hoặc hồ sơ cần
xin ý kiến, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền chuyển Văn phòng Hội đồng để tổ chức
họp Hội đồng;
2.4. Trong thời hạn 20 ngày kể
từ ngày nhận được tài liệu từ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Văn phòng Hội đồng
tổ chức họp Hội đồng;
2.5. Trong thời hạn 20 ngày kể
từ ngày họp Hội đồng, Văn phòng Hội đồng hoàn thiện và gửi biên bản về Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền;
2.5. Trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày nhận được biên bản họp Hội đồng, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn
bản cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền đối với hồ sơ đạt yêu cầu; Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn bản trả lời theo kết luận của Hội đồng đối với
hồ sơ thẩm định chưa đạt, không đạt và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 08 tháng
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp ưu tiên xem xét rút ngắn thời
gian cấp giấy đăng ký lưu hành, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn bản đồng
ý hoặc không đồng ý cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền phải thử lâm
sàng, cụ thể như sau:
3.1. Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền tiến hành rà soát, phân
loại và gửi hồ sơ đến các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định để tổ
chức xem xét, cho ý kiến;
3.2. Trong thời hạn 80 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ từ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, các chuyên gia thẩm
định hoặc các đơn vị thẩm định phải hoàn thành biên bản thẩm định và gửi Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền;
3.3. Trong thời hạn 60 ngày kể
từ ngày nhận được biên bản thẩm định, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền tổng hợp
biên bản thẩm định và có văn bản đối với trường hợp hồ sơ cần sửa đổi bổ sung
và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ thẩm định đạt hoặc không đạt hoặc hồ sơ cần
xin ý kiến, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền chuyển Văn phòng Hội đồng để tổ chức
họp Hội đồng;
3.4. Trong thời hạn 12 ngày kể
từ ngày nhận được tài liệu từ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Văn phòng Hội đồng
tổ chức họp Hội đồng;
3.5. Trong thời hạn 12 ngày kể
từ ngày họp Hội đồng, Văn phòng Hội đồng hoàn thiện và gửi biên bản về Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền;
3.6. Trong thời hạn 20 ngày kể
từ ngày nhận được biên bản họp Hội đồng, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn
bản cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền đối với hồ sơ đạt yêu cầu; Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn bản trả lời theo kết luận của Hội đồng đối với
hồ sơ thẩm định chưa đạt, không đạt và nêu rõ lý do.
4. Trong thời hạn 04 tháng
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp ưu tiên xem xét rút ngắn thời
gian cấp giấy đăng ký lưu hành, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn bản đồng
ý hoặc không đồng ý cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền miễn thử lâm
sàng, cụ thể như sau:
4.1. Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền tiến hành rà soát, phân
loại và gửi hồ sơ đến các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định để tổ
chức xem xét, cho ý kiến;
4.2. Trong thời hạn 40 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ từ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, các chuyên gia thẩm
định hoặc các đơn vị thẩm định phải hoàn thành biên bản thẩm định và gửi Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền;
4.3. Trong thời hạn 20 ngày kể
từ ngày nhận được biên bản thẩm định, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền tổng hợp
biên bản thẩm định và có văn bản đối với trường hợp hồ sơ cần sửa đổi bổ sung
và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ thẩm định đạt hoặc không đạt hoặc hồ sơ cần
xin ý kiến, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền chuyển Văn phòng Hội đồng để tổ chức
họp Hội đồng;
4.4. Trong thời hạn 12 ngày kể
từ ngày nhận được tài liệu từ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Văn phòng Hội đồng
tổ chức họp Hội đồng;
4.5. Trong thời hạn 12 ngày kể
từ ngày họp Hội đồng, Văn phòng Hội đồng hoàn thiện và gửi biên bản về Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền;
4.6. Trong thời hạn 20 ngày kể
từ ngày nhận được biên bản họp Hội đồng, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn
bản cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền đối với hồ sơ đạt yêu cầu; Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn bản trả lời theo kết luận của Hội đồng đối với
hồ sơ thẩm định chưa đạt, không đạt và nêu rõ lý do.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
1. Trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa.
2. Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
3. Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Mục I. Thành phần hồ sơ
bao gồm:
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng
ký lưu hành thuốc cổ truyền thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 56 Luật Dược, cụ thể như sau:
1. Phần hồ sơ hành chính quy
định cụ thể tại Điều 17 Thông tư số 29/2025/TT-BYT.
2. Phần hồ sơ kỹ thuật quy định
cụ thể tại Điều 18 Thông tư số 29/2025/TT-BYT.
A. Phần hồ sơ hành
chính:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy đăng
ký lưu hành thuốc cổ truyền theo quy định tại Mẫu số 02A Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BYT.
2. Các tài liệu pháp lý trong
trường hợp cơ sở đứng tên đăng ký thuốc cổ truyền là cơ sở sản xuất:
a) Bản sao Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dược có phạm vi sản xuất thuốc cổ truyền hoặc thuốc dược
liệu đối với cơ sở sản xuất trong nước, trừ trường hợp đã có cơ sở dữ liệu
trên Trang Thông tin điện tử hoặc dịch vụ công của Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền hoặc Cục Quản lý Dược);
b) Bản sao Giấy phép sản xuất
thuốc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước ngoài cấp; Giấy phép thành lập
văn phòng đại diện tại Việt Nam và CPP đối với cơ sở sản xuất nước ngoài.
3. Các tài liệu pháp lý trong
trường hợp cơ sở đứng tên đăng ký thuốc cổ truyền không phải là cơ sở sản xuất
thuốc cổ truyền:
a) Các tài liệu pháp lý theo
quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều 17 Thông tư số 29/2025/TT-BYT. Không yêu cầu Giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ sở sản xuất trong trường hợp
ủy quyền tại điểm b khoản này;
b) Tài liệu pháp lý của cơ sở
đứng tên đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, bao gồm một trong các tài liệu
sau:
- Bản sao Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dược có một trong các phạm vi: bán buôn, xuất khẩu, nhập
khẩu thuốc cổ truyền hoặc thuốc dược liệu đối với cơ sở trong nước, trừ trường
hợp đã có cơ sở dữ liệu trên Trang Thông tin điện tử hoặc dịch vụ công của Bộ
Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền hoặc Cục Quản lý Dược);
- Bản sao Giấy phép sản xuất,
kinh doanh thuốc do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nước ngoài cấp và
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam.
4. Thư ủy quyền theo quy định
tại khoản 4 Điều 5 Thông tư số 29/2025/TT-BYT
trong trường hợp được ủy quyền.
5. Mẫu nhãn thuốc cổ truyền.
6. Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
cổ truyền.
7. Bản sao tài liệu pháp lý của
cơ sở sản xuất tá dược, vỏ nang, vị thuốc cổ truyền, dược liệu, nguyên liệu sản
xuất thuốc cổ truyền từ dược liệu theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 5
Thông tư số 29/2025/TT- BYT.
8. Tài liệu bảo mật dữ liệu
quy định tại Điều 9 Thông tư số 29/2025/TT-BYT
(nếu có).
B. Phần hồ sơ kỹ thuật:
1. Tài liệu về quy trình sản
xuất theo quy định tại Mẫu số 07
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BYT
và đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Tài liệu về nguyên liệu: Mô
tả chi tiết, đầy đủ quá trình sơ chế, chế biến dược liệu, vị thuốc cổ truyền.
Trường hợp nguyên liệu là bán thành phẩm phải mô tả chi tiết quy trình sản xuất
(trừ trường hợp đã được cấp giấy đăng ký lưu hành);
b) Tài liệu về thành phẩm phải
thể hiện được đầy đủ các thông tin sau:
- Công thức cho đơn vị đóng
gói nhỏ nhất: Tên nguyên liệu bao gồm cả thành phần dược liệu, phụ liệu và tá
dược; tiêu chuẩn áp dụng của nguyên liệu; nếu sản xuất từ cao dược liệu chưa
được chuẩn hóa về hàm lượng hoạt chất thì phải ghi rõ lượng dược liệu tương ứng;
- Công thức cho một lô, mẻ sản
xuất: Tên nguyên liệu bao gồm cả thành phần chính và tá dược; khối lượng hoặc
thể tích của từng nguyên liệu;
- Sơ đồ quy trình sản xuất
bao gồm tất cả các giai đoạn trong quá trình sản xuất;
- Mô tả quy trình sản xuất:
Mô tả đầy đủ, chi tiết từng giai đoạn trong quá trình sản xuất;
- Danh mục thiết bị, dụng cụ
sử dụng trong quá trình sản xuất kèm theo công suất;
- Kiểm soát trong quá trình sản
xuất: Mô tả đầy đủ, chi tiết các chỉ tiêu kiểm tra, kiểm soát trong quá trình
sản xuất.
2. Tài liệu về tiêu chuẩn chất
lượng và phương pháp kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải đáp ứng được
các yêu cầu sau:
a) Tiêu chuẩn nguyên liệu: thực
hiện theo quy định tại Chương II Thông tư số 38/2021/TT-BYT
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về chất lượng dược
liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ truyền (sau đây gọi là Thông tư số 38/2021/TT-BYT) và các yêu cầu cụ thể sau
đây:
- Trường hợp nguyên liệu làm
thuốc có trong dược điển: Ghi cụ thể tên dược điển và năm xuất bản;
- Đối với tiêu chuẩn của các
phụ liệu trong quá trình chế biến, cơ sở phải có biện pháp kiểm soát chất lượng
của các phụ liệu. Đối với các phụ liệu có tiêu chuẩn quốc gia thì ghi số hiệu
tiêu chuẩn;
b) Tiêu chuẩn bán thành phẩm:
Mô tả đầy đủ, chi tiết chỉ tiêu, yêu cầu chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm,
trừ trường hợp sản phẩm trung gian được sản xuất luôn thành thành phẩm;
c) Tiêu chuẩn thành phẩm thực
hiện theo quy định tại Chương II Thông tư số 38/2021/TT-BYT;
d) Tiêu chuẩn của bao bì đóng
gói: Mô tả đầy đủ, chi tiết chỉ tiêu, yêu cầu chất lượng và phương pháp kiểm
nghiệm;
đ) Phiếu kiểm nghiệm phải bao
gồm các thông tin sau:
- Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất,
số Phiếu kiểm nghiệm, tên và chữ ký của người được giao trách nhiệm, ngày
phát hành Phiếu kiểm nghiệm. Trường hợp Phiếu kiểm nghiệm sử dụng chữ ký điện
tử thì phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Trường
hợp Phiếu kiểm nghiệm không thể hiện chữ ký của người được giao trách nhiệm
thì chấp nhận Phiếu kiểm nghiệm có dấu xác nhận của cơ sở sản xuất. Cơ sở
đăng ký phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp
lệ của Phiếu kiểm nghiệm và phải được phát hành bởi cơ sở có phòng kiểm nghiệm
đạt “Thực hành tốt phòng thí nghiệm” (GLP);
- Phải có đầy đủ Phiếu kiểm
nghiệm của vị thuốc cổ truyền, dược liệu, bán thành phẩm, thành phẩm và các
nguyên liệu khác để sản xuất thuốc cổ truyền;
- Các phép thử định tính, định
lượng trong quá trình kiểm nghiệm phải có hình ảnh sắc ký kèm theo;
e) Chất chuẩn, dược liệu chuẩn
trong kiểm nghiệm thành phẩm: Cung cấp chứng chỉ phân tích chất chuẩn, dược
liệu chuẩn;
g) Yêu cầu về nghiên cứu độ ổn
định: Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền phải nghiên cứu và có tài liệu chứng
minh độ ổn định theo ACTD, bao gồm các nội dung chính sau: Đề cương nghiên cứu
độ ổn định; số liệu nghiên cứu độ ổn định; kết luận nghiên cứu độ ổn định và
Phiếu kiểm nghiệm thành phẩm của các mẫu theo dõi độ ổn định (03 mẫu thời điểm
ban đầu; 03 mẫu ở thời điểm sau hạn dùng trong điều kiện dài hạn và 03 mẫu ở
thời điểm sau kết thúc nghiên cứu độ ổn định trong điều kiện lão hoá cấp tốc).
3. Tài liệu chứng minh thuốc
bảo đảm yêu cầu về an toàn, hiệu quả trong hồ sơ đăng ký lưu hành, bao gồm:
a) Tài liệu chứng minh đáp ứng
tiêu chí theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 29/2025/TT-BYT;
b) Dữ liệu lâm sàng hoặc các
dữ liệu trích dẫn theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 29/2025/TT-BYT;
c) Kết quả đánh giá độc tính
cấp, bán trường diễn đối với thuốc cổ truyền chứa dược liệu độc tại Thông tư
số 13/2024/TT-BYT ngày 26 tháng 8 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục dược liệu độc làm thuốc.
Mục II. Số lượng hồ sơ:
01 bộ đầy đủ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng
ký lưu hành thuốc cổ truyền phải thử lâm sàng: không quá 12 tháng;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng
ký lưu hành thuốc cổ truyền miễn thử lâm sàng: không quá 06 tháng;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng
ký lưu hành thuốc cổ truyền phải thử lâm sàng thuộc trường hợp ưu tiên rút ngắn
thời gian: không quá 08 tháng;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng
ký lưu hành thuốc cổ truyền miễn thử lâm sàng thuộc trường hợp ưu tiên rút ngắn
thời gian: không quá 04 tháng.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Cơ sở đăng ký thuốc cổ truyền
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Bộ Y tế (Cục Quản Y, Dược cổ
truyền)
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
- Giấy đăng ký lưu hành thuốc
cổ truyền.
- Văn bản thông báo cho cơ sở
đăng ký thuốc cổ truyền đối với hồ sơ chưa đạt, không đạt.
|
|
Phí
|
|
|
- Cấp giấy đăng ký lưu hành
thuốc: 11.000.000 (VNĐ)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
|
|
- Mẫu số 01: Trang bìa.
- Mẫu số 02A: Đơn đề nghị cấp giấy
đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền.
- Mẫu số 06: Bản công bố nguyên tắc,
tiêu chuẩn GMP hoặc nguyên tắc, tiêu chuẩn đối với sản xuất tá dược đã được
cơ quan quản lý của nước hoặc tổ chức quốc tế khác áp dụng.
- Mẫu số 07: Quy trình sản xuất.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
|
|
1. Điều 54 Luật dược: đối tượng và yêu cầu đăng ký lưu
hành thuốc cổ truyền:
1.1. Thuốc phải đăng ký trước
khi lưu hành tại Việt Nam, trừ trường hợp sau đây:
a) Thuốc cổ truyền pha chế theo
đơn tại nhà thuốc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 47; thuốc sản xuất, pha chế
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 85 của Luật Dược;
b) Thuốc cổ truyền được nhập
khẩu quy định tại khoản 2 và khoản 5a Điều 60 của Luật Dược;
c) Thuốc cổ truyền theo quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều 70 của Luật Dược.
1.2. Cơ sở được đứng tên đăng
ký thuốc trong trường hợp sau đây:
a) Cơ sở có hoạt động sản xuất,
bán buôn, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc tại Việt Nam;
b) Cơ sở kinh doanh thuốc của
nước ngoài có văn phòng đại diện tại Việt Nam.
1.3. Thuốc được cấp giấy đăng
ký lưu hành tại Việt Nam khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm yêu cầu về an
toàn, hiệu quả;
b) Được sản xuất tại cơ sở sản
xuất thuốc đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật
Dược;
c) Được sản xuất theo quy
trình sản xuất thuốc và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định tại Điều 102
và Điều 103 của Luật Dược.
2. Khoản 2 Điều 55 Luật Dược: Cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
trong trường hợp sau đây:
2.1. Thuốc chưa được cấp giấy
đăng ký lưu hành tại Việt Nam;
2.2. Thuốc đã được cấp giấy
đăng ký lưu hành nhưng có thay đổi, bổ sung về dược chất, dược liệu; hàm lượng,
nồng độ, khối lượng dược chất hoặc dược liệu trong một đơn vị liều; dạng bào
chế; cơ sở sản xuất, trừ trường hợp thay đổi, bổ sung cơ sở đóng gói, cơ sở
xuất xưởng, địa điểm xuất xưởng.
3. Quy định về xác minh
tính xác thực của tài liệu pháp lý trong hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu
hành:
3.1. Xác minh tính xác thực của
CPP trong hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền đối với các
trường hợp sau:
a) CPP có nội dung bị tẩy
xóa, sửa chữa thông tin;
b) Cơ sở sản xuất, cơ sở đăng
ký đã bị cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xử phạt hành chính do vi phạm điểm
q khoản 2 Điều 42 Luật Dược. Thời hạn áp
dụng việc xác minh tính xác thực CPP là 03 năm kể từ ngày có quyết định xử phạt
hành chính hoặc từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng nhận hồ sơ cấp, gia hạn
giấy đăng ký lưu hành nếu có áp dụng biện pháp tạm ngừng nhận hồ sơ cấp, gia
hạn giấy đăng ký lưu hành;
c) Cơ sở sản xuất lần đầu
tiên có thuốc đăng ký lưu hành tại Việt Nam, bao gồm cả trường hợp cơ sở chỉ
tham gia một hoặc một số công đoạn của quá trình sản xuất;
d) CPP là bản điện tử của cơ
quan có thẩm quyền các nước nhưng khi thẩm định hồ sơ không tra cứu được từ
Trang Thông tin điện tử hoặc cơ sở dữ liệu mà cơ sở đăng ký cung cấp;
đ) Các trường hợp do Hội đồng
yêu cầu thực hiện việc xác thực.
3.2. Xác minh tính xác thực của
tài liệu pháp lý tại hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền đối với các trường
hợp sau:
a) Đối với cơ sở đăng ký nước
ngoài lần đầu có thuốc cổ truyền đăng ký lưu hành tại Việt Nam, Cục Quản lý
Y, Dược cổ truyền thực hiện xác minh tính xác thực giấy phép sản xuất, kinh
doanh thuốc tại nước sở tại;
b) Tài liệu pháp lý do cơ
quan có thẩm quyền nước ngoài cấp chưa có đầy đủ chữ ký, tên người ký, ngày cấp
và dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp giấy tờ pháp lý không có
đủ các thông tin này theo quy định của nước cấp là hợp lệ.
3.3. Đối với thuốc cổ truyền
đã được cấp giấy đăng ký lưu hành, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền thực hiện
xác minh tính xác thực của các tài liệu pháp lý khi tiếp nhận thông tin phản
ánh liên quan đến tình trạng cấp phép, lưu hành thuốc cổ truyền ở nước sở tại
cần xác minh, làm rõ hoặc thông tin về việc không đáp ứng điều kiện hoạt động
của cơ sở sản xuất thuốc, cơ sở đăng ký nước ngoài từ các nguồn thông tin
sau:
a) Văn bản gửi đến Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền bao gồm đầy đủ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá
nhân gửi; kèm theo tài liệu liên quan đến thông tin phản ánh;
b) Thông tin từ phương tiện
thông tin đại chúng.
3.4. Hình thức thực hiện xác
minh tính xác thực của CPP và tài liệu pháp lý nộp trong hồ sơ đăng ký thuốc
cổ truyền:
a) Xác minh tính xác thực tài
liệu pháp lý liên quan đến hợp pháp hóa lãnh sự: Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
phối hợp với Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao hoặc các cơ quan ngoại giao có chức
năng hợp pháp hoá lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài để xác minh thẩm quyền,
thông tin liên quan đến hợp pháp hóa lãnh sự tài liệu pháp lý nước ngoài sử dụng
tại Việt Nam đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản
2 Điều 6 Thông tư số 29/2025/TT-BYT;
b) Xác minh tính xác thực của
nội dung tài liệu pháp lý: Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền phối hợp với cơ quan
cấp, ban hành các tài liệu pháp lý để xác minh các thông tin đã nêu trong các
tài liệu nêu trên đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, d và đ khoản
1 và điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư số 29/2025/TT-BYT;
c) Việc xác minh tính xác thực
tài liệu pháp lý được thực hiện đồng thời với thủ tục thẩm định hồ sơ đăng ký
thuốc cổ truyền hoặc khi tiếp nhận thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 6
Thông tư số 29/2025/TT- BYT;
d) Văn bản đề nghị xác minh
tính xác thực tài liệu pháp lý được gửi đồng thời cho cơ sở đăng ký thuốc cổ
truyền.
3.5. Đối với hồ sơ đề nghị cấp
giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền có tài liệu pháp lý phải xác minh tính
xác thực theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư số 29/2025/TT-BYT, thuốc cổ truyền chỉ được cấp
giấy đăng ký lưu hành khi có kết quả xác minh tính xác thực đạt yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 29/2025/TT-BYT.
3.6. Đối với hồ sơ đề nghị
gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền có tài liệu
pháp lý phải xác minh tính xác thực theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
6 Thông tư số 29/2025/TT- BYT, không bắt
buộc phải có kết quả xác minh tính xác thực trước thời điểm gia hạn hoặc thay
đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền.
4. Yêu cầu về dữ liệu lâm
sàng để bảo đảm an toàn, hiệu quả đối với thuốc cổ truyền trong hồ sơ đăng ký
lưu hành:
4.1. Các nghiên cứu lâm sàng
của thuốc, các dữ liệu trong hồ sơ lâm sàng phải phù hợp với Hướng dẫn nghiên
cứu tiền lâm sàng và lâm sàng thuốc của Bộ Y tế hoặc của tổ chức khác mà Việt
Nam công nhận, bao gồm cả: Hướng dẫn nghiên cứu đánh giá an toàn và hiệu quả
của thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới. Trong trường hợp nghiên cứu được thực hiện
trước thời điểm có quy định, hướng dẫn nêu trên về nghiên cứu phát triển thuốc
thì được xem xét chấp nhận dữ liệu của nghiên cứu để thẩm định.
4.2. Thuốc cổ truyền có dữ liệu
trích dẫn từ các tài liệu sau được chấp nhận là dữ liệu lâm sàng để xem xét
tính an toàn, hiệu quả của thuốc:
a) Các bài báo đánh giá về
tính an toàn, hiệu quả của thuốc cổ truyền được đăng tải bài báo quốc tế thuộc
hệ thống WOS (web of Science) hoặc Scopus;
b) Các bài báo đánh giá về
tính an toàn, hiệu quả của thuốc cổ truyền thuộc danh mục tạp chí khoa học
trong nước có uy tín có mã số chuẩn quốc tế ISSN được tính điểm của hội đồng
giáo sư ngành, liên ngành hằng năm của hội đồng giáo sư nhà nước;
c) Báo cáo đánh giá tính an
toàn, hiệu quả của đề tài khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ hoặc cấp
tỉnh đã được nghiệm thu.
4.3. Các trường hợp được miễn
nộp dữ liệu lâm sàng trong hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền:
a) Bài thuốc có trong chuyên
luận dược điển Việt Nam hoặc dược điển một trong các nước Trung Quốc, Nhật Bản,
Hàn Quốc;
b) Bài thuốc gia truyền đã được
cấp giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền theo quy định của pháp luật;
c) Thuốc cổ truyền dùng ngoài
đáp ứng tiêu chí là thuốc không kê đơn và được đánh giá tính an toàn, hiệu quả
trong nghiên cứu tiền lâm sàng.
5. Tiêu chí xác định trường
hợp thuốc cổ truyền được miễn thử lâm sàng:
5.1. Thuốc cổ truyền được Bộ
Y tế công nhận miễn thử lâm sàng phải đáp ứng tất cả các tiêu chí như sau:
a) Bài thuốc có đầy đủ thông
tin về thành phần, hàm lượng, tác dụng, chỉ định, liều dùng, cách dùng;
b) Bài thuốc không chứa dược
liệu được Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo không an toàn, hiệu quả cho người
sử dụng;
c) Bài thuốc có một trong các
tài liệu như sau:
- Sách của Hải Thượng Lãn
Ông, Tuệ Tĩnh do nhà xuất bản uy tín trong nước và ngoài nước xuất bản quy định
tại Quyết định phê duyệt danh mục tạp chí khoa học được tính điểm của Hội đồng
giáo sư nhà nước đối với ngành dược học và ngành y học;
- Bài thuốc được ban hành tại
Quyết định số 5013/QĐ-BYT ngày 01 tháng 12
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn
chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với
y học hiện đại.
5.2. Thuốc cổ truyền có cùng
thành phần, hàm lượng, dạng bào chế, chỉ định, liều dùng với thuốc đã được cấp
Giấy đăng ký lưu hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2017.
6. Tiêu chí xác định trường
hợp miễn một số giai đoạn thử thuốc cổ truyền trên lâm sàng tại Việt Nam và
tài liệu chứng minh phải nộp trong hồ sơ đăng ký:
Tiêu chí xác định thuốc miễn
thử lâm sàng giai đoạn 1 và giai đoạn 2, nhưng tiếp tục phải thử thuốc trên
lâm sàng giai đoạn 3 tại Việt Nam khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
6.1. Bài thuốc có nguồn gốc từ
một trong các bài thuốc quy định tại khoản 1 Điều 10 và điểm a khoản 3 Điều
15 Thông tư số 29/2025/TT- BYT có gia giảm
về thành phần, hàm lượng, tài liệu chứng minh phải nộp trong hồ sơ đăng ký
bao gồm:
a) Tài liệu chứng minh xuất xứ
của bài thuốc theo quy định tại khoản 1 Điều 10 và điểm a khoản 3 Điều 15 Thông
tư số 29/2025/TT-BYT;
b) Tài liệu, dữ liệu chứng
minh hoặc phân tích, biện giải việc gia giảm phù hợp với bệnh hoặc chứng bệnh
theo lý luận của y học cổ truyền;
c) Kết quả thử độc tính bán
trường diễn trong trường hợp bài thuốc có thêm thành phần dược liệu thuộc
danh mục dược liệu độc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
6.2. Các thuốc thuộc trường hợp
được miễn thử lâm sàng theo quy định tại Điều 10 và khoản 3 Điều 15 Thông tư
số 29/2025/TT-BYT nhưng có bổ sung chỉ định
trên cơ sở tác dụng chính của bài thuốc mà không thay đổi thành phần, hàm lượng,
dạng bào chế, tài liệu chứng minh phải nộp trong hồ sơ đăng ký bao gồm:
a) Tài liệu về công thức thuốc
xuất xứ theo quy định tại Điều 10 và khoản 3 Điều 15 Thông tư số 29/2025/TT-BYT;
b) Kết quả nghiên cứu tác dụng
dược lý có chỉ định bổ sung.
6.3. Các thuốc đã sử dụng điều
trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền cấp cơ bản trở lên: có đường
dùng, liều dùng, quy trình, dạng bào chế cố định; có tác dụng, chỉ định thể
hiện rõ được thể bệnh y học cổ truyền, đã được thử độc tính bán trường diễn
và tác dụng dược lý để bảo đảm an toàn, hiệu quả và được Hội đồng thuốc và điều
trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thông qua, tài liệu chứng minh phải nộp
trong hồ sơ đăng ký bao gồm:
a) Tài liệu có đầy đủ thông
tin về thành phần, hàm lượng, đường dùng, liều dùng, quy trình bào chế; có
tác dụng, chỉ định thể hiện rõ được thể bệnh y học cổ truyền đảm bảo an toàn,
hiệu quả;
b) Kết quả nghiệm thu của Hội
đồng thuốc và điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
6.4. Thuốc cổ truyền chỉ thay
đổi dạng bào chế nhưng không thay đổi thành phần, hàm lượng, đường dùng, chỉ
định so với thuốc quy định tại khoản 2 Điều 10, tài liệu chứng minh phải nộp
trong hồ sơ đăng ký bao gồm: Bản sao tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc cổ truyền
đang lưu hành, trừ trường hợp đã có cơ sở dữ liệu trên Trang Thông tin điện tử
hoặc dịch vụ công của Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền hoặc Cục Quản lý
Dược).
7. Tiêu chí xác định thuốc
cổ truyền phải thử lâm sàng giai đoạn 4:
Thuốc cổ truyền đã được cấp
giấy đăng ký lưu hành nhưng cần đánh giá thêm về an toàn, hiệu quả trên cơ sở
ý kiến tư vấn của Hội đồng.
8. Tiêu chí xác định thuốc
cổ truyền phải thử lâm sàng đầy đủ các giai đoạn:
Thuốc cổ truyền không thuộc
các trường hợp quy định tại các Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Thông tư số 29/2025/TT-BYT phải thử lâm sàng đầy đủ các
giai đoạn tại Việt Nam.
9. Quy định chung về hồ sơ
đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền:
9.1. Các tài liệu pháp lý của
cơ sở trong nước và nước ngoài theo quy định tại các khoản 2, 3, 7, 8 Điều 17
và khoản 2, 3 Điều 26 Thông tư số 29/2025/TT-BYT
trong hồ sơ phải đáp ứng các quy định sau:
a) Tài liệu pháp lý nộp trong
hồ sơ đăng ký thuốc cổ truyền là bản chính hoặc bản sao theo quy định tại Nghị
định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm
2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính,
chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. Tài liệu pháp lý do cơ
quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định
của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự, trừ các trường hợp được miễn theo quy
định của pháp luật;
b) Tài liệu pháp lý có đầy đủ
chữ ký, tên người ký, ngày cấp và dấu của cơ quan có thẩm quyền của nước cấp,
trừ trường hợp tài liệu pháp lý không có đủ các thông tin này theo quy định của
nước cấp là hợp lệ;
c) Trường hợp tài liệu pháp
lý được cấp là bản điện tử (chấp nhận bản không có chữ ký, tên người ký hoặc
dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp tài liệu pháp lý), cơ sở đăng ký phải nộp một
trong các giấy tờ sau:
- Tài liệu pháp lý in từ
Trang Thông tin điện tử hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền cấp tài
liệu pháp lý hoặc trên Trang Thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền nước
sở tại hoặc cơ quan cấp khu vực vận hành;
- Kết quả tự tra cứu tài liệu
pháp lý từ Trang Thông tin điện tử hoặc cơ sở dữ liệu tiếng Anh của cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy tờ pháp lý hoặc trên Trang Thông tin điện tử do cơ
quan có thẩm quyền nước sở tại hoặc cơ quan cấp khu vực vận hành. Kết quả tự
tra cứu phải có đóng dấu xác nhận của cơ sở đăng ký kèm theo văn bản cung cấp
thông tin về đường dẫn tra cứu;
d) Tài liệu pháp lý phải còn
hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ đối với giấy tờ
pháp lý có ghi thời hạn hiệu lực. Trường hợp CPP không ghi thời hạn hiệu lực
thì thời hạn hiệu lực được tính là 24 tháng kể từ ngày cấp.
9.2. Quy định đối với CPP:
a) CPP phải có đủ nội dung
theo mẫu của WHO được công bố trên Trang Thông tin điện tử của WHO (https://www.who.int);
b) CPP phải được cấp bởi cơ
quan có thẩm quyền của nước sản xuất và lưu hành thực tế tại nước đó;
c) Trường hợp để đáp ứng nhu
cầu phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã được công bố dịch theo
quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm, CPP có thể được
thay thế bằng tài liệu khác do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó xác nhận
thuốc được phép lưu hành, sử dụng tại nước sở tại và thể hiện đầy đủ thông
tin về tên, địa chỉ cơ sở sản xuất và điều kiện cấp phép;
d) Trường hợp CPP chưa đáp ứng
quy định tại điểm a, b Khoản này, Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét quyết định trên
cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng khi thuốc được cấp phép lưu hành bởi cơ quan
có thẩm quyền của ít nhất một nước trên thế giới và thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
- Thuốc cổ truyền để đáp ứng
nhu cầu cho quốc phòng, an ninh; phòng, chống dịch, bệnh, khắc phục hậu quả
thiên tai, thảm họa, thuốc phục vụ cho chương trình y tế của nhà nước;
- Các trường hợp đặc biệt
khác có văn bản thỏa thuận, công nhận lẫn nhau giữa các cơ quan có thẩm quyền
về điều kiện sản xuất, lưu hành thuốc cổ truyền;
đ) Các thông tin thể hiện
trên CPP phải thống nhất với các thông tin có liên quan trong hồ sơ đăng ký
thuốc cổ truyền. Trường hợp thông tin thể hiện trên CPP chưa thống nhất với
tài liệu hành chính trong hồ sơ đăng ký thuốc cổ truyền, cơ sở đăng ký có văn
bản giải trình kèm theo tài liệu chứng minh.
9.3. Quy định đối với đơn
đăng ký và hồ sơ, tài liệu hành chính khác:
a) Đơn đăng ký và hồ sơ, tài
liệu khác trong phần hồ sơ hành chính có liên quan phải được ký và đóng dấu
(chấp nhận cả chữ ký số), không sử dụng chữ ký dấu;
b) Các tài liệu trên phải được
ký bởi người đại diện pháp luật có một trong các chức danh sau:
- Chủ tịch Hội đồng thành
viên, hội đồng quản trị; tổng giám đốc; giám đốc điều hành; giám đốc cơ sở
đăng ký, sản xuất;
- Người được phân công theo
quy định tại điều lệ công ty, văn bản phân công công việc hoặc tài liệu khác
chứng minh về thẩm quyền ký của người ký;
- Người được những người quy
định tại tiết 1 hoặc tiết 2 điểm này ủy quyền trực tiếp.
9.4. Quy định đối với thư ủy
quyền:
a) Thư ủy quyền đứng tên cơ sở
đăng ký phải là bản chính có đầy đủ các nội dung sau:
- Tên và địa chỉ chủ sở hữu
giấy phép lưu hành hoặc cơ sở sản xuất ủy quyền;
- Tên và địa chỉ cơ sở đăng
ký được ủy quyền;
- Tên sản phẩm, thành phần,
hàm lượng, dạng bào chế;
- Nội dung ủy quyền;
b) Thư ủy quyền ký tên trên hồ
sơ đăng ký phải là bản chính có đầy đủ các nội dung sau:
- Tên và địa chỉ cơ sở đăng
ký;
- Tên và chức danh người ủy
quyền và người được ủy quyền;
- Tên sản phẩm, thành phần,
hàm lượng, dạng bào chế;
- Nội dung ủy quyền;
- Hiệu lực của thư ủy quyền;
c) Trong trường hợp ủy quyền
nhiều sản phẩm, thư ủy quyền phải kèm theo danh mục sản phẩm có đầy đủ thông
tin về tên sản phẩm, thành phần, hàm lượng, dạng bào chế;
d) Số lượng thư ủy quyền
trong hồ sơ đăng ký:
- Trường hợp cơ sở đăng ký
khác cơ sở sản xuất hoặc chủ sở hữu giấy phép lưu hành, mỗi hồ sơ phải nộp
kèm một thư ủy quyền đứng tên cơ sở đăng ký;
- Trường hợp chức danh của
người ký tên trên hồ sơ không thuộc một trong các chức danh quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 5 Thông tư số 29/2025/TT-BYT,
mỗi hồ sơ phải nộp kèm một thư ủy quyền ký tên trên hồ sơ đăng ký.
9.5. Mẫu nhãn thuốc cổ truyền
và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc cổ truyền dự kiến lưu hành tại Việt Nam thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BYT
ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định ghi nhãn thuốc,
nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 23/2023/TT-BYT ngày 30 tháng 11
năm 2023 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 01/2018/TT-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng
dẫn sử dụng thuốc và các quy định sau đây:
a) Mẫu nhãn, tờ hướng dẫn sử
dụng dự kiến lưu hành phải có dấu xác nhận của Văn phòng đại diện tại Việt
Nam hoặc cơ sở đăng ký hoặc cơ sở sản xuất;
b) Nhãn bao bì ngoài của thuốc
cổ truyền phải được in mã vạch (Barcode), mã QR, mã DataMatrix hoặc các hình
thức in mã khác theo quy định của pháp luật có liên quan trên bao bì ngoài của
thuốc cổ truyền của các cơ sở sản xuất nhằm quản lý, nhận diện, truy xuất nguồn
gốc thuốc cổ truyền lưu hành trên thị trường theo lộ trình thực hiện theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) Đối với các dạng bào chế
hoặc đóng gói phải thực hiện nghiên cứu độ ổn định sau khi mở nắp theo hướng
dẫn của hồ sơ kỹ thuật chung ASEAN (ACTD), hướng dẫn sử dụng phải có thông
tin về thời hạn sử dụng và điều kiện bảo quản sau khi mở nắp;
d) Nội dung về tác dụng, chỉ
định, cách dùng, liều dùng phù hợp với thể bệnh y học cổ truyền;
đ) Số lượng nhãn, tờ hướng dẫn
sử dụng: Hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền phải có 01 (một) bộ mẫu nhãn,
tờ hướng dẫn sử dụng; đối với thuốc cổ truyền nhập khẩu phải có thêm 01 (một)
bộ mẫu nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng thực tế lưu hành tại nước xuất khẩu;
9.6. Tài liệu pháp lý của cơ sở
sản xuất tá dược, vỏ nang để sản xuất thuốc cổ truyền là một trong các tài liệu
sau:
a) Giấy chứng nhận GMP;
b) Giấy phép sản xuất có xác
nhận nội dung cơ sở sản xuất đáp ứng GMP;
c) Chứng nhận phù hợp chuyên
luận Dược điển Châu Âu (CEP);
d) Các tài liệu pháp lý khác
được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền có đầy đủ các nội dung sau: Tên và địa chỉ
nhà sản xuất, xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng GMP và tên của tá dược, vỏ
nang;
đ) Đối với tá dược trong hồ
sơ đăng ký thuốc cổ truyền: Trường hợp không cung cấp được giấy tờ quy định tại
một trong các điểm a, b, c, d Khoản này, cơ sở sản xuất thực hiện tự đánh giá
việc đáp ứng thực hành tốt sản xuất của cơ sở sản xuất tá dược theo quy định
tại điểm đ khoản 1 Điều 3, điểm b khoản 3 Điều 3 và điểm đ khoản 5 Điều 20 Thông
tư số 35/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên
liệu làm thuốc (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, b và đ khoản 6 Điều 1 Thông
tư số 29/2020/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành) và tự công bố
trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc về nguyên tắc, tiêu chuẩn thực
hành tốt sản xuất mà cơ sở sản xuất tá dược đáp ứng và cam kết chịu trách nhiệm
trước pháp luật về công bố này theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BYT.
9.7. Tài liệu pháp lý của cơ
sở cung cấp vị thuốc cổ truyền, dược liệu, nguyên liệu sản xuất thuốc cổ truyền
từ dược liệu là một trong các tài liệu sau:
a) Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện kinh doanh dược có một trong các phạm vi bán buôn, xuất khẩu, nhập
khẩu, sản xuất vị thuốc cổ truyền, dược liệu, nguyên liệu sản xuất thuốc cổ
truyền từ dược liệu;
b) Giấy chứng nhận GMP;
c) Giấy phép sản xuất có xác
nhận nội dung cơ sở sản xuất đáp ứng GMP;
d) Giấy chứng nhận đáp ứng thực
hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu (GACP);
đ) Các tài liệu pháp lý khác
được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền có đầy đủ các nội dung sau: Tên và địa chỉ
nhà sản xuất, xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng GMP và tên của dược liệu.
10. Các trường hợp ưu tiên
xem xét rút ngắn thời gian cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền:
Thuốc cổ truyền được ưu tiên
xem xét rút ngắn thời gian cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền trước thời
hạn quy định tại Điều 21 Thông tư số 29/2025/TT-BYT
trên cơ sở đề nghị của cơ sở đăng ký thuốc cổ truyền trong Đơn đăng ký theo
quy định tại Mẫu số 02A Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BYT
đối với các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật Dược.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4
năm 2016.
2. Luật số 44/2024/QH15 ngày 21 tháng 11 năm 2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật dược.
3. Thông tư số 29/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc
cổ truyền, dược liệu.
4. Thông tư số 41/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 06 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
trong lĩnh dược, mỹ phẩm.
|
Mẫu số 01: Trang bìa
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC CỔ TRUYỀN,
VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN, DƯỢC LIỆU
1. Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký
thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu a) Tên cơ sở:
b) Địa chỉ cơ sở:
2. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất
thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu a) Tên cơ sở:
b) Địa chỉ cơ sở:
3. Tên thuốc cổ truyền, vị thuốc
cổ truyền, dược liệu
4. Loại hình đăng ký: Ghi cụ thể
một trong các loại sau: Cấp/Gia hạn/Thay đổi, bổ sung.
Mẫu số 02A: Đơn đề nghị cấp
giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC CỔ TRUYỀN
I. Thông tin về cơ sở đăng
ký và cơ sở sản xuất
1. Cơ sở đăng ký (cơ sở sở hữu
giấy đăng ký lưu hành)
1.1. Tên cơ sở đăng ký:
1.2. Địa chỉ:
Website
(nếu có)
1.3. Số điện thoại:
E-mail:
1.4. Tên và địa chỉ văn phòng đại
diện hoặc người liên lạc ở Việt Nam (nếu có):
Tên:
Số điện thoại cố định:
Số
điện thoại di động:
Địa chỉ liên lạc:
1.5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược đối với cơ sở trong nước:
Số GCN:
Ngày cấp:
Nơi
cấp:
2. Cơ sở sản xuất1
2.1. Tên cơ sở sản xuất:
2.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
2.3. Số điện thoại:
E-mail:
2.4. Các cơ sở sản xuất khác:
2.5. Giấy chứng nhận đạt Thực
hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP) đối với cơ sở sản xuất
trong nước:
- Số GCN:
Ngày cấp:
Nơi
cấp:
Hiệu
lực:
II. Chi tiết về sản phẩm
1. Tên sản phẩm, dạng bào chế:
1.1. Tên:
1.2. Dạng bào chế:
2. Mô tả sản phẩm:
2.1. Mô tả dạng bào chế:
2.2. Đường dùng:
2.3. Mô tả quy cách đóng gói:
2.4. Tiêu chuẩn chất lượng:
2.5. Hạn dùng:
2.6. Điều kiện bảo quản:
2.7. Phân loại (tích “X” vào nội
dung phù hợp):
|
STT
|
Nội dung
|
|
|
1
|
Thuốc kê đơn
|
|
|
2
|
Thuốc không kê đơn
|
|
|
3
|
Thuốc miễn thử lâm sàng theo
quy định3:
(ghi rõ trường hợp được miễn thử
lâm sàng tương ứng với các trường hợp tại Điều 10 hoặc khoản 3 Điều 15)
|
|
|
4
|
Thuốc không được miễn thử lâm
sàng theo quy định
|
|
|
5
|
Hồ sơ thuộc trường hợp ưu
tiên xem xét rút ngắn thời gian cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền
(ghi rõ trường hợp được ưu
tiên)
|
|
2.8. Thông tin đối với thuốc
cổ truyền được sử dụng để tham khảo nguồn gốc xuất xứ quy định tại khoản 2 Điều
10 Thông tư này (cơ sở nộp kèm theo Bản sao Tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc cổ
truyền đang lưu hành, trừ trường hợp đã có cơ sở dữ liệu trên Trang thông tin
điện tử hoặc dịch vụ công của Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền hoặc Cục
Quản lý Dược))
2.8.1. Tên cơ sở đăng ký:
2.8.2. Tên cơ sở sản xuất:
2.8.3. Tên thuốc:
2.8.4. Thành phần, hàm lượng:
2.8.5. Dạng bào chế:
2.8.6. Số đăng ký:
2.8.7. Ngày cấp:
2.8.8. Ngày gia hạn (nếu có):
3. Công thức (bao gồm dược liệu
và tá dược) cho một đơn vị chia liều nhỏ nhất hoặc cho một đơn vị đóng gói nhỏ
nhất
|
TT
|
Thành phần
|
Hàm lượng
|
Nhà sản xuất
(tên, địa chỉ)
|
Tiêu chuẩn4
|
|
I. Thành phần dược liệu5
|
|
(tên dược liệu, tên khoa học)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Thành phần tá dược
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Các tài liệu kèm theo
bao gồm:
1. Hồ sơ hành chính
2. Hồ sơ kỹ thuật
3. Các tài liệu về sở hữu trí
tuệ (nếu có)
IV. Đề nghị bảo mật dữ liệu
Cơ sở đăng ký đề nghị Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền xem xét thực hiện bảo mật đối với các dữ liệu sau đây được
nộp kèm theo hồ sơ:
|
STT
|
Tên tài liệu yêu cầu bảo mật (nếu có)
|
|
|
|
Cơ sở đăng ký xin cam kết các dữ
liệu nêu trên đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo mật dữ liệu theo quy định của
pháp luật và cơ sở đăng ký sẽ thực hiện nghĩa vụ chứng minh khi được cơ quan có
thẩm quyền yêu cầu.
V. Cam kết của cơ sở đăng ký
Cơ sở đăng ký thuốc xin cam kết:
1. Đã kiểm tra, ký đóng dấu vào
những phần liên quan ở tất cả tài liệu nộp trong hồ sơ đăng ký thuốc này và xác
nhận là đây là tài liệu hợp pháp, nội dung là đúng sự thật. Nếu có sự giả mạo,
không đúng sự thật cơ sở đăng ký xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và sẽ bị xử phạt
theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm thuốc được sản xuất
thuốc theo đúng hồ sơ đã nộp xin đăng ký thuốc.
3. Thông báo, xin phép cơ quan
có thẩm quyền theo quy định khi có bất cứ thay đổi nào đối với hồ sơ đăng ký
thuốc khi thuốc đã được cấp số đăng ký lưu hành.
4. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về
sở hữu trí tuệ liên quan đến thuốc xin đăng ký.
|
|
Ngày... tháng... năm…
Đại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
__________________________
1 Nhà sản xuất cuối
cùng chịu trách nhiệm xuất lô sản phẩm. Trường hợp cơ sở sản xuất là cơ sở đăng
ký thì không cần phải điền thông tin.
2 Ghi rõ vai trò
trong quá trình sản xuất.
3 Tài liệu chứng
minh phải nộp trong hồ sơ đăng ký đối với từng trường hợp như sau:
- Trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 10 bao gồm: Trang bìa, mục lục, năm ban hành, trang chứa đầy đủ
thông tin về bài thuốc (thành phần, hàm lượng, tác dụng, chỉ định, liều dùng,
cách dùng).
- Trường hợp quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 15 bao gồm: Trang bìa, mục lục, năm ban hành, trang chứa đầy đủ
thông tin về bài thuốc trong Dược điển.
- Trường hợp quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 15 bao gồm: Bản sao Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền.
- Trường hợp quy định tại điểm
c khoản 3 Điều 15 bao gồm: Kết quả đánh giá tính an toàn, hiệu quả trong nghiên
cứu tiền lâm sàng.
4 Nếu là tiêu chuẩn
Dược điển, đề nghị ghi rõ theo phiên bản nào.
5 Trường hợp được
bào chế từ cao hỗn hợp dược liệu thì viết công thức của cao hỗn hợp dược liệu
tương đương với hàm lượng dược liệu và ghi rõ tiêu chuẩn của từng dược liệu
trong cao hỗn hợp dược liệu.
Ghi chú: Hồ sơ được coi
là hợp lệ đưa ra thẩm định sau khi cơ sở đã nộp phí và nhận biên lai thu phí tại
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền.
Mẫu số 06: Bản công bố
nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP hoặc nguyên tắc, tiêu chuẩn đối với sản xuất tá dược
đã được cơ quan quản lý của nước hoặc tổ chức quốc tế khác áp dụng
BẢN
CÔNG BỐ
NGUYÊN
TẮC, TIÊU CHUẨN GMP HOẶC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI SẢN XUẤT TÁ DƯỢC ĐÃ ĐƯỢC
CƠ QUAN QUẢN LÝ CỦA NƯỚC HOẶC TỔ CHỨC QUỐC TẾ KHÁC ÁP DỤNG
Chúng tôi,
………………………………………………………………………
Là cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền:
Tên thuốc cổ truyền:
Dược liệu, hàm lượng:
Dạng bào chế:
được đăng ký lưu hành tại Bộ Y tế
(Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) Việt Nam.
Căn cứ vào mục đích và phạm vi
sử dụng các tá dược trong thành phần công thức đối với việc sản xuất thuốc cổ
truyền;
Căn cứ kết quả tự đánh giá của
Công ty về nguy cơ, ảnh hưởng của các tá dược đối với an toàn cho người sử dụng,
dạng bào chế, quy trình sản xuất và kết quả đánh giá nhà cung cấp nguyên liệu,
Chúng tôi xác nhận các tá dược
sau đây được sản xuất tại cơ sở sản xuất đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP hoặc
nguyên tắc, tiêu chuẩn đối với sản xuất tá dược đã được cơ quan quản lý của nước
hoặc tổ chức quốc tế khác áp dụng quy định tại Thông tư số…và phù hợp với mục
đích sản xuất thuốc cổ truyền, cụ thể như sau:
|
STT
|
Tên tá dược
|
Cơ sở sản xuất tá dược
|
Địa chỉ cơ sở sản xuất tá dược
|
Tiêu chuẩn áp dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng tôi cam kết chịu hoàn
toàn trách nhiệm trước pháp luật về công bố này./.
|
|
Ngày ........ tháng ........ năm ...........
Đại diện hợp pháp của cơ sở sản xuất
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
Mẫu số 07: Quy trình sản xuất
QUY
TRÌNH SẢN XUẤT
1. TIÊU CHUẨN NGUYÊN PHỤ LIỆU
|
Tên dược liệu 1
|
(Tên khoa học)
|
Tiêu chuẩn chất lượng1
|
|
Tên dược liệu 1
|
(Tên khoa học)
|
Tiêu chuẩn chất lượng1
|
|
Mật ong
|
(Tên khoa học)
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
(1) Ghi chú:
- Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn
theo dược điển thì ghi tên dược điển, năm ban hành (Ví dụ: DĐVN V)
- Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn
cơ sở thì ghi TCCS
2. THÀNH PHẦN CÔNG THỨC
Công thức cho một đơn vị đóng
gói nhỏ nhất
2.1. Đối với công thức sản xuất
tứ thành phần dược liệu
|
Tên dược liệu 1 (tên khoa học)
|
Hàm lượng
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
|
Tên dược liệu 2 (tên khoa học)
|
Hàm lượng
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
|
Tên tá dược (tên khoa học)
|
Hàm lượng
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
2.2. Đối với công thức sản xuất
từ cao bán thành phẩm/cốm/bột
|
Khối lượng cao/cốm/bột dược
liệu tương đương
|
|
Tên dược liệu 1 (tên khoa học)
|
Hàm lượng
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
|
Tên dược liệu 2 (tên khoa học)
|
Hàm lượng
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
|
Tên tá dược (tên khoa học)
|
Hàm lượng
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
3. SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT:
Vẽ sơ đồ đầy đủ các giai đoạn
thực hiện trong Quy trình sản xuất (QTSX) tương ứng với các giai đoạn trong mô
tả QTSX
4. MÔ TẢ QUY TRÌNH SẢN XUẤT
:
4.1. Công thức pha chế:
cho 1 lô sản xuất
|
STT
|
Thành phần
|
ĐVT
|
Khối lượng/hàm lượng theo công thức
|
Khối lượng/hàm lượng sử dụng thực tế
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
1
|
Dược liệu
|
|
|
|
|
Tỷ lệ bù hư hao
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tá dược
|
|
|
|
|
- nt
|
|
4.2. Mô tả QTSX: Mô tả từng
công đoạn thực hiện theo sơ đồ QTSX với các thông số kĩ thuật đầy đủ.
5. DANH MỤC THIẾT BỊ SẢN XUẤT
:
|
Stt
|
Tên thiết bị
|
Thông số kỹ thuật chính (Ghi rõ công suất thực hiện)
|
Mục đích sử dụng
|
|
1
|
TBSX 1
|
|
|
|
2
|
TBSX 2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
6. KIỂM SOÁT TRONG QUÁ TRÌNH
SẢN XUẤT :
- Nguyên phụ liệu:
- Kiểm tra vệ sinh:
- Quy định các giai đoạn kiểm
tra: Ghi đầy đủ chi tiết các giai đoạn kiểm tra
|
STT
|
Giai đoạn
|
Nội dung
|
Yêu cầu
|
Phương pháp
|
Người thực hiện
|
|
|
Nhận nguyên phụ liệu
|
|
|
|
|
7. AN TOÀN LAO ĐỘNG :
7.1. Kỹ thuật an toàn :
- ……
- ……
7.2. Vệ sinh công nghiệp:
- ……
- ……
- ……
8. DƯ PHẨM - PHẾ PHẨM :
8.1. Dư phẩm: Loại nào -
Cách xử trí
8.2. Phế phẩm: Loại nào
- Cách xử trí
9. NHỮNG HỒ SƠ CẦN THIẾT:
9.1.
9.2.
9.3.
|
Đại diện hợp pháp của cơ sở sản xuất
|
……ngày ... tháng ... năm...,
Người biên soạn
|
|
2. Thủ tục
|
Gia
hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Nộp hồ sơ
Trước khi giấy đăng ký lưu hành
hết hiệu lực, cơ sở đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu
hành thuốc cổ truyền theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 29/2025/TT-BYT đến Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền theo hình thức quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 29/2025/TT-BYT. Trường hợp quá thời hạn
trên mà cơ sở đăng ký chưa nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thì cơ sở phải thực hiện
thủ tục cấp giấy đăng ký lưu hành theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 29/2025/TT-BYT.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
Khi nhận được hồ sơ đăng ký đủ thành phần, đạt yêu cầu về hình thức, nộp phí
theo quy định, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền cấp cho cơ sở đăng ký Giấy tiếp
nhận hồ sơ theo quy định.
Bước 3. Trình tự thực hiện
1. Trong thời hạn 01 tháng
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn bản đồng ý hoặc
không đồng ý cấp gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, cụ thể như
sau:
1.1. Gia hạn giấy đăng ký lưu
hành thuốc cổ truyền dựa trên cơ sở thẩm định hồ sơ, tư vấn của Hội đồng đối
với các trường hợp sau:
- Thuốc cổ truyền quy định tại
khoản 2 Điều 7 Thông tư số 29/2025/TT-BYT;
- Thuốc cổ truyền có vi phạm
chất lượng mức độ 1 hoặc mức độ 2 theo quy định tại Thông tư số 38/2021/TT-BYT;
- Thuốc cổ truyền xuất hiện
biến cố bất lợi mới hoặc biến cố bất lợi đã biết nhưng tần suất cao hơn tần
suất ghi trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt hoặc biến cố bất
lợi đã biết nhưng cần có đánh giá thêm trong thời gian lưu hành được báo cáo
theo quy định tại Mẫu số 05C Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BYT;
1.2. Gia hạn giấy đăng ký lưu
hành thuốc cổ truyền mà không yêu cầu thẩm định hồ sơ, tư vấn của Hội đồng đối
với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này.
2. Đối với các hồ sơ thuộc
trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Thông tư số 29/2025/TT-BYT, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
thực hiện cụ thể như sau:
2.1. Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền tiến hành rà
soát, phân loại và gửi hồ sơ cho các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị thẩm
định;
2.2. Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ từ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, các chuyên gia thẩm
định hoặc các đơn vị thẩm định phải hoàn thành biên bản thẩm định và gửi Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền tổng hợp, kết luận biên bản thẩm định;
2.3. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
có văn bản đối với trường hợp hồ sơ cần sửa đổi bổ sung và nêu rõ lý do hoặc
chuyển Văn phòng Hội đồng để tổ chức họp Hội đồng đối với hồ sơ thẩm định đạt
hoặc không đạt hoặc hồ sơ cần xin ý kiến;
2.4. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu từ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Văn
phòng Hội đồng tổ chức họp Hội đồng;
2.5. Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày họp Hội đồng, Văn phòng Hội đồng hoàn thiện và gửi biên bản
về Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền;
2.6. Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được biên bản họp Hội đồng, Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền có văn bản cấp gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền đối với hồ
sơ đạt yêu cầu; Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn bản trả lời theo kết luận
của Hội đồng đối với hồ sơ thẩm định chưa đạt, không đạt và nêu rõ lý do.
3. Đối với các hồ sơ thuộc
trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Thông tư số 29/2025/TT-BYT, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
thực hiện cụ thể như sau:
3.1. Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền tiến hành rà
soát, phân loại và gửi hồ sơ cho các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị thẩm
định;
3.2. Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ từ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, các chuyên gia thẩm
định hoặc các đơn vị thẩm định phải hoàn thành biên bản thẩm định và gửi Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền tổng hợp, kết luận biên bản thẩm định;
3.3. Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận được biên bản thẩm định, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền thông báo
kết quả thẩm định đối với hồ sơ cần sửa đổi bổ sung hoặc hồ sơ không đạt yêu
cầu và nêu rõ lý do hoặc cấp gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền đối
với hồ sơ đạt yêu cầu.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
1. Trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa.
2. Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
3. Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Mục 1. Thành phần hồ sơ
bao gồm:
1. Đơn đề nghị gia hạn giấy
đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền theo quy định tại Mẫu số 03A Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BYT. Trường
hợp có thay đổi các thông tin hành chính của thuốc cổ truyền đề nghị gia hạn
giấy đăng ký lưu hành bao gồm tên, địa chỉ, cơ sở đăng ký; tên, địa chỉ cơ sở
sản xuất thì cơ sở đăng ký nộp hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung theo quy định
tại Điều 20 của Thông tư số 29/2025/TT-BYT.
Trường hợp thay đổi tên thuốc, cơ sở được thực hiện trong hồ sơ đề nghị gia hạn
và ghi rõ trong Đơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền.
2. Giấy chứng nhận sản phẩm
dược phẩm còn thời hạn hiệu lực đối với thuốc cổ truyền nhập khẩu.
3. Báo cáo an toàn, hiệu quả
của thuốc cổ truyền trong quá trình lưu hành theo quy định tại Mẫu số 05C Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BYT.
Mục II. Số lượng hồ sơ:
01 bộ đầy đủ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
Không quá 01 tháng
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Cơ sở đăng ký thuốc cổ truyền
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền)
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
- Quyết định cấp gia hạn giấy
đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền đối với hồ sơ đạt yêu cầu.
- Văn bản thông báo cho cơ sở
đăng ký thuốc cổ truyền đối với hồ sơ chưa đạt, không đạt và nêu rõ lý do.
|
|
Phí
|
|
|
4.500.000 (VNĐ)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
|
|
1. Mẫu số 01: Trang bìa.
2. Mẫu số 03A: Đơn đề nghị gia hạn
giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền;
3. Mẫu số 05C: Báo cáo an toàn,
hiệu quả của thuốc cổ truyền trong quá trình lưu hành.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
|
|
1. Khoản 4 Điều 55 Luật Dược:
Gia hạn giấy đăng ký lưu hành
thuốc khi giấy đăng ký lưu hành hết thời hạn hiệu lực bao gồm cả thuốc có
thay đổi về hồ sơ hành chính tại thời điểm đăng ký gia hạn.
2. Thời hạn nộp hồ sơ:
Trước khi giấy đăng ký lưu
hành hết hiệu lực, cơ sở đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký
lưu hành thuốc cổ truyền theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 29/2025/TT-BYT đến Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền theo hình thức quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 29/2025/TT-BYT.
3. Quy định về xác minh
tính xác thực của tài liệu pháp lý trong hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký
lưu hành:
3.1. Xác minh tính xác thực của
CPP trong hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền đối với
các trường hợp sau:
a) CPP có nội dung bị tẩy
xóa, sửa chữa thông tin;
b) Cơ sở sản xuất, cơ sở đăng
ký đã bị cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xử phạt hành chính do vi phạm điểm
q khoản 2 Điều 42 Luật Dược. Thời hạn áp
dụng việc xác minh tính xác thực CPP là 03 năm kể từ ngày có quyết định xử phạt
hành chính hoặc từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng nhận hồ sơ cấp, gia hạn
giấy đăng ký lưu hành nếu có áp dụng biện pháp tạm ngừng nhận hồ sơ cấp, gia
hạn giấy đăng ký lưu hành;
c) Cơ sở sản xuất lần đầu
tiên có thuốc đăng ký lưu hành tại Việt Nam, bao gồm cả trường hợp cơ sở chỉ
tham gia một hoặc một số công đoạn của quá trình sản xuất;
d) CPP là bản điện tử của cơ
quan có thẩm quyền các nước nhưng khi thẩm định hồ sơ không tra cứu được từ
Trang Thông tin điện tử hoặc cơ sở dữ liệu mà cơ sở đăng ký cung cấp;
đ) Các trường hợp do Hội đồng
yêu cầu thực hiện việc xác thực.
3.2. Xác minh tính xác thực của
tài liệu pháp lý tại hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền đối với các trường
hợp sau:
a) Đối với cơ sở đăng ký nước
ngoài lần đầu có thuốc cổ truyền đăng ký lưu hành tại Việt Nam, Cục Quản lý
Y, Dược cổ truyền thực hiện xác minh tính xác thực giấy phép sản xuất, kinh
doanh thuốc tại nước sở tại;
b) Tài liệu pháp lý do cơ
quan có thẩm quyền nước ngoài cấp chưa có đầy đủ chữ ký, tên người ký, ngày cấp
và dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp giấy tờ pháp lý không có
đủ các thông tin này theo quy định của nước cấp là hợp lệ.
3.3. Đối với thuốc cổ truyền
đã được cấp giấy đăng ký lưu hành, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền thực hiện
xác minh tính xác thực của các tài liệu pháp lý khi tiếp nhận thông tin phản
ánh liên quan đến tình trạng cấp phép, lưu hành thuốc cổ truyền ở nước sở tại
cần xác minh, làm rõ hoặc thông tin về việc không đáp ứng điều kiện hoạt động
của cơ sở sản xuất thuốc, cơ sở đăng ký nước ngoài từ các nguồn thông tin
sau:
a) Văn bản gửi đến Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền bao gồm đầy đủ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá
nhân gửi; kèm theo tài liệu liên quan đến thông tin phản ánh;
b) Thông tin từ phương tiện
thông tin đại chúng.
3.4. Hình thức thực hiện xác
minh tính xác thực của CPP và tài liệu pháp lý nộp trong hồ sơ đăng ký thuốc
cổ truyền:
a) Xác minh tính xác thực tài
liệu pháp lý liên quan đến hợp pháp hóa lãnh sự: Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
phối hợp với Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao hoặc các cơ quan ngoại giao có chức
năng hợp pháp hoá lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài để xác minh thẩm quyền,
thông tin liên quan đến hợp pháp hóa lãnh sự tài liệu pháp lý nước ngoài sử dụng
tại Việt Nam đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản
2 Điều 6 Thông tư số 29/2025/TT-BYT;
b) Xác minh tính xác thực của
nội dung tài liệu pháp lý: Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền phối hợp với cơ quan
cấp, ban hành các tài liệu pháp lý để xác minh các thông tin đã nêu trong các
tài liệu nêu trên đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, d và đ khoản
1 và điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư số 29/2025/TT-BYT;
c) Việc xác minh tính xác thực
tài liệu pháp lý được thực hiện đồng thời với thủ tục thẩm định hồ sơ đăng ký
thuốc cổ truyền hoặc khi tiếp nhận thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 6
Thông tư số 29/2025/TT- BYT;
d) Văn bản đề nghị xác minh
tính xác thực tài liệu pháp lý được gửi đồng thời cho cơ sở đăng ký thuốc cổ
truyền.
3.5. Đối với hồ sơ đề nghị cấp
giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, có tài liệu pháp lý phải xác minh tính
xác thực theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư số 29/2025/TT-BYT, thuốc cổ truyền chỉ được cấp
giấy đăng ký lưu hành khi có kết quả xác minh tính xác thực đạt yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 29/2025/TT-BYT.
3.6. Đối với hồ sơ đề nghị
gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền có tài liệu pháp lý phải xác
minh tính xác thực theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư số 29/2025/TT-BYT, không bắt buộc phải có kết
quả xác minh tính xác thực trước thời điểm gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc
cổ truyền.
4. Quy định chung về hồ sơ
đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền:
4.1. Quy định đối với CPP:
a) CPP phải có đủ nội dung
theo mẫu của WHO được công bố trên Trang Thông tin điện tử của WHO (https://www.who.int);
b) CPP phải được cấp bởi cơ
quan có thẩm quyền của nước sản xuất và lưu hành thực tế tại nước đó;
c) Trường hợp để đáp ứng nhu
cầu phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã được công bố dịch theo
quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm, CPP có thể được
thay thế bằng tài liệu khác do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó xác nhận
thuốc được phép lưu hành, sử dụng tại nước sở tại và thể hiện đầy đủ thông
tin về tên, địa chỉ cơ sở sản xuất và điều kiện cấp phép;
d) Trường hợp CPP chưa đáp ứng
quy định tại điểm a, b Khoản này, Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét quyết định trên
cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng khi thuốc được cấp phép lưu hành bởi cơ quan
có thẩm quyền của ít nhất một nước trên thế giới và thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
- Thuốc cổ truyền để đáp ứng
nhu cầu cho quốc phòng, an ninh; phòng, chống dịch, bệnh, khắc phục hậu quả
thiên tai, thảm họa, thuốc phục vụ cho chương trình y tế của nhà nước;
- Các trường hợp đặc biệt
khác có văn bản thỏa thuận, công nhận lẫn nhau giữa các cơ quan có thẩm quyền
về điều kiện sản xuất, lưu hành thuốc cổ truyền;
đ) Các thông tin thể hiện
trên CPP phải thống nhất với các thông tin có liên quan trong hồ sơ đăng ký
thuốc cổ truyền. Trường hợp thông tin thể hiện trên CPP chưa thống nhất với
tài liệu hành chính trong hồ sơ đăng ký thuốc cổ truyền, cơ sở đăng ký có văn
bản giải trình kèm theo tài liệu chứng minh.
4.2. Quy định đối với đơn
đăng ký và hồ sơ, tài liệu hành chính khác:
a) Đơn đăng ký và hồ sơ, tài
liệu khác trong phần hồ sơ hành chính có liên quan phải được ký và đóng dấu
(chấp nhận cả chữ ký số), không sử dụng chữ ký dấu;
b) Các tài liệu trên phải được
ký bởi người đại diện pháp luật có một trong các chức danh sau:
- Chủ tịch Hội đồng thành
viên, hội đồng quản trị; tổng giám đốc; giám đốc điều hành; giám đốc cơ sở
đăng ký, sản xuất;
- Người được phân công theo
quy định tại điều lệ công ty, văn bản phân công công việc hoặc tài liệu khác
chứng minh về thẩm quyền ký của người ký;
- Người được những người quy
định tại tiết 1 hoặc tiết 2 điểm này ủy quyền trực tiếp.
4.3. Quy định đối với thư ủy
quyền:
a) Thư ủy quyền đứng tên cơ sở
đăng ký phải là bản chính có đầy đủ các nội dung sau:
- Tên và địa chỉ chủ sở hữu
giấy phép lưu hành hoặc cơ sở sản xuất ủy quyền;
- Tên và địa chỉ cơ sở đăng
ký được ủy quyền;
- Tên sản phẩm, thành phần,
hàm lượng, dạng bào chế;
- Nội dung ủy quyền;
b) Thư ủy quyền ký tên trên hồ
sơ đăng ký phải là bản chính có đầy đủ các nội dung sau:
- Tên và địa chỉ cơ sở đăng
ký;
- Tên và chức danh người ủy
quyền và người được ủy quyền;
- Tên sản phẩm, thành phần,
hàm lượng, dạng bào chế;
- Nội dung ủy quyền;
- Hiệu lực của thư ủy quyền;
c) Trong trường hợp ủy quyền
nhiều sản phẩm, thư ủy quyền phải kèm theo danh mục sản phẩm có đầy đủ thông
tin về tên sản phẩm, thành phần, hàm lượng, dạng bào chế;
d) Số lượng thư ủy quyền
trong hồ sơ đăng ký:
- Trường hợp cơ sở đăng ký
khác cơ sở sản xuất hoặc chủ sở hữu giấy phép lưu hành, mỗi hồ sơ phải nộp
kèm một thư ủy quyền đứng tên cơ sở đăng ký;
- Trường hợp chức danh của
người ký tên trên hồ sơ không thuộc một trong các chức danh quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 5 Thông tư số 29/2025/TT-BYT,
mỗi hồ sơ phải nộp kèm một thư ủy quyền ký tên trên hồ sơ đăng ký.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4
năm 2016.
2. Luật số 44/2024/QH15 ngày 21 tháng 11 năm 2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật dược.
3. Thông tư số 29/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ
truyền, dược liệu.
4. Thông tư số 41/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 06 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí trong lĩnh dược, mỹ phẩm.
|
Mẫu số 01: Trang bìa
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC CỔ TRUYỀN,
VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN, DƯỢC LIỆU
1. Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký
thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu
a) Tên cơ sở:
b) Địa chỉ cơ sở:
2. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất
thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu a) Tên cơ sở:
b) Địa chỉ cơ sở:
3. Tên thuốc cổ truyền, vị thuốc
cổ truyền, dược liệu
4. Loại hình đăng ký: Ghi cụ thể
một trong các loại sau: Cấp/Gia hạn/Thay đổi, bổ sung.
Mẫu số 03A: Đơn đề nghị gia
hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY
ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC CỔ TRUYỀN
I. Thông tin về cơ sở đăng
ký và cơ sở sản xuất
1. Cơ sở đăng ký (cơ sở sở hữu
giấy đăng ký lưu hành)
1.1. Tên cơ sở đăng ký:
1.2. Địa chỉ:
Website
(nếu có):
1.3. Số điện thoại:
E-mail:
1.4. Tên và địa chỉ văn phòng đại
diện hoặc người liên lạc ở Việt Nam (nếu có):
Tên:
Số điện thoại cố định:
Số
điện thoại di động:
Địa chỉ liên lạc:
1.5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược đối với cơ sở trong nước:
Số GCN:
Ngày cấp:
Nơi
cấp:
2. Cơ sở sản xuất1
2.1. Tên cơ sở sản xuất:
2.2. Địa chỉ:
Website
(nếu có):
2.3. Số điện thoại:
Số
fax:
E-mail:
2.4. Các cơ sở sản xuất khác:
2.5. Giấy chứng nhận đạt Thực
hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP) đối với cơ sở sản xuất
trong nước:
- Số GCN: Ngày cấp: Nơi cấp: Hiệu
lực:
II. Chi tiết về sản phẩm
1. Tên sản phẩm, dạng bào chế:
1.1. Tên (đã được cấp):
1.2. Tên (đề nghị thay đổi nếu
có):
1.3. Dạng bào chế:
1.4. Đường dùng:
1.5. Giấy đăng ký số:
ngày
cấp:
ngày
hết hạn:
2. Mô tả sản phẩm:
2.1. Mô tả dạng bào chế:
2.2. Mô tả quy cách đóng gói:
2.3. Tiêu chuẩn chất lượng:
2.4. Hạn dùng:
2.5. Điều kiện bảo quản:
3. Công thức (bao gồm dược
liệu và tá dược) cho một đơn vị chia liều nhỏ nhất hoặc cho một đơn vị đóng gói
nhỏ nhất
|
TT
|
Thành phần
|
Hàm lượng
|
Nhà sản xuất
(tên, địa chỉ)
|
Tiêu chuẩn3
|
|
I. Thành phần dược liệu4
(tên dược liệu, tên khoa học)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Thành phần tá dược
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Tình hình đăng ký lưu
hành tại Việt Nam :
|
STT
|
Lần cấp GĐKLH
|
Ngày cấp
|
Số Quyết định
|
Ghi chú
|
|
1
|
Lần đầu
|
|
|
|
|
2
|
Gia hạn lần 1
|
|
|
|
|
3
|
Gia hạn lần 2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
5. Thay đổi, bổ sung trong thời
gian giấy đăng ký lưu hành còn hiệu lực:
|
STT
|
Thay đổi, bổ sung đã nộp
|
Chi tiết các nội dung thay đổi
|
Có công văn phê duyệt (ghi rõ Số Công văn và ngày được phê duyệt
và kèm bản sao công văn cho phép thay đổi, bổ sung)
|
Chưa có công văn phê duyệt (ghi rõ Số tiếp nhận và ngày tiếp nhận)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Bảng tổng hợp thông tin
về tình hình báo cáo an toàn hiệu quả trong quá trình lưu hành:
|
STT
|
Số hiệu báo cáo
|
Ngày báo báo cáo
|
Ghi chú5
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. Đề nghị bảo mật dữ liệu
Cơ sở đăng ký đề nghị Cục Quản lý
Y, Dược cổ truyền xem xét thực hiện bảo mật đối với các dữ liệu sau đây được nộp
kèm theo hồ sơ:
|
STT
|
Tên tài liệu yêu cầu bảo mật (nếu có)
|
|
|
|
Cơ sở đăng ký xin cam kết các dữ
liệu nêu trên đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo mật dữ liệu theo quy định của
pháp luật và cơ sở đăng ký sẽ thực hiện nghĩa vụ chứng minh khi được cơ quan có
thẩm quyền yêu cầu.
V. Cam kết của cơ sở đăng ký
Cơ sở đăng ký thuốc xin cam kết:
1. Thuốc thực tế có lưu hành
trên thị trường.
2. Đã kiểm tra và xác nhận các
nội dung trên là đúng sự thật. Tài liệu nộp kèm theo đúng với các tài liệu đã nộp
tại Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền.
3. Nếu có sự giả mạo, không
đúng sự thật cơ sở đăng ký xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và sẽ bị xử phạt theo
quy định của pháp luật.
4. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về
sở hữu trí tuệ liên quan đến thuốc xin đăng ký.
|
|
Ngày... tháng... năm…
Đại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
__________________________
1 Nhà sản xuất cuối
cùng chịu trách nhiệm xuất lô sản phẩm. Trường hợp cơ sở sản xuất là cơ sở đăng
ký thì không cần phải điền thông tin.
2 Ghi rõ vai trò
trong quá trình sản xuất.
3 Nếu là tiêu chuẩn
Dược điển, đề nghị ghi rõ theo phiên bản nào.
4 Trường hợp được
bào chế từ cao hỗn hợp dược liệu thì viết công thức của cao hỗn hợp dược liệu
tương đương với hàm lượng dược liệu và ghi rõ tiêu chuẩn của từng dược liệu
trong cao hỗn hợp dược liệu.
5 Tài liệu đính
kèm.
Mẫu số 05C: Báo cáo an toàn,
hiệu quả của thuốc cổ truyền trong quá trình lưu hành
BÁO
CÁO AN TOÀN, HIỆU QUẢ CỦA THUỐC CỔ TRUYỀN TRONG QUÁ TRÌNH LƯU HÀNH
Kính gửi:
1. Thông tin chung:
a. Tên cơ sở đăng
ký
Địa chỉ:
Điện thoại:
b. Tên văn phòng đại diện tại
Việt Nam (đối với cơ sở đăng ký nước ngoài):
Địa chỉ:
Điện
thoại:
c. Tên cơ sở sản xuất:
Địa
chỉ:
Điện
thoại:
d. Tên thuốc:
e. Dược liệu, hàm lượng:
f. Dạng bào chế:
g. Số đăng ký:
Ngày cấp/
gia hạn gần nhất:
Ngày
hết hạn:
2. Tình trạng lưu hành trên thế
giới (nếu có)
3. Báo cáo tình hình chất lượng
thuốc trong thời gian lưu hành:
|
STT
|
Số Quyết định thu hồi
|
Số lô thuốc bị thu hồi
|
Số lượng thuốc đã thu hồi
|
Mức độ vi phạm
|
Hình thức thu hồi
(tự nguyện/bắt buộc)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Những thay đổi liên quan tới
thông tin an toàn thuốc trong khoảng thời gian báo cáo1
5. Thông tin về tình hình sử dụng
tại thị trường Việt Nam
5.1. Số lượng thuốc đã sản xuất,
cung ứng trên thị trường (theo năm):
|
STT
|
Số lô
|
Số lượng sản xuất
|
Số lượng cung ứng
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.2. Danh sách các cơ sở y tế sử
dụng thuốc:
|
STT
|
Tên cơ sở sử dụng
|
Số lượng sử dụng ước tính
(theo đơn vị tính nhỏ nhất)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Tổng hợp thông tin về biến cố
bất lợi2 của thuốc cổ truyền được ghi nhận trong quá trình lưu hành trên thị
trường Việt Nam:
|
STT
|
Mô tả biến cố
|
Số ca gặp phải
|
Kết quả sau khi xử trí biến cố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Đánh giá tín hiệu và nguy cơ
(tích vào nội dung phù hợp)
□ Thuốc không có vấn đề về chất
lượng và biến cố bất lợi của thuốc trong quá trình lưu hành
□ Thuốc có ghi nhận về thuốc vi
phạm chất lượng và có sự thay đổi đặc tính an toàn của thuốc so với tờ hướng dẫn
sử dụng đã được phê duyệt (nêu rõ vấn đề và biện pháp giải quyết để giảm thiểu
nguy cơ).
8. Kết luận và đề xuất
Cơ sở đăng ký cam kết: những nội
dung báo cáo là đúng sự thật, nếu không đúng cơ sở xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
......., ngày..... tháng..... năm.....
Đại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
__________________________
1 Cơ sở liệt kê
những thay đổi đáng kể về thông tin an toàn thuốc trong khoảng thời gian báo cáo.
Những thay đổi này có thể bao gồm chống chỉ định, cảnh báo, thận trọng, tác dụng
không mong muốn, quá liều, tương tác thuốc hoặc những phát hiện quan trọng về
an toàn thuốc.
2 Mô tả cụ thể biến
cố theo hệ thống MedDRA (PT);
|
3. Thủ tục
|
Thay
đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1. Nộp hồ sơ:
Cơ sở đề nghị thay đổi, bổ
sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thay đổi,
bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền theo quy định tại Điều 20 Thông
tư số 29/2025/TT-BYT đến Cục Quản lý Y,
Dược cổ truyền theo hình thức quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 29/2025/TT-BYT.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
Khi nhận được hồ sơ đăng ký đủ
thành phần, đạt yêu cầu về hình thức, nộp phí theo quy định, Cục Quản lý Y,
Dược cổ truyền cấp cho cơ sở đăng ký Giấy tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
Bước 3. Trình tự thực hiện:
1. Đối với hồ sơ đăng ký
lưu hành thuốc cổ truyền có thay đổi nhỏ theo quy định tại Mục II.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
số 29/2025/TT-BYT, cơ sở được thực hiện
các nội dung thay đổi, bổ sung ngay sau ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp cho
cơ sở đăng ký Giấy tiếp nhận.
Trong thời hạn 01 tháng kể từ
ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền thực hiện phân loại và
công bố nội dung thay đổi nhỏ chỉ yêu cầu thông báo trên Trang Thông tin điện
tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền. Trường hợp nội dung thay đổi, bổ sung
không phù hợp với phân loại, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn bản thông
báo.
2. Đối với các trường hợp thay
đổi lớn mà có thay đổi, bổ sung chỉ định, liều dùng theo quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 29/2025/TT-BYT, trong thời hạn 01
tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đồng ý hoặc
không đồng ý với nội dung thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ
truyền, cụ thể như sau:
2.1. Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền tiến hành rà
soát, phân loại và gửi hồ sơ đến các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị thẩm
định để tổ chức xem xét, cho ý kiến;
2.2. Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ từ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, các chuyên gia thẩm
định hoặc các đơn vị thẩm định phải hoàn thành biên bản thẩm định và gửi Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền tổng hợp, kết luận biên bản thẩm định;
2.3. Sau khi nhận được biên bản
thẩm định:
- Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn bản đối với trường hợp hồ sơ cần sửa
đổi bổ sung hoặc không đạt và nêu rõ lý do;
- Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền chuyển Văn phòng Hội đồng để tổ chức họp
Hội đồng đối với hồ sơ thẩm định đạt hoặc hồ sơ cần xin ý kiến;
2.4. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu từ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Văn
phòng Hội đồng tổ chức họp Hội đồng;
2.5. Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày họp Hội đồng, Văn phòng Hội đồng hoàn thiện và gửi biên bản
về Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền;
2.6. Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được biên bản họp Hội đồng, Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền phê duyệt nội dung thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành đối với hồ
sơ đạt yêu cầu; có văn bản trả lời đối với hồ sơ thẩm định chưa đạt, không đạt
và nêu rõ lý do.
3. Đối với các trường hợp
thay đổi lớn hoặc thay đổi nhỏ không thuộc trường hợp tại khoản 3 và khoản 4
Điều 23 Thông tư số 29/2025/TT-BYT,
trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
văn bản đồng ý hoặc không đồng ý với nội dung thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu
hành thuốc cổ truyền, cụ thể như sau:
3.1. Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền tiến hành rà
soát, phân loại và gửi hồ sơ đến các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị thẩm
định để tổ chức xem xét, cho ý kiến;
3.2. Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ từ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, các chuyên gia thẩm
định hoặc các đơn vị thẩm định phải hoàn thành biên bản thẩm định và gửi Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền tổng hợp, kết luận biên bản thẩm định;
3.3. Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
phê duyệt nội dung thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành đối với hồ sơ đạt
yêu cầu; có văn bản trả lời đối với hồ sơ thẩm định chưa đạt, không đạt và
nêu rõ lý do.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
1. Trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa.
2. Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
3. Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Mục 1. Thành phần hồ sơ
bao gồm:
1. Đơn đề nghị thay đổi, bổ
sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền theo quy định tại Mẫu số 04A Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 29/2025/TT-BYT.
2. Hồ sơ kỹ thuật đối với nội
dung thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền: Các tài liệu có
liên quan theo quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BYT.
Mục II. Số lượng hồ sơ:
01 bộ đầy đủ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
Không quá 01 tháng
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Cơ sở đăng ký thuốc cổ truyền
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền)
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
- Văn bản phê duyệt nội dung
thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành.
- Văn bản thông báo cho cơ sở
đăng ký thuốc cổ truyền theo kết luận của chuyên gia, Hội đồng đối với hồ sơ
chưa đạt, không đạt.
- Công bố trên trang thông
tin điện tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền.
|
|
Phí
|
|
|
1.500.000 (VNĐ)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
|
|
- Mẫu số 01: Trang bìa.
- Mẫu số 04A: Đơn đề nghị thay đổi,
bổ sung đối với giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
|
|
1. Khoản 3 Điều 55 Luật Dược:
Thay đổi, bổ sung giấy đăng
ký lưu hành thuốc đã được cấp tại Việt Nam có các thay đổi trong thời hạn hiệu
lực, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 55 Luật Dược, cụ thể: Thuốc đã được cấp giấy
đăng ký lưu hành nhưng có thay đổi, bổ sung về dược chất, dược liệu; hàm lượng,
nồng độ, khối lượng dược chất hoặc dược liệu trong một đơn vị liều; dạng bào
chế; cơ sở sản xuất, trừ trường hợp thay đổi, bổ sung cơ sở đóng gói, cơ sở
xuất xưởng, địa điểm xuất xưởng.
2. Quy định về xác minh
tính xác thực của tài liệu pháp lý trong hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung giấy
đăng ký lưu hành:
2.1. Xác minh tính xác thực của
CPP trong hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền
đối với các trường hợp sau:
a) CPP có nội dung bị tẩy
xóa, sửa chữa thông tin;
b) Cơ sở sản xuất, cơ sở đăng
ký đã bị cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xử phạt hành chính do vi phạm điểm
q khoản 2 Điều 42 Luật Dược. Thời hạn áp
dụng việc xác minh tính xác thực CPP là 03 năm kể từ ngày có quyết định xử phạt
hành chính hoặc từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng nhận hồ sơ cấp, gia hạn
giấy đăng ký lưu hành nếu có áp dụng biện pháp tạm ngừng nhận hồ sơ cấp, gia
hạn giấy đăng ký lưu hành;
c) Cơ sở sản xuất lần đầu
tiên có thuốc đăng ký lưu hành tại Việt Nam, bao gồm cả trường hợp cơ sở chỉ
tham gia một hoặc một số công đoạn của quá trình sản xuất;
d) CPP là bản điện tử của cơ
quan có thẩm quyền các nước nhưng khi thẩm định hồ sơ không tra cứu được từ
Trang Thông tin điện tử hoặc cơ sở dữ liệu mà cơ sở đăng ký cung cấp;
đ) Các trường hợp do Hội đồng
yêu cầu thực hiện việc xác thực.
2.2. Xác minh tính xác thực của
tài liệu pháp lý tại hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền đối với các trường
hợp sau:
a) Đối với cơ sở đăng ký nước
ngoài lần đầu có thuốc cổ truyền đăng ký lưu hành tại Việt Nam, Cục Quản lý
Y, Dược cổ truyền thực hiện xác minh tính xác thực giấy phép sản xuất, kinh
doanh thuốc tại nước sở tại;
b) Tài liệu pháp lý do cơ
quan có thẩm quyền nước ngoài cấp chưa có đầy đủ chữ ký, tên người ký, ngày cấp
và dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp giấy tờ pháp lý không có
đủ các thông tin này theo quy định của nước cấp là hợp lệ.
2.3. Đối với thuốc cổ truyền
đã được cấp giấy đăng ký lưu hành, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền thực hiện
xác minh tính xác thực của các tài liệu pháp lý khi tiếp nhận thông tin phản
ánh liên quan đến tình trạng cấp phép, lưu hành thuốc cổ truyền ở nước sở tại
cần xác minh, làm rõ hoặc thông tin về việc không đáp ứng điều kiện hoạt động
của cơ sở sản xuất thuốc, cơ sở đăng ký nước ngoài từ các nguồn thông tin
sau:
a) Văn bản gửi đến Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền bao gồm đầy đủ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá
nhân gửi; kèm theo tài liệu liên quan đến thông tin phản ánh;
b) Thông tin từ phương tiện
thông tin đại chúng.
2.4. Hình thức thực hiện xác
minh tính xác thực của CPP và tài liệu pháp lý nộp trong hồ sơ đăng ký thuốc
cổ truyền:
a) Xác minh tính xác thực tài
liệu pháp lý liên quan đến hợp pháp hóa lãnh sự: Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
phối hợp với Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao hoặc các cơ quan ngoại giao có chức
năng hợp pháp hoá lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài để xác minh thẩm quyền,
thông tin liên quan đến hợp pháp hóa lãnh sự tài liệu pháp lý nước ngoài sử dụng
tại Việt Nam đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản
2 Điều 6 Thông tư số 29/2025/TT-BYT;
b) Xác minh tính xác thực của
nội dung tài liệu pháp lý: Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền phối hợp với cơ quan
cấp, ban hành các tài liệu pháp lý để xác minh các thông tin đã nêu trong các
tài liệu nêu trên đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, d và đ khoản
1 và điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư số 29/2025/TT-BYT;
c) Việc xác minh tính xác thực
tài liệu pháp lý được thực hiện đồng thời với thủ tục thẩm định hồ sơ đăng ký
thuốc cổ truyền hoặc khi tiếp nhận thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 6
Thông tư số 29/2025/TT- BYT;
d) Văn bản đề nghị xác minh
tính xác thực tài liệu pháp lý được gửi đồng thời cho cơ sở đăng ký thuốc cổ
truyền.
2.5. Đối với hồ sơ đề nghị cấp
giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền có tài liệu pháp lý phải xác minh tính
xác thực theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư số 29/2025/TT-BYT, thuốc cổ truyền chỉ được cấp
giấy đăng ký lưu hành khi có kết quả xác minh tính xác thực đạt yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 29/2025/TT-BYT.
2.6. Đối với hồ sơ đề nghị
thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền có tài liệu pháp lý
phải xác minh tính xác thực theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông
tư số 29/2025/TT-BYT, không bắt buộc phải
có kết quả xác minh tính xác thực trước thời điểm gia hạn hoặc thay đổi, bổ
sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền.
3. Quy định chung về hồ sơ
đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền:
3.1. Các tài liệu pháp lý của
cơ sở trong nước và nước ngoài theo quy định tại các khoản 2, 3, 7, 8 Điều 17
và khoản 2, 3 Điều 26 Thông tư số 29/2025/TT-BYT
trong hồ sơ phải đáp ứng các quy định sau:
a) Tài liệu pháp lý nộp trong
hồ sơ đăng ký thuốc cổ truyền là bản chính hoặc bản sao theo quy định tại Nghị
định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02
năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản
chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. Tài liệu pháp lý
do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo
quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự, trừ các trường hợp được miễn
theo quy định của pháp luật;
b) Tài liệu pháp lý có đầy đủ
chữ ký, tên người ký, ngày cấp và dấu của cơ quan có thẩm quyền của nước cấp,
trừ trường hợp tài liệu pháp lý không có đủ các thông tin này theo quy định của
nước cấp là hợp lệ;
c) Trường hợp tài liệu pháp
lý được cấp là bản điện tử (chấp nhận bản không có chữ ký, tên người ký hoặc
dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp tài liệu pháp lý), cơ sở đăng ký phải nộp một
trong các giấy tờ sau:
- Tài liệu pháp lý in từ
Trang Thông tin điện tử hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền cấp tài
liệu pháp lý hoặc trên Trang Thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền nước sở
tại hoặc cơ quan cấp khu vực vận hành;
- Kết quả tự tra cứu tài liệu
pháp lý từ Trang Thông tin điện tử hoặc cơ sở dữ liệu tiếng Anh của cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy tờ pháp lý hoặc trên Trang Thông tin điện tử do cơ
quan có thẩm quyền nước sở tại hoặc cơ quan cấp khu vực vận hành. Kết quả tự
tra cứu phải có đóng dấu xác nhận của cơ sở đăng ký kèm theo văn bản cung cấp
thông tin về đường dẫn tra cứu;
d) Tài liệu pháp lý phải còn
hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ đối với giấy tờ
pháp lý có ghi thời hạn hiệu lực. Trường hợp CPP không ghi thời hạn hiệu lực
thì thời hạn hiệu lực được tính là 24 tháng kể từ ngày cấp.
3.2. Quy định đối với CPP:
a) CPP phải có đủ nội dung
theo mẫu của WHO được công bố trên Trang Thông tin điện tử của WHO (https://www.who.int);
b) CPP phải được cấp bởi cơ
quan có thẩm quyền của nước sản xuất và lưu hành thực tế tại nước đó;
c) Trường hợp để đáp ứng nhu
cầu phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã được công bố dịch theo
quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm, CPP có thể được
thay thế bằng tài liệu khác do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó xác nhận
thuốc được phép lưu hành, sử dụng tại nước sở tại và thể hiện đầy đủ thông
tin về tên, địa chỉ cơ sở sản xuất và điều kiện cấp phép;
d) Trường hợp CPP chưa đáp ứng
quy định tại điểm a, b Khoản này, Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét quyết định trên
cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng khi thuốc được cấp phép lưu hành bởi cơ quan
có thẩm quyền của ít nhất một nước trên thế giới và thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
- Thuốc cổ truyền để đáp ứng
nhu cầu cho quốc phòng, an ninh; phòng, chống dịch, bệnh, khắc phục hậu quả
thiên tai, thảm họa, thuốc phục vụ cho chương trình y tế của nhà nước;
- Các trường hợp đặc biệt
khác có văn bản thỏa thuận, công nhận lẫn nhau giữa các cơ quan có thẩm quyền
về điều kiện sản xuất, lưu hành thuốc cổ truyền;
đ) Các thông tin thể hiện
trên CPP phải thống nhất với các thông tin có liên quan trong hồ sơ đăng ký
thuốc cổ truyền. Trường hợp thông tin thể hiện trên CPP chưa thống nhất với
tài liệu hành chính trong hồ sơ đăng ký thuốc cổ truyền, cơ sở đăng ký có văn
bản giải trình kèm theo tài liệu chứng minh.
3.3. Quy định đối với đơn
đăng ký và hồ sơ, tài liệu hành chính khác:
a) Đơn đăng ký và hồ sơ, tài
liệu khác trong phần hồ sơ hành chính có liên quan phải được ký và đóng dấu
(chấp nhận cả chữ ký số), không sử dụng chữ ký dấu;
b) Các tài liệu trên phải được
ký bởi người đại diện pháp luật có một trong các chức danh sau:
- Chủ tịch Hội đồng thành
viên, hội đồng quản trị; tổng giám đốc; giám đốc điều hành; giám đốc cơ sở
đăng ký, sản xuất;
- Người được phân công theo
quy định tại điều lệ công ty, văn bản phân công công việc hoặc tài liệu khác
chứng minh về thẩm quyền ký của người ký;
- Người được những người quy
định tại tiết 1 hoặc tiết 2 điểm này ủy quyền trực tiếp.
3.4. Quy định đối với thư ủy
quyền:
a) Thư ủy quyền đứng tên cơ sở
đăng ký phải là bản chính có đầy đủ các nội dung sau:
- Tên và địa chỉ chủ sở hữu
giấy phép lưu hành hoặc cơ sở sản xuất ủy quyền;
- Tên và địa chỉ cơ sở đăng
ký được ủy quyền;
- Tên sản phẩm, thành phần,
hàm lượng, dạng bào chế;
- Nội dung ủy quyền;
b) Thư ủy quyền ký tên trên hồ
sơ đăng ký phải là bản chính có đầy đủ các nội dung sau:
- Tên và địa chỉ cơ sở đăng
ký;
- Tên và chức danh người ủy
quyền và người được ủy quyền;
- Tên sản phẩm, thành phần,
hàm lượng, dạng bào chế;
- Nội dung ủy quyền;
- Hiệu lực của thư ủy quyền;
c) Trong trường hợp ủy quyền nhiều
sản phẩm, thư ủy quyền phải kèm theo danh mục sản phẩm có đầy đủ thông tin về
tên sản phẩm, thành phần, hàm lượng, dạng bào chế;
d) Số lượng thư ủy quyền
trong hồ sơ đăng ký:
- Trường hợp cơ sở đăng ký
khác cơ sở sản xuất hoặc chủ sở hữu giấy phép lưu hành, mỗi hồ sơ phải nộp
kèm một thư ủy quyền đứng tên cơ sở đăng ký;
- Trường hợp chức danh của
người ký tên trên hồ sơ không thuộc một trong các chức danh quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 5 Thông tư số 29/2025/TT-BYT,
mỗi hồ sơ phải nộp kèm một thư ủy quyền ký tên trên hồ sơ đăng ký.
3.5. Mẫu nhãn thuốc cổ truyền
và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc cổ truyền dự kiến lưu hành tại Việt Nam thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BYT
ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định ghi nhãn thuốc,
nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 23/2023/TT-BYT ngày 30 tháng
11 năm 2023 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 01/2018/TT-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng
dẫn sử dụng thuốc và các quy định sau đây:
a) Mẫu nhãn, tờ hướng dẫn sử
dụng dự kiến lưu hành phải có dấu xác nhận của Văn phòng đại diện tại Việt
Nam hoặc cơ sở đăng ký hoặc cơ sở sản xuất;
b) Nhãn bao bì ngoài của thuốc
cổ truyền phải được in mã vạch (Barcode), mã QR, mã DataMatrix hoặc các hình
thức in mã khác theo quy định của pháp luật có liên quan trên bao bì ngoài của
thuốc cổ truyền của các cơ sở sản xuất nhằm quản lý, nhận diện, truy xuất nguồn
gốc thuốc cổ truyền lưu hành trên thị trường theo lộ trình thực hiện theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) Đối với các dạng bào chế
hoặc đóng gói phải thực hiện nghiên cứu độ ổn định sau khi mở nắp theo hướng
dẫn của hồ sơ kỹ thuật chung ASEAN (ACTD), hướng dẫn sử dụng phải có thông
tin về thời hạn sử dụng và điều kiện bảo quản sau khi mở nắp;
d) Nội dung về tác dụng, chỉ
định, cách dùng, liều dùng phù hợp với thể bệnh y học cổ truyền;
đ) Số lượng nhãn, tờ hướng dẫn
sử dụng: Hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền phải có 01 (một) bộ mẫu nhãn,
tờ hướng dẫn sử dụng; đối với thuốc cổ truyền nhập khẩu phải có thêm 01 (một)
bộ mẫu nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng thực tế lưu hành tại nước xuất khẩu.
3.6. Tài liệu pháp lý của cơ
sở sản xuất tá dược, vỏ nang để sản xuất thuốc cổ truyền là một trong các tài
liệu sau:
a) Giấy chứng nhận GMP;
b) Giấy phép sản xuất có xác
nhận nội dung cơ sở sản xuất đáp ứng GMP;
c) Chứng nhận phù hợp chuyên
luận Dược điển Châu Âu (CEP);
d) Các tài liệu pháp lý khác
được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền có đầy đủ các nội dung sau: Tên và địa chỉ
nhà sản xuất, xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng GMP và tên của tá dược, vỏ
nang;
đ) Đối với tá dược trong hồ
sơ đăng ký thuốc cổ truyền: Trường hợp không cung cấp được giấy tờ quy định tại
một trong các điểm a, b, c, d Khoản này, cơ sở sản xuất thực hiện tự đánh giá
việc đáp ứng thực hành tốt sản xuất của cơ sở sản xuất tá dược theo quy định
tại điểm đ khoản 1 Điều 3, điểm b khoản 3 Điều 3 và điểm đ khoản 5 Điều 20 Thông
tư số 35/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên
liệu làm thuốc (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, b và đ khoản 6 Điều 1 Thông
tư số 29/2020/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành) và tự công bố
trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc về nguyên tắc, tiêu chuẩn thực
hành tốt sản xuất mà cơ sở sản xuất tá dược đáp ứng và cam kết chịu trách nhiệm
trước pháp luật về công bố này theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BYT.
3.7. Tài liệu pháp lý của cơ
sở cung cấp vị thuốc cổ truyền, dược liệu, nguyên liệu sản xuất thuốc cổ truyền
từ dược liệu là một trong các tài liệu sau:
a) Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện kinh doanh dược có một trong các phạm vi bán buôn, xuất khẩu, nhập
khẩu, sản xuất vị thuốc cổ truyền, dược liệu, nguyên liệu sản xuất thuốc cổ
truyền từ dược liệu;
b) Giấy chứng nhận GMP;
c) Giấy phép sản xuất có xác
nhận nội dung cơ sở sản xuất đáp ứng GMP;
d) Giấy chứng nhận đáp ứng thực
hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu (GACP);
đ) Các tài liệu pháp lý khác
được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền có đầy đủ các nội dung sau: Tên và địa chỉ
nhà sản xuất, xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng GMP và tên của dược liệu.
4. Đáp ứng điều kiện quy định
tại Phụ lục II Thông tư số 29/2025/TT-BYT
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4
năm 2016.
2. Luật số 44/2024/QH15 ngày 21 tháng 11 năm 2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật dược.
3. Thông tư số 29/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc
cổ truyền, dược liệu.
4. Thông tư số 41/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 06 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí trong lĩnh dược, mỹ phẩm.
|
Mẫu số 01: Trang bìa
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC CỔ TRUYỀN,
VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN, DƯỢC LIỆU
1. Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký
thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu a) Tên cơ sở:
b) Địa chỉ cơ sở:
2. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất
thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu a) Tên cơ sở:
b) Địa chỉ cơ sở:
3. Tên thuốc cổ truyền, vị thuốc
cổ truyền, dược liệu
4. Loại hình đăng ký: Ghi cụ thể
một trong các loại sau: Cấp/Gia hạn/Thay đổi, bổ sung.
Mẫu số 04A: Đơn đề nghị thay
đổi, bổ sung đối với giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI, BỔ SUNG ĐỐI VỚI GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC CỔ TRUYỀN
I. Thông tin về cơ sở đăng
ký và cơ sở sản xuất
1. Cơ sở đăng ký (cơ sở sở hữu
giấy đăng ký lưu hành)
1.1. Tên cơ sở đăng ký
1.2. Địa chỉ:
Website
(nếu có)
1.3. Số điện thoại:
E-mail:
1.4. Tên và địa chỉ văn phòng đại
diện hoặc người liên lạc ở Việt Nam (nếu có):
Tên:
Số điện thoại cố định:
Số
điện thoại di động:
Địa chỉ liên lạc:
1.5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược đối với cơ sở trong nước:
Số GCN:
Ngày cấp:
Nơi cấp:
2. Cơ sở sản xuất1
2.1. Tên cơ sở sản xuất
2.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
2.3. Số điện thoại:
E-mail:
2.4. Các cơ sở sản xuất khác:
2.5. Giấy chứng nhận đạt Thực
hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP) đối với cơ sở sản xuất
trong nước:
- Số GCN:
Ngày cấp:
Nơi
cấp:
Hiệu
lực:
II. Chi tiết về sản phẩm
1. Tên sản phẩm, dạng bào chế:
1.1. Tên:
1.2. Dạng bào chế:
1.3. Đường dùng:
1.4. Số giấy đăng ký:
ngày
cấp:
ngày
hết hạn:
2. Mô tả sản phẩm:
2.1. Mô tả dạng bào chế:
2.2. Mô tả quy cách đóng gói:
2.3. Tiêu chuẩn chất lượng:
2.4. Hạn dùng:
2.5. Điều kiện bảo quản:
3. Công thức (bao gồm dược liệu
và tá dược) cho một đơn vị chia liều nhỏ nhất hoặc cho một đơn vị đóng gói nhỏ
nhất
|
TT
|
Thành phần
|
Hàm lượng
|
Nhà sản xuất
(tên, địa chỉ)
|
Tiêu chuẩn3
|
|
I. Thành phần dược liệu4
(tên dược liệu, tên khoa học)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
II. Thành phần tá dược
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Nội dung, lý do thay đổi
1. Nội dung thay đổi:
2. Lý do thay đổi:
IV. Tài liệu kỹ thuật kèm
theo
1.
2.
V. Đề nghị bảo mật dữ liệu
Cơ sở đăng ký đề nghị Cục Quản lý
Y, Dược cổ truyền xem xét thực hiện bảo mật đối với các dữ liệu sau đây được nộp
kèm theo hồ sơ:
|
STT
|
Tên tài liệu yêu cầu bảo mật (nếu có)
|
|
|
|
Cơ sở đăng ký xin cam kết các dữ
liệu nêu trên đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo mật dữ liệu theo quy định của
pháp luật và cơ sở đăng ký sẽ thực hiện nghĩa vụ chứng minh khi được cơ quan có
thẩm quyền yêu cầu.
VI. Cam kết của cơ sở đăng
ký
Cơ sở đăng ký xin cam kết đã kiểm
tra, ký đóng dấu vào những phần liên quan ở tất cả tài liệu nộp trong hồ sơ này
và xác nhận là đây là tài liệu hợp pháp, nội dung là đúng sự thật. Nếu có sự giả
mạo, không đúng sự thật cơ sở đăng ký xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và sẽ bị xử
phạt theo quy định của pháp luật.
|
|
Ngày... tháng... năm…
Đại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
__________________________
1 Nhà sản xuất cuối
cùng chịu trách nhiệm xuất lô sản phẩm. Trường hợp cơ sở sản xuất là cơ sở đăng
ký thì không cần phải điền thông tin.
2 Ghi rõ vai trò
trong quá trình sản xuất.
3 Nếu là tiêu chuẩn
Dược điển, đề nghị ghi rõ theo phiên bản nào
4 Trường hợp được
bào chế từ cao hỗn hợp dược liệu thì viết công thức của cao hỗn hợp dược liệu
tương đương với hàm lượng dược liệu.
|
4. Thủ tục
|
Thu
hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Nộp hồ sơ:
Cơ sở sản xuất hoặc cơ sở
đăng ký nộp Đơn đề nghị thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc
cổ truyền, dược liệu tại Việt Nam theo quy định tại Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BYT.
Bước 2: Trình tự thực hiện:
Trong thời hạn 20 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều 34 Thông tư số 29/2025/TT-BYT, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
ra quyết định thu hồi giấy đăng ký lưu thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền,
dược liệu.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
1. Trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa.
2. Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
3. Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Mục I. Thành phần hồ sơ
bao gồm:
1. Đơn đề nghị thu hồi giấy
đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu tại Việt Nam
của cơ sở sản xuất hoặc cơ sở đăng ký theo quy định tại Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BYT.
Mục II. Số lượng hồ sơ:
01 bộ đầy đủ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
20 ngày
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
- Cơ sở đăng ký hoặc Cơ sở sản
xuất thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Bộ Y tế (Cục Quản Y, Dược cổ
truyền)
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
- Quyết định thu hồi giấy
đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu.
|
|
Phí
|
|
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
|
|
Mẫu số 08: Đơn đề nghị thu hồi
giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
|
|
1. Quy định đối với đơn
đăng ký và hồ sơ, tài liệu hành chính khác:
1.1. Đơn đăng ký và hồ sơ,
tài liệu khác trong phần hồ sơ hành chính có liên quan phải được ký và đóng dấu
(chấp nhận cả chữ ký số), không sử dụng chữ ký dấu;
1.2. Các tài liệu trên phải
được ký bởi người đại diện pháp luật có một trong các chức danh sau:
- Chủ tịch Hội đồng thành
viên, hội đồng quản trị; tổng giám đốc; giám đốc điều hành; giám đốc cơ sở
đăng ký, sản xuất;
- Người được phân công theo
quy định tại điều lệ công ty, văn bản phân công công việc hoặc tài liệu khác
chứng minh về thẩm quyền ký của người ký;
- Người được những người quy
định tại tiết 1 hoặc tiết 2 điểm này ủy quyền trực tiếp.
2. Quy định đối với thư ủy
quyền:
2.1. Thư ủy quyền đứng tên cơ
sở đăng ký phải là bản chính có đầy đủ các nội dung sau:
- Tên và địa chỉ chủ sở hữu
giấy phép lưu hành hoặc cơ sở sản xuất ủy quyền;
- Tên và địa chỉ cơ sở đăng
ký được ủy quyền;
- Tên sản phẩm, thành phần, hàm
lượng, dạng bào chế;
- Nội dung ủy quyền;
2.2. Thư ủy quyền ký tên trên
hồ sơ đăng ký phải là bản chính có đầy đủ các nội dung sau:
- Tên và địa chỉ cơ sở đăng
ký;
- Tên và chức danh người ủy
quyền và người được ủy quyền;
- Tên sản phẩm, thành phần,
hàm lượng, dạng bào chế;
- Nội dung ủy quyền;
- Hiệu lực của thư ủy quyền;
2.3. Trong trường hợp ủy quyền
nhiều sản phẩm, thư ủy quyền phải kèm theo danh mục sản phẩm có đầy đủ thông
tin về tên sản phẩm, thành phần, hàm lượng, dạng bào chế;
2.4. Số lượng thư ủy quyền
trong hồ sơ đăng ký:
- Trường hợp cơ sở đăng ký
khác cơ sở sản xuất hoặc chủ sở hữu giấy phép lưu hành, mỗi hồ sơ phải nộp
kèm một thư ủy quyền đứng tên cơ sở đăng ký;
- Trường hợp chức danh của
người ký tên trên hồ sơ không thuộc một trong các chức danh quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 5 Thông tư số 29/2025/TT-BYT,
mỗi hồ sơ phải nộp kèm một thư ủy quyền ký tên trên hồ sơ đăng ký.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4
năm 2016.
2. Luật số 44/2024/QH15 ngày 21 tháng 11 năm 2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật dược.
3. Thông tư số 29/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc
cổ truyền, dược liệu.
4. Thông tư số 41/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 06 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí trong lĩnh dược, mỹ phẩm.
|
Mẫu số 08: Đơn đề nghị thu hồi
giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền/vị thuốc cổ truyền/dược liệu
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ THU HỒI GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC CỔ TRUYỀN/VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN/DƯỢC
LIỆU
1. Cơ sở đăng ký (cơ sở sở hữu
giấy đăng ký lưu hành)
1.1. Tên cơ sở đăng ký:
1.2. Địa chỉ:
Website
(nếu có)
1.3. Số điện thoại:
E-mail:
1.4. Tên và địa chỉ văn phòng đại
diện hoặc người liên lạc ở Việt Nam (nếu có):
Tên:
Số điện thoại cố định: Số điện
thoại di động: Địa chỉ liên lạc:
1.5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược đối với cơ sở trong nước:
Số
GCN:
Ngày cấp:
Nơi cấp:
2. Cơ sở sản xuất1
2.1. Tên cơ sở sản xuất
2.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
2.3. Số điện thoại:
E-mail:
2.4. Các cơ sở sản xuất khác:
II. Chi tiết về sản phẩm
1. Tên sản phẩm, dạng bào chế:
1.1. Tên:
1.2. Dạng bào chế:
1.3. Đường dùng:
1.4. Giấy đăng ký số:
ngày
cấp:
ngày
hết hạn:
2. Mô tả sản phẩm:
2.1. Mô tả dạng bào chế:
2.2. Mô tả quy cách đóng gói:
2.3. Tiêu chuẩn chất lượng:
2.4. Hạn dùng:
2.5. Điều kiện bảo quản:
3. Báo cáo số lô thuốc cổ
truyền/vị thuốc cổ truyền/dược liệu đã nhập khẩu hoặc sản xuất
III. Lý do thu hồi:
IV. Cam kết của cơ sở đăng
ký
Cơ sở đăng ký xin cam kết thực
hiện đúng các quy định và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật đối với đề
nghị rút giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền/vị thuốc cổ truyền/dược liệu nêu
trên.
|
|
Ngày... tháng... năm…
Đại diện hợp pháp của cơ sở đề nghị rút giấy đăng ký lưu hành
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
__________________________
1 Nhà sản xuất cuối
cùng chịu trách nhiệm xuất lô sản phẩm. Trường hợp cơ sở sản xuất là cơ sở đăng
ký thì không cần phải điền thông tin.
2 Ghi rõ vai trò
trong quá trình sản xuất.
|
5. Thủ tục
|
Cấp
giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1. Nộp hồ sơ:
Cơ sở đề nghị cấp giấy đăng ký
lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng
ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu theo quy định tại Điều 25 Thông tư
số 29/2025/TT-BYT đến Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền theo hình thức quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 29/2025/TT-BYT.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
Khi nhận được hồ sơ đăng ký đủ
thành phần, đạt yêu cầu về hình thức, nộp phí theo quy định, Cục Quản lý Y,
Dược cổ truyền cấp cho cơ sở đăng ký Giấy tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
Bước 3. Trình tự thực hiện:
1. Trong thời hạn 12 tháng
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn bản đồng ý hoặc
không đồng ý cấp giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu, cụ thể
như sau:
1.1 Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền tiến hành rà soát, phân
loại và gửi hồ sơ đến các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định để tổ
chức xem xét, cho ý kiến;
1.2. Trong thời hạn 04 tháng
kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, các chuyên gia
thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định phải hoàn thành biên bản thẩm định và gửi
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền;
1.3. Trong thời hạn 03 tháng
kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền tổng hợp
biên bản thẩm định và có văn bản đối với trường hợp hồ sơ cần sửa đổi bổ sung
và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ thẩm định đạt hoặc không đạt hoặc hồ sơ cần
xin ý kiến, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền chuyển Văn phòng Hội đồng để tổ chức
họp Hội đồng;
1.4. Trong thời hạn 20 ngày kể
từ ngày nhận được tài liệu từ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Văn phòng Hội đồng
tổ chức họp Hội đồng;
1.5. Trong thời hạn 20 ngày kể
từ ngày họp Hội đồng, Văn phòng Hội đồng hoàn thiện và gửi biên bản về Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền;
1.6. Trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày nhận được biên bản họp Hội đồng, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn
bản cấp giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu đối với hồ sơ đạt
yêu cầu; Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn bản trả lời theo kết luận của Hội
đồng đối với hồ sơ thẩm định chưa đạt, không đạt và nêu rõ lý do.
2. Trong thời hạn 04 tháng
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn bản đồng ý hoặc
không đồng ý cấp đối với vị thuốc cổ truyền, dược liệu thuộc trường hợp ưu tiên
rút ngắn thời gian, cụ thể như sau:
2.1. Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền tiến hành rà soát, phân
loại và gửi hồ sơ đến các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định để tổ
chức xem xét, cho ý kiến;
2.2. Trong thời hạn 40 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ từ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, các chuyên gia thẩm
định hoặc các đơn vị thẩm định phải hoàn thành biên bản thẩm định và gửi Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền;
2.3. Trong thời hạn 20 ngày kể
từ ngày nhận được biên bản thẩm định, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền tổng hợp
biên bản thẩm định và có văn bản đối với trường hợp hồ sơ cần sửa đổi bổ sung
và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ thẩm định đạt hoặc không đạt hoặc hồ sơ cần
xin ý kiến, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền chuyển Văn phòng Hội đồng để tổ chức
họp Hội đồng;
2.4. Trong thời hạn 12 ngày kể
từ ngày nhận được tài liệu từ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Văn phòng Hội đồng
tổ chức họp Hội đồng;
2.5. Trong thời hạn 12 ngày kể
từ ngày họp Hội đồng, Văn phòng Hội đồng hoàn thiện và gửi biên bản về Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền;
2.6. Trong thời hạn 20 ngày kể
từ ngày nhận được biên bản họp Hội đồng, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn
bản cấp giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu đối với hồ sơ đạt
yêu cầu; Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn bản trả lời theo kết luận của Hội
đồng đối với hồ sơ thẩm định chưa đạt, không đạt và nêu rõ lý do.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
1. Trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa.
2. Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
3. Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Mục I. Thành phần hồ sơ
bao gồm:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng
ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu thực hiện theo quy định tại khoản 3
Điều 56 Luật Dược, cụ thể như sau:
1. Phần hồ sơ hành chính quy
định cụ thể tại Điều 26 Thông tư số 29/2025/TT-BYT.
2. Phần hồ sơ kỹ thuật quy định
cụ thể tại Điều 27 Thông tư số 29/2025/TT-BYT.
A. Phần hồ sơ hành
chính:
1. Đơn đề nghị cấp giấy đăng
ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu theo quy định tại Mẫu số 02B Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BYT.
2. Các tài liệu pháp lý trong
trường hợp cơ sở đứng tên đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu là
cơ sở sản xuất vị thuốc cổ truyền, dược liệu:
a) Bản sao Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dược có phạm vi sản xuất vị thuốc cổ truyền, dược liệu đối
với cơ sở sản xuất trong nước, trừ trường hợp đã có cơ sở dữ liệu trên Trang
Thông tin điện tử hoặc dịch vụ công của Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
hoặc Cục Quản lý Dược);
b) Bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp đối với cơ sở nuôi trồng, thu hái, khai thác dược liệu
trong nước;
c) Bản sao Giấy phép sản xuất
vị thuốc cổ truyền, dược liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước ngoài cấp;
giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với cơ sở sản xuất nước
ngoài.
3. Các tài liệu pháp lý trong
trường hợp cơ sở đứng tên đăng ký lưu hành dược liệu không phải là cơ sở sản
xuất vị thuốc cổ truyền, dược liệu:
a) Các tài liệu pháp lý của
cơ sở sản xuất vị thuốc cổ truyền, dược liệu đề nghị đăng ký quy định tại khoản
2 Điều 26 Thông tư số 29/2025/TT- BYT.
Không yêu cầu Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ sở sản
xuất trong trường hợp ủy quyền tại điểm b Khoản này;
b) Các tài liệu pháp lý của
cơ sở đứng tên đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu:
- Bản sao Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở trong nước có một trong các phạm vi
kinh doanh: bán buôn, xuất khẩu, nhập khẩu vị thuốc cổ truyền hoặc dược liệu,
trừ trường hợp đã có cơ sở dữ liệu trên Trang Thông tin điện tử hoặc dịch vụ
công của Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền hoặc Cục Quản lý Dược);
- Bản sao Giấy phép sản xuất,
kinh doanh dược do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nước ngoài cấp và
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với cơ sở sản xuất nước
ngoài.
4. Thư ủy quyền theo quy định
tại khoản 4 Điều 5 Thông tư số 29/2025/TT-BYT
trong trường hợp được ủy quyền.
5. Mẫu nhãn vị thuốc cổ truyền,
dược liệu.
B. Phần hồ sơ kỹ thuật:
1. Tài liệu về quy trình sơ
chế vị thuốc cổ truyền, dược liệu phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
a) Công thức cho đơn vị đóng
gói nhỏ nhất: Tên nguyên liệu; tiêu chuẩn áp dụng của nguyên liệu;
b) Công thức cho một lô, mẻ
sơ chế: Tên nguyên liệu; khối lượng hoặc thể tích của nguyên liệu;
c) Sơ đồ quy trình sơ chế bao
gồm tất cả các giai đoạn trong quá trình sơ chế;
d) Bản mô tả quy trình sơ chế:
Mô tả đầy đủ, chi tiết từng giai đoạn trong quá trình sản xuất;
đ) Danh mục thiết bị, dụng cụ
sử dụng trong quá trình sản xuất kèm theo công suất;
e) Tài liệu về kiểm soát
trong quá trình sơ chế: Mô tả đầy đủ, chi tiết các chỉ tiêu kiểm tra, kiểm
soát trong quá trình sơ chế.
2. Tài liệu về tiêu chuẩn chất
lượng và phương pháp kiểm nghiệm phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
a) Tiêu chuẩn nguyên liệu
theo quy định tại Chương II Thông tư số 38/2021/TT-BYT
và các yêu cầu cụ thể sau đây:
- Đối với tiêu chuẩn của các
phụ liệu trong quá trình chế biến, cơ sở phải có biện pháp kiểm soát chất lượng
của các phụ liệu;
- Đối với các phụ liệu có
tiêu chuẩn quốc gia thì ghi số hiệu tiêu chuẩn;
b) Tiêu chuẩn của bao bì đóng
gói: Mô tả đầy đủ, chi tiết chỉ tiêu và phương pháp kiểm nghiệm;
c) Phiếu kiểm nghiệm vị thuốc
cổ truyền, dược liệu phải đáp ứng yêu cầu sau:
- Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất,
số Phiếu kiểm nghiệm, tên và chữ ký của người được giao trách nhiệm, ngày
phát hành Phiếu kiểm nghiệm. Trường hợp Phiếu kiểm nghiệm sử dụng chữ ký điện
tử thì phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Trường
hợp Phiếu kiểm nghiệm không thể hiện chữ ký của người được giao trách nhiệm
thì chấp nhận Phiếu kiểm nghiệm có dấu xác nhận của cơ sở sản xuất. Cơ sở
đăng ký phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp
lệ của Phiếu kiểm nghiệm và phải được phát hành bởi cơ sở có phòng kiểm nghiệm
đạt “Thực hành tốt phòng thí nghiệm” (GLP);
- Phải có đầy đủ Phiếu kiểm nghiệm
của vị thuốc cổ truyền, dược liệu và các nguyên liệu khác để sản xuất vị thuốc
cổ truyền, dược liệu;
- Các phép thử định tính, định
lượng trong quá trình kiểm nghiệm phải có hình ảnh sắc ký kèm theo;
d) Chất chuẩn, dược liệu chuẩn
trong kiểm nghiệm thành phẩm: cung cấp chứng chỉ phân tích chất chuẩn, dược
liệu chuẩn;
đ) Yêu cầu về nghiên cứu độ ổn
định: Cơ sở sản xuất vị thuốc cổ truyền, dược liệu phải nghiên cứu và có tài
liệu chứng minh độ ổn định theo ACTD, bao gồm các nội dung chính sau: Đề
cương nghiên cứu độ ổn định; số liệu nghiên cứu độ ổn định; kết luận nghiên cứu
độ ổn định và Phiếu kiểm nghiệm thành phẩm của các mẫu theo dõi độ ổn định
(03 mẫu thời điểm ban đầu; 03 mẫu ở thời điểm sau hạn dùng trong điều kiện
dài hạn và 03 mẫu ở thời điểm sau kết thúc nghiên cứu độ ổn định trong điều
kiện lão hoá cấp tốc).
Mục II. Số lượng hồ sơ: 01
bộ đầy đủ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng
ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu: không quá 12 tháng;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng
ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu thuộc trường hợp ưu tiên rút ngắn
thời gian: không quá 04 tháng.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Cơ sở đăng ký vị thuốc cổ
truyền, dược liệu
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Bộ Y tế (Cục Quản Y, Dược cổ
truyền)
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
- Giấy đăng ký lưu hành vị
thuốc cổ truyền, dược liệu.
- Văn bản thông báo cho cơ sở
đăng ký vị thuốc cổ truyền, dược liệu đối với hồ sơ chưa đạt, không đạt.
|
|
Phí
|
|
|
- Cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc:
5.500.000 (VNĐ)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
|
|
- Mẫu số 01: Trang bìa.
- Mẫu số 02B: Đơn đề nghị cấp giấy
đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền/dược liệu.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
|
|
1. Điều 54 Luật dược: đối tượng và yêu cầu đăng ký lưu
hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu:
1.1. Nguyên liệu làm thuốc phải
đăng ký trước khi lưu hành tại Việt Nam, trừ trường hợp sau đây:
a) Nguyên liệu làm thuốc là
dược chất để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu
hành tại Việt Nam;
b) Nguyên liệu làm thuốc được
nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 60 của Luật này.
1.2. Cơ sở được đứng tên đăng
ký nguyên liệu làm thuốc trong trường hợp sau đây:
a) Cơ sở có hoạt động sản xuất,
bán buôn, xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam;
b) Cơ sở kinh doanh nguyên liệu
làm thuốc của nước ngoài có văn phòng đại diện tại Việt Nam.
1.3. Nguyên liệu làm thuốc được
cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm yêu cầu về an toàn,
hiệu quả;
b) Được sản xuất tại cơ sở sản
xuất nguyên liệu làm thuốc đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật này;
c) Được sản xuất theo quy
trình sản xuất nguyên liệu làm thuốc và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định
tại Điều 102 và Điều 103 của Luật Dược.
2. Điều 89 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP: Đối tượng và yêu cầu đăng ký
lưu hành dược liệu:
Dược liệu lần đầu sử dụng làm
thuốc tại Việt Nam.
3. Quy định về xác minh
tính xác thực của tài liệu pháp lý trong hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu
hành:
3.1. Xác minh tính xác thực của
tài liệu pháp lý tại hồ sơ đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu đối
với các trường hợp sau: Tài liệu pháp lý do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài
cấp chưa có đầy đủ chữ ký, tên người ký, ngày cấp và dấu của cơ quan có thẩm
quyền cấp, trừ trường hợp giấy tờ pháp lý không có đủ các thông tin này theo
quy định của nước cấp là hợp lệ.
3.2. Đối với vị thuốc cổ truyền,
dược liệu đã được cấp giấy đăng ký lưu hành, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền thực
hiện xác minh tính xác thực của các tài liệu pháp lý khi tiếp nhận thông tin
phản ánh liên quan đến tình trạng cấp phép, lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược
liệu ở nước sở tại cần xác minh, làm rõ hoặc thông tin về việc không đáp ứng
điều kiện hoạt động của cơ sở sản xuất, cơ sở đăng ký nước ngoài từ các nguồn
thông tin sau:
a) Văn bản gửi đến Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền bao gồm đầy đủ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá
nhân gửi; kèm theo tài liệu liên quan đến thông tin phản ánh;
b) Thông tin từ phương tiện
thông tin đại chúng.
3.3. Đối với hồ sơ đề nghị cấp
giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu có tài liệu pháp lý phải
xác minh tính xác thực theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư số
29/2025/TT-BYT vị thuốc cổ truyền, dược
liệu chỉ được cấp giấy đăng ký lưu hành khi có kết quả xác minh tính xác thực
đạt yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số
29/2025/TT-BYT.
4. Quy định chung về hồ sơ
đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu:
4.1. Các tài liệu pháp lý của
cơ sở trong nước và nước ngoài theo quy định tại các khoản 2, 3, 7, 8 Điều 17
và khoản 2, 3 Điều 26 Thông tư số 29/2025/TT-BYT
trong hồ sơ phải đáp ứng các quy định sau:
a) Tài liệu pháp lý nộp trong
hồ sơ đăng ký vị thuốc cổ truyền, dược liệu là bản chính hoặc bản sao theo
quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực
bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
Tài liệu pháp lý do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp
hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự, trừ các trường
hợp được miễn theo quy định của pháp luật;
b) Tài liệu pháp lý có đầy đủ
chữ ký, tên người ký, ngày cấp và dấu của cơ quan có thẩm quyền của nước cấp,
trừ trường hợp tài liệu pháp lý không có đủ các thông tin này theo quy định của
nước cấp là hợp lệ;
c) Trường hợp tài liệu pháp
lý được cấp là bản điện tử (chấp nhận bản không có chữ ký, tên người ký hoặc
dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp tài liệu pháp lý), cơ sở đăng ký phải nộp một
trong các giấy tờ sau:
- Tài liệu pháp lý in từ
Trang Thông tin điện tử hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền cấp tài
liệu pháp lý hoặc trên Trang Thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền nước
sở tại hoặc cơ quan cấp khu vực vận hành;
- Kết quả tự tra cứu tài liệu
pháp lý từ Trang Thông tin điện tử hoặc cơ sở dữ liệu tiếng Anh của cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy tờ pháp lý hoặc trên Trang Thông tin điện tử do cơ
quan có thẩm quyền nước sở tại hoặc cơ quan cấp khu vực vận hành. Kết quả tự
tra cứu phải có đóng dấu xác nhận của cơ sở đăng ký kèm theo văn bản cung cấp
thông tin về đường dẫn tra cứu;
d) Tài liệu pháp lý phải còn
hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ đối với giấy tờ
pháp lý có ghi thời hạn hiệu lực. Trường hợp CPP không ghi thời hạn hiệu lực
thì thời hạn hiệu lực được tính là 24 tháng kể từ ngày cấp.
4.2. Quy định đối với đơn
đăng ký và hồ sơ, tài liệu hành chính khác:
a) Đơn đăng ký và hồ sơ, tài
liệu khác trong phần hồ sơ hành chính có liên quan phải được ký và đóng dấu
(chấp nhận cả chữ ký số), không sử dụng chữ ký dấu;
b) Các tài liệu trên phải được
ký bởi người đại diện pháp luật có một trong các chức danh sau:
- Chủ tịch Hội đồng thành viên,
hội đồng quản trị; tổng giám đốc; giám đốc điều hành; giám đốc cơ sở đăng ký,
sản xuất;
- Người được phân công theo
quy định tại điều lệ công ty, văn bản phân công công việc hoặc tài liệu khác
chứng minh về thẩm quyền ký của người ký;
- Người được những người quy
định tại tiết 1 hoặc tiết 2 điểm này ủy quyền trực tiếp.
4.3. Quy định đối với thư ủy
quyền:
a) Thư ủy quyền đứng tên cơ sở
đăng ký phải là bản chính có đầy đủ các nội dung sau:
- Tên và địa chỉ chủ sở hữu
giấy phép lưu hành hoặc cơ sở sản xuất ủy quyền;
- Tên và địa chỉ cơ sở đăng
ký được ủy quyền;
- Tên sản phẩm, thành phần,
hàm lượng, dạng bào chế;
- Nội dung ủy quyền;
b) Thư ủy quyền ký tên trên hồ
sơ đăng ký phải là bản chính có đầy đủ các nội dung sau:
- Tên và địa chỉ cơ sở đăng
ký;
- Tên và chức danh người ủy
quyền và người được ủy quyền;
- Tên sản phẩm, thành phần,
hàm lượng, dạng bào chế;
- Nội dung ủy quyền;
- Hiệu lực của thư ủy quyền;
c) Trong trường hợp ủy quyền
nhiều sản phẩm, thư ủy quyền phải kèm theo danh mục sản phẩm có đầy đủ thông
tin về tên sản phẩm, thành phần, hàm lượng, dạng bào chế;
d) Số lượng thư ủy quyền
trong hồ sơ đăng ký:
- Trường hợp cơ sở đăng ký
khác cơ sở sản xuất hoặc chủ sở hữu giấy phép lưu hành, mỗi hồ sơ phải nộp
kèm một thư ủy quyền đứng tên cơ sở đăng ký;
- Trường hợp chức danh của
người ký tên trên hồ sơ không thuộc một trong các chức danh quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 5 Thông tư số 29/2025/TT-BYT,
mỗi hồ sơ phải nộp kèm một thư ủy quyền ký tên trên hồ sơ đăng ký.
4.4. Mẫu nhãn vị thuốc cổ
truyền, dược liệu dự kiến lưu hành tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 01/2018/TT-BYT ngày 18 tháng 01 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và
tờ hướng dẫn sử dụng thuốc được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 23/2023/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2023 của
Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 01/2018/TT-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng
dẫn sử dụng thuốc và các quy định sau đây:
a) Mẫu nhãn dự kiến lưu hành
phải có dấu xác nhận của Văn phòng đại diện tại Việt Nam hoặc cơ sở đăng ký
hoặc cơ sở sản xuất;
b) Nhãn bao bì ngoài của vị
thuốc cổ truyền, dược liệu phải được in mã vạch (Barcode), mã QR, mã
DataMatrix hoặc các hình thức in mã khác theo quy định của pháp luật có liên
quan trên bao bì ngoài của vị thuốc cổ truyền, dược liệu của các cơ sở sản xuất
nhằm quản lý, nhận diện, truy xuất nguồn gốc vị thuốc cổ truyền, dược liệu
lưu hành trên thị trường theo lộ trình thực hiện theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Y tế;
c) Số lượng nhãn: Hồ sơ đăng
ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu phải có 01 (một) bộ mẫu nhãn; đối với
vị thuốc cổ truyền, dược liệu nhập khẩu phải có thêm 01 (một) bộ mẫu nhãn thực
tế lưu hành tại nước xuất khẩu.
4.5. Tài liệu pháp lý của cơ
sở cung cấp vị thuốc cổ truyền, dược liệu là một trong các tài liệu sau:
a) Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện kinh doanh dược có một trong các phạm vi bán buôn, xuất khẩu, nhập
khẩu, sản xuất vị thuốc cổ truyền, dược liệu;
b) Giấy chứng nhận GMP;
c) Giấy phép sản xuất có xác
nhận nội dung cơ sở sản xuất đáp ứng GMP;
d) Giấy chứng nhận đáp ứng thực
hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu (GACP);
đ) Các tài liệu pháp lý khác được
cấp bởi cơ quan có thẩm quyền có đầy đủ các nội dung sau: Tên và địa chỉ nhà
sản xuất, xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng GMP và tên của dược liệu.
5. Các trường hợp ưu tiên
xem xét rút ngắn thời gian cấp giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược
liệu:
Vị thuốc cổ truyền, dược liệu
được ưu tiên xem xét cấp nhanh giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược
liệu trước thời hạn quy định tại Điều 30 Thông tư số 29/2025/TT-BYT trên cơ sở đề nghị của cơ sở
đăng ký vị thuốc cổ truyền, dược liệu trong Đơn đề nghị theo quy định tại Mẫu số 02B Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 29/2025/TT- BYT đối
với các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật Dược.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4
năm 2016.
2. Luật số 44/2024/QH15 ngày 21 tháng 11 năm 2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật dược.
3. Thông tư số 29/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ
truyền, dược liệu.
4. Thông tư số 41/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 06 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí trong lĩnh dược, mỹ phẩm.
|
Mẫu số 01: Trang bìa
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC CỔ TRUYỀN,
VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN, DƯỢC LIỆU
1. Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký
thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu
a) Tên cơ sở:
b) Địa chỉ cơ sở:
2. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất
thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu
a) Tên cơ sở:
b) Địa chỉ cơ sở:
3. Tên thuốc cổ truyền, vị thuốc
cổ truyền, dược liệu
4. Loại hình đăng ký: Ghi cụ thể
một trong các loại sau: Cấp/Gia hạn/Thay đổi, bổ sung.
Mẫu
số 02B: Đơn đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền/dược liệu
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN/DƯỢC LIỆU
1. Thông tin về cơ sở đăng
ký và cơ sở sản xuất
1. Cơ sở đăng ký (cơ sở sở hữu
giấy đăng ký lưu hành)
1.1. Tên cơ sở đăng ký:
1.2. Địa chỉ:
Website
(nếu có)
1.3. Số điện thoại:
E-mail:
1.4. Tên và địa chỉ văn phòng đại
diện hoặc người liên lạc ở Việt Nam (nếu có):
Tên:
Số điện thoại cố định:
Số
điện thoại di động:
Địa chỉ liên lạc:
1.5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược đối với cơ sở trong nước:
Số
GCN:
Ngày cấp:
Nơi cấp:
2. Cơ sở sản xuất1
2.1. Tên cơ sở sản xuất:
2.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
2.3. Số điện thoại:
E-mail:
2.4. Các cơ sở sản xuất khác:
2.5. Giấy chứng nhận đạt Thực
hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP) đối với cơ sở sản xuất
trong nước:
- Số
GCN:
Ngày cấp:
Nơi
cấp:
Hiệu
lực:
II. Chi tiết về sản phẩm
1. Tên sản phẩm, phương pháp
chế biến:
1.1. Tên:
1.2. Phương pháp chế biến:
2. Mô tả sản phẩm:
2.1. Mô tả quy cách đóng gói:
2.2. Tiêu chuẩn chất lượng:
2.3. Hạn dùng:
2.4. Điều kiện bảo quản:
3. Công thức (bao gồm dược
liệu và phụ liệu) cho một đơn vị chia liều nhỏ nhất hoặc cho một đơn vị đóng
gói nhỏ nhất
|
TT
|
Thành phần
|
Khối lượng
|
Nhà sản xuất
(tên, địa chỉ)
|
Tiêu chuẩn3
|
|
I. Thành phần dược liệu
(tên dược liệu, tên khoa học)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
II. Thành phần phụ liệu
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Các tài liệu kèm theo
bao gồm:
1. Hồ sơ hành chính
2. Hồ sơ kỹ thuật
3. Các tài liệu về sở hữu trí
tuệ (nếu có)
IV. Đề nghị bảo mật dữ liệu
Cơ sở đăng ký đề nghị … xem xét
thực hiện bảo mật đối với các dữ liệu sau đây được nộp kèm theo hồ sơ:
|
STT
|
Tên tài liệu yêu cầu bảo mật (nếu có)
|
|
|
|
Cơ sở đăng ký xin cam kết các dữ
liệu nêu trên đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo mật dữ liệu theo quy định của
pháp luật và cơ sở đăng ký sẽ thực hiện nghĩa vụ chứng minh khi được cơ quan có
thẩm quyền yêu cầu.
V. Cam kết của cơ sở đăng ký
Cơ sở đăng ký …. xin cam kết:
1. Đã kiểm tra, ký đóng dấu vào
những phần liên quan ở tất cả tài liệu nộp trong hồ sơ đăng ký vị thuốc cổ truyền/dược
liệu này và xác nhận là đây là tài liệu hợp pháp, nội dung là đúng sự thật. Nếu
có sự giả mạo, không đúng sự thật cơ sở đăng ký xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
và sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm vị thuốc cổ truyền/dược
liệu được sản xuất theo đúng hồ sơ đã nộp xin đăng ký vị thuốc cổ truyền/dược
liệu.
3. Thông báo, xin phép cơ quan
có thẩm quyền theo quy định khi có bất cứ thay đổi nào đối với hồ sơ đăng ký vị
thuốc cổ truyền/dược liệu khi vị thuốc cổ truyền/dược liệu đã được cấp số đăng
ký lưu hành.
4. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về
sở hữu trí tuệ liên quan đến vị thuốc cổ truyền/dược liệu xin đăng ký.
|
|
Ngày... tháng... năm…
Đại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
__________________________
1 Nhà sản xuất cuối
cùng chịu trách nhiệm xuất lô sản phẩm. Trường hợp cơ sở sản xuất là cơ sở đăng
ký thì không cần phải điền thông tin.
2 Ghi rõ vai trò
trong quá trình sản xuất.
3 Nếu là tiêu chuẩn
Dược điển, đề nghị ghi rõ theo phiên bản nào.
|
6. Thủ tục
|
Gia
hạn giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Nộp hồ sơ
Trước khi giấy đăng ký lưu
hành hết hiệu lực, cơ sở đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký
lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 29/2025/TT-BYT đến Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền theo hình thức quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 29/2025/TT-BYT. Trường hợp quá thời hạn
trên mà cơ sở đăng ký chưa nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thì cơ sở phải thực hiện
thủ tục cấp giấy đăng ký lưu hành theo quy định tại Điều 30 Thông tư số 29/2025/TT-BYT.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
Khi nhận được hồ sơ đăng ký đủ thành phần, đạt yêu cầu về hình thức, nộp phí
theo quy định, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền cấp cho cơ sở đăng ký Giấy tiếp
nhận hồ sơ theo quy định.
Bước 3. Trình tự thực hiện:
Trong thời hạn 03 tháng
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn bản đồng ý hoặc
không đồng ý cấp gia hạn giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu,
cụ thể như sau:
1. Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền tiến hành rà soát, phân
loại và gửi hồ sơ cho các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định;
2. Trong thời hạn 01 tháng kể
từ ngày nhận được hồ sơ từ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, các chuyên gia thẩm
định hoặc các đơn vị thẩm định phải hoàn thành biên bản thẩm định và gửi Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền tổng hợp, kết luận biên bản thẩm định;
3. Trong thời hạn 01 tháng kể
từ ngày nhận được biên bản thẩm định, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền thông báo
kết quả thẩm định đối với hồ sơ cần sửa đổi bổ sung hoặc hồ sơ không đạt yêu
cầu và nêu rõ lý do hoặc cấp gia hạn giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền,
dược liệu đối với hồ sơ đạt yêu cầu.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
1. Trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa.
2. Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
3. Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Mục 1. Thành phần hồ sơ
bao gồm:
Đơn đề nghị gia hạn giấy đăng
ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu theo Mẫu số 03B tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BYT.
Trường hợp có thay đổi các thông tin hành chính của
vị thuốc cổ truyền, dược liệu
đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành bao gồm tên, địa chỉ, cơ sở đăng ký;
tên, địa chỉ cơ sở sản xuất thì cơ sở đăng ký nộp hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ
sung theo quy định tại Điều 29 của Thông tư số 29/2025/TT-BYT. Trường hợp thay đổi tên vị
thuốc cổ truyền, dược liệu cơ sở được thực hiện trong hồ sơ đề nghị gia hạn
và ghi rõ trong Đơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền,
dược liệu.
Mục II. Số lượng hồ sơ: 01
bộ đầy đủ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
Không quá 03 tháng
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Cơ sở đăng ký vị thuốc cổ
truyền, dược liệu
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền)
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
- Quyết định cấp gia hạn giấy
đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu đối với hồ sơ đạt yêu cầu.
- Văn bản thông báo cho cơ sở
đăng ký vị thuốc cổ truyền, dược liệu đối với hồ sơ chưa đạt, không đạt và
nêu rõ lý do.
|
|
Phí
|
|
|
4.500.000 (VNĐ)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
|
|
- Mẫu số 01: Trang bìa.
- Mẫu số 03B: Đơn đề nghị gia hạn
giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền/dược liệu
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
|
|
1. Khoản 4 Điều 55 Luật Dược:
Gia hạn giấy đăng ký lưu hành
nguyên liệu làm thuốc khi giấy đăng ký lưu hành hết thời hạn hiệu lực bao gồm
cả nguyên liệu làm thuốc có thay đổi về hồ sơ hành chính tại thời điểm đăng
ký gia hạn.
2. Thời hạn nộp hồ sơ:
Trước khi giấy đăng ký lưu
hành hết hiệu lực, cơ sở đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký
lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 29/2025/TT-BYT đến Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền theo hình thức quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 29/2025/TT-BYT.
3. Quy định về xác minh
tính xác thực của tài liệu pháp lý trong hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký
lưu hành:
3.1. Xác minh tính xác thực của
tài liệu pháp lý tại hồ sơ đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu đối
với các trường hợp sau: Tài liệu pháp lý do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài
cấp chưa có đầy đủ chữ ký, tên người ký, ngày cấp và dấu của cơ quan có thẩm
quyền cấp, trừ trường hợp giấy tờ pháp lý không có đủ các thông tin này theo
quy định của nước cấp là hợp lệ.
3.2. Đối với vị thuốc cổ truyền,
dược liệu đã được cấp giấy đăng ký lưu hành, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền thực
hiện xác minh tính xác thực của các tài liệu pháp lý khi tiếp nhận thông tin
phản ánh liên quan đến tình trạng cấp phép, lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược
liệu ở nước sở tại cần xác minh, làm rõ hoặc thông tin về việc không đáp ứng
điều kiện hoạt động của cơ sở sản xuất thuốc, cơ sở đăng ký nước ngoài từ các
nguồn thông tin sau:
a) Văn bản gửi đến Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền bao gồm đầy đủ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá
nhân gửi; kèm theo tài liệu liên quan đến thông tin phản ánh;
b) Thông tin từ phương tiện
thông tin đại chúng.
3.3. Đối với hồ sơ đề nghị cấp
giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu có tài liệu pháp lý phải
xác minh tính xác thực theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư số
29/2025/TT-BYT vị thuốc cổ truyền, dược
liệu chỉ được cấp giấy đăng ký lưu hành khi có kết quả xác minh tính xác thực
đạt yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số
29/2025/TT-BYT.
3.4. Đối với hồ sơ đề nghị
gia hạn giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu có tài liệu pháp
lý phải xác minh tính xác thực theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông
tư số 29/2025/TT-BYT, không bắt buộc phải
có kết quả xác minh tính xác thực trước thời điểm gia hạn giấy đăng ký lưu
hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu.
4. Quy định chung về hồ sơ
đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu:
4.1. Quy định đối với đơn
đăng ký và hồ sơ, tài liệu hành chính khác:
a) Đơn đăng ký và hồ sơ, tài
liệu khác trong phần hồ sơ hành chính có liên quan phải được ký và đóng dấu
(chấp nhận cả chữ ký số), không sử dụng chữ ký dấu;
b) Các tài liệu trên phải được
ký bởi người đại diện pháp luật có một trong các chức danh sau:
- Chủ tịch Hội đồng thành
viên, hội đồng quản trị; tổng giám đốc; giám đốc điều hành; giám đốc cơ sở
đăng ký, sản xuất;
- Người được phân công theo
quy định tại điều lệ công ty, văn bản phân công công việc hoặc tài liệu khác
chứng minh về thẩm quyền ký của người ký;
- Người được những người quy
định tại tiết 1 hoặc tiết 2 điểm này ủy quyền trực tiếp.
4.2. Quy định đối với thư ủy
quyền:
a) Thư ủy quyền đứng tên cơ sở
đăng ký phải là bản chính có đầy đủ các nội dung sau:
- Tên và địa chỉ chủ sở hữu giấy
phép lưu hành hoặc cơ sở sản xuất ủy quyền;
- Tên và địa chỉ cơ sở đăng
ký được ủy quyền;
- Tên sản phẩm, thành phần,
hàm lượng, dạng bào chế;
- Nội dung ủy quyền;
b) Thư ủy quyền ký tên trên hồ
sơ đăng ký phải là bản chính có đầy đủ các nội dung sau:
- Tên và địa chỉ cơ sở đăng
ký;
- Tên và chức danh người ủy
quyền và người được ủy quyền;
- Tên sản phẩm, thành phần,
hàm lượng, dạng bào chế;
- Nội dung ủy quyền;
- Hiệu lực của thư ủy quyền;
c) Trong trường hợp ủy quyền
nhiều sản phẩm, thư ủy quyền phải kèm theo danh mục sản phẩm có đầy đủ thông
tin về tên sản phẩm, thành phần, hàm lượng, dạng bào chế;
d) Số lượng thư ủy quyền
trong hồ sơ đăng ký:
- Trường hợp cơ sở đăng ký
khác cơ sở sản xuất hoặc chủ sở hữu giấy phép lưu hành, mỗi hồ sơ phải nộp
kèm một thư ủy quyền đứng tên cơ sở đăng ký;
- Trường hợp chức danh của
người ký tên trên hồ sơ không thuộc một trong các chức danh quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 5 Thông tư số 29/2025/TT-BYT,
mỗi hồ sơ phải nộp kèm một thư ủy quyền ký tên trên hồ sơ đăng ký.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4
năm 2016.
2. Luật số 44/2024/QH15 ngày 21 tháng 11 năm 2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật dược.
3. Thông tư số 29/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ
truyền, dược liệu.
4. Thông tư số 41/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 06 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí trong lĩnh dược, mỹ phẩm.
|
Mẫu số 01: Trang bìa
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC CỔ TRUYỀN,
VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN, DƯỢC LIỆU
1. Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký
thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu
a) Tên cơ sở:
b) Địa chỉ cơ sở:
2. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất
thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu
a) Tên cơ sở:
b) Địa chỉ cơ sở:
3. Tên thuốc cổ truyền, vị thuốc
cổ truyền, dược liệu
4. Loại hình đăng ký: Ghi cụ thể
một trong các loại sau: Cấp/Gia hạn/Thay đổi, bổ sung.
Mẫu số 03B: Đơn đề nghị gia
hạn giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền/dược liệu
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY ĐĂNG KÝ VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN/DƯỢC LIỆU
I. Thông tin về cơ sở đăng ký
và cơ sở sản xuất
1. Cơ sở đăng ký (cơ sở sở hữu
giấy đăng ký lưu hành)
1.1. Tên cơ sở đăng ký:
1.2. Địa chỉ:
Website
(nếu có)
1.3. Số điện thoại:
E-mail:
1.4. Tên và địa chỉ văn phòng đại
diện hoặc người liên lạc ở Việt Nam (nếu có):
Tên:
Số điện thoại cố định:
Số
điện thoại di động:
Địa chỉ liên lạc:
1.5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược đối với cơ sở trong nước:
Số
GCN:
Ngày cấp:
Nơi cấp:
2. Cơ sở sản xuất1
2.1. Tên cơ sở sản xuất
2.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
2.3. Số điện thoại:
E-mail:
2.4. Các cơ sở sản xuất khác:
2.5. Giấy chứng nhận đạt Thực
hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP) đối với cơ sở sản xuất
trong nước:
- Số GCN:
Ngày
cấp: Nơi
cấp:
Hiệu
lực:
II. Chi tiết về sản phẩm
1. Tên sản phẩm, phương pháp
chế biến:
1.1. Tên của vị thuốc cổ truyền/dược
liệu (đã được cấp):
1.2. Tên của vị thuốc cổ truyền/dược
liệu (đề nghị thay đổi nếu có):
1.3. Phương pháp chế biến:
1.4. Giấy đăng ký số:
ngày cấp:
ngày hết hạn:
2. Mô tả sản phẩm:
2.1. Quy cách đóng gói:
2.2. Tiêu chuẩn chất lượng:
2.3. Hạn dùng:
2.4. Điều kiện bảo quản:
3. Công thức (bao gồm dược
liệu và phụ liệu) cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất:
|
TT
|
Thành phần
|
Khối lượng
|
Nhà sản xuất
(tên, địa chỉ)
|
Tiêu chuẩn3
|
|
I. Thành phần dược liệu
(tên dược liệu, tên khoa học)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
II. Thành phần phụ liệu
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Tình hình đăng ký lưu
hành tại Việt Nam:
|
STT
|
Lần cấp GĐKLH
|
Ngày cấp
|
Số Quyết định
|
Ghi chú
|
|
1
|
Lần đầu
|
|
|
|
|
2
|
Gia hạn lần 1
|
|
|
|
|
3
|
Gia hạn lần 2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
5. Thay đổi, bổ sung trong thời
gian giấy đăng ký lưu hành còn hiệu lực:
|
STT
|
Thay đổi, bổ sung đã nộp
|
Chi tiết các nội dung thay đổi
|
Có công văn phê duyệt (ghi rõ số Công văn và ngày được phê duyệt
và kèm bản sao công văn cho phép thay đổi, bổ sung)
|
Chưa có công văn phê duyệt (ghi rõ số tiếp nhận và ngày tiếp nhận)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Báo cáo trong quá trình
lưu hành
1. Báo cáo tình hình chất lượng
vị thuốc cổ truyền/dược liệu trong thời gian lưu hành:
|
STT
|
Số Quyết định thu hồi
|
Số lô vị thuốc cổ truyền/dược liệu bị thu hồi
|
Số lượng vị thuốc cổ truyền/dược liệu đã thu hồi
|
Mức độ vi phạm
|
Hình thức thu hồi
(tự nguyện/bắt buộc)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Số lượng vị thuốc cổ truyền
đã sản xuất, cung ứng trên thị trường (theo năm):
|
STT
|
Số lô
|
Số lượng sản xuất
|
Số lượng cung ứng
|
Năm
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. Đề nghị bảo mật dữ liệu
Cơ sở đăng ký đề nghị … xem xét
thực hiện bảo mật đối với các dữ liệu sau đây được nộp kèm theo hồ sơ:
|
STT
|
Tên tài liệu yêu cầu bảo mật (nếu có)
|
|
|
|
Cơ sở đăng ký xin cam kết các dữ
liệu nêu trên đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo mật dữ liệu theo quy định của
pháp luật và cơ sở đăng ký sẽ thực hiện nghĩa vụ chứng minh khi được cơ quan có
thẩm quyền yêu cầu.
V. Cam kết của cơ sở đăng ký
Cơ sở đăng ký vị thuốc cổ truyền/dược
liệu xin cam kết:
1. Vị thuốc cổ truyền/dược liệu
thực tế có lưu hành trên thị trường.
2. Đã kiểm tra và xác nhận các
nội dung trên là đúng sự thật. Tài liệu nộp kèm theo đúng với các tài liệu đã nộp
tại…
3. Nếu có sự giả mạo, không
đúng sự thật cơ sở đăng ký xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và sẽ bị xử phạt theo
quy định của pháp luật.
4. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về
sở hữu trí tuệ liên quan đến vị thuốc cổ truyền/dược liệu xin gia hạn giấy đăng
ký lưu hành.
|
|
Ngày... tháng... năm…
Đại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
__________________________
1 Nhà sản xuất cuối
cùng chịu trách nhiệm xuất lô sản phẩm. Trường hợp cơ sở sản xuất là cơ sở đăng
ký thì không cần phải điền thông tin.
2 Ghi rõ vai trò
trong quá trình sản xuất.
3 Nếu là tiêu chuẩn
Dược điển, đề nghị ghi rõ theo phiên bản nào
|
7. Thủ tục
|
Thay
đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1. Nộp hồ sơ:
Cơ sở đề nghị thay đổi, bổ
sung giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị
thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu theo
quy định tại Điều 29 Thông tư số 29/2025/TT-BYT
đến Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền theo hình thức quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông
tư số 29/2025/TT-BYT.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
Khi nhận được hồ sơ đăng ký đủ
thành phần, đạt yêu cầu về hình thức, nộp phí theo quy định, Cục Quản lý Y,
Dược cổ truyền cấp cho cơ sở đăng ký Giấy tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
Bước 3. Trình tự thực hiện:
1. Đối với trường hợp thay
đổi nhỏ theo quy định tại Mục II.2 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BYT,
cơ sở được thực hiện các nội dung thay đổi, bổ sung ngay sau ngày cơ quan tiếp
nhận hồ sơ cấp cho cơ sở đăng ký Giấy tiếp nhận:
Trong thời hạn 01 tháng kể từ
ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền thực hiện phân loại và
công bố nội dung thay đổi nhỏ chỉ yêu cầu thông báo trên Trang Thông tin điện
tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền. Trường hợp nội dung thay đổi, bổ sung
không phù hợp với phân loại thay đổi nhỏ chỉ yêu cầu thông báo, Cục Quản lý
Y, Dược cổ truyền có văn bản thông báo.
2. Đối với các trường hợp
thay đổi lớn hoặc thay đổi nhỏ không thuộc trường hợp tại khoản 3 Điều 32 Thông
tư số 29/2025/TT- BYT, trong thời hạn
03 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đồng ý
hoặc không đồng ý với nội dung thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành vị thuốc
cổ truyền, dược liệu cụ thể như sau:
2.1. Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền tiến hành rà soát, phân
loại và gửi hồ sơ đến các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định để tổ
chức xem xét, cho ý kiến;
2.2. Trong thời hạn 01 tháng
kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, các chuyên gia
thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định phải hoàn thành biên bản thẩm định và gửi
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền tổng hợp, kết luận biên bản thẩm định;
2.3. Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận được biên bản thẩm định, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền phê duyệt
nội dung thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành đối với hồ sơ đạt yêu cầu;
có văn bản trả lời đối với hồ sơ thẩm định chưa đạt, không đạt và nêu rõ lý
do.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
1. Trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa.
2. Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
3. Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Mục 1. Thành phần hồ sơ
bao gồm:
1. Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung
giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu theo Mẫu số 04B tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BYT.
2. Các tài liệu có liên quan
theo từng trường hợp thay đổi, bổ sung cụ thể quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 29/2025/TT- BYT.
Mục II. Số lượng hồ sơ:
01 bộ đầy đủ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
Không quá 03 tháng
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Cơ sở đăng ký vị thuốc cổ
truyền, dược liệu
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền)
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
- Văn bản phê duyệt nội dung
thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành.
- Văn bản thông báo cho cơ sở
đăng ký vị thuốc cổ truyền, dược liệu đối với hồ sơ chưa đạt, không đạt.
- Công bố trên Trang Thông
tin điện tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền.
|
|
Phí
|
|
|
1.500.000 (VNĐ)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
|
|
- Mẫu số 01: Trang bìa.
- Mẫu số 04B: Đơn đề nghị thay đổi,
bổ sung đối với giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền/dược liệu.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
|
|
1. Khoản 3 Điều 55 Luật Dược:
Thay đổi, bổ sung giấy đăng
ký lưu hành nguyên liệu làm thuốc đã được cấp tại Việt Nam có các thay đổi trong
thời hạn hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều
55 Luật Dược, cụ thể: Nguyên liệu làm
thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành nhưng có thay đổi, bổ sung về cơ sở sản
xuất, trừ trường hợp thay đổi, bổ sung cơ sở đóng gói, cơ sở xuất xưởng, địa
điểm xuất xưởng.
2. Quy định về xác minh
tính xác thực của tài liệu pháp lý trong hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung giấy
đăng ký lưu hành:
2.1. Xác minh tính xác thực của
tài liệu pháp lý tại hồ sơ đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu đối
với các trường hợp sau: Tài liệu pháp lý do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài
cấp chưa có đầy đủ chữ ký, tên người ký, ngày cấp và dấu của cơ quan có thẩm
quyền cấp, trừ trường hợp giấy tờ pháp lý không có đủ các thông tin này theo
quy định của nước cấp là hợp lệ.
2.2. Đối với vị thuốc cổ truyền,
dược liệu đã được cấp giấy đăng ký lưu hành, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền thực
hiện xác minh tính xác thực của các tài liệu pháp lý khi tiếp nhận thông tin
phản ánh liên quan đến tình trạng cấp phép, lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược
liệu ở nước sở tại cần xác minh, làm rõ hoặc thông tin về việc không đáp ứng
điều kiện hoạt động của cơ sở sản xuất, cơ sở đăng ký nước ngoài từ các nguồn
thông tin sau:
a) Văn bản gửi đến Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền bao gồm đầy đủ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá
nhân gửi; kèm theo tài liệu liên quan đến thông tin phản ánh;
b) Thông tin từ phương tiện
thông tin đại chúng.
2.3. Đối với hồ sơ đề nghị cấp
giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu có tài liệu pháp lý phải
xác minh tính xác thực theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư số
29/2025/TT-BYT vị thuốc cổ truyền, dược
liệu chỉ được cấp giấy đăng ký lưu hành khi có kết quả xác minh tính xác thực
đạt yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số
29/2025/TT-BYT.
2.4. Đối với hồ sơ đề nghị
thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu có tài
liệu pháp lý phải xác minh tính xác thực theo quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều 6 Thông tư số 29/2025/TT-BYT,
không bắt buộc phải có kết quả xác minh tính xác thực trước thời điểm thay đổi,
bổ sung giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu.
3. Quy định chung về hồ sơ
đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu:
3.1. Các tài liệu pháp lý của
cơ sở trong nước và nước ngoài theo quy định tại các khoản 2, 3, 7, 8 Điều 17
và khoản 2, 3 Điều 26 Thông tư số 29/2025/TT-BYT
trong hồ sơ phải đáp ứng các quy định sau:
a) Tài liệu pháp lý nộp trong
hồ sơ đăng ký vị thuốc cổ truyền, dược liệu là bản chính hoặc bản sao theo
quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực
bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
Tài liệu pháp lý do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp
hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự, trừ các trường
hợp được miễn theo quy định của pháp luật;
b) Tài liệu pháp lý có đầy đủ
chữ ký, tên người ký, ngày cấp và dấu của cơ quan có thẩm quyền của nước cấp,
trừ trường hợp tài liệu pháp lý không có đủ các thông tin này theo quy định của
nước cấp là hợp lệ;
c) Trường hợp tài liệu pháp
lý được cấp là bản điện tử (chấp nhận bản không có chữ ký, tên người ký hoặc
dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp tài liệu pháp lý), cơ sở đăng ký phải nộp một
trong các giấy tờ sau:
- Tài liệu pháp lý in từ
Trang Thông tin điện tử hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền cấp tài
liệu pháp lý hoặc trên Trang Thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền nước
sở tại hoặc cơ quan cấp khu vực vận hành;
- Kết quả tự tra cứu tài liệu
pháp lý từ Trang Thông tin điện tử hoặc cơ sở dữ liệu tiếng Anh của cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy tờ pháp lý hoặc trên Trang Thông tin điện tử do cơ
quan có thẩm quyền nước sở tại hoặc cơ quan cấp khu vực vận hành. Kết quả tự
tra cứu phải có đóng dấu xác nhận của cơ sở đăng ký kèm theo văn bản cung cấp
thông tin về đường dẫn tra cứu;
d) Tài liệu pháp lý phải còn
hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ đối với giấy tờ
pháp lý có ghi thời hạn hiệu lực. Trường hợp CPP không ghi thời hạn hiệu lực
thì thời hạn hiệu lực được tính là 24 tháng kể từ ngày cấp.
3.2. Quy định đối với đơn
đăng ký và hồ sơ, tài liệu hành chính khác:
a) Đơn đăng ký và hồ sơ, tài
liệu khác trong phần hồ sơ hành chính có liên quan phải được ký và đóng dấu
(chấp nhận cả chữ ký số), không sử dụng chữ ký dấu;
b) Các tài liệu trên phải được
ký bởi người đại diện pháp luật có một trong các chức danh sau:
- Chủ tịch Hội đồng thành
viên, hội đồng quản trị; tổng giám đốc; giám đốc điều hành; giám đốc cơ sở
đăng ký, sản xuất;
- Người được phân công theo
quy định tại điều lệ công ty, văn bản phân công công việc hoặc tài liệu khác
chứng minh về thẩm quyền ký của người ký;
- Người được những người quy
định tại tiết 1 hoặc tiết 2 điểm này ủy quyền trực tiếp.
3.3. Quy định đối với thư ủy
quyền:
a) Thư ủy quyền đứng tên cơ sở
đăng ký phải là bản chính có đầy đủ các nội dung sau:
- Tên và địa chỉ chủ sở hữu
giấy phép lưu hành hoặc cơ sở sản xuất ủy quyền;
- Tên và địa chỉ cơ sở đăng
ký được ủy quyền;
- Tên sản phẩm, thành phần,
hàm lượng, dạng bào chế;
- Nội dung ủy quyền;
b) Thư ủy quyền ký tên trên hồ
sơ đăng ký phải là bản chính có đầy đủ các nội dung sau:
- Tên và địa chỉ cơ sở đăng
ký;
- Tên và chức danh người ủy quyền
và người được ủy quyền;
- Tên sản phẩm, thành phần,
hàm lượng, dạng bào chế;
- Nội dung ủy quyền;
- Hiệu lực của thư ủy quyền;
c) Trong trường hợp ủy quyền
nhiều sản phẩm, thư ủy quyền phải kèm theo danh mục sản phẩm có đầy đủ thông
tin về tên sản phẩm, thành phần, hàm lượng, dạng bào chế;
d) Số lượng thư ủy quyền
trong hồ sơ đăng ký:
- Trường hợp cơ sở đăng ký
khác cơ sở sản xuất hoặc chủ sở hữu giấy phép lưu hành, mỗi hồ sơ phải nộp
kèm một thư ủy quyền đứng tên cơ sở đăng ký;
- Trường hợp chức danh của
người ký tên trên hồ sơ không thuộc một trong các chức danh quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 5 Thông tư số 29/2025/TT-BYT,
mỗi hồ sơ phải nộp kèm một thư ủy quyền ký tên trên hồ sơ đăng ký.
3.4. Mẫu nhãn vị thuốc cổ
truyền, dược liệu dự kiến lưu hành tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 01/2018/TT-BYT ngày 18 tháng 01 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và
tờ hướng dẫn sử dụng thuốc được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 23/2023/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2023 của
Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 01/2018/TT-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng
dẫn sử dụng thuốc và các quy định sau đây:
a) Mẫu nhãn dự kiến lưu hành
phải có dấu xác nhận của Văn phòng đại diện tại Việt Nam hoặc cơ sở đăng ký
hoặc cơ sở sản xuất;
b) Nhãn bao bì ngoài của vị
thuốc cổ truyền, dược liệu phải được in mã vạch (Barcode), mã QR, mã
DataMatrix hoặc các hình thức in mã khác theo quy định của pháp luật có liên
quan trên bao bì ngoài của vị thuốc cổ truyền, dược liệu của các cơ sở sản xuất
nhằm quản lý, nhận diện, truy xuất nguồn gốc vị thuốc cổ truyền, dược liệu
lưu hành trên thị trường theo lộ trình thực hiện theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Y tế;
c) Số lượng nhãn: Hồ sơ đăng
ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu phải có 01 (một) bộ mẫu nhãn; đối với
vị thuốc cổ truyền, dược liệu nhập khẩu phải có thêm 01 (một) bộ mẫu nhãn thực
tế lưu hành tại nước xuất khẩu.
3.5. Tài liệu pháp lý của cơ
sở cung cấp vị thuốc cổ truyền, dược liệu là một trong các tài liệu sau:
a) Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện kinh doanh dược có một trong các phạm vi bán buôn, xuất khẩu, nhập
khẩu, sản xuất vị thuốc cổ truyền, dược liệu;
b) Giấy chứng nhận GMP;
c) Giấy phép sản xuất có xác
nhận nội dung cơ sở sản xuất đáp ứng GMP;
d) Giấy chứng nhận đáp ứng thực
hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu (GACP);
đ) Các tài liệu pháp lý khác
được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền có đầy đủ các nội dung sau: Tên và địa chỉ
nhà sản xuất, xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng GMP và tên của dược liệu.
4. Đáp ứng điều kiện quy định
tại Phụ lục II Thông tư số 29/2025/TT-BYT
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4
năm 2016.
2. Luật số 44/2024/QH15 ngày 21 tháng 11 năm 2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật dược.
3. Thông tư số 29/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ
truyền, dược liệu.
4. Thông tư số 41/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 06 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí trong lĩnh dược, mỹ phẩm.
|
Mẫu số 01: Trang bìa
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC CỔ TRUYỀN,
VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN, DƯỢC LIỆU
1. Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký
thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu
a) Tên cơ sở:
b) Địa chỉ cơ sở:
2. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất
thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu
a) Tên cơ sở:
b) Địa chỉ cơ sở:
3. Tên thuốc cổ truyền, vị thuốc
cổ truyền, dược liệu
4. Loại hình đăng ký: Ghi cụ thể
một trong các loại sau: Cấp/Gia hạn/Thay đổi, bổ sung.
Mẫu số 04B: Đơn đề nghị thay
đổi, bổ sung đối với giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền/dược liệu
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI, BỔ SUNG ĐỐI VỚI GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN/DƯỢC
LIỆU
I. Thông tin về cơ sở đăng
ký và cơ sở sản xuất
1. Cơ sở đăng ký (cơ sở sở hữu
giấy đăng ký lưu hành)
1.1. Tên cơ sở đăng ký:
1.2. Địa chỉ:
Website
(nếu có)
1.3. Số điện thoại:
E-mail:
1.4. Tên và địa chỉ văn phòng đại
diện hoặc người liên lạc ở Việt Nam (nếu có):
Tên:
Số điện thoại cố định:
Số
điện thoại di động:
Địa chỉ liên lạc:
1.5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược đối với cơ sở trong nước:
Số
GCN:
Ngày cấp:
Nơi cấp:
2. Cơ sở sản xuất1
2.1. Tên cơ sở sản xuất
2.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
2.3. Số điện thoại:
Số fax:
E-mail:
2.4. Các cơ sở sản xuất khác:
2.5. Giấy chứng nhận đạt Thực
hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP) đối với cơ sở sản xuất
trong nước:
- Số GCN:
Ngày
cấp:
Nơi
cấp:
Hiệu lực:
II. Chi tiết về sản phẩm
1. Tên sản phẩm, phương pháp
chế biến:
1.1. Tên của vị thuốc cổ truyền/dược
liệu:
1.2. Phương pháp chế biến:
1.3. Giấy đăng ký số: ngày cấp:
ngày hết hạn:
2. Mô tả sản phẩm:
2.1. Mô tả phương pháp chế biến:
2.2. Mô tả quy cách đóng gói:
2.3. Tiêu chuẩn chất lượng:
2.4. Hạn dùng:
2.5. Điều kiện bảo quản:
3. Công thức (bao gồm hàm lượng
dược liệu và phụ liệu) cho một đơn vị chia liều nhỏ nhất hoặc cho một đơn vị đóng
gói nhỏ nhất
|
TT
|
Thành phần
|
Khối lượng
|
Nhà sản xuất
(tên, địa chỉ)
|
Tiêu chuẩn3
|
|
I. Thành phần dược liệu
(tên dược liệu, tên khoa học)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
II. Thành phần phụ liệu
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Nội dung, lý do thay đổi
1. Nội dung thay đổi:
2. Lý do thay đổi:
IV. Tài liệu kỹ thuật kèm
theo4:
1.
2.
V. Đề nghị bảo mật dữ liệu
Cơ sở đăng ký đề nghị … xem xét
thực hiện bảo mật đối với các dữ liệu sau đây được nộp kèm theo hồ sơ:
|
STT
|
Tên tài liệu yêu cầu bảo mật (nếu có)
|
|
|
|
Cơ sở đăng ký xin cam kết các dữ
liệu nêu trên đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo mật dữ liệu theo quy định của
pháp luật và cơ sở đăng ký sẽ thực hiện nghĩa vụ chứng minh khi được cơ quan có
thẩm quyền yêu cầu.
VI. Cam kết của cơ sở đăng
ký
Cơ sở đăng ký xin cam kết đã kiểm
tra, ký đóng dấu vào những phần liên quan ở tất cả tài liệu nộp trong hồ sơ này
và xác nhận là đây là tài liệu hợp pháp, nội dung là đúng sự thật. Nếu có sự giả
mạo, không đúng sự thật cơ sở đăng ký xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và sẽ bị xử
phạt theo quy định của pháp luật
|
|
Ngày... tháng... năm…
Đại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
__________________________
1 Nhà sản xuất cuối
cùng chịu trách nhiệm xuất lô sản phẩm. Trường hợp cơ sở sản xuất là cơ sở đăng
ký thì không cần phải điền thông tin.
2 Ghi rõ vai trò
trong quá trình sản xuất.
3 Nếu là tiêu chuẩn
Dược điển, đề nghị ghi rõ theo phiên bản nào
4 Tài liệu kỹ thuật
tương ứng với từng nội dung thay đổi theo quy định tại Phụ lục Thông tư này.
Quyết định 2238/QĐ-BYT năm 2025 công bố thủ tục hành chính mới/bị bãi bỏ lĩnh vực Y, Dược cổ truyền quy định tại Thông tư 29/2025/TT-BYT quy định về đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2238/QĐ-BYT ngày 05/07/2025 công bố thủ tục hành chính mới/bị bãi bỏ lĩnh vực Y, Dược cổ truyền quy định tại Thông tư 29/2025/TT-BYT quy định về đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2025
Ban hành:
09/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/07/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2025
Ban hành:
27/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
778
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|