|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2082/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC DÂN SỐ, BÀ MẸ - TRẺ EM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
BỘ Y TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 10/2015/NĐ-CP ngày 28/01/2015 của Chính phủ quy
định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai
hộ vì mục đích nhân đạo;
Căn cứ Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung
một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật trẻ em;
Căn cứ Nghị định số 147/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 148/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Bà mẹ và Trẻ em.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính mới ban hành, 06 thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung và 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực
Dân số, Bà mẹ - Trẻ em thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
- Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính
tại Quyết định số 1095/QĐ-BYT ngày 01/4/2025
của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
lĩnh vực Dân số - Sức khỏe sinh sản và lĩnh vực Trẻ em thuộc phạm vi chức năng,
nhiệm vụ của Bộ Y tế.
- Bãi bỏ nội dung của các thủ tục
hành chính liên quan đến sửa đổi, bổ sung đã được công bố tại các Quyết định
trước đây của Bộ Y tế.
Điều 3. Các
Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em; Thủ trưởng các Vụ,
Cục thuộc Bộ Y tế; Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Đ/c Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cổng Thông tin điện tử, Bộ Y tế;
- Các Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế;
- Các Bệnh viện trực thuộc các Trường Đại học;
- Sở Y tế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Hiệp hội Bệnh viện tư nhân;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC;
- Lưu: VT, VP, BMTE.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tri Thức
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC DÂN
SỐ, BÀ MẸ - TRẺ EM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 2082/QĐ-BYT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính mới ban hành thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
2. Danh mục thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp
tỉnh, xã
|
|
1
|
1.004.946
|
Áp dụng các biện pháp can thiệp
khẩn cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc người gây tổn hại
cho trẻ em
|
Nghị định số 147/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế
|
Dân số, Bà mẹ - Trẻ em
|
Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan công an các cấp
|
|
2
|
1.004.944
|
Chấm dứt việc chăm sóc thay
thế cho trẻ em
|
Nghị định số 147/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế
|
Dân số, Bà mẹ - Trẻ em
|
Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh; Uỷ ban nhân dân cấp xã
|
|
|
B. Thủ tục hành chính cấp
xã
|
|
3
|
2.001.947
|
Phê duyệt kế hoạch hỗ trợ,
can thiệp đối với trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ
rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
|
Nghị định số 147/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế
|
Dân số, Bà mẹ - Trẻ em
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
4
|
1.004.941
|
Đăng ký nhận chăm sóc thay thế
cho trẻ em đối với cá nhân, người đại diện gia đình nhận chăm sóc thay thế
không phải là người thân thích của trẻ em
|
Nghị định số 147/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế
|
Dân số, Bà mẹ - Trẻ em
|
Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi cư trú của cá nhân, người đại diện gia đình
có nguyện vọng nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em)
|
|
5
|
2.001.944
|
Thông báo nhận chăm sóc thay
thế cho trẻ em đối với cá nhân, người đại diện gia đình nhận chăm sóc thay thế
là người thân thích của trẻ em
|
Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27
tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Y tế
|
Dân số, Bà mẹ - Trẻ em
|
Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi cư trú của cá nhân, người đại diện gia đình
có nguyện vọng nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em)
|
|
6
|
2.001.942
|
Chuyển trẻ em đang được chăm
sóc thay thế tại cơ sở trợ giúp xã hội đến cá nhân, gia đình nhận chăm sóc
thay thế
|
Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27
tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Y tế
|
Dân số, Bà mẹ - Trẻ em
|
Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi cư trú của cá nhân, người đại diện gia đình
có nguyện vọng nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em)
|
3. Danh mục thủ tục hành
chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương
|
|
1
|
1.003.448
|
Công nhận cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh được phép thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm
|
Nghị định số 148/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế
|
Bà mẹ - Trẻ em
|
Cấp bộ
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
A. Thủ tục
hành chính cấp tỉnh
1. Thủ tục
công nhận cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật thụ tinh
trong ống
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh lập hồ sơ đề nghị công nhận cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện
kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, gửi về cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ);
- Bước 2: Trong thời hạn
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải xem
xét hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản
thông báo, nêu rõ lý do tới cơ sở đề nghị được thực hiện kỹ thuật thụ tinh
trong ống nghiệm để hoàn chỉnh hồ sơ;
- Bước 3: Trường hợp hồ
sơ hợp lệ, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ phải thành lập đoàn thẩm định và tiến hành thẩm định tại cơ sở đề nghị
công nhận được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm:
(a) Đoàn thẩm định do người đứng
đầu cơ quan tiếp nhận hồ sơ quyết định thành lập.
(b) Việc thẩm định được thực hiện
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đề nghị công nhận và về các nội dung sau
đây:
- Kiểm tra kỹ năng thực hành,
văn bằng, chứng chỉ, trình độ chuyên môn của nhân viên tại đơn nguyên thực hiện
kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và các phòng chuyên môn khác có liên quan đến
việc thực hiện các kỹ thuật này;
- Kiểm tra cơ sở vật chất,
trang thiết bị và nhân sự theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số
10/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định về sinh con bằng
kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
được sửa đổi, bổ sung năm 2016 và năm 2018.
(c) Lập biên bản thẩm định theo
Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định
số 10/2015/NĐ-CP.
- Bước 4: Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thẩm định, Trưởng Đoàn thẩm định phải
trình người đứng đầu cơ quan tiếp nhận hồ sơ Biên bản thẩm định và dự thảo quyết
định công nhận cơ sở được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm.
- Bước 5: Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Biên bản thẩm định và dự thảo quyết định,
người đứng đầu cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải ra quyết định công nhận cơ sở khám
bệnh chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; trường hợp
không công nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trên môi trường điện tử
về cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Công văn đề nghị thẩm định
theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị
định số 10/2015/NĐ-CP;
b) Bản kê khai nhân sự, trang
thiết bị, sơ đồ mặt bằng của đơn vị thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm;
c) Bản sao hợp pháp văn bằng hoặc
chứng chỉ hoặc chứng nhận đã được đào tạo về kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm
do cơ sở đào tạo trong nước hoặc nước ngoài cấp;
d) Bản xác nhận cán bộ trực tiếp
thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đã thực hiện ít nhất 20 chu kỳ điều
trị vô sinh bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm;
đ) Bản sao hợp pháp giấy phép
hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và chứng chỉ hành nghề của người thực
hiện thụ tinh trong ống nghiệm.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
60 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Quyết định của người đứng đầu
cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm.
1.8. Phí, lệ phí:
Không thu phí.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Công văn đề nghị thẩm định công
nhận cơ sở được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 10/2015/NĐ-CP.
(Mẫu công văn được đính kèm sau
thủ tục hành chính).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
1.10.1. Là một trong các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh sau đây:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
phụ sản, sản - nhi của Nhà nước từ tuyến tỉnh trở lên;
b) Bệnh viện đa khoa tư nhân có
khoa sản, khoa sản - nhi;
c) Bệnh viện chuyên khoa phụ sản,
chuyên khoa sản - nhi tư nhân;
d) Bệnh viện chuyên khoa nam học
và hiếm muộn.
1.10.2. Cơ sở vật chất, trang
thiết bị y tế và nhân sự để thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm bao gồm:
a) Cơ sở vật chất:
- Có phòng hồi sức cấp cứu;
- Có phòng xét nghiệm nội tiết
sinh sản;
- Có đơn nguyên riêng cho việc
thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm gồm các phòng: chọc hút noãn; lấy
tinh trùng; lab nuôi cấy; xét nghiệm và lọc rửa tinh trùng đáp ứng các tiêu chuẩn
theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới.
b) Trang thiết bị y tế:
Có tối thiểu các trang thiết bị
y tế: 02 tủ cấy CO2; 02 tủ ấm; 01 bình trữ tinh trùng; 01 máy ly tâm; 01 bình
trữ phôi đông lạnh; 01 máy siêu âm có đầu dò âm đạo; 01 kính hiển vi đảo ngược;
02 kính hiển vi soi nổi; 01 bộ tủ thao tác.
c) Nhân sự:
Người trực tiếp thực hiện kỹ
thuật thụ tinh trong ống nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Có ít nhất 02 bác sỹ được đào
tạo về kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và 02 cán bộ có trình độ đại học y,
dược hoặc sinh học được đào tạo về phôi học lâm sàng;
- 02 bác sĩ lâm sàng phải có chứng
chỉ hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh,
chữa bệnh;
- Các nhân sự phải có văn bằng,
chứng chỉ hoặc chứng nhận đã được đào tạo về kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm
do cơ sở đào tạo trong nước hoặc nước ngoài cấp;
- Các nhân sự phải có xác nhận
đã thực hành ít nhất 20 chu kỳ điều trị vô sinh bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống
nghiệm do cơ sở đã được Bộ Y tế công nhận đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật thụ
tinh trong ống nghiệm cấp.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật
Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15
- Luật
Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13
- Nghị định số 10/2015/NĐ-CP ngày 28/01/2015 “quy định về
sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục
đích nhân đạo”;
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 sửa đổi, bổ
sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Y tế.
- Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 148/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế.
Biểu mẫu kèm theo:
Mẫu
số 01
MẪU
CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH CÔNG NHẬN CƠ SỞ KHÁM BỆNH CHỮA BỆNH ĐƯỢC THỰC HIỆN KỸ
THUẬT THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM
|
CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH …
----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /……….
V/v đề nghị thẩm định công nhận cơ sở được thực hiện kỹ thuật thụ tinh
trong ống nghiệm
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
Kính
gửi: Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh….
Cơ sở khám bệnh chữa bệnh… được
thành lập từ năm …….. và đã được cấp Giấy phép hoạt động số: …… năm …….. Để đáp
ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của nhân dân, đặc biệt là nhu cầu điều trị vô sinh,
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.... đã chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất
trang thiết bị và nhân sự theo quy định tại Nghị định số 10/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2015 của
Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều
kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ Sửa
đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế. Hồ sơ gồm có:
1. Bản kê khai nhân sự, trang
thiết bị, sơ đồ mặt bằng của đơn vị thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm;
2. Bản sao hợp pháp các văn bằng,
chứng chỉ của cán bộ trực tiếp thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm;
3. Bản xác nhận cán bộ trực tiếp
thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đã thực hiện 20 chu kỳ điều trị vô
sinh bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm;
4. Bản sao hợp pháp giấy phép
hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và chứng chỉ hành nghề của người thực
hiện thụ tinh trong ống nghiệm.
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ....
gửi hồ sơ đề nghị cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thành lập Đoàn thẩm định để ra quyết định công nhận đơn vị .... thuộc cơ sở
khám bệnh chữa bệnh .... được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, ....
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
B. Thủ tục
hành chính cấp tỉnh, xã
1. Thủ tục
Áp dụng các biện pháp can thiệp khẩn cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi
trường hoặc người gây tổn hại cho trẻ em (bỏ Ủy ban nhân dân
cấp huyện).
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Các cơ quan, tổ
chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân nếu phát hiện hoặc có thông tin về hành
vi xâm hại trẻ em hoặc trẻ em có nguy cơ bị xâm hại có trách nhiệm thông báo
ngay cho Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em hoặc Cơ quan chuyên môn
về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan công an các cấp hoặc Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ việc (nơi tiếp nhận thông tin).
Bước 2. Nơi tiếp nhận thông
tin có trách nhiệm ghi chép đầy đủ thông tin về hành vi xâm hại trẻ em, trẻ em
bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
56/2017/NĐ-CP).
Bước 3. Cơ quan
chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan công an các cấp,
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ việc hoặc nơi trẻ em cư trú thực hiện việc
kiểm tra tính xác thực về hành vi xâm hại, tình trạng mất an toàn, mức độ nguy
cơ gây tổn hại đối với trẻ em. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ bảo vệ,
chăm sóc, giáo dục trẻ em có trách nhiệm cung cấp thông tin và phối hợp thực hiện
khi được yêu cầu.
Bước 4. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ việc chỉ đạo người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp
xã tiến hành việc đánh giá nguy cơ ban đầu, mức độ tổn hại của trẻ em (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số
56/2017/NĐ-CP) để có cơ sở áp dụng hoặc
không áp dụng các biện pháp can thiệp khẩn cấp.
Bước 5. Trường hợp trẻ
em được xác định có nguy cơ hoặc đang bị tổn hại nghiêm trọng về tính mạng, sức
khỏe, nhân phẩm thì trong vòng 12 giờ từ khi nhận thông tin, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải áp dụng các biện
pháp can thiệp khẩn cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc người
gây tổn hại cho trẻ em.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Các cơ quan, tổ chức, cơ sở
giáo dục, gia đình, cá nhân thông báo ngay (gặp trực tiếp hoặc qua điện thoại)
cho nơi tiếp nhận thông tin về hành vi xâm hại trẻ em hoặc trẻ em có nguy cơ bị
xâm hại.
- Cơ quan chuyên môn về y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan công an các cấp, Ủy ban nhân dân cấp
xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trực tiếp thực hiện, áp dụng các biện
pháp can thiệp khẩn cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc người
gây tổn hại cho trẻ em.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo tiếp nhận thông tin
trẻ em (do Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em hoặc Cơ quan chuyên
môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan công an các cấp hoặc
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ việc lập).
- Bản đánh giá nguy cơ ban đầu,
thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn tạm thời cho trẻ (do người làm công tác
bảo vệ trẻ em cấp xã lập).
- Dự thảo Quyết định về việc tạm
thời cách ly trẻ em khỏi cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em (Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số
56/2017/NĐ-CP).
- Tài liệu khác có liên quan (nếu
có).
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Trong vòng 12 giờ từ khi nhận
thông tin trẻ em được xác định có nguy cơ hoặc đang bị tổn hại nghiêm trọng về
tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền phải áp dụng các biện pháp can thiệp khẩn cấp hoặc tạm thời
cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc người gây tổn hại cho trẻ em.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
- Các cơ quan, tổ chức, cơ sở
giáo dục, gia đình, cá nhân.
- Tổng đài điện thoại quốc gia
bảo vệ trẻ em.
- Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ
em; cá nhân hoặc đại diện cơ quan, tổ chức tiếp nhận trẻ em.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
Cơ quan chuyên môn về y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan Công an các cấp, Ủy ban nhân
dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Các biện pháp can thiệp khẩn
cấp cho trẻ em hoặc biện pháp tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc người
gây tổn hại cho trẻ em.
- Quyết định về việc tạm thời
cách ly trẻ em khỏi cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em.
1.8. Phí, lệ phí:
Không thu phí.
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Báo cáo tiếp nhận thông tin
trẻ em (Mẫu số 01 ban hành kèm theo
Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
- Đánh giá nguy cơ ban đầu, thực
hiện các biện pháp bảo đảm an toàn tạm thời cho trẻ em (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định
số 56/2017/NĐ-CP).
- Quyết định về việc tạm thời
cách ly trẻ em khỏi cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em (Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định
số 56/2017/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Trẻ em cần được bảo vệ khẩn cấp
(là trẻ em đang bị đe dọa hoặc bị gây tổn hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức
khỏe, nhân phẩm hoặc cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em chính là người gây tổn hại
cho trẻ em).
- Trẻ em bị xâm hại, có nguy cơ
bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi bởi cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em; trẻ em bị xâm hại
nhưng cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em từ chối thực hiện kế hoạch hỗ trợ, can thiệp
hoặc trẻ em bị xâm hại có nguy cơ tiếp tục bị xâm hại bởi cha mẹ, người chăm
sóc trẻ em.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật
trẻ em năm 2016.
- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật trẻ em.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 147/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Y tế.
Biểu mẫu kèm theo
Mẫu
số 01
|
TÊN CƠ QUAN
TIẾP NHẬN THÔNG TIN
.... (1) ....
----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.............../BC-(2)
|
......(3).........,
ngày ... tháng ... năm ..…...
|
BÁO
CÁO
TIẾP
NHẬN THÔNG TIN TRẺ EM…..(4)....
A. Thông tin chung
1. Nguồn nhận thông tin
Thông qua (điện thoại/gặp trực
tiếp/người khác báo):.....................................................
Thời gian (mấy giờ).....................
Ngày ……. tháng........ năm ….
2. Thông tin về trẻ em
Họ và tên trẻ em
(5)......................................................................................................
Ngày tháng năm sinh (5)…………hoặc
ước lượng tuổi.............................................
Giới tính (5): Nam…………Nữ………Không
biết......................................................
Địa điểm xảy ra vụ việc.................................................................................................
...................................................................................................................................
Tình trạng hiện tại của trẻ em:
(6)...............................................................................
Phỏng đoán hậu quả có thể sẽ xảy
ra cho trẻ em nếu không có được hỗ trợ, can thiệp?
Họ và tên cha: (5)………..Tuổi……..
Nghề nghiệp...........................................................
Họ và tên mẹ: (5)………..Tuổi……..Nghề
nghiệp............................................................
Hoàn cảnh gia đình:
(5).................................................................................................
Hiện tại ai là người chăm sóc
trẻ em (nếu biết)...............................................................
Những hành động hỗ trợ, can thiệp
đã được thực hiện đối với trẻ em trước khi nhận được thông tin:
...................................................................................................................................
3. Thông tin về người cung cấp
thông tin (nếu đồng ý cung cấp)
Họ và tên…………………………. Số điện
thoại...............................................................
Địa chỉ.........................................................................................................................
Ghi chú
thêm................................................................................................................
|
|
Cán bộ tiếp nhận thông tin
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiếp nhận thông
tin.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan tiếp
nhận thông tin. (3) Địa danh.
(4) Trẻ em thuộc đối tượng: bị
xâm hại/có nguy cơ bị bạo lực/bóc lột/bỏ rơi hoặc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
(5) Cán bộ ghi thông tin nếu biết
hoặc được cung cấp. (6) Thông tin về thể chất, tinh thần của trẻ em.
Mẫu
số 02
ĐÁNH
GIÁ NGUY CƠ BAN ĐẦU, THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN TẠM THỜI CHO TRẺ
EM
Ngày,
tháng, năm tiến hành đánh giá: ………………………………………….
1. Đánh giá nguy cơ sơ bộ
|
1. Đánh giá mức độ tổn hại
(Cao, Trung bình, Thấp)
|
|
1.1. Mức độ tổn hại của trẻ
em
|
Cao (trẻ em bị tổn hại
nghiêm trọng, đe dọa tính mạng);
Trung bình (trẻ em bị
tổn hại, nhưng không nghiêm trọng);
Thấp (trẻ em ít hoặc
không bị tổn hại).
|
|
1.2. Nguy cơ trẻ em tiếp tục
bị tổn hại nếu ở trong tình trạng hiện tại
|
Cao (đối tượng xâm hại
có khả năng tiếp cận trẻ em dễ dàng và thường xuyên);
Trung bình (đối tượng
xâm hại có cơ hội tiếp cận trẻ em, nhưng không thường xuyên);
Thấp (đối tượng xâm hại
ít hoặc không có khả năng tiếp cận trẻ em).
|
|
Tổng số (số lượng Cao,
Trung bình, Thấp)
|
Cao: ....... Trung bình:
.......... Thấp: ...........
|
|
2. Đánh giá khả năng tự bảo
vệ, phục hồi của trẻ em (Cao, Trung bình, Thấp)
|
|
2.1. Khả năng tự bảo vệ của
trẻ em trước các tổn hại
|
Cao (trẻ em có khả
năng khắc phục được những tổn hại);
Trung bình (trẻ em có
một ít khả năng khắc phục được những tổn hại);
Thấp (trẻ em không thể
khắc phục được những tổn hại).
|
|
2.2 . Khả năng của trẻ em
trong việc tiếp nhận sự hỗ trợ, bảo vệ của người lớn
|
Cao (Ngay lập tức tìm
được người lớn có khả năng bảo vệ hữu hiệu cho trẻ em);
Trung bình (chỉ có một
số khả năng tìm được người bảo vệ hữu hiệu);
Thấp (không có khả
năng tìm người bảo vệ).
|
|
Tổng số (số lượng Cao,
Trung bình, Thấp)
|
Cao: ....... Trung bình:
.......... Thấp: ...........
|
* Kết luận về tình trạng
của trẻ em:
- Trẻ em cần được bảo vệ khẩn cấp
- Trẻ em cần được áp dụng kế hoạch
hỗ trợ, can thiệp
- Trẻ em cần được tiếp tục theo
dõi
2. Các biện pháp can thiệp
khẩn cấp nhằm đảm bảo nhu cầu an toàn tạm thời cho trẻ em:
|
Nhu cầu về an toàn của trẻ em
|
Dịch vụ cung cấp
|
Đơn vị cung cấp dịch vụ
|
|
1. Chỗ ở và các điều kiện
sinh hoạt
|
- Nơi chăm sóc tạm thời
- Thức ăn
- Quần áo
|
|
|
2. An toàn thể chất
|
- Chăm sóc y tế
- Chăm sóc tinh thần
|
|
|
Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND cấp xã;
- Lưu hồ sơ.
|
Người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu
số 07
|
CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CÓ THẨM QUYỀN..(1)..
----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../QĐ-UBND
|
......(2).........,
ngày ... tháng ... năm ..…...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc tạm thời cách ly trẻ em khỏi cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em
CƠ
QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ THẨM QUYỀN...(1)...
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19
tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số ......
/2017/NĐ-CP ngày…../..... /2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật trẻ em;
Xét đề nghị của ông/bà ...(3)
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Tạm thời cách
ly... (4)..., sinh ngày ... tháng ... năm..., hiện trú tại ... (5)... khỏi
cha/mẹ/người chăm sóc trẻ em là ông/bà ...(6)... hiện trú tại ... (5)... trong
thời hạn ... (7)... ngày/tháng kể từ ngày... tháng... năm 20...
Điều 2. Người tiếp nhận
cháu ...(4)... là ông/bà...(8) ... ở địa chỉ...(5)....
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Ông/bà
...(6)..., ông/bà ...(8)..., ông/bà ...(3)..., các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Sở Y tế (để b/c);
- Lưu hồ sơ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền.
(2) Địa danh.
(3) Tên người được giao nhiệm vụ
hoặc người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã.
(4) Họ và tên trẻ em.
(5) Địa chỉ cụ thể: thôn,
xã/phường, tỉnh/thành phố.
(6) Họ và tên cha, mẹ, người
chăm sóc trẻ em.
(7) Số lượng ngày/tháng tạm thời
cách ly trẻ.
(8) Họ và tên của cá nhân hoặc
người đại diện cơ quan, tổ chức tiếp nhận trẻ em.
2. Thủ tục
Chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ em (bỏ Ủy ban nhân
dân cấp huyện, chỉnh sửa trình tự thực hiện)
2.1. Trình tự thực hiện:
a)
Đối với trường hợp chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ em theo đề nghị của
cá nhân, đại diện gia đình nhận chăm sóc thay thế hoặc theo nguyện vọng của trẻ
em:
-
Cá nhân, đại diện gia đình nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em gửi đơn đề nghị chấm
dứt việc chăm sóc thay thế (theo Mẫu số
15 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP)
đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ban hành quyết định giao, nhận trẻ em để thực hiện
thủ tục chấm dứt việc chăm sóc thay thế.
-
Cá nhân, đại diện gia đình nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em gửi đơn đề nghị chấm
dứt việc chăm sóc thay thế (theo Mẫu số
15 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP)
đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ban hành quyết định giao, nhận trẻ em để thực hiện
thủ tục chấm dứt việc chăm sóc thay thế. Trong trường hợp trẻ em có nguyện vọng
chấm dứt việc chăm sóc thay thế, người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã đánh
giá việc chăm sóc trẻ em để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị chấm dứt việc
chăm sóc thay thế hoặc báo cáo của người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết
định chấm dứt việc chăm sóc thay thế và chuyển hình thức chăm sóc thay thế (Mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị định số
56/2017/NĐ-CP).
b) Đối
với trường hợp trẻ em được chuyển từ cơ sở trợ giúp xã hội đến cá nhân, gia
đình nhận chăm sóc thay thế:
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận quyết định giao trẻ em cho cá nhân,
gia đình nhận chăm sóc thay thế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng
đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cá nhân
có thẩm quyền quyết định chấm dứt việc chăm sóc trẻ em tại cơ sở trợ giúp xã hội
và gửi quyết định này đến Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện giao, nhận trẻ em
cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế.
2.2.
Cách thức thực hiện:
Trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1.
Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị chấm
dứt việc chăm sóc thay thế.
2.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4.
Thời hạn giải quyết:
05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận quyết định giao trẻ em cho cá nhân, gia đình nhận
chăm sóc thay thế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân,
đại diện gia đình nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em; Cơ sở trợ giúp xã hội.
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; Cơ sở trợ giúp xã hội.
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết
định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ
em và chuyển hình thức chăm sóc thay thế cho trẻ em.
- Quyết
định của Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có thẩm quyền quyết định chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ em.
2.8.
Phí, lệ phí:
Không
thu phí.
2.9.
Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Đơn
đề nghị chấm dứt việc chăm sóc thay thế (Mẫu
số 15 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
- Quyết
định về việc chấm dứt và chuyển hình thức chăm sóc thay thế trẻ em thế (Mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị định
số 56/2017/NĐ-CP).
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá
nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế đề nghị chấm dứt việc chăm sóc trẻ em;
- Trẻ
em đang được chăm sóc thay thế có hành vi cố ý xâm phạm nghiêm trọng tính mạng,
sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cá nhân, thành viên gia đình nhận chăm sóc
thay thế.
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật trẻ em năm 2016.
- Nghị
định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
trẻ em.
- Nghị
định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Y tế.
-
Nghị định số 147/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
Biểu
mẫu kèm theo
Mẫu số 15
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤM DỨT VIỆC CHĂM SÓC THAY THẾ
Kính gửi:
...........................................................................
Tên
tôi là:
..............................................................................
Hiện đang
cư trú tại
..............................................................................
Xét
thấy cá nhân và gia đình không còn đủ điều kiện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
em........................ sinh ngày ........ tháng ........ năm ..................
được nhận chăm sóc thay thế theo Quyết định số ngày .... tháng ..... năm …
Tôi
làm đơn này đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường … xem xét, cho phép gia
đình và tôi được chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ em từ ngày .... tháng
... năm
Lý
do:
1.
..............................................................................
2.
..............................................................................
3.
..............................................................................
Tôi cam
đoan chấp hành các quy định của pháp luật về việc chăm sóc thay thế và chấm dứt
chăm sóc thay thế đối với trẻ em.
|
|
Ngày......... tháng ........ năm 20....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu số 16
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
Tỉnh/TP/xã/phường ..(1)..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số..../QĐ-UBND
|
........(2).......,
ngày … tháng … năm ....…
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấm dứt và chuyển hình thức chăm sóc thay thế trẻ
em ...(3)...
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/TP/XÃ/PHƯỜNG....(1).....
Căn
cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn
cứ Nghị định số ............./2017/NĐ-CP ngày..........tháng..... năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
trẻ em;
Xét
đề nghị của ông/bà ........(4)......,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Chấm dứt việc chăm sóc thay thế của cá
nhân, gia đình:
Ông/bà
... (5)... CMND/CCCD/Hộ chiếu số:...Cấp ngày.../.../..., nơi cấp: ...............
Đối với
..............(3).........., Ngày, tháng, năm sinh: ........... Giới tính:
.......................
Nơi
sinh: ..................., Dân tộc: ..................., Quốc tịch:
..................................
Nơi
cư trú .................(6)...............................................................................................
kể từ ngày ...............tháng ...............năm ............
Điều
2. Giao trẻ em
...................(3)................... tại Điều 1,
Cho
cá nhân, đại diện gia đình/cơ sở nhận chăm sóc thay thế là:
Ông/bà...........
(5)/(7)........ đại diện cơ sở nhận chăm sóc thay thế .... (8).............
CMND
/CCCD/Hộ chiếu số: ............Cấp ngày.../.../... , nơi cấp:
...................
Thời
gian chăm sóc thay thế trẻ em ...........(3)........... được thực hiện từ ngày
.......... tháng .............. năm ...............đến ngày ...........tháng
..........năm .......
Điều
3. Ông/bà ....... (5)......./ cơ sở nhận
chăm sóc thay thế ...(8)....., có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và
bảo đảm sự phát triển của trẻ em theo quy định của Luật trẻ em và pháp luật có liên quan.
Điều
4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký.
Điều
5. Ông/bà .............(5)/(7)..........đại
diện cho cơ sở nhận chăm sóc thay thế ...(8)...... , ông/bà
........(4)......... , các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Sở Y tế;
- Lưu hồ sơ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1)
Tên Tỉnh/Thành phố/ xã/phường; (2) Địa danh;
(3) Họ
và tên trẻ em được nhận chăm sóc thay thế.
(4) Họ
và tên người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã.
(5) Họ
và tên cá nhân, người đại diện gia đình nhận chăm sóc thay thế.
(6) Địa
chỉ cụ thể: số nhà, đường/phố, thôn, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(7) Họ
và tên người đại diện cơ sở nhận chăm sóc thay thế.
(8)
Tên cơ sở nhận chăm sóc thay thế.
C. Thủ tục hành chính cấp xã
1. Thủ tục Phê duyệt kế hoạch hỗ trợ, can thiệp đối với trẻ
em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt (Bỏ Ủy ban nhân dân cấp huyện).
1.1.
Trình tự thực hiện:
Bước
1. Các cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục,
gia đình, cá nhân nếu phát hiện hoặc có thông tin về hành vi xâm hại trẻ em hoặc
trẻ em có nguy cơ bị xâm hại có trách nhiệm thông báo ngay cho Tổng đài điện
thoại quốc gia bảo vệ trẻ em hoặc Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, cơ quan Công an các cấp hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
xảy ra vụ việc (nơi tiếp nhận thông tin).
Bước
2. Nơi tiếp nhận thông tin có trách nhiệm
ghi chép đầy đủ thông tin về hành vi xâm hại trẻ em, trẻ em bị xâm hại hoặc có
nguy cơ bị xâm hại (theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
Bước
3. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan Công an các
cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ việc hoặc nơi trẻ em cư trú thực hiện
việc kiểm tra tính xác thực về hành vi xâm hại, tình trạng mất an toàn, mức độ
nguy cơ gây tổn hại đối với trẻ em. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ bảo vệ,
chăm sóc, giáo dục trẻ em có trách nhiệm cung cấp thông tin và phối hợp thực hiện
khi được yêu cầu.
Bước
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy
ra hành vi xâm hại trẻ em hoặc trẻ em có nguy cơ bị xâm hại sau khi thực hiện
việc kiểm tra tính xác thực về hành vi xâm hại, tình trạng mất an toàn, mức độ
nguy cơ gây tổn hại đối với trẻ em, chỉ đạo người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp
xã tiến hành việc đánh giá nguy cơ ban đầu, mức độ tổn hại của trẻ em (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định
số 56/2017/NĐ-CP) để có cơ sở áp dụng hoặc
không áp dụng các biện pháp can thiệp khẩn cấp.
Bước
5. Người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã
(có thể yêu cầu Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em và các cơ sở cung cấp
dịch vụ bảo vệ trẻ em hỗ trợ) thực hiện việc thu thập thông tin, đánh giá nguy
cơ cụ thể (theo Mẫu số 03 ban hành
kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
Bước
6. Trường hợp trẻ em cần được áp dụng kế
hoạch hỗ trợ, can thiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì cuộc họp với
các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm bảo vệ trẻ em, đại diện địa bàn dân cư nơi
trẻ em cư trú, sinh sống hoặc nơi xảy ra vụ việc, cha, mẹ hoặc người chăm sóc
trẻ em để xác định các biện pháp bảo vệ trẻ em.
Bước
7. Căn cứ mức độ tổn hại và nhu cầu cần hỗ
trợ, can thiệp đối với trẻ em, trong thời hạn 05 ngày làm việc, người làm công
tác bảo vệ trẻ em cấp xã xây dựng kế hoạch hỗ trợ, can thiệp trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã phê duyệt (theo Mẫu số
04 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
1.2.
Cách thức thực hiện:
- Các
cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân thông báo ngay (trực tiếp
hoặc qua điện thoại) cho nơi tiếp nhận thông tin về hành vi xâm hại trẻ em hoặc
trẻ em có nguy cơ bị xâm hại.
- Cơ
quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan Công an các
cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã, người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã, cơ quan,
tổ chức, cá nhân được phân công trong kế hoạch thực hiện kế hoạch hỗ trợ, can
thiệp.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1.
Thành phần hồ sơ:
- Báo
cáo tiếp nhận thông tin trẻ em và đánh giá nguy cơ ban đầu về tình trạng trẻ em
bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt (do Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em, Cơ quan chuyên môn về y
tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan Công an các cấp, Ủy ban nhân dân
cấp xã và người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã lập).
- Báo
cáo đánh giá nguy cơ ban đầu về tình trạng trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị
bạo lực, bóc lột, bỏ rơi (do người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã lập).
- Báo
cáo thu thập thông tin, đánh giá nguy cơ cụ thể tình hình trẻ em (do người làm
công tác bảo vệ trẻ em cấp xã lập).
-
Biên bản cuộc họp xác định nhu cầu cần hỗ trợ, can thiệp cho trẻ em và các tài
liệu khác có liên quan (do người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã lập).
- Dự
thảo Quyết định phê duyệt và kế hoạch hỗ trợ, can thiệp đối với trẻ em bị xâm hại
hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (do
người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã lập).
- Các
tài liệu có liên quan khác (nếu có).
1.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4.
Thời hạn giải quyết:
07
ngày làm việc.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Các
cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân.
- Tổng
đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em.
-
Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em; cá nhân hoặc đại diện cơ quan, tổ chức tiếp nhận
trẻ em.
- Cơ
quan, tổ chức, cá nhân được phân công trong kế hoạch.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ
quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan Công an các cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định phê duyệt và Kế hoạch hỗ trợ, can thiệp đối với trẻ em kèm theo (do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành).
1.8.
Phí, lệ phí:
Không
thu phí.
1.9.
Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Báo
cáo tiếp nhận thông tin trẻ em (Mẫu số
01 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
- Báo
cáo thu thập thông tin, xác minh và đánh giá nguy cơ cụ thể (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định
số 56/2017/NĐ-CP).
- Kế
hoạch hỗ trợ, can thiệp (Mẫu số 04
ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
- Quyết
định phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ, can thiệp (Mẫu
số 05 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trẻ
em bị xâm hại, có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi đã được người làm công
tác bảo vệ trẻ em cấp xã đánh giá nguy cơ và xác định nhu cầu cần hỗ trợ, can
thiệp.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật trẻ em năm 2016.
- Nghị
định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
trẻ em.
- Nghị
định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Y tế
-
Nghị định số 147/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
Biểu
mẫu kèm theo
Mẫu số 04
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
xã/phường ....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...............,
ngày … tháng … năm ....…
|
KẾ HOẠCH HỖ TRỢ, CAN THIỆP
(Trường hợp trẻ em bị xâm hại/nguy cơ bị bạo lực, bóc lột,
bỏ rơi)
1.
Mục tiêu
- Các
tổn hại của trẻ em được phục hồi;
- Các
yếu tố không an toàn trong môi trường sống của trẻ em cần được khắc phục;
- Bảo
đảm các điều kiện cần thiết để trẻ em hòa nhập cộng đồng;
-..................................................................................................................................
2.
Các hoạt động
-
Chăm sóc y tế, trị liệu tâm lý;
- Các
hoạt động trợ giúp xã hội;
- Các
hoạt động hỗ trợ giáo dục, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp;
- Các
hoạt động trợ giúp pháp lý (nếu cần);
- Các
dịch vụ bảo vệ trẻ em khác.
3.
Tổ chức thực hiện
|
STT
|
Tên hoạt động
|
Cán bộ thực hiện
|
Cán bộ phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
|
1
|
……………
|
……….
|
……….
|
|
……….
|
|
2
|
……………
|
……….
|
……….
|
|
……….
|
|
3
|
……………
|
……….
|
……….
|
|
……….
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
Kinh phí
(Dự
toán kinh phí chi tiết kèm theo)./.
|
Người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú:
Kế hoạch
hỗ trợ, can thiệp được xây dựng để nhằm mục đích cung cấp dịch vụ hỗ trợ, can
thiệp dành cho trẻ em bị xâm hại/nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi; giải quyết
các nhu cầu được an toàn, bảo vệ và chăm sóc trước mắt và lâu dài cho trẻ em.
Mẫu số 05
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
xã/phường (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số..../QĐ-UBND
|
........(2).......,
ngày … tháng … năm ....…
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ, can thiệp đối với
...(3)...
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN XÃ/PHƯỜNG ... (1)....
Căn cứ
Luật trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ
Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
trẻ em;
Xét đề
nghị của ông/bà ...(4)....,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ, can thiệp đối
với ....(3).... (Kế hoạch hỗ trợ, can thiệp kèm theo).
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký.
Điều
3. Người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp
xã, các cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân công trong Kế hoạch chịu trách nhiệm
thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Sở Y tế (để b/c);
- Lưu hồ sơ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên UBND xã/phường
(2) Địa
danh.
(3) Họ
và tên trẻ em bị xâm hại/có nguy cơ bị bạo lực/bóc lột/bỏ rơi. (4) Tên người
làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã.
2. Thủ tục Đăng ký nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em đối với
cá nhân, người đại diện gia đình nhận chăm sóc thay thế không phải là người
thân thích của trẻ em (sửa đổi cơ quan, trình tự giải quyết thủ tục hành chính).
2.1.
Trình tự thực hiện:
Bước
1. Cá nhân, gia đình có nguyện vọng
và đủ điều kiện nhận trẻ em về chăm sóc thay thế theo quy định tại Khoản 2 Điều
63 Luật Trẻ em đăng ký với Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi cư trú.
Bước
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
lập và quản lý danh sách cá nhân, gia đình đăng ký nhận chăm sóc thay thế có đủ
điều kiện.
Bước
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm trong việc quản lý danh sách, điều phối việc lựa chọn cá nhân,
gia đình nhận chăm sóc thay thế trên địa bàn khi có trường hợp trẻ em cần chăm
sóc thay thế.
Bước
4. Người thân thích của trẻ em khi
nhận chăm sóc thay thế không phải đăng ký theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật Trẻ em nhưng phải thông báo với Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú để ra quyết định giao chăm sóc thay thế.
2.2.
Cách thức thực hiện:
Trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký nhận chăm sóc thay thế.
- Giấy
khám sức khỏe trong thời gian 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ do cơ quan y tế
cấp theo quy định của pháp luật.
- Lý
lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với cá nhân, người đại diện gia
đình chăm sóc, thay thế là người nước ngoài).
2.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4.
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định, Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức việc giao, nhận trẻ em cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế.
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá
nhân, người đại diện gia đình (không phải là người thân thích của trẻ em) có
nguyện vọng và đủ điều kiện nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em.
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cá nhân, người đại diện gia đình có nguyện vọng
nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em.
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao, nhận trẻ em cho cá nhân, gia
đình nhận chăm sóc thay thế.
2.8.
Phí, lệ phí:
Không
thu phí.
2.9.
Tên mẫu đơn, tờ khai:
Đơn
đăng ký nhận chăm sóc thay thế (Mẫu số 08
ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá
nhân, người đại diện gia đình là người cư trú tại Việt Nam; có sức khỏe và có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có tư cách đạo đức tốt; không bị hạn chế một số
quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; không bị truy cứu trách nhiệm
hình sự, xử lý vi phạm hành chính về các hành vi xâm hại trẻ em; không bị kết
án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của
người khác, ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người
có công nuôi dưỡng mình, dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi
phạm pháp luật, mua, bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
- Có
chỗ ở và điều kiện kinh tế phù hợp, bảo đảm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ
em.
- Tự
nguyện nhận chăm sóc trẻ em; có sự đồng thuận giữa các thành viên trong gia
đình về việc nhận chăm sóc trẻ em; các thành viên trong gia đình không bị truy
cứu trách nhiệm hình sự, xử lý vi phạm hành chính về các hành vi xâm hại trẻ
em.
- Người
thân thích nhận trẻ em chăm sóc thay thế phải là người thành niên; các trường hợp
khác phải hơn trẻ em từ 20 tuổi trở lên.
- Cá
nhân, người đại diện gia đình là người nước ngoài phải cư trú tại Việt Nam ít
nhất 06 tháng và còn thời hạn cư trú tại Việt Nam ít nhất 12 tháng vào thời điểm
đăng ký.
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật trẻ em năm 2016.
- Nghị
định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
trẻ em.
- Nghị
định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Y tế
-
Nghị định số 147/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
Biểu
mẫu kèm theo
Mẫu số 08
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬN CHĂM SÓC THAY THẾ
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường ........................
Tên
tôi là (Viết chữ in hoa):........................................................................
Ngày/tháng/năm
sinh: .../.../...Giới tính: …...Dân tộc: ….......Quốc tịch ......
CMND/CCCD/hộ
chiếu số: …....…..…......Cấp ngày …../..../....Nơi cấp….....….....
Thời
hạn visa (đối với người nước ngoài):
….....….....….....….....….....….....….....
Nơi
cư trú: ….....….....….....….....….....….....….....….....….....….....….....….....….....
Trình
độ học vấn:
….....….....….....….....….....….....….....….....….....….....….....….....
Nghề
nghiệp:
….....….....….....….....….....….....….....….....….....….....….....….....….....
Tên, địa
chỉ cơ quan/Nơi làm việc:
….....….....….....….....….....….....….....….....….....
Địa
chỉ liên hệ:
….....….....….....….....….....….....….....….....….....….....….....….....….....
Số điện
thoại liên hệ: ….....….....….....…....., Email (nếu có) .....….....….....….....….....
Xét
thấy bản thân và gia đình đủ điều kiện nhận chăm sóc thay thế. Tôi làm đơn này
đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường xem xét cho tôi được đăng ký nhận
chăm sóc thay thế cháu ….....….....….... (trai hoặc gái), độ tuổi …....., dân tộc
….....…..... tại gia đình.
Những
yêu cầu cụ thể khác về trẻ em cần nhận chăm sóc:
....….....….....….....….....….....….....….....….....….....….....….....….....….....….....….....
Nếu
được nhận chăm sóc thay thế trẻ em, tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng cháu
theo đúng quy định.
|
|
......., ngày ....... tháng ....... năm
20....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
3. Thủ tục Thông báo nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em đối
với cá nhân, người đại diện gia đình nhận chăm sóc thay thế là người thân thích
của trẻ em (bỏ Ủy ban nhân dân cấp huyện)
3.1.
Trình tự thực hiện:
Bước
1. Cá nhân, người đại diện gia đình là
người thân thích của trẻ em đủ điều kiện nhận chăm sóc thay thế phải thông báo
với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú để ra quyết định giao, nhận chăm sóc thay
thế.
Bước
2. Người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp
xã có trách nhiệm xác minh điều kiện của cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay
thế (Mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị
định số 56/2017/NĐ-CP).
Bước
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
cư trú của cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế có trách nhiệm ban hành quyết
định giao, nhận trẻ em cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế trên cơ sở
báo cáo xác minh của người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã (Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định số
56/2017/NĐ-CP).
3.2.
Cách thức thực hiện:
Trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện
3.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.3.1.
Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị chấm
dứt việc chăm sóc thay thế.
3.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4.
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã giao quyết định cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế.
3.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá
nhân, người đại diện gia đình là người thân thích của trẻ em đủ điều kiện nhận
chăm sóc thay thế cho trẻ em.
3.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cá nhân, người đại diện gia đình có nguyện vọng
nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em.
3.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định giao, nhận trẻ em cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã.
3.8.
Phí, lệ phí:
Không
thu phí.
3.9.
Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Báo
cáo xác minh cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế (Mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị định
số 56/2017/NĐ-CP).
- Quyết
định về việc giao, nhận việc chăm sóc thay thế trẻ em (Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định
số 56/2017/NĐ-CP).
3.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân,
gia đình nhận chăm sóc thay thế phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
- Cá
nhân, người đại diện gia đình là người cư trú tại Việt Nam; có sức khỏe và có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có tư cách đạo đức tốt; không bị hạn chế một số
quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; không bị truy cứu trách nhiệm
hình sự, xử lý vi phạm hành chính về các hành vi xâm hại trẻ em; không bị kết
án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của
người khác, ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người
có công nuôi dưỡng mình, dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi
phạm pháp luật, mua, bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em;
- Có
chỗ ở và điều kiện kinh tế phù hợp, bảo đảm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ
em;
- Tự
nguyện nhận chăm sóc trẻ em; có sự đồng thuận giữa các thành viên trong gia
đình về việc nhận chăm sóc trẻ em; các thành viên trong gia đình không bị truy
cứu trách nhiệm hình sự, xử lý vi phạm hành chính về các hành vi xâm hại trẻ
em;
- Người
thân thích nhận trẻ em chăm sóc thay thế phải là người thành niên; các trường hợp
khác phải hơn trẻ em từ 20 tuổi trở lên.
- Cá
nhân, người đại diện gia đình là người nước ngoài phải cư trú tại Việt Nam ít
nhất 06 tháng và còn thời hạn cư trú tại Việt Nam ít nhất 12 tháng vào thời điểm
đăng ký.
3.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật trẻ em năm 2016.
- Nghị
định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
trẻ em.
- Nghị
định số 147/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
Biểu
mẫu kèm theo
Mẫu số 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO
XÁC MINH CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH NHẬN CHĂM SÓC THAY THẾ
Phần
1. THÔNG TIN CỦA CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH NHẬN CHĂM SÓC THAY THẾ
1.
Thông tin về cá nhân nhận chăm sóc thay thế:
1.1.
Họ và tên (Viết chữ in hoa):
.........................................................................................
Ngày/tháng/năm
sinh: .../.../ ...Giới tính: .........Dân tộc: ........Quốc tịch
.............................
CMND/CCCD/Hộ
chiếu số ........................Cấp ngày ....../......./....... Nơi cấp:
....................
Thời
hạn visa (đối với người nước ngoài)
..........................................................................
Nơi
cư trú:
...........................................................................................................................
Trình
độ học vấn:
.................................................................................................................
Nghề
nghiệp:
.......................................................................................................................
Tên,
địa chỉ cơ quan/Nơi làm việc:
......................................................................................
Số điện
thoại liên hệ: ........................, Email (nếu có) .........................................................
Mức
thu nhập hàng tháng:
...................................................................................................
1.2.
Tình trạng sức khoẻ (ghi cụ thể) ...................................................................................
Có
khuyết tật không? □ Không □ Có (Dạng tật ....................................)
(Mức độ khuyết tật ....................................)
Có mắc
bệnh mãn tính không? □ Không □ Có (Ghi bệnh ....................................)
1.3.
Tình trạng hôn nhân:
□
Chưa kết hôn □ Kết hôn □ Ly hôn □ Ly thân □ Goá vợ/chồng
1.4.
Có bị kết án tù, xử phạt vi phạm hành chính (Nếu có ghi cụ thể hình thức, thời
gian):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
1.5.
Kinh nghiệm, kỹ năng chăm sóc thay thế trẻ em (Ghi cụ thể):
......................................
2.
Thông tin về vợ hoặc chồng của cá nhân nhận chăm sóc thay thế:
2.1.
Họ và tên (Viết chữ in hoa): ..........................................................................................
Ngày/tháng/năm
sinh: .../..../....Giới tính: ........Dân tộc: .............Quốc tịch ..........................
CMND/CCCD/Hộ
chiếu số ........................Cấp ngày ....../......./....... Nơi cấp:
.....................
Thời
hạn visa (đối với người nước ngoài)
...........................................................................
Nơi cư
trú:
............................................................................................................................
Trình
độ học vấn:
.................................................................................................................
Nghề
nghiệp:
.......................................................................................................................
Tên,
địa chỉ cơ quan/Nơi làm việc:
......................................................................................
Số điện
thoại liên hệ: ........................, Email (nếu có) .........................................................
2.2.
Tình trạng sức khoẻ (ghi cụ thể) ...................................................................................
Có
khuyết tật không? □ Không □ Có (Dạng tật ....................................)
(Mức
độ khuyết tật ....................................)
Có mắc
bệnh mãn tính không? □ Không □ Có (Ghi bệnh ....................................)
2.3.
Có bị kết án tù, xử phạt vi phạm hành chính (Nếu có ghi cụ thể hình thức, thời
gian):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
2.4.
Kinh nghiệm, kỹ năng chăm sóc thay thế trẻ em (Ghi cụ thể): .....................................
3.
Thông tin về gia đình:
3.1.
Số thành viên sống trong gia đình hiện nay: □ người, cụ thể như sau:
a) Họ
và tên: ...................................., năm sinh: ......................,
giới tính: .............................
- Dân
tộc: ..........., quốc tịch: ..........., tình trạng sức khoẻ: ...........,nghề
nghiệp: ..................
-
Quan hệ với cá nhân nhận chăm sóc thay thế:
...................................................................
- Có
bị kết án tù, xử phạt vi phạm hành chính (Nếu có ghi cụ thể hình thức, thời
gian)
...................................................................................................................................
b) Họ
và tên: ........................................, năm sinh:
............................., giới tính: ................
- Dân
tộc:...., quốc tịch: ................, tình trạng sức khoẻ: ...............,
nghề nghiệp: ..............
-
Quan hệ với cá nhân nhận chăm sóc thay thế: .................................................................
- Có
bị kết án tù, xử phạt vi phạm hành chính (Nếu có ghi cụ thể hình thức, thời
gian)
...................................................................................................................................
c) Họ
và tên: ....................................., năm
sinh:..........................., giới tính:.......................
- Dân
tộc:..., quốc tịch: .................., tình trạng sức khoẻ:
....................., nghề nghiệp: .......
-
Quan hệ với cá nhân nhận chăm sóc thay thế:
................................................................
- Có
bị kết án tù, xử phạt vi phạm hành chính (Nếu có ghi cụ thể hình thức, thời
gian)................................................................................................
3.2.
Gia đình có thuộc hộ nghèo không? □ Có □ Không
3.3.
Nhà ở (Ghi cụ thể loại nhà ở kiên cố, bán kiên cố, nhà tạm; thuộc sở hữu của hộ,
nhà thuê, ở nhờ): ............................................................
3.4.
Thu nhập trung bình hàng tháng của gia đình (trong 12 tháng qua):
......................../đồng/tháng
Từ
nguồn:
|
□ Làm công nhật chính sách XH
|
□ Lương tháng/tuần
|
□ Buôn bán, kinh doanh
|
□ Chế độ
|
|
□ Làm nông nghiệp
|
|
|
4. Yêu cầu của cá nhân, gia
đình nhận chăm sóc thay thế:
4.1. Lý do chọn chăm sóc thay
thế trẻ em:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
4.2. Yêu cầu về trẻ em nhận
chăm sóc thay thế:
a. Độ tuổi của trẻ em:
............, b. Giới tính của trẻ em: ..................., c. Dân tộc:
...............
4.3. Ý kiến của các thành viên
trong gia đình khi nhận chăm sóc thay thế trẻ em (nếu có):
.......................................................................................................
4.4. Thời gian nhận chăm sóc
thay thế trẻ em: ..............tháng.
5. Điều kiện về lý lịch tư
pháp (dựa vào phần lý lịch tư pháp để đánh giá):
Phần 2. KẾT LUẬN:
1. Đủ điều kiện nhận chăm
sóc thay thế: .................................................................
2. Không đủ điều kiện nhận
chăm sóc thay thế: ............................................................
+ Lý do:
..............................................................................................................................................
|
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ
Ủy ban nhân dân xã/phường.......
Xác nhận ông (bà) ....................................... đủ điều kiện nhận
chăm sóc thay thế trẻ em theo quy định./.
|
Người làm công tác bảo vệ trẻ em
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
|
Ngày ..... tháng ...... năm 20 ...
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu
số 12
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
Tỉnh/TP/xã/phường ..(1)..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số..../QĐ-UBND
|
........(2).......,
ngày … tháng … năm ....…
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc giao, nhận việc chăm sóc thay thế trẻ em ... (3)...
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG...(1)...
Căn cứ Luật trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số
.../2017/NĐ-CP ngày tháng năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật trẻ em;
Xét đề nghị của ông/bà
...(4)... ,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Giao trẻ em
...(3)..., Giới tính: ............., Ngày, tháng, năm sinh:
....................
Nơi sinh:
................................, Dân tộc: ......................, Quốc tịch:
.................................
Nơi cư trú:
………………………………(5)…………………………………………..
Cho:
Ông/bà: ....(6)/(7)...........
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ...........cấp ngày ...../..../.....
Nơi cư trú:
.............................................(5).......................................................................
Tiếp nhận và chăm sóc nuôi dưỡng.
Thời gian chăm sóc thay thế trẻ
em từ ngày ................tháng.................năm................đến ngày
tháng............... năm..........
Điều 2. Gia đình ông/bà
........(6)......./ cơ sở nhận chăm sóc thay thế ........(8)......... có trách
nhiệm chăm sóc, đảm bảo sự an toàn cho trẻ em nhận chăm sóc thay thế theo quy định
của Luật trẻ em và pháp luật có liên quan.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Ông/bà
..............(6)/(7) ....................., ông/bà ......... (4)........., các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Sở Y tế (để b/c);
- Lưu hồ sơ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên xã/phường
(2) Địa danh
(3) Họ và tên trẻ em được nhận
chăm sóc thay thế
(4) Họ và tên người làm công
tác bảo vệ trẻ em cấp xã
(5) Địa chỉ cụ thể: số nhà, đường/phố
thôn, xã/phường, tỉnh/thành phố
(6) Họ và tên cá nhân, người đại
diện cho gia đình nhận chăm sóc thay thế
(7) Họ và tên người đại diện Cơ
sở nhận chăm sóc thay thế
(8) Tên Cơ sở nhận chăm sóc
thay thế
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN GIAO NHẬN VIỆC CHĂM SÓC THAY THẾ
(Kèm
theo Quyết định về việc giao, nhận chăm sóc thay thế trẻ em)
Thực hiện Quyết định số
................../QĐ-UBND ngày..........tháng...............năm......... của Ủy
ban nhân dân xã/phường
.................................................................................
Hôm nay, vào hồi ................giờ ...................phút, ngày
..............tháng ...........năm ........................ tại trụ sở Ủy ban
nhân dân xã/phường ...................................
Chúng tôi gồm:
A. Bên giao trẻ em - Đại diện
Ủy ban nhân dân xã/phường ..................................
1. Ông/Bà:
...................................................................................................................
Chức vụ:
......................................................................................................................
2. Ông/bà (người làm công tác bảo
vệ trẻ em cấp xã): ...............................................
B. Bên nhận chăm sóc thay thế
trẻ em:
Ông/bà:
......................................................................................................................
Sinh ngày
.......tháng.......năm.................., nơi sinh:
...................................................
Dân tộc :
................................., Quốc tịch:..................................................................
Nơi cư
trú:...................................................................................................................
Nghề nghiệp:...............................................................................................................
Chứng minh nhân dân/Căn cước
công dân/Hộ chiếu số.............................................
Nơi cấp:
..........................................,ngày tháng năm cấp:..........................................
Địa chỉ liên hệ:............................................................................................................
Điện thoại:...................................................................................................................
Email (nếu
có):.............................................................................................................
Đã hoàn thành việc giao nhận
trẻ em dưới đây để chăm sóc thay thế:
Họ và tên (trẻ em được nhận
chăm sóc thay thế): .........................................................
Giới tính:
.....................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
................................................................................................
Nơi sinh:
.....................................................................................................................
Dân tộc:....................................
Quốc tịch: .................................................................
Nơi cư trú:
..................................................................................................................
Thể trạng, sức khỏe hiện tại và
đặc điểm nhận dạng:.....................................................
Chiều cao hiện tại:
................................... Cân nặng hiện tại:
.......................................
Biên bản này được làm thành 03
bản, 01 bản trao cho bên nhận, 02 bản lưu tại Ủy ban nhân dân xã/phường nơi cư
trú của trẻ em./.
|
Đại diện bên giao
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Bên nhận
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
4. Thủ tục Chuyển
trẻ em đang được chăm sóc thay thế tại cơ sở trợ giúp xã hội đến cá nhân, gia
đình nhận chăm sóc thay thế (sửa đổi Cơ quan giải quyết và
trình tự thực hiện thủ tục hành chính).
4.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Người đứng
đầu cơ sở trợ giúp xã hội có trách nhiệm lập danh sách (theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định số
56/2017/NĐ-CP) và hồ sơ trẻ em có nhu cầu
tìm cá nhân, gia đình chăm sóc thay thế theo quy định tại khoản 4 Điều 38 Nghị
định số 56/2017/NĐ-CP, gửi Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh đối với các cơ sở thuộc trách nhiệm quản lý cấp tỉnh hoặc Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với các cơ sở thuộc trách nhiệm quản lý cấp xã.
Bước 2. Trong
thời hạn 10 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thẩm
định hồ sơ thuộc trách nhiệm quản lý, đối chiếu với danh sách cá nhân, gia đình
đăng ký nhận chăm sóc thay thế để xem xét, đánh giá sự phù hợp của cá nhân, gia
đình đăng ký nhận chăm sóc thay thế theo mẫu
số 10 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP;
nếu thấy phù hợp, chuyển hoặc lưu danh sách và hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi cá nhân, gia đình đăng ký nhận chăm sóc thay thế cư trú.
Bước 3. Người
đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội có trách nhiệm phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi cư trú của cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế thông báo
tình hình của trẻ em cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế tiếp xúc với
trẻ em và đưa trẻ em đến nhà của cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế để trẻ
em làm quen với môi trường mới; lấy ý kiến, nguyện vọng của trẻ em về cá nhân,
gia đình nhận chăm sóc thay thế trong trường hợp trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên.
Bước 4. Trong
thời hạn 15 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét các điều kiện
của cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế, nếu đủ điều kiện, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định giao trẻ em cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay
thế theo quy định tại Khoản 1 Điều 66 Luật Trẻ
em. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã gửi quyết định giao trẻ em cho cá nhân,
gia đình nhận chăm sóc thay thế đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền để làm cơ sở chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ
em tại cơ sở trợ giúp xã hội.Việc giao nhận trẻ em được thực hiện khi có quyết
định chăm sóc thay thế của Uỷ ban nhân dân cấp xã và quyết định chấm dứt thay
thế tại cơ sở trợ giúp xã hội.
4.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
4.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
4.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Danh sách trẻ em cần được chuyển hình thức
chăm sóc thay thế.
- Hồ sơ trẻ em có nhu cầu tìm
cá nhân, gia đình chăm sóc thay thế, gồm:
+ Giấy chứng sinh hoặc giấy
khai sinh hoặc chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (nếu
có);
+ Giấy khám sức khỏe do cơ quan
y tế cấp theo quy định của pháp luật;
+ 02 ảnh toàn thân, nhìn thẳng,
kích cỡ 8 cm x 10 cm, chụp trong thời gian trước thời điểm lập hồ sơ không quá
06 tháng;
+ Báo cáo đánh giá của người
làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã về hoàn cảnh, tình trạng và nhu cầu, nguyện vọng
của trẻ em (theo Mẫu số 10 ban hành
kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP);
+ Biên bản xác nhận do Ủy ban
nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ em bị bỏ rơi;
+ Bản sao Quyết định tạm thời
cách ly trẻ em khỏi cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và áp dụng biện pháp chăm
sóc thay thế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4.4. Thời hạn giải quyết:
25 ngày làm việc kể từ khi nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
Cơ sở trợ giúp xã hội nơi trẻ
em đang được chăm sóc thay thế;
Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc
thay thế cho trẻ em
4.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã giao trẻ em cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế.
4.8. Phí, lệ phí:
Không thu phí.
4.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Báo cáo đánh giá hoàn cảnh,
tình trạng và nhu cầu, nguyện vọng của trẻ em cần chăm sóc thay thế (Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định
số 56/2017/NĐ-CP).
- Danh sách trẻ em cần được
chuyển hình thức chăm sóc thay thế (Mẫu
số 14 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Không.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật trẻ em năm 2016.
- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật trẻ em.
- Nghị định số 147/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Y tế.
Biểu mẫu kèm theo
Mẫu
số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO
CÁO
ĐÁNH
GIÁ HOÀN CẢNH, TÌNH TRẠNG VÀ NHU CẦU, NGUYỆN VỌNG CỦA TRẺ EM CẦN CHĂM SÓC THAY
THẾ
|
Họ tên trẻ em
|
|
|
Ngày tháng năm sinh:
|
|
|
Giới tính:
|
|
|
Nơi cư trú:
|
Thôn ..............Xã/phường..........tỉnh/thành
phố
|
|
Đặc điểm nhận dạng/dấu
tích cơ thể ........(nếu có)
|
|
|
Xác định trường hợp trẻ em
cần chăm sóc thay thế (Theo quy định tại Điều 62 của Luật trẻ em 2016)
|
|
|
Tình trạng gia đình ruột
thịt của trẻ em (nếu có)
|
|
|
Họ và tên cha, mẹ hoặc người
chăm sóc trẻ em
|
|
|
Anh, chị, em ruột của trẻ
em:
(Họ và tên, tuổi, giới tính)
|
Anh:
|
|
Chị:
|
|
Em:
|
|
1. Tình trạng trẻ em
|
|
Xác định trường hợp trẻ em cần
|
Tình trạng trẻ em
|
Nhu cầu cần đáp ứng
|
|
Sức khoẻ thể chất
|
|
|
|
Sức khoẻ tâm thần
|
|
|
|
Học tập
|
|
|
|
Điều kiện chăm sóc hiện tại
(ăn, ở, mặc, đi lại, khám, chữa bệnh,...)
|
|
|
|
Nguy cơ tổn hại của trẻ em
|
|
|
|
Nguyên nhân hoặc thủ phạm
gây tổn hại cho trẻ em
|
|
|
|
2. Thông tin khác về trẻ
em: .............
|
3. Đánh giá, kiến nghị:
3.1. Đánh giá:
- Đánh giá về sức khỏe thể chất
(Tốt, Bình thường, Yếu): .....................................
- Đánh giá về sức khỏe tâm thần
(Tốt, Bình thường, Yếu): ......................................
- Đánh giá về học tập (Đạt,
Không đạt): ...............................................................
3.2 Tình trạng của trẻ em cần
được bảo vệ:
- Khẩn cấp cách ly khỏi cha, mẹ,
người chăm sóc.
- Cần được chăm sóc thay thế
trong thời gian .............tuần/tháng.
3.3. Những dịch vụ hỗ trợ,
can thiệp cho trẻ em:
3.4 Ý kiến, nguyện vọng của
trẻ em về chăm sóc thay thế (dành cho trẻ em từ đủ 7 tuổi trở lên):
4. Hình thức chăm sóc thay
thế phù hợp:
|
Nơi nhận:
- UBND xã (để b/c);
- Lưu hồ sơ.
|
Người làm báo cáo
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu
số 14
Tên cơ sở trợ giúp xã hội
.................
Danh
sách trẻ em cần được chuyển hình thức chăm sóc thay thế
|
TT
|
Họ và tên trẻ em
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Nơi sinh
|
Giới tính
|
Dân tộc
|
Họ và tên cha, mẹ đẻ
|
Tình trạng sức khỏe của trẻ em
|
Hình thức chăm sóc thay thế dự kiến
|
Dự kiến thời gian nhận chăm sóc thay thế
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
CSTT bởi người thân thích
|
CSTT bởi người không thân thích
|
CSTT bởi hình thức nhận con nuôi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập danh sách
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|